1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Thiết kế bài học khối 1 - Tuần 21 năm 2011

19 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 149,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHAÂN BIEÄT TR/CH, UOÂT/ UOÂC I-Muïc tieâu: -Nghe viết chính xác,trình bày đúng bài chính tả Sân chim -Luyện viết đúng chính tả và nhớ cách viết những tiếng có âm đầu dễ lẫn tr/ch ;uôt/u[r]

Trang 1

TUẦN 21( TỪ 21 – 25/01/2013)

Thứ hai ngày 21 tháng 01 năm 2013

CHÀO CỜ

-TẬP ĐỌC( TCT : 63 & 63) CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG.

I-Mục tiêu:

1-Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

Đọc trôi chảy toàn bài.Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.Biết thay đổi giọng phù hợp với nội dung bài

2-Rèn kĩ năng đọc hiểu:

-Hiểu từ :Khôn tả,véo von,long trọng

-Hiểu điều câu chuyện muốn nói:Hãy để cho hoa tự do tắm nắng mặt trời

-Giáo dục HS yêu quí con vật,không bắt chim,làm hại chim

II-Đồ dùng dạy-học:

-Giáo viên:Tranh minh hoạ,1 bông cúc trắng

-Học sinh:Sách GK

III-Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I)Ổn định tổ chức: Hát

II-Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 2 HS đọc bài”Mùa xuân đến”và trả lời

câu hỏi

-Dấu hiệu nào báo mùa xuân đến? ( TB)

-Kể lại những thay đổi của bầu trời và mọi

vật khi mùa xuân đến ?(K)

III-Dạy bài mới:

1/Giới thiệu bài:

-Hôm nay các em tìm hiểu về chủ điểm Chim

chóc với bài”Chim Sơn Cavà bông cúc

trắng.Qua câu chuyện các em thấy chim và

hoa làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp…”

2/Luyện đọc:

-GV đọc mẫu

-Đọc từng câu,gọi HS nối tiếp đọc từng câu

*Luyện đọc từ khó:xoè cánh,xinh xắn,vặt

-Đọc từng đoạn ,gọi HS đọc từng đoạn trước

lớp

Luyện đọc câu khó

-GV cho HS đọc chú giải

*GV giải nghĩa thêm:trắng tinh là trắng đều

1 màu,sạch sẽ

-Cho HS đọc từng đoạn trong nhóm

-Thi đọc giữa các nhóm

-Đọc đồng thanh

-2HS đọc và trả lời câu hỏi( Như , Lĩnh) -Cả lớp theo dõi,nhận xét

-HS theo dõi -HS nối tiếp nhau đọc từng câu -HS phát hiện từ khó & đọc đúng từ khó -HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp

-Đọc ngắt hơi đúng các câu -Chim véo von mãi/…bầu trời xanh thẳm// -Tội nghiệp con chim/Khi nó còn sống ca hát/…chết & đói khác/

-Còn bông hoa/…nó/…vẫn đang -1 HS đọc chú giải

-HS lắng nghe

-HS đọc từng đoạn trong nhóm -Đọc thi giữa các nhóm

-HS bình chọn cá nhân đọc hay ,nhóm đọc hay Cả lớp đọc đồng thanh

Trang 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

*Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng,mỗi

em đọc 1 đoạn

3/Tìm hiểu bài:

-Gọi 1 HS đọc đoạn 1

-Trước khi bị bỏ vào lồng chim & hoa như

thế nào?(TB)

-Gọi 1 HS đọc đoạn 2

-Điều gì cho thấy các cậu bé vô tình đối

với chim và hoa ?(K)

-Vì sao tiếng chim hót trở nên buồn thảm?

(K)

-Gọi 1 HS đọc đoạn 4

-Hành động của cậu bé gây ra chuyện gì

đau lòng?(TB)

-Em muốn nói gì với các cậu bé? (K)

3/Luyện đọc lại:

-Gọi 3,4 HS thi đọc lại câu chuyện

IV-Củng cố-dặn dò:

-Qua câu chuyện em rút ra bài học gì?

Giáo dục học sinh không nên bẻ hoa bắt

chim

-Về nhà học bài,tập đọc,chuẩn bị bài”Vè

chim”

-Nhận xét tiết học

-2 HS đọc,cả lớp theo dõi,nhận xét

-1 HS đọc ,cả lớp theo dõi -Chim tự do bay nhảy ,hót véo von sống trong … Cúc sống tự do bên bờ rào giữa đám cỏ dại…

-1 HS đọc cả lớp đọc thầm -2cậu bé bắt chim nhốt vào lồng… vì đói & khát

2 câïu bé chẳng cần thấy bông cúc nở…Sơn Ca -Vì chim bị bắt,bị cầm tù trong lồng

-1 HS đọc cả lớp theo dõi -Chim Sơn Ca chết,hoa Cúc héo tàn

-Đừng bắt chim,hái hoa hãy để cho chúng tự do tắm nắng mặt trời

-Hãy bảo vệ chim chóc,bảo vệ các loài hoa vì chúng làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp

-Cả lớp lắng nghe

-Toán ( TCT : 101) LUYỆN TẬP I-Mục tiêu: Giúp HS

-Củng cố kĩ năng thực hành tính trong bảng nhân 5

-Aùp dụng bảng nhân 5 để giải bài toán có lời văn bằng 1 phép tính nhân và các bài tập khác có liên quan

-Học sinh thực hiện cẩn thận,chính xác

II-Đồ dùng dạy-học:

-Giáo viên:Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2

-Học sinh:Vở bài tập,bảng con

III-Các hoạt động dạy-học:

I) Ổn định tổ chức

-KT dụng cụ học tập của học sinh

II/Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 2 HS lên bảng

-Đọc thuộc bảng nhân 5 (Y)

-Nêu kệt quả 1 phép nhân bất kỳ trong bảng

2HS nêu,cả lớp theo dõi,nhận xét

-Cả lớp theo dõi

Trang 3

II/Dạy bài mới:

1-Giới thiệu bài:

-Hôm nay các em cùng cô rèn kĩ năng thực

hành tính nhân trong bảng nhân5

2-Luyện tập thực hành:

Bài 1:Gọi 1 HS nêu yêu cầu

-Cho cả lớp tự làm bài

-Gọi 1 số HS nối tiếp nhau nêu kết quả

-Cho HS tính & so sánh kq :5 x 4 và 4 x 5

Bài2:Viết lên bảng

5 x 4 – 9 = 20 – 9

= 11

-Thực hiện phép nhân trước,phép trừ sau

-Gọi 3 HS lên bảng chữa bài

Bài3:Gọi HS nêu yêu cầu

-Cho HS tự tóm tắt và giải vào vở

-Gọøi HS lên bảnh giải

Bài4:GV nêu yêu cầu,hướnh dẫn tóm tắt

1 can 5 lít

10 can ? lít

-Cho cả lớp làm vào vở,gọi 1HS lên bảng

giải

IV-Củng cố-dặn dò:

-Gọi 1 HS nêu bảng nhân 5

-Về nhà học bài,hoàn thành bài tập,chuẩn bị

bài”Đường gấp khúc-Độ dài đường gấp

khúc”

-GV nhận xét tiết học

-Cả lớp làm vào vở bài tập,1 số HS nêu kquả

5 x 2 = 10 ; 2 x 5 = 10 ; 5 x 3 = 15 ; 3 x 5 = 15

5 x 4 = 4 x 5 = 20 ( Khi thay đổi thứ tự các thừa số thì tích không đổi

-Cả lớp theo dõi

-Cả lớp làm vở bài tập,3 HS lên bảng thực hiện A/5 x 7 – 15 = 35 – 15 ;b/5 x 8 - 20 = 40 - 20 = 20 = 20

Tóm tắt: 1 ngày học 5 giờ

5ngày học ? giờ

Bài giải:

Số giờ học trong 5 ngày

5 x 5 = 25 ( giờ)

Đáp số: 25 giờ

)

-1 HS nêu Cả lớp lắng nghe

-ĐẠO ĐỨC( TCT : 21) BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ.

< Tiết 1>

I-Mục tiêu:

1.HS biết cần nói lời yêu cầu,đề nghị phù hợp với các tình huống khác nhau.Lời yêu cầu,đề nghị phù hợp thể hie ásự tự tôn trọng & tôn trọng người khác

2.HS biết sử dụng lời yêu cầu,đề nghị phù hợp trong giao tiếp hằng ngày

3.HS có thái độ quí trọng những người biết nói lời yêu cầu,đề nghị phù hợp

II-Đồ dùng dạy-học:

-Giáo viên:Tranh minh hoạ tình huống cho hoạt động 1,các tấm bìa xanh,đỏ,trắng

-Học sinh:Sách GK

III-Hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I-Kiểm tra bài cũ:

-Khi nhặt được của rơi em cần làm gì?(TB)

II-Dạy bài mới:

-Em cần trảû lại cho người bị mất(Giang Ngân)

Trang 4

1-Giới thiệu bài mới:

-Hôm nay các em học bài Biết nói lời yêu

cầu,đề nghịâ

2-Hoạt động1:Làm việc cả lớp

-Giới thiệu tranh

+Tranh vẽ cảnh gì?(Y)

+Em hãy đoán xemNam muốn nói gì với bạn

Tâm?(TB)

Kết luận:Muốm mượn bút chì của

Tâm,Nam đã nói lời yêu cầu,đề nghị nhẹ

nhàng,lịch sự

3-Hoạt động 2:Đánh giá hành vi

-Yêu cầu HS quan sát tranh vở bài tập đ/đức

-Các bạn trong tranh đang làm gì?(TB)

-Em có đồng tình với việc làm của các bạn

không? Vì sao?(K)

-Tranh 2 đúng hay sai?(TB)

-Tranh 3 theo em đúng hay sai?(K)

Kết luận:Tranh 2,3 đúng vì các bạn đã biết

đề nghị lịch sự khi cần được giúp đỡ

4-Hoạt động3:Bày tỏ thái độ

-Gọi lần lượt HS đọc từng câu

-GV yêu cầu HS giải thích vì sao tán thành

& không tán thành

*Kết luận:Ý đ đúng ; Yùa,b,c,d ø sai

Lời nói không mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

IV-Củng cố-dặn dò:

-Khi cần sự giúp đỡ nên nói lời yêu cầu,đề

nghị-Về nhà học bài,chuẩn bị tiết sau:” Thực

hành”

-Gv nhận xét tiết học

-Cả lớp theo dõi

-Quan sát tranh và trả lời câu hỏi -Cảnh 2 em nhỏ đang ngồi cạnh nhau…

-Nam nói lời yêu cầu,đề nghị nhẹ nhàng,lịch sự -Cả lớp lắng nghe

-Quan sát tranh vở bài tập và trả lời câu hỏi -Bạn trai đang giằng đồ chơi của em bé -Em không đồng tình,muốm mượn đồ chơi của

em phải nốich tử tế -Đúng,vì bạn nhỏ biết nói lời đề nghị lịch sự -Đúng,vì bạn nhỏ biết nói lời đề nghị nhẹ nhàng -Cả lớp theo dõi

-1 HS nêu tình huống,1 HS nêu ý kiến &giải thích

-Cả lớp theo dõi

-Cả lớp lắng nghe

-Thứ ba ngày 22 tháng 01 năm 2013

TẬP ĐỌC( TCT : 65)

VÈ CHIM I-Mục tiêu:

-Đọc trơn toàn bài.Ngắt hơi đúng nhịp câu vè.Biết đọc với giọng vui nhí nhảnh

-Rèn kĩ năng đọc hiểu:Hiểu từ:lon ton,tếu,nhấp nhem.Nhận biết các loài chim trong bài.Hiểu nội dung bài:Đặc điểm,tính nết giống như con người của 1 số loài chim

-Học thuộc bài vè

II-Đồ dùng dạy học:

-Giáo viên:Tranh minh hoạ 1 số loài chim trong bài vè

-Học sinh:Sách giáo khoa

III-Hoạt động dạy học:

Trang 5

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I/Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 2 HS đọc bài”Chim Sơn Ca…”và trả lời câu

hỏi

-Trước khi bị bỏ vào lồng chim và hoa như thế

nào?(TB)

-Vì sao tiếng chim hót trở nên buồn thảm?(K)

II-Dạy bài mới:

1/Giới thiệu bài:

-Hôm nay các em học bài Vè chim

2/Luyện đọc:

-GV đọc mẫu

-Đọc từng câu

*Luyện đọc từ khó

-Đọc từng đoạn trước lớp

-Gọi 1 HS đọc chú giải:lon xon,tếu

-Đặt câu với từ lon xon

-Đọc từng đoạn trong nhóm

-Đọc đồng thanh

3/Hướng dẫn tìm hiểu bài

Câu 1: tìm tên các loài chim được kể trong bài?

Câu 2: Tìm những từ ngữ dùng để tả đặc điểm

của các loài chim

Tìm những từ ngữ được dùng để tả đặc điểm của

các loài chim?

Câu 3: Em thích con chim nào trong bài? Vì

sao?

*Luyện đọc lại – học thuộc lòng:

-GV chép trước bài vè, xóa dần bảng , tổ chức

học sinh học thuộc lòng

4/Củng cố dặn dò:

-Yêu cầu HS nêu nội dung bài

-Yêu cầu HS tự đặt câu vè hoặc mỗi em đặt mỗi

câu nối tiếp nhau về một con vật thân quen

-GV nhận xét tiết học

về nhà học thuộc lòng bài vè

-2Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi

-Cả lớp theo dõi -HS lắng nghe -HS nối tiếp nhau đọc từng câu -HS đọc tiếng khó:lon xon,sáo xinh,linh tinh -HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp

-Bé Nam chạy lon xon -Gà con, sáo, liếu điếu, chìa vôi, chèo bẻo, khách, chim sẻ, chim sâu, tu hú, cú mèo -Em sáo, cậu chìa vôi, thím khách, bà chim sẻ, mẹ chim sâu, cô tu hú, cú mèo

-Chạy lon ton, vừa đi vừa nhảy, nói linh tinh, hay nghịch hay tếu chao bắt mồi, mách lẻo, nhặt lann la, có tình nghĩa, giục hè mau đến, nhấp nhem buồn ngủ

-HS phát biểu

-Em thích con gà mới nở vì trông nó như hòn tơ vàng đi lon ton rất đáng yêu

-Em thích con sáo vì nó biết nói

-HS học thuộc lòng bài vè

-HS xung phong đọc

- Thi dọc thuộc bài

-Đặc điểm tính nết của một số loài chim -HS tự đặt câu vè

- Lấy đuôi làm chổi Là anh chó xồm Hay ăn vụng trộm Là anh chó cún

-Toán( TCT : 102) ĐƯỜNG GẤP KHÚC, ĐỘ DÀI ĐƯỜNG GẤP KHÚC.

I-Mục tiêu:* Giúp HS

-Nhận biết đường gấp khúc

-Biết tính độ dài đường gấp khúc bằng cách tính tổng độ dài của các đoạn thẳng thành phần của đường gấp khúc đó

Trang 6

-Giáo dục HS tính cẩn thận,chính xác

II-Đồ dùng dạy-học:

-Giáo viên:Vẽ sẵn đường gấp khúc ABCD như SGK vào bảng phụ,mô hình đường gấp khúc 3 đoạn

thẳng có thể khép kín thành hình tam giác

-Học sinh:Vở bài tập,thước

III-Các hoạt động dạy-học:

I/Ổn định tổ chức :

-KT dụng cụ học tập củaHS

II/Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập

Tính 4 x 5 + 20 2 x 7 + 32

3 x 8 – 13 5 x 8 –25

III/Dạy bài mới:

1/Giới thiệu bài:

-Tiết học hôm nay các em làm quen vối đường

gấp khúc & tính độ dài của đường gấp khúc

2/Giới thiệu đường gấp khúc & cách tính

đường gấp khúc:

GV vẽ đường gấp khúc D

B

2cm 4cm 3cm

A C

-Đường gấp khúc ABCD gồm mấy đoạn? (Y)

-Những đoạn nào có chung 1 điểm? (TB)

* Hướng dẫn cách tính độ dài đường gấp

khúc

-Nêu độ dài các đoạn thẳngcủa đường gấp

khúc ABCD

Độ dài đường gấp khúc ABCD chính là tổngø độ

dài của các đoạn thẳng thành phần AB,BC,CD

Cho HS tính độ dài các đoạn thẳng thành phần

AB,BC.CD và nêu kết quả

3/Thực hành:

Bài tập1:

-Gọi HS nêu yêu cầu

-GV chia lớp thành 3 nhóm,nhóm nào nối được

nhiều cách khác nhau,nhóm đó thắng

Bài2:GV nêu yêu cầu,hướng dẫn

-Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm

ntn?(K)

-GV vẽ đường gấp khúc MNPQ

N Q

3cm 2cm 4cm

M P

-2 HS lên bảng làm,cả lớp làm vở nháp

-Cả lớp theo dõi

-HS quan sát

-Có 3 đoạn AB,BC,CD -B là điểm chung của AB,BC

C là điểm chung của BC,CD AB:2cm, BC:4cm, CD:3cm

2cm + 4cm + 3cm = 9cm -Đường gấp khúc ABCD dài 9cm

-Cả lớp theo dõi SGK -Đại diện 3 nhóm lên bảng làm,cả lớp làm vở bài tập

a- A C B A C

B C A B A C B b-A A

B C

C D B D

B B

A D

C D A C -Cộng độ dài các đoạn thẳng với nhau

Trang 7

Gọi 1 HS lên bảng tính cả lớp làm vào vở

B

5cm 4cm

A

C

Bài3:Cho HS đọc đề

-GV vẽ hình lên bảng

-Cho cả lớp làm vào vởBT,gọi 1 HS lên bảng

III-Củng cố-dặn dò:

-Gọi 1 HS nhắc lại cách tính độ dài đường gấp

khúc

-Về nhà học bài,hoàn thành bài tập,chuẩn bị

bài

“Luyện tập”

-GV nhận xét tiết học

a/Độ dài đường gấp khúc MNPQ là 3cm +2cm +4cm = 9cm

Đáp số: 9cm

b/Độ dài đường gấp khúc ABC là

5 + 4 = 9 (cm)

Đáp số:9cm

-Cả lớp theo dõi,làm vào vở bài tập,1HS lên bảng giải

-1 HS nhắc lại,cả lớp theo dõi

-cả lớp lắng nghe

-CHÍNH TẢ( TCT : 41)

< Tập chép> CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG.

PHÂN BIỆT TR/CH, UÔT/UÔC.

I-Mục tiêu:

-Rèn kĩ năng viết chữ:Chép lại chính xác,trình bày đúng 1 đoạn trong truyện Chim Sơn Ca và bông Cúc trắng

-Luyện viết đúng và nhớ cách viếtnhững tiếng có âm,vâøn dễ lẫn : ch/tr ;uôt/uôc

-Giáo dục HS tính cẩn thận,kiên trì

II-Đồ dùng dạy-học: Bảng phụ chép sẵn bài chính tả,bài tập 3

Sách GK,bút chì

III-Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I-Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 2 HS lên bảng viết từ khó

II-Dạy bài mới:

1/Giới thiệu bài:

-Hôm nay các em viết chính tả bài Chim

Sơn Ca và bông Cúc trắng

2/Hướng dẫn HS viết bài:

-GV đọc mẫu,

-2 HS đọc lại bài

-Đoạn này cho biết điều gì về chim Sơn Ca

& bông Cúc Trắng?(Y)

-Đoan ï chép có những dấu câu nào?(TB)

-Tìm những từ bắt đầu bằng r,s,tr ?(K)

-Những chữ có dấu hỏi,đấu ngã?(TB)

Cho HS viết tiếng khó vào bảng con

* Viết bài:

-GV đọc từng đoạn câu

-2 HS lên bảng viết( My, Luyến) -Cả lớp theo dõi

-2 HS đọc,cả lớp theo dõi SGK -Sơn Ca & Cúc Trắng sống vui vẻ,hạnh phúc trong những ngày tự do

-Dấuphẩy,dấuchấm,dấu 2 chấm,dấu gạch ngang,,và dấu chấm than

-rào,rằng,trắng,Sơn,sà,sung sướng -cỏ,tả,giữa,mãi

-Cả lớp viết tiếng khó vào bảng con -HS viết bài vào vở

-Cả lớp dò lại bài

Trang 8

-GV đọc lại đoạn viết

* Chấm chữa bài:

-Cho HS đổi vở chấm.GV chấm 5-7 bài ghi

điểm, nhận xét

3/Bài tập:

Bài2b:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-GV chia làm 3 nhóm,thi đua

Tìm từ chỉ sự vậthay việc

-Có tiếng chứa vần uôc

-Có tiếng chứa vần uôt

Bài3b:

-GV đọc đề,hướng dẫn

Theo hiệu lệnh,HS viết lời giải vào bảng

con

III-Củng cố-dặn dò:

-GV nhắc lại các lỗi sai cơ bản

-Về nhà xem lại bài,hoàn thành bài

tập,chuẩn bị bài”Sân chim”

-GV nhận xét tiết học

-HS đổi vở chấm bài

-Đại diện 3 nhóm lên bảng thi đua -Cả lớp làm vào vở bài tập

-ngọn đuốc,vỉ thuốc,buộc dây,học thuộc lòng -tuốt lúa,chải chuốt,vuốt tóc,bắt buột,con chuột -Cả lớp theo dõi

Viết lời giải vào bảng con -Thuốc thuộc (bài) -cả lớp theo dõi

-THỦ CÔNG( TCT : 21) GẤP, CẮT, DÁN PHONG BÌ I-Mục tiêu:

-HS biết gấp, cắt,dán phong bì

-HS gấp,cắt,dán được phong bì

-HS thích làm phong bì để sử dụng

II-Đồ dùng dạy-hoc:

-Giáo viên:Phong bì mẫu,có khổ đủ lớn-Mẫu thiếp chúc mừng-Tranh qui trình gấp,cắt,dán phong bì

Một tờ giấy trắng,khổ lớn-Thước kẻ,bút chì,kéo,hồ

-Học sinh:Giấy,kéo,hồ

III-Hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I-Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 2 HS nêu 2 bước gấp,cắt dán thiếp chúc

mừng

II-Dạy bài mới:

1/Giới thiệu bài:

-Tiết học hôm nay cô hướng dẫn các em làm

phong bì

2/Hướng dẫn HS quan sát,nhận xét

-GV giới thiệu phong bì mẫu Người gửi…

-Phong bì có hình gì?(TB) … ………

-Mặt trước ghi gì?(TB)

Người nhận…

2 HS nêu,cả lớp theo dõi

a -HS quan sát -Hình chữ nhật -Ghi tên người gửi,người nhận -Có khoảng trống để bỏ thư hoặc thiếp vào

Trang 9

-Maịt sau coù nhöõng gì?(K) ………

-GV cho HS so saùnh kích thöôùc phong bì vaø

thieôp chuùc möøng

3/Höôùng daên HS gaâp,caĩt,daùn phong bì

a/Gaẫp phong bì:

-Laây 1 tôø giaây gaâp thaønh 2 phaăn theo chieău

roông

(H1) sao cho meùp döôùi caùch meùp tređn 2 ođ(H2)

-Gaâp 2 beđn (H2) moêi beđn vaøo khoạng 1,5 ođ ñeơ

laây ñöôøng daâu gaâp

Môû 2 ñöôøng döôùi ra,gaâp cheùo 4 goùc nhö (H3)

ñeơ laây ñöôøng daâu gaâp

b/Caĩt phong bì:

-Môû tôø giaây ra caĩt theo ñöôøng daâu,gaâp boû phaăn

gách cheùo

c/Daùn phong bì:

-Gaâp lái caùc neâp gaâp(H5) daùn 2 meùp beđn vaø

gaâp meùp tređn theo ñöôøng daâu gaâp ,ta ñöôïc

chieâc phong bì

4/Thöïc haønh:

-Yeđu caău HS taôp gaâp phong bì

III-Cụng coâ-daịn doø:

-Gói HS neđu lái caùc böôùc gaâp

-Veă nhaø taôp gaâp,chuaơn bò tieât sau thöïc haønh

(mang theo giaây maøu,keùo,hoă)

-GV nhaôn xeùt tieât hóc

-Phong bì lôùn hôn thieâp hoaịc thö

-Cạ lôùp theo doõi,laøm theo

H1 H2

-Cạ lôùp thöïc haønh

-HS neđu lái caùch gaâp -cạ lôùp laĩng nghe

-Thöù tö ngaøy 23 thaùnh 01 naím 2013

LUYEÔN TÖØ VAØ CAĐU( TCT : 21) MÔÛ ROÔNG VOÂN TÖØ : TÖØ NGÖÕ VEĂ CHIM CHOÙC.

ÑAỊT VAØ TRẠ LÔØI CAĐU HOÛI ÔÛ ÑAĐU?

I/Múc tieđu:

-Môû roông voân töø veă chim choùc ( Bieât xeâp teđn caùc loaøi chim vaøo ñuùng nhoùm thích hôïp ) -Bieât ñaịt vaø trạ lôøi cađu hoûi vôùi cúm töø ôû ñađu?

-Hóc sinh bieât yeđu qủ caùc loaøi chim coù ích

II-Ñoă duøng dáy-hóc:

-Giaùo vieđn:Tranh,ạnh 9 loaøi chim ôû baøi taôp 1

-Hóc sinh:Saùch GK,vôû baøi taôp

III-Caùc hoát ñoông dáy-hóc:

Hoát ñoông cụa giaùo vieđn Hoát ñoông cụa hóc sinh

I/Kieơm tra baøi cuõ:

-Gói 3 HS ñaịt cađu hoûi coù cúm töø khi

naøo?Bao giôø? Luùc naøo?

II/Dáy baøi môùi:

1/Giôùi thieôu baøi:

-3 HS ñaịt cađu,cạ lôùp theo doõi

-Cạ lôùp theo doõi

Trang 10

-Hôm nay các em học từ ngữ về chim

chóc,đặt va trả lờiø câu hỏi ở đâu?

2/Hướng dẫn làm bài tập:

Bài1:(Làm miệng)

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài

-GV giới thiệu tranh,ảnh về 9 loài chim

-Gọi 1 số HS nêu

Bài 2:(Làm miệng)

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu

-Cho cả lớp đọc thầm & trả lời câu hỏi

Bài3 (Làm miệng)

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu

-Cho HS làm vào vở bài tập & nêu kết quả

IV-Củng cố-dặn dò:

-Gọi 1 số HS đặt câu & trả lời câu hỏi ở

đâu?

-Về nhà học bài,hoàn thành bài tập,chuẩn

bị bàiTìm hiểu thêm về các loài chim

-Cả lớp quan sát & trả lời câu hỏi Gọi tên H/dáng Tiếng kêu Cách kiếmăn Chim cánh cụt

Vàng anh Cú mèo

Tu hú Cuốc Quạ

Bói cá Chim sâu Gõ kiến

-Từng cặp HS thực hành đối đáp

-HS1: +Bông Cúc trắng mọc ở đâu?

-HS2: +Bông Cúc trắng mọc bên bờ rào …

-Cả lớp làm vở bài tập,nêu kết quả -Sao chăm chỉ họp ở đâu?

-Sách của em ở đâu?

-1 số HS đặt & trả lời câu hỏi ở đâu?

-Cả lớp lắng nghe

-Toán ( TCT : 103) LUYỆN TẬP I-Mục tiêu:

-Giúp HS củng cố về nhận biết đường gấp khúc,tính độ dài đường gấp khúc

-HS tính độ dài đường gấp khúc thành thạo

-HS tính cẩn thận,chính xác

II-Đồ dùng dạy-hoc:

-Giáo viên:Bảng phụ ,thước kẻ

-Học sinh:Vở bài tập,bảng con

III-Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I/Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 1 HS lên bảng tính độ dài đường gấp

khúc ABCD

B D

2cm 4cm 3cm

A C

II-Dạy bài mới:

1/Giới thiệu bài:

-Hôm nay các em học bài Luyện tập

2/Hướng dẫn Hslàm bài tập:

Bài 1:Gọi 1 HS đọc đề bài

-Gọi 2 HS lên bảng,mỗi em làm 1 bài

12cm 15cm

-1 HS lên bảng tính,cả lớp làm vở bài tập(Trung)

Độ dài đường gấp khúc ABCD

2 + 4 + 3 = 9 (cm)

Đáp số: 9 cm

-1HS đọc,cả lớp theo dõi & làm vào vở bài tập a/ Độ dài đường gấp khúc

12 + 15 = 27 (cm)

Đáp số :27cm

Ngày đăng: 30/03/2021, 05:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w