1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Hệ thống câu hỏi ôn tập Chương I - Môn Vật lý Lớp 8 - Nguyễn Trọng Thủy

20 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 455,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn: Dưới tác dụng của các lực cân bằng, một vật đang đứng yên sẽ đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.. Hướng dẫn: Khi người đang đi xe đạp ngừng đạp, nhưn[r]

Trang 1

H Ệ THỐNG CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1

MÔN V ẬT LÍ LỚP 8

(Theo chu ẩn kiến thức kỹ năng)

Người biên soạn: Nguyễn Trọng Thủy

CH Ủ

ĐỀ

CHU ẨN

KI ẾN THỨC,

K Ĩ NĂNG

C ấp

1

Chu

y ển

động

8.1.1 Nêu

được dấu hiệu

để nhận biết

chuyển động

cơ Nêu được

ví dụ về

chuyển động

B,

H

1N

LC, 1Đ

K

0 8.1.1.1 Một vật được coi là đứng yên so

với vật mốc khi

A vật đó không chuyển động

B vật đó không dịch chuyển theo thời gian

C vật đó không thay đổi vị trí theo thời gian so với vật mốc

D khoảng cách từ vật đó đến vật mốc

không thay đổi

8.1.1.2 Chọn từ hay cụm từ thích hợp điền vào chỗ chấm ( ) trong câu sau:

a) Khi vị trí của một vật (1) theo thời gian so với vật mốc, ta nói vật ấy đang chuyển động so với (2) đó

b) Khi (3) của một vật không thay đổi so với vật mốc, ta nói vật ấy đang (4) so với vật mốc đó

8.1.1.1 Hướng dẫn: Một vật không

thay đổi vị trí theo thời gian so với vật

mốc thì ta nói vật đứng yên so với vật

mốc

Chọn đáp án: C 8.1.1.2 Hướng dẫn:

a Khi vị trí của một vật thay đổi theo

thời gian so với vật mốc, ta nói vật ấy

đang chuyển động so với vật mốc đó

b Khi v ị trí của một vật không thay đổi

so với vật mốc, ta nói vật ấy đang đứng

yên so với vật mốc đó

Đáp án:

a (1): Thay đổi; (2): vật mốc

b (3): vị trí; (4): đứng yên

8.1.2 Nêu

được ví dụ về H LC 2N

0 8.1.2.1 Một chiếc thuyền chuyển động trên sông, câu nhận xét không đúng là 8.1.2.1 Đáp án: A

Trang 2

tính tương đối

của chuyển

động cơ

A Thuyền chuyển động so với người lái thuyền

B Thuyền chuyển động so với bờ sông

C Thuyền đứng yên so với người lái thuyền

D Thuyền chuyển động so với cây cối trên

bờ

8.1.2.2 Đoàn tàu chở khách đang chuyển động được coi là đứng yên so với

A người lái tàu

B kiểm soát viên đang đi kiểm tra

C hàng cây hai bên đường

D ô tô chuyển động theo hướng ngược lại

8.1.2.2 Đáp án: A

8.1.3 Nêu

được ý nghĩa

của tốc độ là

đặc trưng cho

chuyển động

và nêu được

đơn vị đo tốc

độ

LC

0 8.1.3.1 Độ lớn của tốc độ cho biết

A quãng đường chuyển động dài hay ngắn

B mức độ nhanh hay chậm của chuyển động

C thời gian chuyển động dài hay ngắn

D quãng đường, thời gian và sự nhanh hay

chậm của chuyển động

8.1.3.2 Tốc độ không có đơn vị là

A km/h B m/s

C km/phút D km

8.1.3.1 H ướng dẫn: Độ lớn của tốc độ

cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn

vị thời gian

Ch ọn đáp án B

8.1.3.2 Hướng dẫn: Đơn vị đo tốc độ

dược xác định bằng đơn vị độ dài trên đơn vị thời gian

Chọn đáp án D

8.1.4 Nêu B 1N 1 8.1.4.1 Trong nh ững câu phát biểu dưới 8.1.4 Hướng dẫn: Tốc độ trung bình

Trang 3

được tốc độ

tr/bình là gì

và cách xác

định tốc độ

tr/bình

LC đây, câu phát biểu đúng là:

A Tốc độ trung bình trên những đoạn đường khác nhau thường có giá trị khác nhau

B Tốc độ trung bình trên cả quãng đường

bằng trung bình cộng của vận tốc trung bình trên mỗi đoạn đường liên tiếp

C Tốc độ trung bình không thay đổi theo thời gian

D Tốc độ trung bình cho biết sự nhanh,

chậm của chuyển động đều

8.1.4.2 Một học sinh đi từ nhà đến trường

mất 10 phút Đoạn đường từ nhà đến trường dài 1,5 km

a Có thể nói học sinh đó chuyển động đều được không?

b Tính tốc độ của chuyển động? Tốc độ này gọi là Tốc độ gì?

của một chuyển động không đều trên một quãng đường được tính bằng độ dài quãng đường đó chia cho thời gian để đi hết quãng đường đó do đó, trong chuyển động không đều trên các đoạn đường khác nhau thì tốc độ trung bình

có giá trị khác nhau

Ch ọn đáp án A

8.1.4.2 Hướng dẫn:

a Không thể kết luận được chuyển động của học sinh là chuyển động đều vì chưa biết trong thời gian chuyển động, vận

tốc có thay đổi hay không

b Tốc độ chuyển động của học sinh là:

4,5km/h h

3 1

1,5km t

S

Tốc độ chuyển động của học sinh là tốc

độ trung bình

8.1.5 Phân

chuyển động

đều, chuyển

động không

LC

0 8.1.5.1 Trong các chuyển động dưới đây, chuyển động không đều là

A Chuyển động của xe đạp khi xuống dốc

B Chuyển động của Trái đất quanh Mặt trời

8.1.5.1 Hướng dẫn: Chuyển động

không đều là chuyển động mà tốc độ thay đổi theo thời gian Khi xe đạp xuống dốc thì tốc độ của xe đạp tăng dần

Trang 4

đều dựa vào

khái niệm tốc

độ

C Chuyển động của Mặt trăng quanh Trái đất

D Chuyển động của kim phút đồng hồ

8.1.5.2 Chuyển động không đều là

A chuyển động của một vật đi được những quãng đường khác nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau

B chuyển động của một vật có tốc độ không đổi theo thời gian

C chuyển động của một vật mà tốc độ thay đổi theo thời gian

D chuyển động của một vật đi được những quãng đường khác nhau trong những khoảng thời gian khác nhau

Ch ọn đáp án A

8.1.5.2 Hướng dẫn: Chuyển động đều

là chuyển động mà tốc độ không thay đổi theo thời gian

Ch ọn đáp án B

8.1.6 Vận

dụng được

công thức v =

t

s

LC

1 8.1.6.1 Một vật chuyển động thẳng đều

với tốc độ 5m/s Thời gian để vật chuyển động hết quãng đường 0,2km là

A 50s B 25s

C 10s D 40s

8.1.6.2 Một xe máy khởi hành từ A lúc 7

giờ đến B lúc 9 giờ 12 phút Nếu coi chuyển động của xe máy là đều và vận tốc

của xe máy là 45km/h thì quãng đường từ

A đến B dài bao nhiêu km?

8.1.6.1 Hướng dẫn: Đổi 0,2km = 200m

và thay số vào công thức t = s/v = 200/5

= 20s

Ch ọn đáp án D 8.1.6.2 Hướng dẫn:

Thời gian xe máy đi từ A đến B là:

t = t2 - t1 = 9h 12ph - 7h = 2h 12ph =

5

11h Quãng đường từ A đến B là:

s = v.t = 45

5

11 = 99 km

Trang 5

8.1.7 Xác

định được tốc

độ trung bình

nghiệm

V1 1N

LC

2 8.1.7.1 Để xác định được tốc độ trung bình của một vật chuyển động ta cần

A đo được quãng đường mà vật chuyển động được trên từng đoạn đường

B đo được thời gian để vật chuyển động

hết mỗi quãng đường đó

C lấy tổng quãng đường đi được chia cho

tổng thời gian để đi hết các quãng đường

đó

D thực hiện tất cả các bước tiến hành trên

8.1.7.2 Cứ sau 20s người ta lại ghi lại quãng đường chạy được của một vận động viên điền kinh chạy 1000m thu được kết

quả như sau:

Th ời

Quãng đường (m) 0 140 340 428 516 604

a) Tính tốc độ trung bình của vận động viên trong mỗi khoảng thời gian Có nhận xét gì về chuyển động của vận động viên trong cuộc đua?

b) Tính tốc độ trung bình của vận động viên trên cả quãng đường ra m/s và km/h?

8.1.7.1 Đáp án D

8.1.7.2 Đáp án

a Tốc độ trung bình của vận động viên trong mỗi khoảng thời gian

Thời gian (s)

Quãng đường (m)

v (m/s) 0 7 10 4,4 4,4 4,4

Trong hai đoạn đường đầu vận động viên chuyển động nhanh dần,

Trong ba đoạn đường tiếp theo vận động viên chuyển động đều,

b Tốc độ trung bình của vận động viên

Trang 6

trên cả quãng đường: VTB = 6,04m/s 8.1.8 Tính

được tốc độ

trung bình của

chuyển động

không đều

V1 1N

LC

1 8.1.8.1 Một người đi xe đạp trong một nửa quãng đường đầu với tốc độ v1 = 12km/h

và nửa quãng đường còn lại với tốc độ v2 = 20km/h Tốc độ trung bình của người đó trên cả quãng đường là

8.1.8.2 Một người đi xe đạp trên một đoạn đường dài 1,2km hết 6 phút Sau đó người

đó đi tiếp một đoạn đường 0,6km trong 4 phút rồi dừng lại Tính tốc độ trung bình

của người đó ứng với từng đoạn đường và

cả đoạn đường?

8.1.8.1 Hướng dẫn: Vận dụng công

thức

v v

v 2v 2v

2v

s t

t

S S t tb

v

2 1

2 1

2 1

2 1

2 1

S S

Ch ọn đáp án A 8.1.8.2

Đổi: t1 = 6ph =

10

1 h; t2 = 4ph =

15

1 h Tốc độ trung bình trên quãng đường đầu là:

10 1

2 , 1 t

s v

1

1

Tốc độ trung bình trên quãng đường sau là:

15 1

6 , 0 t

s v

2

2

Tốc độ trung bình trên cả đoạn đường là:

15

1 10 1

6 , 0 2 , 1 t t

s s t

s v

2 1

2 1

2

L ực

8.2.1 Nêu

được ví dụ về

tác dụng của

LC

0 8.2.1.1 Khi chỉ có 1 lực tác dụng lên vật thì tốc độ của vật

A không thay đổi

8.2.1.1 Hướng dẫn: Khi có lực tác

dụng lên vật thì tốc độ của vật thay đổi (có thể tăng hoặc giảm)

Trang 7

lực làm thay

đổi tốc độ và

hướng chuyển

động của vật

B tăng dần

C giảm dần

D có thể tăng dần và cũng có thể giảm

8.2.1.2 Tác dụng của lực đã làm thay đổi tốc độ và hướng chuyển động của vật khi

A đá quả bóng lăn trên sân cỏ

B quả bóng sau khi đập vào bức tường

C thả viên bi lăn trên máng nghiêng

D treo quả nặng vào đầu lò xo

Ch ọn đáp án D

8.2.1.2 Hướng dẫn: quả bóng sau khi

đập vào bức tường bị bật trở lại, lúc đó

tốc độ và hướng chuyển động của quả bóng đã thay đổi dưới tác dụng lực của

bức tường vào quả bóng

Chọn đáp án B

8.2.2 Nêu

được lực là

vectơ

LC

1 8.2.2.1 Lực là đại lượng véctơ vì

A lực có độ lớn, phương và chiều

B lực làm cho vật bị biến dạng

C lực làm cho vật thay đổi tốc độ

D lực làm cho vật chuyển động

8.2.2.2 Tại sao nói lực là đại lượng véc tơ?

8.2.2.1 Hướng dẫn: Một đại lượng

véctơ là đại lượng có độ lớn, phương và chiều, nên lực là đại lượng véctơ

Ch ọn đáp án A 8.2.2.2 Hướng dẫn: Một đại lượng

véctơ là đại lượng có độ lớn, phương và chiều, lực là đại lượng có đầy đủ các yếu

tố như trên vậy lực là đại lượng véctơ 8.2.3 Nêu

được VD về

tác dụng của

hai lực cân

bằng lên một

vật chuyển

động

LC

0 8.2.3.1 Cặp lực gồm hai lực cân bằng là

A Hai lực cùng cường độ của hai người đang kéo một chiếc xe chuyển động đều

B Lực kéo thùng nước của tay và trọng lực

của thùng nước tác dụng lại tay khi thùng nước được kéo lên nhanh dần

C Lực kéo khúc gỗ của một người và lực

ma sát của khúc gỗ khi nó chuyển động

8.2.3.1 Hướng dẫn: Một vật đứng yên

hoặc chuyển động thẳng đều khi chịu tác dụng của hai lực cân bằng

Ch ọn đáp án C

Trang 8

thẳng đều trên mặt bàn

D Lực mà sợi dây chun tác dụng vào tay ta

và lực mà tay ta tác dụng vào dây chun khi

ta kéo căng dây

8.2.3.2 Một vật đang chuyển động chịu tác

dụng của hai lực cân bằng, kết luận đúng là

A Vật chuyển động với tốc độ tăng đần

B Vật chuyển động với tốc độ giảm dần

C Hướng chuyển động của vật thay đổi

D Vật vẫn giữ nguyên tốc độ như ban đầu

8.2.3.2 Hướng dẫn: Dưới tác dụng của

các lực cân bằng, một vật đang đứng yên

sẽ đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp

tục chuyển động thẳng đều

Ch ọn đáp án D

8.2.4 Nêu

tính của một

vật là gì

LC, 1Đ

K

0 8.2.4.1 Chọn từ hay cụm từ thích hợp điền vào chỗ chấm ( ) trong các câu sau

a Tính chất của mọi vật bảo toàn (1)

của mình khi không chịu lực nào tác dụng

hoặc khi chịu .(2) của những lực cân bằng nhau gọi là quán tính

b Dưới tác dụng của các lực (3) , một vật đang đứng yên sẽ đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục (4) thẳng đều Chuyển động này được gọi là chuyển động theo (5)

8.2.4.2 Chuyển động do quán tính là

A Chuyển động của ô tô đang chạy trên đường

B Chuyển động của dòng nước chảy trên sông

8.2.4.1 Đáp án

a) (1) tốc độ (2) tác dụng b) (3) cân bằng (4) chuyển động (5) quán tính

8.2.4.2 Hướng dẫn: Khi người đang đi

xe đạp ngừng đạp, nhưng xe vẫn chuyển động về phía trước vì mọi vật đề có tính

chất bảo toàn tốc độ của nó, hay nói cách khác mọi vật đều có quán tính

Trang 9

C Chuyển động của một vật được thả rơi

từ trên cao xuống

D Chuyển động của người đang đi xe đạp

ngừng đạp, nhưng xe vẫn chuyển động về phía trước

Ch ọn đáp án D

8.2.5 Nêu

được ví dụ về

lực ma sát

nghỉ, trượt,

lăn

LC

1 8.2.5.1 Khi viên bi lăn trên mặt sàn, viên

bi lăn chậm dần rồi dừng lại là do

A Ma sát nghỉ

B Ma sát trượt

C Ma sát lăn

D Cả ba loại trên

8.2.5.2 L ực ma sát trượt đã xuất hiện khi

A quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm ngang

B quả bóng lăn trên sân bóng

C hộp bút nằm yên trên mặt bàn nghiêng

D hòm đồ bị kéo lê trên mặt sàn

8.2.5.3 Trong các trường hợp dưới đây,

loại lực ma sát nào đã xuất hiện?

a) Kéo một hộp gỗ trượt trên bàn

b) Đặt một cuốn sách lên mặt bàn nằm nghiêng so với phương ngang, cuốn sách vẫn đứng yên

c) Một quả bóng lăn trên mặt đất

8.2.5.1 Hướng dẫn: Lực ma sát xuất

hiện khi một vật chuyển động lăn trên

một vật khác và cản lại chuyển động ấy

Ch ọn đáp án C 8.2.5.2 Hướng dẫn: Lực ma sát trượt

xuất hiện khi một vật chuyển động trượt trên mặt một vật khác và cản lại chuyển động ấy

Ch ọn đáp án D

8.2.5.3 Hướng dẫn:

a) Khi kéo hộp gỗ trượt trên mặt bàn, giữa mặt bàn và hộp gỗ xuất hiện lực ma sát trượt

b) Cuốn sách đặt trên mặt bàn nghiêng

so với phương ngang, cuốn sách đứng yên thì giữa cuốn sách với mặt bàn xuất hiện ma sát nghỉ

c) Khi quả bóng lăn trên mặt đất, giữa mặt đất và quả bóng có lực ma sát lăn

Trang 10

8.2.6 Biểu

diễn được lực

bằng vectơ

LC

1 8.2.6.1 . Trên hình vẽ người ta biểu diễn lực tác dụng lên vật theo tỉ xích 0,5cm ứng với 5N Câu mô tả đúng là

A Lực có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới, độ lớn 2,5N

B Lực có phương từ trên xuống, chiều thẳng đứng, độ lớn 15N

C Lực có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới, độ lớn 25N

D Lực có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới, độ lớn 15N

8.2.6.2 Hãy biểu diễn các lực 8N và 5N có cùng điểm đặt nhưng các lực lần lượt theo phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái

và theo phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên Tỉ xích 0,5cm ứng với 1N

8.2.6.1 H ướng dẫn: Biểu diễn véctơ

lực bằng một mũi tên có:

+ Gốc là điểm đặt của lực tác dụng lên vật

+ Phương chiều trùng với phương chiều của lực

+ Độ dài biểu thị cường độ của lực theo

tỉ xích cho trước

Ch ọn đáp án D

8.2.6.2 H ướng dẫn

8.2.7 G/thích

được một số

h/tượng

thường gặp

liên quan tới

quán tính

LC

1 8.2.7.1 Hành khách đang ngồi trên xe ô tô đang chuyển động bỗng thấy mình bị nghiêng người sang trái, chứng tỏ xe

A đột ngột giảm vận tốc

B đột ngột tăng vận tốc

C đột ngột rẽ sang trái

8.2.7.1 H ướng dẫn: Khi xe đang

chuyển động nhanh, người ngồi trên xe chuyển động cùng với xe Khi xe đột

ngột rẽ sang phải, chân người ngồi trên

xe chuyển động cùng với sàn xe, mặt khác do quán tính mà phần phía trên của

P

1

F

2

F

O 1N

Trang 11

D đột ngột rẽ sang phải

8.2.7.2 Khi xe đang chuyển động nhanh, nếu phanh để xe dừng lại đột ngột thì hành khách ngồi trên xe có xu hướng bị ngã chúi

về phía trước Hãy giải thích tại sao?

người vẫn có xu hướng chuyển động thẳng về phía trước với tốc độ như cũ, kết quả là thân người có xu hướng bị ngã về bên trái

Chọn đáp án D 8.2.7.2 Hướng dẫn: Khi xe đang

chuyển động nhanh, người ngồi trên xe chuyển động cùng với xe Khi phanh làm cho xe dừng lại đột ngột, chân người ngồi trên xe dừng lại cùng với sàn

xe, mặt khác do quán tính mà phần phía trên của người vẫn có xu hướng chuyển động tới trước với tốc độ như cũ, kết quả

là thân người có xu hướng bị ngã về phía trước

8.2.8 Đề ra

làm tăng ma

sát có lợi và

giảm ma sát

có hại trong

một số trường

hợp cụ thể

của đời sống,

kĩ thuật

V1 1N

LC

1 8.2.8.1 Phương án có thể giảm được ma sát là

A Tăng lực ép của vật lên mặt tiếp xúc

B Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc

C Tăng độ nhẵn của mặt tiếp xúc

D Tăng diện tích của mặt tiếp xúc

8.2.8.2 Trong các trường hợp sau, trường

hợp nào làm tăng ma sát, trường hợp nào làm giảm ma sát: xẻ rãnh trên bánh xe, rắc cát trên đường ray tàu hoả vào trời mưa, bôi dầu mỡ vào các chi tiết máy, lắp ổ trục,

8.2.8.1 Hướng dẫn: Để làm giảm ma

sát có hại ta thường xuyên bôi trơn dầu

mỡ ở những bộ phận chuyển động, tăng

độ nhẵn của mặt tiếp xúc

Ch ọn đáp án C

8.2.8.2 Đáp án

+ Tăng ma sát: xẻ rãnh trên bánh xe, rắc cát trên đường ray tàu hoả vào trời mưa + Giảm ma sát: bôi dầu mỡ vào các chi

tiết máy, lắp ổ trục, ổ bi trong máy móc

Ngày đăng: 30/03/2021, 05:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w