-HS làm bài tập theo nhóm -HS trình bày -Nhận xét tuyên dương Đọc Viết Ngày bảy tháng mười Ngày 7 tháng 11 một Ngày mười lăm tháng Ngày 15 tháng mười một 11 Ngày hai mươi tháng Ngày 20 t[r]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 16
(từ ngày 12/12 đến ngày 16/12)
2
12/12
Tập đọc
Tập đọc
Toán
Đạo đức
1 2 3 4
Con chó nhà hàng xóm Con chó nhà hàng xóm Ngày giờ
Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng
KNS
KNS
3
13/12
Kể chuyện
Toán
Chính tả
Thủ công
1 2 3 4
Con chó nhà hàng xóm Thực hành xem đồng hồ
Tập chép: Con chó nhà hàng xóm
Gấp cắt dán biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều (tiết 2)
4
14/12
Tập đọc
Toán
Luyện từ và câu
1 2 3
Thời gian biểu Ngày, tháng
Từ về vật nuôi Câu kiểu Ai thế
nào ?
5
15/12
Tập viết
Toán
TN & XH
1 2 3
Chữ hoa O Thực hành xem lịch Các thành viên trong nhà trường
Tích hợp BVMT
6
16/12
Chính tả
Toán Tập làm văn
HĐTT
1 2 3
Nghe – viết: Trâu ơi Luyện tập chung Khen ngợi, kể ngắn về con vật
Lập thời gian biểu
KNS, tích hợp BVMT
Trang 2TUẦN 16
Thứ hai ngày 12 tháng 12 năm 2011
TẬP ĐỌC Con chó nhà hàng xóm
I) Mục đích yêu cầu
-Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc rõ lời nhan vật trong bài
-Hiểu nội dung bài:Sự gần gũi,đáng yêu của con vật nuôi đối với đời sống tình cảm của bạn nhỏ
-Trả lời được các câu hỏi trong SGK
* KNS:
- Kiểm soát cảm xúc
- Thể hiện sự cảm thông
- Trình bày suy nghĩ
- Tư duy sáng tạo
II) Đồ dùng dạy học
-Tranh minh họa trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn câu văn cần luyện đọc
III) Hoạt động dạy học
1) Ổn định lớp,KTSS
2) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
- HS đọc bài trả lời câu hỏi
+ Em Nụ đáng yêu như thế nào?
+ Trong thư gửi bố, Hoa kể chuyện gì?
Nêu mong muốn gì?
- Nhận xét ghi điểm
3) Bài mới
a) Giới thiệu bài + chủ điểm
- HS quan sát tranh trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ những gì?
- Tuần 16, 17 các em học bài gắn với chủ
điểm bạn trong nhà Bài tập đọc mở đầu
cho chủ điểm bạn trong nhà Qua bài tập
đọc này, các em sẽ thấy tuổi thơ của thiếu
nhi không thể thiếu tình bạn với các vật
nuôi trong nhà Những người bạn ấy sẽ làm
cho cuộc sống của các em thêm đẹp và vui
- Hát vui
- Bé Hoa
- Đọc bài, trả lời câu hỏi
- Em Nụ môi đỏ hồng, mắt mở to, tròn và đen láy
- Hoa kể về em Nụ, về chuyện Hoa hát hết bài hát ru em, Hoa mong muốn khi nào bố về dạy thêm bài hát cho Hoa
-Quan sát -Tranh vẽ 2 em bé chơi với chó và mèo
Trang 3vẻ qua bài: Con chó nhà hàng xóm
- Ghi tựa bài
b) Luyện đọc
* Đọc mẫu: giọng kể tình cảm, chậm rãi
* Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc câu: HS tiếp nối nhau luyện đọc câu
- Đọc từ khó: nhảy nhót,tung tăng,mắt cá
chân, bó bột, bất động, trên giường, thân
thiết, sung sướng,rối rít, thỉnh thoảng Kết
hợp giải nghĩa các từ ở mục chú giải
* GV giải nghĩa Từ
Tung tăng: vừa đi vừa nhảy, có vẻ rất
vui thích.
Mắt các chân: chỗ có xương lồi lên giữa
cổ chân với bàn chân.
Bó bột: giữ chặt chỗ xương gãy bằng
khuôn bột thạch cao.
Bất động: Không cử động
- Đọc đoạn: HS tiếp nối nhau luyện đọc
đoạn
- Đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng
Bé rất thích chó/nhưng nhà Bé không
nuôi con nào.//
Cún mang cho Bé/khi thì tờ báo hay cái
bút chì,/khi thì con búp bê.//
Nhìn Bé vuốt ve Cún,/bác sĩ hiểu/chính
Cún đã giúp Bé mau lành.//
- Đọc đoạn theo nhóm
- Thi đọc nhóm (CN,từng đoạn)
- Nhận xét tuyên dương
-Nhắc lại
-Luyện đọc câu -Luyện đọc từ khó
-Luyện đọc đoạn
-Luyện đọc ngắt nghỉ
-Luyện đọc nhóm -Thi đọc
TIẾT 2
C) Hướng dẫn tìm hiểu bài
* Câu 1: Bạn của Bé ở nhà là ai?
- Bé và Cún thường chơi đùa với nhau như
thế nào?
* Câu 2: Vì sao Bé bị thương?
- Khi Bé bị thương,Cún đã giúp Bé như thế
nào?
- Cún Bông, con chó của bác hàng xóm
- Nhảy nhót tung tăng khắp vườn
- Bé mãi chạy theo Cún, vấp phải một khúc gỗ và ngã
- Cún chạy đi tìm mẹ của Bé đến giúp
Trang 4* Câu 3: Những ai đến thăm Bé?
- Vì sao Bé vẫn buồn?
* Câu 4: Cún đã làm cho Bé vui như thế
nào?
* Câu 5: Bác sĩ nghĩ rằng vì sao mà vết
thương của Bé mau lành
d) Luyện đọc lại
- HS thi đọc lại câu chuyện theo vai (người
dẫn chuyện, Bé, mẹ của Bé.)
- Nhậ xét tuyên dương
4) Củng cố
-HS nhắc lại tựa bài
+ Câu chuyện này giúp em hiểu điều gì?
- GDHS: Yêu quý các vật nuôi trong nhà
và chăm sóc cẩn thận chúng
5) Nhận xét – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà luyện đọc lại bài
- Xem bài mới
- Bạn bè thay nhau đến thăm Bé,
kể chuyện tặng quà cho Bé
- Vì Bé nhớ Cún Bông
- Cún chơi với Bé, mang cho Bé khi thì tờ báo hay bút chì, khi thì con búp bê…làm cho Bé cười
- Bác sĩ nghĩ rằng vết thương của
Bé mau lành là nhờ Cún Bông -Thi đọc theo vai
-Nhắc tựa bài -Các vật nuôi trong nhà là bạn của trẻ em
TOÁN NGÀY, GIỜ
I) Mục tiêu
- Nhận biết một ngày có 24 giờ, 24 giờ trong một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau
- Biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong một ngày
- Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, giờ
- Biết xem giờ đúng trên đồng hồ
- Nhận biết thời điểm,khoảng thời gian, các buổi sáng,trưa, chiều, tối, đêm
* Làm bài tập: 1, 3
II) Đồ dùng dạy học
- Mô hình đồng hồ
- Tranh minh họa trong SGK
III)Hoạt động dạy học.
1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
-Hát vui -Luyện tập chung
Trang 5-HS làm bài tập bảng lớp
-Nhận xét tuyên dương
53-29 94-57 30-6
53 94 30
- 29 - 57 - 6
24 37 24
3) Bài mới
a) Thảo luận về nhịp sống tự nhiên hằng
ngày
- Mỗi ngày có ban ngày và ban đêm, hết
ngày rồi lại đến đêm Ngày nào cũng có
buổi: sáng, trưa, chiều, tối và đêm
- câu hỏi
+ Lúc 5 giờ sáng em đang làm gì?
+ Lúc 11 giờ trưa em đang làm gì?
+ Lúc 3 giờ chiều em đang làm gì?
+ Lúc 8 giờ tối em đang làm gì?
- HS trả lời và quay kim đồng hồ chỉ đúng
vào thời điểm của câu trả lời
- Giới thiệu: 1 ngày có 24 giờ, 1 ngày được
tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ
đêm hôm sau
- HS đọc bảng phân chia thời gian trong
ngày SGK
+ 2 giờ chiều còn gọi là mấy giờ?
+ 23 giờ còn gọi là mấy giờ?
+ Phim truyền hình được chiếu lúc 18 giờ
là mấy giờ chiều?
- HS trả lời và quay kim đồng hồ chỉ đúng
số giờ
b) Thực hành
* Bài 1: Số
- HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn:các em xem đồng hồ ở các
tranh để điền vào các giờ chỗ chấm
- HS nêu miệng
- HS lên quay đồng hồ chỉ đúng giờ đó
- Nhận xét sửa sai
* Bài 3: HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn: Các em quan sát từng đồng
hồ và mặt hiện số đồng hồ điện tử chỉ từ 0
đến 24 giờ
-Làm bài tập bảng lớp
-Phát biểu
-Đọc bài
-14 giờ -11 giờ đêm -6 giờ chiều
-Đọc yêu cầu
-Nêu miệng -Quay đồng hồ -Đọc yêu cầu
Trang 6- Đồng hồ đang chỉ 15 giờ hay 3 giờ chiều
- 3 giờ được thể hiện là (15:00) trên mặt
đồng hồ điện tử
- HS làm bài tập bảng con
- Nhận xét sửa sai
4) Củng cố
- HS nhắc lại tựa bài
+17 giờ là mấy giờ?
+13 giờ là mấy giờ?
+19 giờ là mấy giờ?
+21 giờ là mấy giờ?
- Nhận xét sửa sai
- GDHS: Xem giờ cẩn thận, chính xác để
làm việc và học tập đúng giờ
5) Nhận xét – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài
- Xem bài mới
-Làm bài tập bảng con
-Nhắc tựa bài -5 giờ chiều -1 giờ chiều -7 giờ tối -9 giờ tối
ĐẠO ĐỨC GIỮ TRẬT TỰ VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG (Tiết 1)
I) Mục tiêu
-Nêu được lợi ích của việc giữ trật tự,vệ sinh nơi công cộng
-Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng
-Thực hiện giữ trật tự,vệ sinh ở trường, lớp, đường làng, ngõ xóm
* KNS:
- Kĩ năng hợp tác với mọi người trong việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng.
- Kĩ năng đãm nhận trách nhiệm để giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công cộng.
II)Đồ dùng dạy học
-Tranh minh họa trong SGK
III)Hoạt động dạy học Tiết 1
1) Ổ định lớp
2) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
+ Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là quyền và bổn
phận của ai?
+ Giữ gìn trường lớp sạch đẹp để làm gì?
- Hát vui
- Giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Là quyền và bổn phận của mỗi HS
- Lớp học thoáng mát và
Trang 7- HS HTL ghi nhớ
- Nhận xét ghi điểm
3) Bài mới
a)Giới thiệu bài:Hôm nay các em học đạo đức bài
mới
-Ghi tựa bài
*Hoạt động 1:Phân tích tranh
-HS quan sát tranh bài tập 1 và hỏi:
+Nội dung tranh vẽ gì?
+Việc chen lấn,xô đẩy như vậy có tác hại gì?
+ Qua việc này,các em rút ra được điều gì?
=> Kết luận: Một số HS chen lấn, xô đẩy như vậy
làm ồn ào, gây cản trở cho việc biểu diễn văn
nghệ Như thế là làm mất trật tự nơi công cộng
*Hoạt động 2:Xử lý tình huống
-HS quan sát tranh và thảo luận theo cặp
-Nội dung:Trên ô tô một bạn nhỏ đang cầm bánh
ăn,tay kia cầm vỏ và nghĩ:Bỏ rác vào đâu bây
giờ?
-HS thảo luận theo cặp
-HS đóng vai
-HS nhận xét cách ứng xử
+Ứng xử như vậy có lợi,có hại gì?
+Chúng ta cần chọn cách ứng xử nào?Vì sao?
=>Kết luận:Vứt rác bừa bãi làm bẩn sàn xe,có khi
còn gây nguy hiểm cho người xung quanh.Vì vậy
cần gom rác lại,bỏ vào túi nilông khi xe dừng thì
bỏ đúng nơi quy định,làm như vậy là giữ vệ sinh
nơi công cộng
*Hoạt động 3:Đàm thoại
+Các em biết những nơi công cộng nào?Mỗi nơi
đó có ích lợi gì?
+Để giữ vệ sinh nơi công cộng các em cần làm gì
và tránh những việc gì?
+Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng có tác dụng
gì?
=>Kết luận:Nơi công cộng mang lại lợi ích cho
con người;trường học là nơi học tập,bệnh
viện,trạm y tế là nơi chữa bệnh
sạch sẽ
- HTL ghi nhớ
-Nhắc lại
-Quan sát -Vẽ một số HS chen lấn nhau
-Làm ồn ào,gây cản trở cho việc biểu diễn văn nghệ -Phát biểu
-Quan sát
-Thảo luận -Đóng vai -Nhận xét cách ứng xử -Phát biểu
-Phát biểu
-Phát biểu
-Không đùa giỡn,xô đẩy,vứt rác đúng nơi quy định
-Làm cho không khí yên tĩnh sạch sẽ thoáng mát
Trang 8Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng giúp cho công
việc của con người thuận lợi,môi trường trong
lành có lợi cho sức khỏe
4)Củng cố
-HS nhắc lại tựa bài
+Để giữ trật tự,vệ sinh nơi công cộng chúng ta
cần làm gì?
-GDHS:Quét dọn và giữ vệ sinh xung quanh
trường và ngoài đường phố
5)Nhận xét – Dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Về nhà xem lại bài
-Xem bài mới
-Nhắc tựa bài -Không nô đùa,vứt rác bừa bãi
Thứ ba ngày 13 tháng 12 năm 2011
KỂ CHUYỆN CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
I)Mục đích yêu cầu
- Dựa theo tranh,kể lại được từng đủ ý từng doạn của câu chuyện
- Biết nhận xét được lời kể của bạn
II)Đồ dùng dạy học
-Tranh minh họa trong SGK
III)Hoạt động dạy học
1) Ổn định lớp,KTSS
2) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
- HS nối tiếp nhau kể lại được từng đoạn câu
chuyện
- Nhận xét ghi điểm
3) Bài mới
a) Giới thiệu bài:Hôm nay các em học kể chuyện
bài: Con chó nhà hàng xóm
- Ghi tựa bài
b) Hướng dẫn kể chuyện
* Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh
- HS đọc yêu cầu
- HS nêu nội dung từng tranh
- Nhận xét ghi bảng
- Hát vui
- Hai anh em
- Kể chuyện
- Nhắc lại
- Đọc yêu cầu
- Nêu nội dung tranh
Trang 9Tranh 1: Bé cùng Cún Bông chạy nhảy tung
tăng
Tranh 2: Bé vấp ngã bị thương Cún chạy đi
tìm mẹ Bé giúp
Tranh 3: Bạn bè đến thăm Bé
Tranh 4: Cún làm Bé vui những ngày Bé bó
bột
Tranh 5: Bé khỏi đau, ại đùa vui với Cún
- HS kể mẫu
- HS tập kể theo nhóm
- HS kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh
- Nhận xét tuyên dương
4) Củng cố
- HS nhắc lại tựa bài
- HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét ghi điểm
- GDHS: Yêu quý vật nuôi trong nhà và chăm
sóc thật tốt
5) Nhận xét – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà tập kể lại câu chuyện
- Xem bài mới
-Kể mẫu -Tập kể theo nhóm -Kể từng đoạn theo tranh
-Nhắc tựa bài -kể chuyện
TOÁN THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ
I) Mục tiêu
- Biết xem đồng hồ ở thời điểm sáng, chiều,tối
- Nhận biết số chỉ giờ lớn hơn 12 giờ: 7 giờ, 23 giờ…
- Nhận biết các hoạt động sinh hoạt,học tập thường ngày liên quan đến thời gian
* Làm bài tập: 1, 2
II) Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa trong SGK
- Mô hình đồng hồ
III)Hoạt động dạy học
1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
+ Ngày và đêm có bao nhiêu giờ?
+ Một ngày có mấy giờ?
- Hát vui
(Ngày,giờ) (Có 24 giờ) (Có 12 giờ)
Trang 10+ Một đêm có mấy giờ?
+ 23 giờ là mấy giờ?
- Nhận xét tuyên dương
3) Bài mới
a) Giới thiệu bài: Để các em biết cách xem đồng
hồ Hôm nay các em học toán bài: Thực hành xem
đồng hồ
- Ghi tựa bài
b)Thực hành
* Bài 2: HS đọc yêu cầu
- HS quan sát tranh SGK và đọc gợi ý nói về các
hoạt động của An ở mỗi tranh
- Nêu các ý,HS nêu đồng hồ và gọi HS lên quay
kim đồng hồ
- Nhận xét sửa sai
* Bài 2: Câu nào đúng? Câu nào sai?
- HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn:Các em quan sát tranh và đồng hồ
trên mỗi tranh và cho biết câu nào đúng? Câu nào
sai?
- Nêu gợi ý
- Nhận xét sửa sai
4) Củng cố
- HS nhắc lại tựa bài
- GDHS:Xem đồng hồ cho đúng để làm việc và
học tập đúng giờ
5) Nhận xét – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài
- Xem bài mới
(Có 12 giờ) (Là 11 giờ)
- Nhắc lại
- Đọc yêu cầu
- Quan sát
- Nêu và quay đồng hồ
- Đọc yêu cầu
-Trả lời -Nhắc tựa bài
CHÍNH TẢ (TẬP CHÉP) CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
I) Mục đích yêu cầu
- Chép chính xác bài chính tả,trình bày đúng bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập 2,(3)a/b, hoặc BT CT phương ngữ do gv soạn
II) Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi sẵn bài chính tả
- Bảng nhóm
III) Hoạt động dạy học
Trang 11HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
- HS viết bảng lớp, nháp các từ: bé Hoa, đỏ
hồng, đưa võng, đen láy
- Nhận xét ghi điểm
3) Bài mới
a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học chính
tả bài: Con chó nhà hàng xóm
- Ghi tựa bài
b) Hướng dẫn tập chép
* Hướng dẫn chuẩn bị
- Đọc bài chính tả
- HS đọc lại bài
* Hướng dẫn nắm nội dung bài
- Bạn của Bé ở nhà là ai?
- Khi Bé bị thương ai đã giúp Bé mau lành
bệnh?
* Hướng dẫn nhận xét
- Vì sao tiếng Bé trong đoạn phải viết hoa?
- Trong hai tiếng Bé ở câu: Bé là một cô Bé
yêu loài vật tiếng nào là tên riêng?
* Hướng dẫn viết từ khó
- HS viết bảng con từ khó,kết hợp phân tích
tiếng các từ: Bé, Cún Bông, quấn quýt, bị
thương, trên giường
* Viết chính tả
- Lưu ý HS: Cầm bút, ngồi viết,để vở cho
ngay ngắn
- HS tập chép Quan sát uốn nắn nhắc nhở
HS
* Chấm, chữa bài
- Đọc bài cho HS soát lại
- HS tự chữa lỗi
- Chấm 4 vở của HS nhận xét
c) Hướng dẫn làm bài tập
* Bài 2: HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn:tìm tiếng có vần ui hay uy
- HS thảo luận nhóm
- HS trình bày
- Nhận xét sửa sai
-Hát vui
-Bé Hoa -Viết bảng lớp,nháp
-Nhắc lại
-Đọc bài chính tả
-Cún Bông -Cún Bông
-Vì từ Bé là tên riêng -Tiếng Bé thứ nhất là tên riêng -Viết bảng con từ khó
-Viết chính tả -Chữa lỗi -Đọc yêu cầu -Thảo luận nhóm -Trình bày
Trang 12ụi,xui,xúi,vui…
Uy: thủy, huy, khuy,lũy,nhụy,hủy,truy,tùy
Suy,…
* Bài 3a: HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn:tìm đồ dùng trong gia đình bắt
đầu bằng âm ch
- HS làm bài tập theo nhóm
- HS trình bày
- Nhận xét tuyên dương
Ch: chăn,chiếu,chõng,chổi, chén, chậu,
chảo, chày, chõ, chĩnh, chum,chỉ…
4) Củng cố
-HS nhắc lại tựa bài
-HS viết bảng lớp các lỗi mà cả lớp viết sai
nhiều
- Nhận xét sửa sai
- GDHS: Viết cẩn thận, chú ý các từ dễ viết
sai để viết cho đúng
5) Nhận xét – Dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Về nhà chữa lỗi
-Xem bài mới
-Đọc yêu cầu
-Làm bài tập theo nhóm -Trình bày
-Thảo luận nhóm -Trình bày
-Nhắc tựa bài -Viết bảng lớp
THỦ CÔNG GẤP,CẮT,DÁN BIỂN BÁO GIAO THÔNG CẤM XE ĐI NGƯỢC CHIỀU (Tiết 2)
I) Mục tiêu
- Biết cách gấp,cắt,dán bển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều
- Gấp, cắt, dán được biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều Đường cắt có thể mấp
mô Biển báo tương đối cân đối Có thể làm biển báo giao thông có kích thước to hoặc bé hơn kích thước GV hướng dẫn
- Gấp được các biển báo giao thông, yêu thích sản phẩm mình tự làm
II) Đồ dùng dạy học
- Hình mẫu chỉ chiều xe đi
- Quy trình gấp,cắt,dán biển báo
- Giấy màu,kéo,hồ dán
III) Hoạt động dạy học Tiết 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS