GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp ứng dụng, Đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn học sinh nói tốt theo chủ đề “Aùo choàng, áo len, áo toàn câu và bài 5 em, đồng thanh lớp.. Học[r]
Trang 1TUẦN 23 ( TỪ 18 – 22/02/20130
Thứ hai, ngày 18 tháng 02 năm 2013 Sáng 18/02 Luyện tốn :
BÀI : LUYỆN TẬP
I.Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
- Giới thiệu: Học bài luyện tập
a) Hoạt động 1: Luyện tập
Phương pháp: giảng giải, thực hành
Bài 1: Cho học sinh đọc yêu cầu
- Nêu tóm tắt bài toán
- Giáo viên ghi bảng tóm tắt
- Nêu cách trình bày bài giải
Bài 2: Đọc đề bài
- Giáo viên ghi bảng tóm tắt:
Có 12 tổ ong
Thêm 4 tổ nữa
Có tất cả … tổ ong?
Khi cộng hoặc trừ, có tên đơn vị thì phải ghi lại
(phải cùng đơn vị thì mới cộng hoặc trừ được)
4 Củng cố:
5 Dặn dò:
- Làm lại các bài ở SGK vào vở 2
- Chuẩn bị: Vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước
- Hát
Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh đọc
- Học sinh nêu
Mỹ hái: 10 bông Linh hái: 5 bông Cả hai … bông hoa?
- Viết bài giải
+ Viết lời giải
+ Viết phép tính
+ Viết đáp số
- Học sinh trình bày bài
Bài giải Bố nuôi được tất cả là:
12 + 4 = 16 (tổ ong) Đáp số: 16 tổ ong
- Học sinh đọc đề bài
- … phép tính cộng
- Học sinh trình bày bài giải
- Nhận xét
-Luyện Tiếng việt :
BÀI 94 : OANG– OĂNG I.Các hoạt động dạy học :
Luyện đọc bảng lớp :
Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn
Luyện đọc câu ứng dụng: GT tranh rút câu ghi bảng:
Cô dạy em tập viết
Gió đưa thoảng hương nhài
Nắng ghé vào cửa lớp
Xem chúng em học bài
GV nhận xét và sửa sai
Đọc sách kết hợp bảng con
GV đọc mẫu 1 lần
GV nhận xét cho điểm
Luyện viết vở TV
4.Củng cố : Gọi đọc bài
5.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở nhà, tự tìm
từ mang vần vừa học
Toàn lớp viết
Học sinh quan sát và giải nghĩa từ cùng GV
HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em
CN 2 em
CN 2 em, đồng thanh
Vần oang, oăng
CN 2 em Đại diện 2 nhóm
CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh
HS tìm tiếng mang vần mới học trong câu ứng dụng, Đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàn câu và bài 5 em, đồng thanh lớp
HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 4 em Học sinh lắng nghe
Toàn lớp
CN 1 em
Trang 2
-Chiều 18/2 Mơn : Tiếng việt : (TCT : 201 & 202)
Bài 95: OANH– OĂCH I.Mục tiêu: -HS hiểu được cấu tạo các vần oang, oăng, các tiếng: hoang, hoẵng.
-Phân biệt được sự khác nhau giữa vần oang, oăng
-Đọc và viết đúng các vần oang, oăng, các từ: vỡ hoang, con hoẵng
-Đọc được từ và câu ứng dụng
-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Aùo choàng, áo len, áo sơ mi
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ từ khóa, tranh minh hoạ câu ứng dụng
-Tranh minh hoạ luyện nói: Aùo choàng, áo len, áo sơ mi
-Bộ ghép vần của GV và học sinh
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước
Đọc sách kết hợp bảng con
Viết bảng con
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh rút ra vần oang, ghi bảng
Gọi 1 HS phân tích vần oang
Lớp cài vần oang
GV nhận xét
HD đánh vần vần oang
Có oang, muốn có tiếng hoang ta làm thế nào?
Cài tiếng hoang
GV nhận xét và ghi bảng tiếng hoang
Gọi phân tích tiếng hoang
GV hướng dẫn đánh vần tiếng hoang
Dùng tranh giới thiệu từ “vỡ hoang”
Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới học
Gọi đánh vần tiếng hoang, đọc trơn từ vỡ hoang
Gọi đọc sơ đồ trên bảng
Vần 2 : vần oăng (dạy tương tự )
So sánh 2 vần
Đọc lại 2 cột vần
Gọi học sinh đọc toàn bảng
Hướng dẫn viết bảng con: oang, vỡ hoang, oăng, con
hoẵng
GV nhận xét và sửa sai
Áo choàng, oang oang, liến thoắng, dài ngoẵng
Gọi đánh vần các tiếng có chứa vần mới học và đọc
trơn các từ trên
Đọc sơ đồ 2
Gọi đọc toàn bảng
3.Củng cố tiết 1:
Hỏi vần mới học
Học sinh nêu tên bài trước
HS cá nhân 6 -> 8 em N1 : băn khoăn; N2 : cây xoan
HS phân tích, cá nhân 1 em Cài bảng cài
o – a – ng – oang
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm Thêm âm h đứng trước vần oang Toàn lớp
CN 1 em
Hờ – oang – hoang
CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT
Tiếng hoang
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
CN 2 em
Giống nhau : kết thúc bằng ng Khác nhau : oăng bắt đầu bằng oă
3 em
1 em
Nghỉ giữa tiết
Toàn lớp viết
Trang 3Đọc bài
Tìm tiếng mang vần mới học
NX tiết 1
Tiết 2
Luyện đọc bảng lớp :
Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn
Luyện đọc câu ứng dụng: GT tranh rút câu ghi bảng:
Cô dạy em tập viết
Gió đưa thoảng hương nhài
Nắng ghé vào cửa lớp
Xem chúng em học bài
GV nhận xét và sửa sai
Luyện nói: Chủ đề: “Aùo choàng, áo len, áo sơ mi”
GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp
học sinh nói tốt theo chủ đề “Aùo choàng, áo len, áo
sơ mi”
GV giáo dục TTTcảm
Đọc sách kết hợp bảng con
GV đọc mẫu 1 lần
GV nhận xét cho điểm
Luyện viết vở TV
GV thu vở một số em để chấm điểm
Nhận xét cách viết
4.Củng cố : Gọi đọc bài
Trò chơi: Tìm từ chứa vần oang và vần oăng
GV nhận xét trò chơi
5.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở nhà, tự tìm
từ mang vần vừa học
Học sinh quan sát và giải nghĩa từ cùng GV
HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em
CN 2 em
CN 2 em, đồng thanh
Vần oang, oăng
CN 2 em Đại diện 2 nhóm
CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh
HS tìm tiếng mang vần mới học trong câu ứng dụng, Đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàn câu và bài 5 em, đồng thanh lớp
Học sinh nói theo hướng dẫn của Giáo viên Học sinh khác nhận xét
HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 4 em Học sinh lắng nghe
Toàn lớp
CN 1 em Các nhóm thi nhau tìm và ghi các tiếng vào giấy Hết thời gian giáo viên cho các nhóm nhận xét và tuyên dương nhóm thắng cuộc Học sinh nêu một số kiểu (loại áo) và cho biết các loại áo đó được mặc vào lúc thời tiết như thế nào
-Mơn : Đạo đức: ( TCT : 23) Bài : ĐI BỘ ĐÚNG QUY ĐỊNH (Tiết 1) I.Mục tiêu: -Học sinh hiểu được đi bộ đúng quy định là đi trên vĩa hè,theo đèn tín hiệu giao
thông (đèn xanh), đi theo vạch sơn quy định; ở những đường giao thông khác thì đi sát lề đường phía tay phải
-Có thái độ tôn trọng quy định về đi bộ theo luật định và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện
-Học sinh thực hiện việc đi bộ đúng quy định trong cuộc sống hàng ngày
II.Chuẩn bị: Tranh minh hoạ phóng to theo nội dung bài.
-Bìa các tông vẽ đèn tín hiệu màu xanh, màu đỏ
-Mô hình đèn tín hiệu giao thông (đỏ, vàng, xanh) vạch dành cho người đi bộ
III Các hoạt động dạy học :
1.KTBC:
Học sinh tự liên hệ về việc mình đã cư xử với bạn
như thế nào?
Gọi 3 học sinh nêu
+ Bạn đó là bạn nào?
+ Tình huống gì xãy ra khi đó?
+ Em đã làm gì khi đó với bạn?
HS nêu tên bài học và nêu việc cư xử của mình đối với bạn theo gợi ý các câu hỏi trên
Học sinh khác nhận xét và bổ sung
Trang 4+ Tại sao em lại làm như vậy?
+ Kết quả như thế nào?
GV nhận xét KTBC
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
Hoạt động 1 : Phân tích tranh bài tập 1
Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích từng bức
tranh bài tâp 1
Tranh 1:
+ Hai người đi bộ đi đang đi ở phần đường nào?
+ Khi đó đèn tín hiệu có màu gì?
+ Vậy, ở thành phố, thị xã … khi đi bộ qua đường
thì đi theo quy định gì?
Tranh 2:
+ Đường đi ở nông thôn (tranh 2) có gì khác
đường thành phố?
+ Các bạn đi theo phần đường nào?
Giáo viên gọi một vài học sinh nêu ý kiến trước
lớp
Giáo viên kết luận từng tranh:
Tranh 1: Ở thành phố, cần đi bộ trên vỉa hè, khi đi
qua đường thì theo tín hiệu đèn xanh, đi vào vạch
sơn trắng quy định (giáo viên giới thiệu đèn xanh
và vạch sơn trắng quy định cho học sinh thấy)
Tranh 2: Ở nông thôn đi theo lề đường phía tay
phải
Hoạt động 2: Làm bài tập 2 theo cặp:
Nội dung thảo luận:
Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh ở bài tập
2 và cho biết:
+ Những ai đi bộ đúng quy định? Bạn nào sai? Vì
sao? Như thế có an toàn hay không?
4.Củng cố: Hỏi tên bài
Nhận xét, tuyên dương
4.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị bài sau
Thực hiện đi bộ đúng quy định theo luật giao thông
đường bộ
Vài HS nhắc lại
Học sinh hoạt động cá nhân quan sát tranh và nêu các ý kiến của mình khi quan sát và nhận thấy được
Học sinh phát biểu ý kiến của mình trước lớp Học sinh khác nhận xét
Học sinh nhắc lại
Từng cặp học sinh quan sát và thảo luận Theo từng tranh học sinh trình bày kết quả, bổ sung ý kiến, tranh luận với nhau
Học sinh nhắc lại
Học sinh liên hêï thực tế theo từng cá nhân và nói cho bạn nghe theo nội dung các câu hỏi trên
Học sinh nói trước lớp
Học sinh khác bổ sung
Học sinh nêu tên bài học và trình bày quy định về đi bộ trên đường đến trường hoặc đi chơi theo luật giao thông đường bộ
Mơn : TNXH ( TCT : 23) Bài : CÂY HOA I.Mục tiêu : Sau giờ học học sinh biết :
-Nêu tên được một số cây hoa và nơi sống của chúng
-Biết quan sát phân biệt nói tên được các bộ phận chính của cây hoa
-Biết ích lợi của cây hoa
-Có ý thức chăm sóc cây hoa ở nhà, không bẻ cành,hái hoa ở nơi công cộng
II.Đồ dùng dạy học:
-Đem các loại cây hoa đến lớp Hình cây hoa phóng to theo bài 23
-Chuẩn bị phiếu kiểm tra
III.Các hoạt động dạy học :
Trang 51.Ổn định :
2.KTBC: Hỏi tên bài
Vì sao chúng ta nên ăn nhiều rau?
Khi ăn rau cần chú ý điều gì?
Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh
Nhận xét bài cũ
3.Bài mới:
Giáo viên giới thiệu cây hoa và tựa bài, ghi bảng
Hoạt động 1 : Quan sát cây hoa:
Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động:
Gọi một vài học sinh chỉ và nêu tên các bộ phận
của cây hoa mà mang đến lớp, …
Giáo viên kết luận:
Có rất nhiều loại rau khác nhau Mỗi loại hoa
có màu sắc, hình dáng và hương thơm khác nhau
Có nhiều loại hoa có màu sắc đẹp, có loại hoa có
sắc lại không có hương thơm, có hoa có màu sắc lại
có cả hương thơm
Các loại hoa đều có rể, thân, lá và hoa
Hoạt động 2: Làm việc với SGK:
MĐ: Học sinh biết đặt câu hỏi và trả lời theo các
hình trong SGK Biết lợi ích lợi của việc trồng hoa
Các bước tiến hành:
Bước 1:
GV giao nhiệm vụ và thực hiện:
Chia nhóm 4 học sinh ngồi 2 bàn trên và dưới
Cho học sinh quan sát và trả lời các câu hỏi sau
trong SGK
Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động:
Gọi học sinh nêu nội dung đã thảo luận trên
+ Các ảnh và tranh ở trang 48,49 trong SGK có
các loại hoa nào?
+ Em còn biết có những loại hoa nào nữa không?
+ Hoa được dùng để làm gì?
Hoạt động 3: Trò chơi với phiếu kiểm tra
MĐ: Học sinh được củng cố những hiểu biết về cây
hoa mà các em đã học
Các bước tiến hành:
CÂU HỎI TRONG PHIẾU
Hãy đánh dấu “Đ” hoặc “S” vào ô trống
nếu thấy câu trả lời là đúng hay sai:
1 Cây hoa là loại thực vật
2 Cây hoa khác cây su hào
3 Cây hoa có rể, thân, lá, hoa
4 Lá của cây hoa hồng có gai
4.Củng cố :
Hỏi tên bài:
Giáo viên hệ thống nội dung bài học
Học sinh trả lời các câu hỏi trên
Học sinh mang cây hoa bỏ lên bàn để giáo viên kiểm tra
Học sinh nhắc tựa
Học sinh chỉ vào cây hoa đã mang đến lớp và nêu các bộ phận của cây hoa
Vì hoa thơm và đẹp
Học sinh xung phong trình bày trước lớp cho cả lớp xem và nghe
Học sinh lắng nghe và nhắc lại
Học sinh kể thêm một vài cây hoa khác mà các em biết
Học sinh quan sát tranh ở SGK để hoàn thành câu hỏi theo sách
Học sinh nói trước lớp cho cô và các bạn cùng nghe
Học sinh khác nhận xét và bổ sung
Hai đội thi nhau tiếp sức hoàn thành các câu hỏi của đội mình
Học sinh khác cổ vũ cho đội mình chiến thắng
Trang 6Hãy cho biết ích lợi của cây hoa?
Giáo dục bảo vệ chăm sóc hoa
Nhận xét Tuyên dương
5.Dăn dò: Học bài, xem bài mới
Thực hiện: Thường xuyên chăm sóc và bảo vệ hoa
Học sinh nêu tên bài và trả lời câu hỏi củng cố trên
Hoa dùng làm cảnh, trang trí, làm mước hoa
-Thứ ba, ngày 19 tháng 02 năm 2013 Mơn : Toán ( TCT : 89) Bài : VẼ ĐOẠN THẲNG CÓ ĐỘ DÀI CHO TRƯỚC
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh bước đầu biết dùng thước có vạch chia thành từng xăng ti met để vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước
- Giải bài toán có lời văn có số liệu là các số đo độ dài với đơn vị đo là xăng ti met
- Rèn kỹ năng tính toán nhanh, chính xác
- Yêu thích học toán
II Chuẩn bị:
- Thước có vạch chia thành từng xăng ti met
- Thước có vạch chia cm, bảng con
III Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Luyện tập
- Cho học sinh làm bảng con
- Nhận xét
3 Bài mới:
- Giới thiệu: Học bài vẽ đoạn thẳng có độ dài
cho trước
a) Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh thực hiện
các thao tác vẽ đoạn thẳng có độ dài cho
trước
Phương pháp: giảng giải, làm mẫu
- Vẽ đoạn thẳng AB dài 4 cm
Đặt thước lên giấy, chấm 1 điểm trùng với điểm
0, 1 điểm trùng với 4
- Nhấc bút nối 0 và 4, viết chữ A lên điểm
đầu, chữ B lên điểm cuối -> ta vẽ được
đoạn thẳng
- Vẽ các đoạn thẳng có độ dài 9 cm, 12 cm,
20 cm
b) Hoạt động 2: Luyện tập
Phương pháp: thực hành
Bài 1: Nêu yêu cầu
- Nhắc lại cách vẽ
- Lưu ý học sinh dùng chữ cái in hoa để
đặt tên đoạn thẳng
- Giáo viên theo dõi giúp đỡ các em
- Hát
- Học sinh giải vào bảng con
- 2 học sinh làm bảng lớp
Hoạt động lớp
- Học sinh theo dõi theo thao tác của giáo viên
- Học sinh nhắc lại cách vẽ
- Cho học sinh vẽ bảng con
Hoạt động cá nhân
- Vẽ đoạn thẳng dài 5 cm, 7 cm, 2
cm, 9 cm
- Học sinh nhắc
- Vẽ vào vở
- Giải bài toán theo tóm tắt sau
- Học sinh đọc tóm tắt
Trang 7chậm
Bài 2: Nêu yêu cầu bài
- Gọi học sinh đọc tóm tắt
- Bài toán cho gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết cả hai đoạn dài bao nhiêu ta
làm sao?
- Lời giải như thế nào?
- Nêu cách trình bày bài giải
4 Củng cố:
- Nhận xét
5 Dặn dò:
- Tập vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước ở
bảng con
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
- Phân tích đề
- Đoạn thẳng dài 5 cm, đoạn dài 3 cm
- Cả hai đoạn dài bao nhiêu cm?
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu nhiều lời giải
- Ghi: Bài giải
Lời giải Phép tính Đáp số
- Học sinh làm bài
- 1 em sửa bảng lớp
Hoạt động lớp
- Học sinh cử đại diện lên thi đua
- Nhận xét
-Mơn : Tiếng việt : (TCT : 203 & 204)
Bài 96: OAT - OĂT
I.Mục tiêu: -HS hiểu được cấu tạo các vần oat, oăt, các tiếng: hoạt, choắt.
-Phân biệt được sự khác nhau giữa vần oat, oăt
-Đọc và viết đúng các vần oat, oăt, các từ: hoạt hình, loắt choắt
-Đọc được từ và câu ứng dụng
-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Phim hoạt hình
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ từ khóa, tranh minh hoạ câu ứng dụng
-Tranh minh hoạ luyện nói: Phim hoạt hình
-Bộ ghép vần của GV và học sinh
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước
Đọc sách kết hợp bảng con
Viết bảng con
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh rút ra vần oat, ghi bảng
Gọi 1 HS phân tích vần oat
Lớp cài vần oat
GV nhận xét
HD đánh vần vần oat
Có oat, muốn có tiếng hoạt ta làm thế nào?
Cài tiếng hoạt
GV nhận xét và ghi bảng tiếng hoạt
Gọi phân tích tiếng hoạt
GV hướng dẫn đánh vần tiếng hoạt
Dùng tranh giới thiệu từ “hoạt hình”
Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới học
Gọi đánh vần tiếng hoạt, đọc trơn từ hoạt hình
Học sinh nêu tên bài trước
HS cá nhân 6 -> 8 em N1 : khoanh tay; N2 : thu hoạch
HS phân tích, cá nhân 1 em Cài bảng cài
o – a – tờ – oat
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
Thêm âm h đứng trước vần oat và thanh nặng dưới âm a
Toàn lớp
CN 1 em
Hờ – oat – hoat – nặng – hoạt
CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT
Trang 8Gọi đọc sơ đồ trên bảng
Vần 2 : vần oăt (dạy tương tự )
So sánh 2 vần
Đọc lại 2 cột vần
Gọi học sinh đọc toàn bảng
Hướng dẫn viết bảng con: oat, hoạt hình, oăt, loắt
choắt
GV nhận xét và sửa sai
Đọc từ ứng dụng
Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật để giới
thiệu từ ứng dụng, có thể giải nghĩa từ (nếu thấy
cần), rút từ ghi bảng
Lưu loát, đoạt giải, chỗ ngoặt, nhọn hoắt
Gọi đánh vần các tiếng có chứa vần mới học và đọc
trơn các từ trên
Đọc sơ đồ 2
Gọi đọc toàn bảng
3.Củng cố tiết 1:
Hỏi vần mới học
Đọc bài
Tìm tiếng mang vần mới học
NX tiết 1
Tiết 2
Luyện đọc bảng lớp :
Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn
Luyện đọc câu và đoạn ứng dụng: GT tranh rút câu,
đoạn ghi bảng:
Thoắt một cái, Sóc Bông đã leo lên ngọn cây Đó là
chú bé hoạt bát nhất của cánh rừng
Giáo viên đọc mẫu, cho học sinh chỉ vào chữ theo
lời đọc của giáo viên
GV nhận xét và sửa sai
Luyện nói: Chủ đề: “Phim hoạt hình”
GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp
học sinh nói tốt theo chủ đề “Phim hoạt hình”
+ Em thấy cảnh gì ở tranh?
+ Trong cảnh đó em thấy những gì?
+ Có ai trong cảnh? Họ đang làm gì?
Giáo viên nhận xét luyện nói của học sinh
GV giáo dục TTTcảm
Đọc sách kết hợp bảng con.GV đọc mẫu 1 lần
GV Nhận xét cho điểm
Luyện viết vở TV
GV thu vở một số em để chấm điểm
Nhận xét cách viết
4.Củng cố : Gọi đọc bài
Trò chơi:
Tìm vần tiếp sức:
Giáo viên gọi học sinh chia thành 2 nhóm mỗi nhóm
Tiếng hoạt
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
CN 2 em
Giống nhau : kết thúc bằng t
Khác nhau : oăt bắt đầu bằng oă
3 em
1 em
Nghỉ giữa tiết
Toàn lớp viết
Học sinh quan sát và giải nghĩa từ cùng GV
HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em
CN 2 em
CN 2 em, đồng thanh
Vần oat, oăt
CN 2 em Đại diện 2 nhóm
CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh
Học sinh chỉ vào chữ theo lời đọc của giáo viên Học sinh đọc từng câu có ngắt hơi ở dấy phẩy, đọc liền 2 câu có nghỉ hơi ở dấu chấm (đọc đồng thanh, đọc cá nhân) Thi đọc cả đoạn giữa các nhóm (chú ý ngắt, nghỉ hơi khi gặp dấu câu)
Học sinh nói theo hướng dẫn của Giáo viên Học sinh khác nhận xét
Học sinh tự nói theo chủ đề
HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 6 em Toàn lớp
CN 1 em Đại diện 2 nhóm mỗi nhóm 10 học sinh lên chơi trò chơi
Trang 9khoảng 10 em Thi tìm tiếng có chứa vần vừa học
Cách chơi:
Học sinh nhóm này nêu vần, học sinh nhóm kia nêu
tiếng có chứa vần vừa học, trong thời gian nhất định
nhóm nào nói được nhiều tiếng nhóm đó thắng cuộc
GV nhận xét trò chơi
5.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở nhà, tự tìm
từ mang vần vừa học
Học sinh dưới lớp cổ vũ tinh thần các bạn trong nhóm chơi
Học sinh khác nhận xét
-Mơn : Thủ công ( TCT : 23)
Bài : KẺ CÁC ĐOẠN THẲNG CÁCH ĐỀU
I.Mục tiêu: -Giúp HS kẻ được các đoạn thẳng cách đều.
II.Đồ dùng dạy học:
-Bút chì, thước kẻ, hình vẽ các đoạn thẳng cách đều
-1 tờ giấy vở học sinh
-Học sinh: Giấy nháp trắng, bút chì, vở thủ công
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định:
2.KTBC:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo yêu cầu
giáo viên dặn trong tiết trước
Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học sinh
3.Bài mới:
Giới thiệu bài, ghi tựa
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và nhận
xét:
Ghim hình vẽ mẫu lên bảng
Định hướng cho học sinh quan sát đoạn thẳng AB
và rút ra nhận xét hai đầu của đoạn thẳng có hai
điểm
+ Hai đoạn thẳng AB và CD cách đều nhau mấy
ô ?
+ Kể tên những vật có các đoạn thẳng cách đều
nhau ?
Giáo viên hướng dẫn mẫu
Hướng dẫn học sinh cách kẻ đoạn thẳng:
Lấy hai điểm A, B bất kì trên cùng 1 dòng kẻ
ngang
Đặt thước kẻ qua điểm A, B Giữa cho thước cố
định bằng tay trái, tay phải cầm bút dựa vào cạnh
thước, đầu bút tì trên giấy vạch nối từ điểm A sang
điểm B ta được đoạn thẳng AB
Từ điêm A và điểm B ta đếm xuống dưới 2 hay 3 ô
tuỳ ý , đánh dấu điểm C và D sau đó nối C với D
ta được đoạn thẳng CD cách đều đoạn thẳng AB
Học sinh thực hành:
Hát
Học sinh mang dụng cụ để trên bàn cho giáo viên kểm tra
Vài HS nêu lại
Học sinh quan sát đoạn thẳng AB
Hai cạnh đối diện của bảng lớp
Học sinh quan sát và lắng nghe
Học sinh thực hành kẻ 2 đoạn thẳng AB và
Trang 10Yêu cầu: Kẻ hai đoạn thẳng cách đều nhau 2 ô
trong vở
Giáo viên quan sát uốn nắn giúp các em yếu hoàn
thành nhiệm vụ của mình
4.Củng cố:
5.Nhận xét, dặn dò:
Nhận xét, tuyên dương các em kẻ đúng và đẹp,
thẳng
Chuẩn bị bài học sau: mang theo bút chì, thước kẻ,
kéo, giấy vở có kẻ ô li, hồ dán…
CD cách đều nhau 2 ô trong vở học sinh
Học sinh nhắc lại cách kẻ 2 đoạn thẳng cách đều nhau
-Thứ tư, ngày 20 tháng 02 năm 2013
Sáng 20/02: Mơn : THỂ DỤC ( TCT : 23)
Bài : BÀI THỂ DỤC - TRÒ CHƠI I/MỤC ĐÍCH:
- Học động tác phối hợp Yêu cầu thực hiện được ở mức cơ bản đúng
- Tiếp tục ôn trò chơi “Nhảy đúng, nhảy nhanh” Yêu cầu biết tham gia vào trò chơi
II/ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:
- Sân trường, vệ sinh nơi tập, chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi
III/NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
I/PHẦN MỞ ĐẦU:
- GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ và yêu
cầu bài học
+ Ôn 5 động tác thể dục đã học
+ Học động tác phối hợp
+ Ôn trò chơi “Nhảy đúng, nhảy
nhanh”
* Gịâm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp
- Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc trên địa
hình tự nhiên Sau đó đi thường và hít thở sâu
II/CƠ BẢN:
- Học động tác phối hợp :
Nhịp 1 : Bước chân trái về trước, khuỵu gối, hai
tay chống hông, thân người thẳng, mắt nhìn về
phía trước
Nhịp 2 : Rút chân trái về, đồng thời cúi người,
chân thẳng, hai bàn tay hướng vào hai bàn
chân, mắt nhìn theo tay
Nhịp 3 : Đứng thẳng, hai tay dang ngang, bàn
tay ngữa, mặt hướng phía trước
Nhịp 4 : Về TTCB
Nhịp 5, 6, 7, 8 : Như trên nhưng ở nhịp 5 bước
chân phải ra trước
- 4 hàng ngang
x x x x x x x x x
x x x x x x x x x
x x x x x x x x x
x x x x x x x x x
- GV điều khiển
- Từ vòng tròn, GV dùng khẩu lệnh cho HS trở về đội hình hàng ngang
- GV nêu tên động tác, làm mẫu, giải thích và cho HS tập bắt chước Sau lần tập thứ nhất GV nhận xét, uốn nắn động tác sai , cho tập lần 2 Sau đó GV chỉ hô nhịp nhưng không làm mẫu
- Cho 1 – 2 HS thực hiện tốt lên làm mẫu, có nhận xét
- Xen kẽ giữa các lần tập, GV có nhận xét và đánh giá
- Từng tổ lên thực hiện hoặc phân nhóm ra tập Tổ trưởng điều khiển
- Khi tập bài thể dục xong, GV cho HS giải tán sau đó cho tập hợp lại, dóng hàng nghỉ nghiêm rồi cho điểm số theo tổ Lần 3 – 4