1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài tập Bồi dưỡng học sinh giỏi môn Vật lí Lớp 8 - Trần Hữu Thông

16 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 298,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệt độ cân bằng ở b×nh 1 lóc nµy lµ t’1 = 21,950C a Tính lượng nước m trong mỗi lần rót và nhiệt độ cân bằng t’2 của bình 2 b Nếu tiếp tục thực hiện lần hai, tìm nhiệt độ cân bằng của [r]

Trang 1

Bài tập vật lí 8

Câu 1:

Một động tử xuất phát từ A chuyển động thẳng đều về B cách A 120m với vận tốc 8m/s

Cùng lúc đó một động tử khác chuyển động thẳng đều từ B về A Sau 10s hai động tử gặp nhau

Tính vận tốc của động tử thứ hai và vị trí hai động tử gặp nhau

Câu 2:

Hai đoàn tàu chuyển động đều trong sân ga trên hai đường sắt song song nhau Đoàn tàu A

dài 65m, đoàn tàu B dài 40m.

Nếu hai tàu đi cùng chiều, tàu A vượt tàu B trong khoảng thời gian tính từ lúc đầu tàu A

ngang đuôi tàu B đến lúc đuôi tàu A ngang đầu tàu B là 70s Nếu hai tàu đi ngược chiều thì từ lúc

đầu tàu A ngang đầu tàu B đến lúc đuôi tàu A ngang đuôi tàu B là 14s Tính vận tốc của mỗi tàu.

Câu 3:

Một động tử xuất phát từ A chuyển động trên đường thẳng hướng về điểm B với vận tốc ban

đầu v 1 = 32m/s Biết rằng cứ sau mỗi giây vận tốc của động tử lại giảm đi một nửa và trong mỗi

giây đó động tử chuyển động đều.

1) Sau bao lâu động tử đến được điểm B, biết rằng khoảng cách AB = 60m

2) Ba giây sau kể từ lúc động tử xuất phát, một động tử khác cũng xuất phát từ A chuyển

động về B với vận tốc không đổi v 2 = 31m/s Hai động tử có gặp nhau không? Nếu có hãy xác định

thời điểm gặp nhau đó.

Câu 4:

Một mẩu hợp kim thiếc -chì có khối lượng m = 664g, khối lượng riêng D = 8,3g/cm 3 Hãy

xác định khối lượng của thiếc và chì trong hợp kim Biết khối lượng riêng của thiếc là

D 1 =7300kg/m 3 , của chì là D 2 = 11300kg/m 3 và coi rằng thể tích của hợp kim bằng tổng thể tích

các kim loại thành phần.

Câu 5:

Một thanh mảnh, đồng chất, phân bố đều khối

lượng có thể quay quanh trục O ở phía trên

Phần dưới của thanh nhúng trong nước, khi cân

bằng thanh nằm nghiêng như hình vẽ, một nửa

chiều dài nằm trong nước Hãy xác định khối

lượng riêng của chất làm thanh đó.

Câu 6:

Một hình trụ được làm bằng gang, đáy tương đối rộng

nổi trong bình chứa thuỷ ngân ở phía trên người ta đổ

nước Vị trí của hình trụ được biểu diễn như hình vẽ

Cho trọng lượng riêng của nước và thuỷ ngân lần lượt là

d 1 và d 2 Diện tích đáy hình trụ là S Hãy xác định lực

đẩy tác dụng lên hình trụ

O

Nước

TH NGÂN

M E

K C

Trang 2

Bài tập hsg vật lý 8

A

B

B

Hướng dẫn giải

* Câu 1:

Gọi S1, S2 là quãng đường đi được trong 10s

của các động tử (xem hình bên)

v1 là vận tốc của động tử chuyển động từ A

v2 là vận tốc của động tử chuyển động từ B

S1 = v1.t ; S2 = v2.t

v1 S v2

B

S1 M S2 Khi hai động tử gặp nhau: S1 + S2 = S = AB = 120m

S = S1 + S2 = ( v1 + v2 )t

 v1 + v2 =  v2 =

Thay số: v2 = (m/s)

Vị trí gặp nhau cách A một đoạn: MA = S1 = v1t = 8.10 = 80m

* Câu 2 : SB

Khi hai tàu đi cùng chiều (hình bên)

Quãng đường tàu A đi được SA = vA.t

Quãng đường tàu B đi được SB = vB.t

Nhận xét : SA – SB = (vA-vB)t = lA + lB

Với t = 70s ; lA = 65m ; lB = 40m

(1)

lA

SA

SA

Khi hai tàu đi ngược chiều (hình bên)

Tương tự : SA = vA.t/

SB = vB.t/

Nhận xét : SA + SB = (vA+vB)t/ = lA + lB

Với t/ = 14s

Từ (1) và (2) suy ra vA = 4,5 (m/s)

VB = 3 (m/s)

SB

lA + lB

1) Thời gian chuyển động, vận tốc và quãng đường đi được của động tử có thể biểu diễn bởi

bảng sau :

t

S

1

v t

S 

4 8 10

120

) / ( 5 , 1 70

40 65

s m t

l

l A B

) / ( 5 , 7 14

40 65

t

l

l A B

A A

B

Trang 3

M E

B K C

Căn cứ vào bảng trên ta thấy : Sau 4s động tử đi được 60m và đến được điểm B

2) Cũng căn cứ vào bảng trên ta thấy hai động tử sẽ gặp nhau tại điểm cách A một khoảng

là 62m Để được quãng đường này động tử thứ hai đi trong 2s: s2 = v2t = 31.2 = 62(m)

Trong 2s đó động tử thứ nhất đi được s1 = 4 + 2 = 6m (Quãng đường đi được trong giây thứ

4 và 5) Vậy để gặp nhau động tử thứ nhất đi trong 5 giây còn đông tử thứ hai đi trong 3s

* Câu 4:

Ta có D1 = 7300kg/m3 = 7,3g/cm3 ; D2 = 11300kg/m3 = 11,3g/cm3

Gọi m1 và V1 là khối lượng và thể tích của thiếc trong hợp kim

Gọi m2 và V2 là khối lượng và thể tích của chì trong hợp kim

Ta có m = m1 + m2  664 = m1 + m2 (1)

Từ (1) ta có m2 = 664- m1 Thay vào (2) ta được (3)

Giải phương trình (3) ta được m1 = 438g và m2 = 226g

Khi thanh cân bằng, các lực tác dụng lên

thanh gồm: Trọng lực P và lực đẩy Acsimet

FA (hình bên)

Gọi l là chiều dài của thanh Ta có phương

trình cân bằng lực:

(1)

Gọi Dn và D là khối lượng riêng của nước và

chất làm thanh M là khối lượng của thanh, S

là tiết diện ngang của thanh

FA d1

P d2

Lực đẩy Acsimet: FA = S .Dn.10 (2)

Trọng lượng của thanh: P = 10.m = 10.l.S.D (3)

Thay (2), (3) vào (1) suy ra: S.l.Dn.10 = 2.10.l.S.D

 Khối lượng riêng của chất làm thanh: D = Dn

Trên đáy AB chịu tác dụng của một áp suất

là: pAB = d1(h + CK) + d2.BK Trong đó:

h là bề dày lớp nước ở trên đối với đáy trên

d1 là trọng lượng riêng của nước

d2 là trọng lượng riêng của thuỷ ngân

h

3 , 11 3 , 7 3 , 8

2

2 1

D

m D

m D

m

3 , 11

664 3 , 7 3 , 8

3 2 4

3

2

1

1

2  

l

l d

d

P

F A

2 1

2 3

4 3

Trang 4

Bài tập hsg vật lý 8

Đáy MC chịu tác dụng của một áp suất:

pMC = d1.h

Gọi S là diện tích đáy trụ, lực đẩy tác dụng lên hình trụ sẽ bằng:

F = ( pAB - pMC ).S

F = CK.S.d1 + BK.S.d2

Như vậy lực đẩy sẽ bằng trọng lượng của nước trong thể tích EKCM cộng với trngj lượng của thuỷ ngân trong thể tíc ABKE

Bài tập Vật lí 8

Khi đi xuôi dòng sông, một chiếc ca nô đã vượt một chiếc bè tại điểm A Sau thời gian t = 60phút, chiếc ca nô đi ngược lại và gặp chiếc bè tại một điểm cách A về phía hạ lưu một khoảng l = 6km Xác định vận tốc chảy của dòng nước Biết rằng động cơ của ca nô chạy với cùng một chế độ ở cả hai chiều chuyển động

Một người có khối lượng 60kg ngồi trên một chiếc xe đạp có khối lượng 15kg Diện tích tiếp xúc giữa mỗi lốp xe và mặt đất là 30cm2

a) Tính áp suất khí tối thiểu phải bơm vào mỗi bánh xe, biết rằng trọng lượng của người và xe được phân bố như sau: lên bánh trước và lên bánh sau

b) Xác định vận tốc tối đa người đạt được khi đạp xe Biết hệ số ma sát giữa xe và

đường là 0,2 Công suất tối đa của người khi đạp xe là 1500 J/s

Một quả bóng bay của trẻ em được thổi phồng bằng khí Hiđrô có thể tích 4dm3 Vỏ bóng bay có khối lượng 3g buộc vào một sợi dây dài và đều có khối lượng 1g trên 10m Tính chiều dài của sợi dây được kéo lên khi quả bóng đứng cân bằng trong không khí Biết khối lượng 1lít không khí là 1,3g và của 1 lít Hđrô là 0,09g Cho rằng thể tích quả bóng và khối lượng riêng của không khí không thay đổi khi quả bóng bay lên

Một bình chứa một chất lỏng có trọng lượng riêng d0 , chiều cao của cột chất lỏng trong bình là h0 Cách phía trên mặt thoáng một khoảng h1 , người ta thả rơi thẳng đứng một vật nhỏ đặc và đồng chất vào bình chất lỏng Khi vật nhỏ chạm đáy bình cũng đúng là lúc vận tốc của nó bằng không Tính trọng lượng riêng của chất làm vật Bỏ qua lực cản của không khí và chất lỏng đối với vật

Một thiết bị đóng vòi nước tự

động bố trí như hình vẽ Thanh cứng

AB có thể quay quanh một bản lề ở đầu

A Đầu B gắn với một phao là một hộp

3

1

3 2

A

Trang 5

kim loại rỗng hình trụ, diện tích đáy là

2dm2, trọng lượng 10N Một nắp cao su

đặt tại C, khi thanh AB nằm ngang thì

nắp đậy kín miệng vòi AC = BC

áp lực cực đại của dòng nước ở vòi lên nắp đậy là 20N Hỏi mực nước lên đến đâu thì vòi

nước ngừng chảy Biết khoảng cách từ B đến đáy phao là 20cm Khối lượng thanh AB

không đáng kể

Hướng dẫn giải

* Câu7 :

Gọi v1 là vận tốc của dòng nước (chiếc bè) A C D B

vlà vận tốc của ca nô khi nước đứng yên

- Khi xuôi dòng : v + v1

- Khi ngược dòng: v – v1

Giả sử B là vị trí ca nô bắt đầu đi ngược, ta có: AB = (v + v1)t

Khi ca nô ở B giả sử chiếc bè ở C thì: AC = v1t

Ca nô gặp bè đi ngược lại ở D thì: l = AB – BD (Gọi t/ là thời gian ca nô ngược lên gặp bè)

 l = (v + v1)t – (v – v1)t/ (1)

Mặt khác : l = AC + CD

 l = v1t + v1t/ (2)

Từ (1) và (2) ta có (v + v1)t – (v – v1)t/ = v1t + v1t/  vt + v1t –vt/ + v1t/ = v1t + v1t/

 vt = –vt/  t = t/ (3)

Thay (3) vào (2) ta có : l = v1t + v1t  v1 = 3(km/h)

a) áp suất khí của bánh xe bằng áp suất của xe lên mặt đường

ở bánh trước : ptr =

ở bánh sau : ps =

b) Lực kéo xe chuyển động là : FMS = k.m.10 = 0,2.75.10 = 150(N)

Vận tốc tối đa của xe đạp là : v = = 36km/h

2 1

1

 2

6

2t l

2

27778 003

, 0 3

10 75 10 3 1

m

N S

m

2

55554 003

, 0 3

10 75 2 10 3 2

m

N S

m

) / ( 10 150

1500

s m F

Trang 6

Bài tập hsg vật lý 8

h1

FA D

P

h0

F

F2 h

Khi cân bằng lực đẩy ácsimet FA của không khí tác dụng lên quả bóng bằng tổng trọng lượng : P0 của vỏ bóng; P1 của khí hiđrô và P2 của phần sợi dây bị kéo lên

FA = P0 + P1 + P2

 d2V = P0 + d1V + P2

Suy ra trọng lượng P2 của phần sợi dây bị kéo lên là: P2 = d2V - d1V - P0

= V(d2 – d1) – P0

= V (D1 – D2).10 – P0

P2 = 4.10-3(1,3 – 0,09).10 – 3.10-3.10 = 0,018(N)

Khối lượng sợi dây bị kéo lên là : m2 = (kg) = 1,8g

Chiều dài sợi dây bị kéo lên là l = 1,8.10 = 18(m)

* Câu 10 : C

Khi rơi trong không khí từ C đến D vật chịu tác dụng

của trọng lực P Công của trọng lực trên đoạn CD = P.h1

đúng bằng động năng của vật ở D : A1 = P.h1 = Wđ

Tại D vật có động năng Wđ và có thế năng so với đáy

bình E là Wt = P.h0

Vậy tổng cơ năng của vật ở D là :

Wđ + Wt = P.h1 + P.h0 = P (h1 +h0)

Từ D đến C vật chịu lực cản của lực đẩy Acsimet FA:

FA = d.V

Công của lực đẩy Acsimet từ D đến E là E

A2 = FA.h0 = d0Vh0

Từ D đến E do tác động của lực cản là lực đẩy Acsimet nên cả động năng và thế năng của vật đều giảm đến E thì đều bằng 0 Vậy công của lực đẩy Acsimét bằng tổng động năng và thế năng của vật tại D:

 P (h1 +h0) = d0Vh0

 dV (h1 +h0) = d0Vh0

 d =

* Câu 11:

Trọng lượng của phao là P, lực đẩy

Acsimét tác dụng lên phao là F1, ta có:

F1 = V1D = S.hD

Với h là chiều cao của phần phao ngập

nước, D là trọng lượng riêng của nước

Lực đẩy tổng cộng tác dụng lên đầu B là:

F = F1 – P = S.hD – P (1)

áp lực cực đại của nước trong vòi tác

dụng lên nắp là F2 đẩy cần AB xuống dưới

Để nước ngừng chảy ta phải có tác dụng của

lực F đối với trục quay A lớn hơn tác dụng

0018 , 0 10

018 , 0

0 1

0 0

h h

h d

A

Trang 7

của lực F2 đối với A:

Thay F ở (1) vào (2): BA(S.hD – P) > F2.CA

Biết CA = BA Suy ra: S.hD – P >

 h >  h >  0,8(3)m Vậy mực nước trong bể phải dâng lên đến khi phần phao ngập trong nước vượt quá 8,4cm thì vòi nước bị đóng kín

Bài tập vật lí 8

* Câu 12:

a)

b)

Một vật có trọng lượng P được giữ cân bằng nhờ hệ thống như hình

vẽ với một lực F 1 = 150N Bỏ qua khối lượng của ròng rọc

a) Tìm lực F 2 để giữ vật khi vật được treo vào hệ thống ở hình b)

b) Để nâng vật lên cao một đoạn h ta phải kéo dây một đoạn bao nhiêu trong mỗi cơ cấu (Giả sử các dây đủ dài so với kích thước các ròng rọc)

* Câu 13:

Hai quả cầu bằng kim loại có khối lượng bằng nhau được treo vào hai đĩa của một cân đòn Hai quả cầu có khối lượng riêng lần lượt là D 1 = 7,8g/cm 3 ; D 2 = 2,6g/cm 3 Nhúng quả cầu thứ nhất vào chất lỏng có khối lượng riêng D 3 , quả cầu thứ hai vào chất lỏng có khối lượng riêng D 4 thì cân mất thăng bằng Để cân thăng bằng trở lại ta phải bỏ vào đĩa có quả cầu thứ hai một khối lượng m 1

= 17g Đổi vị trí hai chất lỏng cho nhau, để cân thăng bằng ta phải thêm m 2 = 27g cũng vào đĩa có quả cầu thứ hai Tìm tỉ số hai khối lượng riêng của hai chất lỏng.

* Câu 14:

Một xe đạp có những đặc điểm sau đây

Bán kính đĩa xích: R = 10cm; Chiều dài đùi đĩa

(tay quay của bàn đạp): OA = 16cm; Bán kính

líp: r = 4cm; Đường kính bánh xe: D = 60cm

A

1) Tay quay của bàn đạp đặt nằm ngang Muốn khởi động cho xe chạy, người đi xe phải tác dụng lên bàn đạp một lực 400N thẳng đứng từ trên xuống.

a) Tính lực cản của đường lên xe, cho rằng lực cản đó tiếp tuyến với bánh xe ở mặt đường b) Tính lực căng của sức kéo

3

1

3

2

F

SD

P

F 

3

2

10000 02 , 0

10 3

20 

P

P

Trang 8

Bài tập hsg vật lý 8

2) Người đi xe đi đều trên một đoạn đường 20km và tác dụng lên bàn đạp một lực như ở

câu 1 trên 1/10 của mỗi vòng quay

a) Tính công thực hiện trên cả quãng đường

b) Tính công suất trung bình của ngường đi xe biết thời gian đi là 1 giờ

* Câu 15:

Rót nước ở nhiệt độ t 1 = 20 0 C vào một nhiệt lượng kế(Bình cách nhiệt) Thả trong nước một

cục nước đá có khối lượng m 2 = 0,5kg và nhiệt độ t 2 = - 15 0 C Hãy tìm nhiệt độ của hỗn hợp sau

khi cân bằng nhiệt được thiết lập Biết khối lượng nước đổ vào m 1 = m 2 Cho nhiệt dung riêng của

nước C 1 = 4200J/Kgđộ; Của nước đá C 2 = 2100J/Kgđộ; Nhiệt nóng chảy của nước đá

 = 3,4.10 5 J/kg Bỏ qua khối lượng của nhiệt lượng kế

Đỏp ỏn - hướng dẫn giải

* Cõu 12a) Trong cơ cấu a)

do bỏ qua khối lượng của

ròng rọc và dây khá dài nên

lực căng tại mọi điểm là bằng

nhau và bằng F1 Mặt khác

vật nằm cân bằng nên:

P = 3F1= 450N

Hoàn toàn tương tự đối với

sơ đồ b) ta có: P = 5F2

Hay F2 = = 90N

b) + Trong cơ cấu hình a) khi

vật đi lên một đoạn h thì ròng a)

b)

Rọc động cũng đi lên một đoạn h và dây phải di chuyển một đoạn s 1 = 3h

+ Tương tự trong cơ cấu hình b) khi vật đi lên một đoạn h thì dây phải di chuyển một đoạn

s 2 = 5h

Do hai quả cầu có khối lượng bằng nhau Gọi V 1 , V 2 là

thể tích của hai quả cầu, ta có

D 1 V 1 = D 2 V 2 hay

Gọi F 1 và F 2 là lực đẩy Acsimet tác dụng vào các

quả cầu Do cân bằng ta có:

(P 1 - F 1 ).OA = (P 2 +P ’ – F 2 ).OB

Với P 1 , P 2 , P ’ là trọng lượng của các quả cầu và quả

cân; OA = OB; P 1 = P 2 từ đó suy ra:

P ’ = F 2 – F 1 hay 10.m 1 = (D 4 V 2 - D 3 V 1 ).10

Thay V 2 = 3 V 1 vào ta được: m 1 = (3D 4 - D 3 ).V 1 (1)

Tương tự cho lần thứ hai ta có;

(P 1 - F ’

1 ).OA = (P 2 +P ’’ – F ’

2 ).OB

 P ’’ = F ’

2 - F ’

1 hay 10.m 2 =(D 3 V 2 - D 4 V 1 ).10

 m 2 = (3D 3 - D 4 ).V 1 (2)

5

450

P

3 6 , 2

8 , 7

2

1 1

D

D V V

F1

P

F

P

F1

F2

F2

Trang 9

 m1.(3D3 – D4) = m2.(3D4 – D3)  ( 3.m1 + m2) D3 = ( 3.m2 + m1) D4

1 a) Tác dụng lên bàn đạp lực F sẽ thu được

lực F 1 trên vành đĩa, ta có :

F AO = F 1 R  F 1 = (1)

Lực F 1 được xích truyền tới vành líp làm cho

líp quay kéo theo bánh xe Ta thu được một lực

F 2 trên vành bánh xe tiếp xúc với mặt đường.

Ta có: F 1 r = F 2

A

 F 2 =

Lực cản của đường bằng lực F2 là 85,3N

b) Lực căng của xích kéo chính là lực F1 theo (1) ta có F1 =

2 a) Mỗi vòng quay của bàn đạp ứng với một vòng quay của đĩa và n vòng quay của líp, cũng là n vòng quay của bánh xe Ta có: 2R = 2rn do đó n=

Mỗi vòng quay của bàn đạp xe đi được một quãng đường s bằng n lần chu vi bánh

xe s = Dn = 4D

Muốn đi hết quãng đường 20km, số vòng quay phải đạp là: N =

b) Công thực hiện trên quãng đường đó là:

A =

c) Công suất trung bình của người đi xe trên quãng đường đó là:

P =

Khi được làm lạnh tới 00C, nước toả ra một nhiệt lượng bằng:

Q1 = m1.C1(t – 0) = 0,5.4200.20 = 42 000J

Để làm “nóng” nước đá tới 00C cần tốn một nhiệt lượng:

Q2 = m2.C2(0 – t2) = 0,5.2100.15 = 15 750J Bây giờ muốn làm cho toàn bộ nước đá ở 00C tan thành nước cũng ở 00C cần một nhiệt lượng là: Q3 = .m2 = 3,4.105.0,5 = 170 000J

Nhận xét:

+ Q1 > Q2 : Nước đá có thể nóng tới 00C bằng cách nhận nhiệt lượng do nước toả ra + Q1 – Q2 < Q3 : Nước đá không thể tan hoàn toàn mà chỉ tan một phần

4 3

3 4 2

1

D -3D

D -3D

)

2

(

)

1

(

m

m

2 1

1 2 4

3

3

3

m m

m m D

D

R Fd

2

D

N N

F DR

rd F

D

r

3 , 85 400

10 60

16 4 2 2

2

N

640 10

16 400

4 4

16 

r R

D

l

4

J D

Fdl D

dl F

dN

6 , 0 20

20000 16 , 0 400 20

4 20

2 20

W s

J t

A

30 3600

664

1

F2 2 22

Trang 10

Bài tập hsg vật lý 8

Vậy sau khi cân bằng nhiệt được thiết lập nước đá không tan hoàn toàn và nhiệt độ của hỗn hợp là 00C

Bài tập vật lí 8

* Câu 16:

Nhiệt độ bình thường của thân thể người ta là 36,60C Tuy vậy người ta không cảm thấy lạnh khi nhiệt độ không khí là 250C và cảm thấy rất nóng khi nhiệt độ không khí là

360C Còn ở trong nước thì ngược lại, khi ở nhiệt độ 360C con người cảm thấy bình thường, còn khi ở 250C , người ta cảm thấy lạnh Giải thích nghịch lí này như thế nào?

* Câu 17

Một chậu nhôm khối lượng 0,5kg đựng 2kg nước ở 200C

a) Thả vào chậu nhôm một thỏi đồng có khối lượng 200g lấy ở lò ra Nước nóng đến 21,20C Tìm nhiệt độ của bếp lò? Biết nhiệt dung riêng của nhôm, nước và đồng lần lượt là:

c1= 880J/kg.K , c2= 4200J/kg.K , c3= 380J/kg.K Bỏ qua sự toả nhiệt ra môi trường

b) Thực ra trong trường hợp này, nhiệt lượng toả ra môi trường là 10% nhiệt lượng cung cấp cho chậu nước Tìm nhiệt độ thực sự của bếp lò

c) Nếu tiếp tục bỏ vào chậu nước một thỏi nước đá có khối lượng 100g ở 00C Nước

đá có tan hết không? Tìm nhiệt độ cuối cùng của hệ thống hoặc lượng nước đá còn sót lại nếu tan không hết? Biết nhiệt nóng chảy của nước đá là  = 3,4.105J/kg

* Câu 18

Trong một bình đậy kín có một cục nước đá có khối lượng M = 0,1kg nổi trên nước, trong cục đá có một viên chì có khối lượng m = 5g Hỏi phải tốn một nhiệt lượng bằng bao nhiêu để cục nước đá có lõi chì bắt đầu chìm xuống Cho khối lượng riêng của chì bằng 11,3g/cm3, của nước đá bằng 0,9g/cm3, nhiệt nóng chảy của nước đá là  = 3,4.105J/kg Nhiệt độ nước trung bình là 00C

* Câu 19

Có hai bình cách nhiệt Bình 1 chứa m1 = 2kg nước ở t1 = 200C, bình 2 chứa m2 = 4kg nước ở t2 = 600C Người ta rót một lượng nước m từ bình 1 sang bình 2, sau khi cân bằng nhiệt, người ta lại rót một lượng nước m như thế từ bình 2 sang bình 1 Nhiệt độ cân bằng ở bình 1 lúc này là t’

1 = 21,950C a) Tính lượng nước m trong mỗi lần rót và nhiệt độ cân bằng t’

2 của bình 2 b) Nếu tiếp tục thực hiện lần hai, tìm nhiệt độ cân bằng của mỗi bình

Hướng dẫn giải

* Câu 16:

Con người là một hệ nhiệt tự điều chỉnh có quan hệ chặt chẽ với môi trường xung quanh Cảm giác nóng và lạnh xuất hiện phụ thuộc vào tốc độ bức xạ của cơ thể Trong không khí tính dẫn nhiệt kém, cơ thể con người trong quá trình tiến hoá đã thích ứng với nhiệt độ trung bình của không khí khoảng 250C nếu nhiệt độ không khí hạ xuống thấp

Ngày đăng: 30/03/2021, 05:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w