- Sau khi HS trả lời các câu hỏi, GV bổ sung và nêu tóm tắt những đặc điểm về hình dáng,màu sắc của 1 số loại quả và nêu yêu cầu,mục đích của bài vẽ,sau đó hướng dẫn HS nhận xét.. *Hoạt [r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 3
THứ 3
9/9/07 TĐT
ĐĐ
7 8 11 3
Chiếc áo len Ôn tập về hình học Giữ lời hứa
Thứ4
10/9/07
TNXH
T
CT
TC
5 12 5 3
Bệnh lao phổi Ôn tập về giải toán Chiếc áo len Gấp con ếch
Thứ 5
11/9/07 TDTĐ
T
MT
TV
5 9 13 3 3
Tập hợp hàng ngang ,dóng hàng,điểm số Quạt cho bà ngủ
Xem đồng hồ Vẽ quả Ôn chữ hoa B
Thứ 6
12/9/07 HCT
T
LTC
3 6 14 3
Bài ca đi học Tập chép chị em Xem Đồng hồ
So sánh Dấu chấm
Thứ7
13/9/07
TD
TLV
T
TNXH
SHL
6 3 15 6 3
Ôn đội hình đội ngũTC;Tìm người chỉ huy Kể về gia đình
Luyện tập Máu và cơ quang tuần hoàn T3
Thứ ba 9/09/08
Môn: Tập đọc-Kể chuyện
Bài : CHIẾC ÁO LEN I/MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
-Hiểu nghĩa các từ mới trong bài.
-Hiểu nội dung và ý nghĩa của câu chuyện anh em phải biết nhường nhịn ,yêu thương ,quan
tâm đến nhau
-Rèn kĩ năng đọc trôi chảy toàn bài.Đọc đúng :lất phất ,bối rối ,phụng phịu
-Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu,biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời của nhân vật -Anh em phải biết yêu quý,nhường nhịn ,giúp đỡ lẫn nhau
Trang 2B.Kể chuyện :
-Dựa vào trí nhớ và gợi ý trong SGK kể lại từng đoạn câu chuyện
-Biết phối hợp lời kể với nét mặt ,cử chỉ
-Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể.
-Biết nhận xét ,đánh giá lời kể của bạn
II/CHUẨN BỊ:
-Giáo viên :Tranh minh hoạ bài tập đọc và bài kể chuyện, bảng viết sẵn câu văn cần luyện đọc
-Học sinh :Sách giáo khoa
-Dự kiến :HS đọc bài trước ở nhà nhiều lần
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG
A.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 2 HS lên đọc bài Cô giáo tí hon
-GV nhận xét và cho điểm HS
B.Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Tập đọc –Kể chuyện :Chiếc áo len (2 tiết)
A.TẬP ĐỌC
*Hoạt động 2:Luyện đọc
a GV đọc toàn bài:
-GV đọc mẫu lần 1
-GV treo tranh
-Lưu ý giọng đọc của từng nhân vật
b.Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ:
+Đọc từng câu:
GV yêu cầu hS đọc nối tiếp theo câu
-GV hướng dẫn hS đọc các từ ngữ HS đọc còn
sai.GV viết bảng các từ khó và hướng dẫn HS
luyện đọc
+Đọc từng đoạn trước lớp
-GV yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
-GV kết hợp giải nghĩa từ :bối rối,kiêu căng…
-GV có thể yêu cầu HS đặt câu vời từ này
+Luyện đọc trong nhóm:
-GV yêu cầu HS luyện đọc từng đoạn trong
nhóm
-GV theo dõi để biết HS thực sự làm việc và
hướng dẫn các nhóm đọc đúng
GV gọi đại diện mỗi nhóm 1 HS đọc thi
GV khen nhóm đọc tốt
* Hoạt động 3 :Tìm hiểu bài
-GV hướng dẫn HS đọc từng đoạn và trao đổi
-2 HS TB đọc bài và trả lời câu hỏi 2và 3
-1 HS khá đọc ,cả lớp đọc thầm -Cả lớp quan sát
-HS đọc từng câu theo dãy HS khác lắng nghe bạn đọc và rút ra từ khó ,bạn đọc còn sai
- HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV
-HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trong bài
-HS luyện đọc theo nhóm nhỏ
-HS đọc theo yêu cầu của GV
Trang 3nội dung bài theo các câu hỏi ở cuối bài học
GV yêu cầu HS đọc đoạn 1
-Chiếc áo len của Hoà đẹp và tiện lợi như thế
nào?
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
-Vì sao Lan dỗi mẹ?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 3
-Anh tuấn nói với mẹ nhữnggì?
- - GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 4
-Yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi :Vì sao
Lan ân hận?
-Yêu cầu HS đọc thầm cả bài, và tìm 1 tên khác
cho chuyện
-Theo em Lan có ngoan không?Vì sao?
*Hoạt động 4:Luyện đọc lại
-GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm có 4
em Yêu cầu các nhóm luyện đọc
-Tổ chức cho 2 nhóm thi đọc chuyện theo vai
-GV và HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay
B KỂ CHUYỆ
1/Gv nêu nhiệm vụ:
Trong phần kể chuyện hôm nay các em sẽ dựa
vào gợi ý trong SGK tập kể lại từng đoạn của
câu chuyện Chiếc áo len
2/Hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo
gợi ý:
a)Giúp Hs nắm nhiệm vụ:
-GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài và gợi ý
-GV giải thích:
+Kể heo gợi ý :gợi ý là điểm tựa để nhớ các ý
trong truyện
+Kể theo lời của Lan:kể theo cách nhập
-HS đọc thầm đoạn 1
-Aùo màu vàng,có dây kéo ở giữa,có cả mũ để đội ,ấm ơi là ấm
-Cả lớp đọc thầm đoạn 2
-Vì mẹ nói rằngkhông thể mua được chiếc áo đắt tiền như vậy
-1 HS K đọc,cả lớp đọc thầm
-Mẹ dành hết tiền mua áo cho em Lan.Con không cần thêm áo vì con khoẻ lắm.Nếu lạnh con sẽ mặc thêm nhiều áo cũ ở bên trong
- Cả lớp đọc thầm đoạn 4
-Các nhóm trao đổi trong nhóm và trả lời câu hỏi.HS trả lời theo suy nghĩ của mình.Ví dụ: +Vì Lan đã làm cho mẹ buồn
+Vì Lan thấy mình ích kỉ,chỉ nghĩ đến bản thân,không nghĩ đến anh
+Vì cảm động trước tấm lòng yêu thương của mẹ và sự nhường nhịn ,độ lượng của anh…
-HS phát biểu.Ví dụ : +Mẹ và hai con +Tấm lòng của người anh
+Cô bé ngoan
+Cô bé biết ân hận…
-Lan ngoan vì Lan nhận ra là mình sai muốn sửa chữa ngay khuyết điểm
-HS luyện đọc theo nhóm -Các nhóm thi đọc
-Cả lớp đọc thầm
Trang 4vai,không giống y nguyên văn bản,người kể
phải đóng vai Lan ,phải xưng là tôi,mình hoặc
em
b)Kể mẫu đoạn 1
b)Kể mẫu đoạn 1
GV gọi 1 HS đọc gợi ý trong SGK
-Yêu cầu 1 HS kể mẫu đoạn 1 theo lời của Lan
-GV yêu cầu từng cặp HS tập kể
-GV mời 1 số nhóm lên kể lại câu chuyện
-*Sau mỗi lần 1 HS kể ,GV và HS nhận xét
nhanh
*Củng cố –dặn dò :
-Câu chuyện này giúp em hiểu ra điều gì?
-GV động viên khen ngợi các nhóm ,cá nhân
học tích cực
-Khuyến khích HS về kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
-1 HS K kể mẫu đoạn 1
-Từng cặp HS tập kể
-1 vài nhóm lên kể lại câu chuyện, mỗi HS kể 1 đoạn
-HS trả lời heo suy nghĩ.Ví dụ:
+Giận dỗi mẹ như ạn Lan là không nên
+Không ên íc kỉ ,chỉ ngĩ đến minh
+Trong giađình phải biết nhường nhịn,quan tâm đến người khác…
Môn: Toán Tiết: 11
Bài : ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC
I/ MỤC TIÊU
-Giúp HS:Củng cố biểu tượng về đường gấp khúc,hình vuông ,hình chữ nhật,hình tam giác -Aùp dụng để tính độ dài đường gấp khúc,chu vi 1 hình
II/ CHUẨN BỊ:
-Giáo viên :Bảng phụ có ghi nội dung bài tập 1
Học sinh : Vở bài tập
-Dự kiến :HS làm việc cá nhân ,GV theo dõi giúp đỡ HS TB –Y
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG
A.Kiểm tra bài cũ :
-GV kiểm tra bài tập đã giao về nhà của tiết 10
-GV nhận xét chữa bài và cho điểm HS
B.bài mới:
Hoạt động 1:Giơiù thiệu bài
-Oân tập về hình học
*Hoạt động 2:Hướng dẫn ôn tập.
Bài 1:
-GV HS TB đọc yêu cầu phần a
-Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm thư
thế nào?
-Đường gấp khú ABCD có mấy đoạn thẳng, đó
là những đoạn thẳng nào? Hãy nêu độ dài của
-2 HS lên bảng làm bài
-Tính độ dài đường gấp khúcABCD
-Ta tính tổng độ dài các đoạn thẳng của đường gấp khúc đó
-Đường gấp khúc ABCD bao gồm 3 đoạn thẳng tạo thành, đó là AB,BC,CD Độ dài của đoạn
Trang 5từng đoạn thẳng.
-Yêu cầu HS tính độ dài đường gấp khúc
ABCD
-GV chữa bài và cho điểm
* Yêu cầu HS đọc đề bài phần b
-Hãy nêu cách tính chu vi của 1 hình
-Hình tam giác MNP có mấy cạnh, đó là những
cạnh nào? Hãy nêu độ dài của từng cạnh
-Hãy tính chu vi của hình tam giác này?
-GV chữa bài và cho điểm
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài, nêu cách đo độ
dài đoạn thẳng cho trước rồi thực hành cáqnh
tính chu vi của hình chữ nhật ABCD
Bài 3: Yêu cầu HS quan sát hình và hướng dẫn
các em đánh số thứ tự cho từng phần hình như
hình bên
-GV yêu cầu HS đếm số hình vuông có trong
hình vẽ bênvà gọi tên theo hình đánh số
+ Có 5 hình vuông, đó là hình (1+2), hình 3,
hình(4+5), hình 6, hình (1+2+3+4+5+6)
-GV yêu cầu HS đếm số hình tam giác:
+ Có 6 hình tam giác , đó là hình 1, hình 2, hình
4, hình 5 hình (2+3+4), hình (1+6+5)
Bài 4:
-Giúp HS xác định yêu cầu của đề, sau đó yêu
cầu các em suy nghĩ và tự làm bài
GV chữa bài và nhận xét
*Hoạt động 2:Củng cố – dặn dò.
-Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về các
hình đã học, về chu vi các hình, độ dài đưởng
thẳng AB là 34 cm, BC là 12 cm,CD là 40cm -1 HS K lên bảng làm, cả lớp làm vào vở BT Bài giải
Độ dài đường gấp khúc ABCD là
34 + 12 + 40 = 86 ( cm ) Đáp số : 86 cm
-Tính chu vi hình tam giác MNP
- Chu vi của 1 hình chính là tổng độ dài các cạnh của hình đó
-Hình tam giác MNP có 3 cạnh, đó là MN,NP,PM Độ dài của MN là 34 cm, NP là 12
cm, PM là 40 cm
-1HS K lên bảng làm, cả lớp làm vào VBT
Bài giải Chu vi của hình tam giác MNP là:
34 + 12 + 40 = 86 ( cm ) Đáp số : 86 cm Bài giải
Chu vi của hình chữ nhật ABCD là:
3+2+3+2= 10 ( cm ) Đáp số : 10 cm
-2 HS K lên bảng làm bài,HS cả lớp làm vào VBT
a)
Ba hình tam giác là: ABD,ADC,ABC
2
4 5 6
B
A
C D
Trang 6gấp khúc.
-Nhận xét tiết học
Môn: ĐẠO ĐỨC ( Tuần 03 )
Bài :GIỮ LỜI HỨA (Tiết 1)
I/ MỤC TIÊU
-Giúp HS hiểu: Giũ lời hứa là giữ đúng lời mình nói ,đã hứa với người khác
-Giữ đúng lời hứa là tôn trọng người khác và tôn trọng chính mình
-Giữ lời hứa với mọi người trong đời sống hàng ngày
-Biết xin lỗi khi thất hứa và không tái phạm
II/CHUẨN BỊ:
-Giáo viên : Câu chuyện :Chiếc vòng bạc Phiếu,Bảng phụ
-Học sinh :Vở bài tập đạo đức 3
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG
A.Kiểm tra bài cũ:
-GV kiểm tra VBT
B.Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GIỮ LỜI HỨA (Tiết 1)
*Hoạt động 2: Thảo luận chuyện :Chiếc vòng
bạc.
-GV kể chuyện : Chiếc vòng bạc
-GV chia lớp htành 6 nhóm và yêu cầu thảo
luận các câu hỏi sau:
+Bác Hồ đã làm gì khi gặp lại em bé sau hai
năm đi xa? Việc làm đó thể hiện điều gì?
+Em bé và mọi người cảm thấy thế nào trước
việc làm của Bác?
+Em rút lại được bài học gì qua câu chuyện
này?
-GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày ý
kiến
-Thếnào là giữ lời hứa?
-Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người đánh
giá và nhận xét như thế nào?
* GV chốt ý:
-Dù bận nhiều công việc, dù qua thời gian dài
nhưng Bác Hồ vẫn không quên lời hứa với
embé.việc làm đó của Bác khiến mọi người rất
cảm động và kính phục
Câu chuyện trên cho chúng ta thấy :cần phải giữ
đúng lời hứa của mình Giữ lời hứa tức là thực
hiện đúng những điều mình đãhứa hay đã nói
-HS lắng nghe
-Các nhóm thảo luận
-Đại diện các nhóm trình bày ý kiến của mình -là thực hiện đúng những điều mình đã nói với người khác
-Sẽ được mọi người xung quanh tôn trọng,yêu quý,tin cậy
Trang 7với người khác Người biết giữ lời hứa sẽ được
mọi người quý trọng , tin cậy và yêu mến
*Hoạt động 3: Nhận xét tình huống.
-GV chia lớp thành 4 nhóm.GV phát cho mỗi
nhóm 1 phiếu giao việc và yêu cầu HS thảo
luận theo nội dung của phiếu
-GV nhận xét , kết luận về các câu trả lời của
các nhóm
GV hỏi cả lớp:
+Giữ lời hứa thể hiện điều gì?
+Khi không thực hiện được lời hứa ta cần phải
làm gì?
*Kết luận:
-Cần phải giữ đúng lời hứa vì giữ lời hứa thể
hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác
-Vì 1 lí do nào đó mà không thực hiện được lời
hứa , cần phải mói rõ lí do và xin lỗi họ càng
sớm càng tốt
*Hoạt động 4: Tự liên hệ bản thân
-GV yêu cầu HS liên hệ theo định hướng :
+Em đã hứa với ai, điều gì?
+Kết quả của lời hứa đó thế nào?
+Em nghĩ gì về việc làm của chính mình?
-Yêu cầu HS nhận xét
-GV nhận xét , tuyên dương những em đã biết
giữ đúng lời hứa, nhắc nhở những em còn chưa
biết giữ đúng lời hứa
*Củng cố – dặn dò:
-Thực hiện bài học
-GV nhận xét tiết học
-Các nhóm cử nhóm trưởng và tiến hành thảo luận tình huống theo phiếu được giao
-Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận
-thể hiện sự lịch sự ,tôn trọng người khác và tôn trọng chính mình
-cần xin lỗi và báo sớm cho người đó
-2 HS nhắc lại
-HS tự liên hệ bản thân và kể lại câu chuyện , việc làm của mình
-HS nhận xét việc làm , hành động của bạn
Thứ tư 10/09/08
Môn: TỰ NHIÊN XÃ HỘI ( Tuần 03 )
Bài 5: BỆNH LAO PHỔI
I/ MỤC TIÊU
-Nêu được nguyên nhân, tác hại và biểu hiện của bệnh lao phổi
-Biết các việc nên làm và không nên làm để phòng bệnh lao phổi
II/CHUẨN BỊ:
-Giáo viên : Các hình minh hoạ trang 12,13, SGK, Phiếu giao việc
-Học sinh :Vở bài tập
-Dự kiến :HS làm việc theo nhóm đối tượng
Trang 8III/ CÁC HOẠT ĐỘNG
A.Kiểm tra bài cũ:
-GV kiểm tra VBT của HS
Gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi đã nêu trong
hoạt động 2 bài 4
B.Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
PHÒNG BỆNH LAO PHỔI
*Hoạt động 2: Bệnh lao phổi
-Trong các bệnh đường hô hấp, bệnh lao phổi là
bệnh nguy hiểm nhất
-GV yêu cầu HS quan sát các hình trang 12 và
đọc lời thoại của các nhân vật
-Chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm có 6
em,yêu cầu các nhóm thảo luận câu hỏi trang
12:
+ Nguyên nhân gây ra bệnh lao phổi là gì?
+ Người bị mắc bệnh lao phổi thường có những
biểu hiện nào?
+ Bệnh lao phổi có thể lây từ người bệnh sang
người lành bằng con đường nào?
+ Bệnh lao phổi gây ra tác hại như thế nào đối
với người bệnh và người xung quanh?
-GV yêu cầu đại diện nhóm lên báo các kết quả
thảo luận
*GV kết luận chung:
+ Nguyên nhân:Do vi khuẩn lao gây ra
+ Biểu hiện: Người bệnh thấy mệt mỏi, kém ăn,
gầy đi và sốt nhẹ về chiều
+ Đường lây: Bệnh lây từ người bệnh sang
người lành bằng đường hô hấp
+ Tác hại: Làm suy giảm sức khoẻ người bệnh,
nếu không chữa trị kịp thời sẽ nguy hiểm đến
tính mạng Làm tốn kém tiền của Có thể lây
sang mọi người xung quanh nếu không giữ vệ
sinh
*Hoạt động 3: Phòng bệnh lao phổi
-GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu các nhóm
quan sát tranh trang 13 và trả lời các câu hỏi
+ Tranh minh hoạ điều gì?
+ Đó là việc nên làm hay không nên làm để
phòng bệnh lao phổi? Vì sao?
-GV nhận xét, ghi nhanh các câu trả lời trên
-3 HS TB lên bảng trả lời câu hỏi
-Đọc 2 lần trước lớp, mỗi lần 2 HS đọc
-HS thảo luận nhóm
-Đại diện nhóm báo các kết quả thảo luận -Các nhóm khác nhận xét bổ sung
Trang 9bảng và rút ra kết luận:
+ Các việc nên làm: + Tiêm phòng lao cho trẻ
em, giữ gìn vệ sinh nhà cửa, trường lớp… ăn
uống đầy đủ chất dinh dưỡng, tập thể dục hằng
ngày …
+ Các việc không nên làm: Không hút thuốc lá,
để nhà cửa tối tăm bẩn thỉu, khạc nhổ bừa bãi…
*Hoạt động 4: Liên hệ thực tế.
-GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ và trả
lời:
+ Gia đình em đã tích cực phòng bệnh lao phổi
chưa? Cho ví dụ
+ Theo em gia đình em còn cần làm những việc
gì để phòng bệnh lao phổi?
*GV tổng kết hoạt động, tuyên dương những
,học sinh đã thực hiện tốt việc phòng bệnh lao
phổi
* Củng cố - dặn dò:
-Yêu cầu HS làm bài tập trong vở BT
-Nhắc nhở học sinh thực hiện bài học
-Nhận xét tiết học
-Chia nhóm và thảo luận theo yêu cầu của GV -Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận xét, bổ xung
- HS nhắc lại
- HS tự do phát biểu ý kiến
Môn: Toán Tiết: 12
Bài : ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
I/ MỤC TIÊU
-Củng cố kĩ năng giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn
-Giới thiệu bài toán về tìm phần hơn(phần kém)
-Củng cố kĩ năng giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn
II/ CHUẨN BỊ: -Giáo viên :Bảng phụ có ghi nội dung bài tập 3b
Học sinh : Vở bài tập
-Dự kiến :HS làm việc cá nhân ,GV theo dõi giúp đỡ HS TB –Y
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG
A.Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên kiểm tra các bài tập đã giao về nhà
của tiết 11
Nhận xét , chữa bài và cho điểm
B.bài mới:
Hoạt động 1:Giơiù thiệu bài
Oân tập về giải toán
*Hoạt động 2: Hướng dẫn ôn tập bài toán về
nhiều hơn, ít hơn.
-Bài 1:
-Gọi HS TB đọc đề bài
-3 HS TB làm bài trên bảng
-Đội một trồng được 230 cây, đội hai trồng
Trang 10-Xác định dạng tón về nhiều hơn.
-Hướng dẫn HS về vẽ sơ đồ bài toán rồi giải
-GV chữa bài và cho điểm
Bài 2:
-Gọi HS TB đọc đề bài
-Xác định dạng toán về nhiều hơn
-Bài toán thuộc dạng toán gì?
-Số xăng buổi chiề bán được là số lớn hay số
bé ?
-Hướng dẫn HS về vẽ sơ đồ bài toán rồi giải
-GV chữa bài và cho điểm
*Hoạt động 2:Giới thiệu bài toán tìm phần
hơn (Phần kém)
Bài 3a:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu cầu bài bài 3 phần a
-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ và phân
tích đề bài
-Hàng trên có mấy quả cam?
-Hàng dưới có mấy quả cam?
-Vậy hàng trên có nhiều hơn hàng dưới bao
nhiêu quả cam?
-Con làm như thế nào để biết hàng trên có
nhiều hơn hàng dưới 2 quả cam?
-GV 2 HS K lên bảng trình bày lời giải
Kết luận: Đây là dạng toán tìm phần hơn của
số lớn hơn so với số bé Để tìm phần hơn của số
lớn ta lấy số lớn trừ đi số bé
-Nêu bài toán: Hàng trên có 7 quả cam, hàng
dưới có 5 quả cam Hỏi hàng dưới có ít hơn hàng
trên bao nhêu quả cam?
-Vì sao con biết hàng dưới ít hơn hàng trên 2
quả cam?
Kết luận: Đây là bài toán tìm phần kém của số
nhiều hơn đội một 90 cây Hỏi hai đội trồng được bao nhiê cây?
Tóm tắt
Đột Một:
Đội Hai:
Bài giải:
Hai đội trồng được số cây là:
230 + 90 = 320 cây Đáp số : 320 cây
-Một cửa hàng buổi sáng bán được 635 l xăng, buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng là 128 l xăng Hỏi buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu lít xăng ?
-Bài toán thuộc dạng toán về ít hơn
-Là số bé
Bài giải:
Buổi chiều cửa hàng bán được số lít xăng là:
635 – 128 = 507 (l) Đáp số : 507 Lít xăng
-1 HS TB đọc
-Hàng trên có 7 quả cam
-Hàng dưới có 5 quả cam
-Hàng trên có nhiều hơn hàng dưới 2 quả cam -Con thực hiện phép tính: 7 – 5 = 2
-Hàng dưới ít hơn hàng tên 2 quả cam
-Vì 7 – 5 = 2
230 cây
90 cây