1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO AN ôn tập LỊCH sử 12 (giáo án chuẩn nhất)

124 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 259,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết được những nét chính về tình hình thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai với đặc trưng cơ bản là thế giới chia thành hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa, do Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi phe. Hiểu rõ vì sao đặc trưng cơ bản nêu trên là nhân tố chủ yếu, chi phối các mối quan hệ quốc tế và nến chính trị thế giới từ sau chiến tranh. Biết nhận định, đánh giá những vấn đề lớn của lịch sử thế giới. Rèn luyện các phương pháp tự học, tự nghiên cứu, khai thác kênh hình,… Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc, phần thắng nghiêng về phe các nước Đồng minh, nhiều vấn đề quốc tế cần phải giải quyết Từ tháng 04 đến 1121945 một Hội nghị quốc tế được triệu tập tại Ianta (Liên Xô) với sự tham dự của những người đứng đầu 3 cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh Những quyết định của Hội nghị Ianta: Tiêu diệt tận gốc phát xít Đức và quân phiệt Nhật Bản, nhanh chóng kết thúc chiến tranh Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới Phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa ba cường quốc ở châu Âu và châu Á. + Châu Âu: Liên Xô chiếm đóng Đông Âu, Đông Đức, Đông Becslin. Mĩ, Anh chiếm đóng Tây Âu, Tây Đức, Tây Becslin. + Châu Á: Liên Xô chiếm đóng Bắc Triều Tiên…. Mĩ chiếm đóng Nam Triều Tiên và Nhật Bản…. Tác động: Hình thành một khuôn khổ trật tự thế giới mới sau chiến tranh, được gọi là trật tự hai cực Ianta. II. Sự thành lập Liên Hợp Quốc Sự thành lập Từ ngày 254 đến 2661945, tại Xan Phranxixco (Mĩ) diễn ra Hội nghị quốc tế thành lập tổ chức Liên hợp quốc có sự tham gia của 50 quốc gia. Mục đích: Duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc và tiến hành hợp tác quốc tế trên cơ sở tôn trọng quyền tự quyết dân tộc. Nguyên tắc hoạt động: + Các dân tộc có quyền bình đẳng và quyền tự quyết. + Tôn trọng nền độc lập, toàn vẹn lãnh thổ của tất cả các nước. + Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. + Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình + Chung sống hòa bình với sự nhất trí lớn của 5 nước lớn: Liên Xô (nay là Liên bang Nga), Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc Vai trò của Liên hợp quốc Là diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới. Giải quyết được nhiều tranh chấp và xung đột khu vực, thúc đẩy các mối quan hệ hợp tác hữu nghị, nhân đạo, giáo dục, y tế Hoàn cảnh: Sau thế chiến 2, Liên Xô là nước chịu tổn thất nặng nề nhất (hàng nghìn thành phố, làng mạc, nhà máy bị tàn phá). Các nước phương Tây bao vây kinh tế Liên Xô, tiến hành chiến tranh lạnh Thành tựu: + Nông công nghiệp đều được phục hồi, khoa họckĩ thuật phát triển nhanh chóng. + 1949 Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử, phá thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ. Ý nghĩa: Việc hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế có ý nghĩa hết sức quan trọng, là nền tảng vững chắc cho công cuộc xây dựng CNXH về sau. b) Liên Xô tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội (từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70) Hoàn cảnh: sau khi hoàn thành khôi phục kinh tế, Liên Xô tiếp tục thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn nhằm xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật của CNXH Thành tựu: Công ngiệp: trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai TG (sau Mĩ), đi đầu thế giới nhiều nghành công nghiệp: CN vũ trụ, CN điện hạt nhân. Nông nghiêp: dù gặp nhiều khó khăn, trung bình hàng năm tăng 16%. KHKT: 1957 Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo. 1961, phóng tàu vũ trụ đưa con người bay vòng quanh trái đất, mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người. Xã hội: tỉ lệ công nhân chiếm hơn 55% số người lao động trong cả nước, trình độ học vấn của người dân ngày một nâng cao. + Đối ngoại: thực hiện chính sách bảo vệ hoà bình thế giới, ủng hộ phong trào GPDT và giúp đỡ các nước XHCN. Ý nghĩa: củng cố và tăng cường sức mạnh cho nhà nước Xô Viết, nâng cao vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế, làm cho Liên Xô trở thành nước CNXH lớn nhất và là chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới. II. LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN 1991. 1. Nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu. Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, cùng với cơ chế tập trung quan liêu bao cấp làm cho sản xuất trì trệ, đời sống nhân dân không được cải thiện; thiếu dân chủ, công bằng xã hội Không bắt kịp bước phát triển của khoa họckĩ thuật tiên tiến. Khi tiến hành cải tổ phạm phải sai lầm trên nhiều mặt, xa dời nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa MacLênin, làm cho khủng hoảng thêm trầm trọng. Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước. III. LIÊN BANG NGA TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000. Sau khi Liên Xô tan rã, Liên Bang Nga là quốc gia kế tục Liên Xô trong quan hệ quốc tế. Kinh tế: trong những năm 19901995 kinh tế liên tục suy thoái. Từ năm 1996 kinh tế bắt đầu phục hồi và tăng trưởng. Chính trị: Từ 1992 Liên bang Nga theo thể chế Tổng thống Liên bang. Đối nội: phải đối mặt với nhiều thách thức lớn do sự tranh chấp giữa các đảng phái và sự xung đột sắc tộc. Đối ngoại: thực hiện đường lối ngả về phương Tây, đồng thời khôi phục và phát triển mối quan hệ với các nước Châu Á. Từ năm 2000: V.Putin lên làm Tổng thống, nước Nga có nhiều chuyển biến khả quan và triển vọng phát triển. IV. NÉT CHUNG VỀ KHU VỰC ĐÔNG BẮC Á Từ sau thế chiến II khu vực Đông Bắc Á có nhiều biến chuyển Năm 1949, cách mạng Trung Quốc thành công, nước Cộng hòa ND Trung Hoa ra đời. Cuối những năm 90, Hồng Công, Ma Cao đã trở về thuộc chủ quyền của TQ. Năm 1948, xuất hiện hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên: Đại Hàn Dân quốc (Hàn Quốc81948) và Nhà nước Cộng hòa DCND Triều Tiên(91948). Trong nửa sau thế kỉ XX, khu vực Đông Bắc Á đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế và nâng cao đời sống nhân dân.

Trang 1

Ngày soạn: / /2020 Ngày giảng:

- Biết được những nét chính về tình hình thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai

với đặc trưng cơ bản là thế giới chia thành hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa,

do Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi phe

- Hiểu rõ vì sao đặc trưng cơ bản nêu trên là nhân tố chủ yếu, chi phối các mối

quan hệ quốc tế và nến chính trị thế giới từ sau chiến tranh

2 Kĩ năng

- Biết nhận định, đánh giá những vấn đề lớn của lịch sử thế giới.

- Rèn luyện các phương pháp tự học, tự nghiên cứu, khai thác kênh hình,…

3 Thái độ, tư tưởng

- Nhận thức được chính từ đặc trưng đó nên ngay sau chiến tranh thế giới thứ hai

tình hình thế giới đã diễn ra ngày càng căng thẳng Quan hệ giữa hai phe trở nên đối dầuquyết liệt

- Hiểu được những chuyển biến khó khăn của nước ta sau Cách mạng tháng Tám

và thấy được mối liên hệ mật thiết giữa cách mạng nước ta với tình hình thế giới, với

cuộc đấu tranh giữa hai phe trong cuộc Chiến tranh lạnh

II Chuẩn bị của GV và HS

1 Giáo viên:

- Bản đồ thế giới hoặc bản đồ châu Âu và châu Á

- Máy vi tính kết nối máy chiếu

2 Học sinh:

- Đọc trước bài, sưu tầm tư liệu có liên quan tới bài

III Tiến trình tổ chức dạy - học

A Kiến thức cơ bản

I Hội nghị Ianta và thỏa thuận của ba cường quốc.

* Bối cảnh lịch sử:

- Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc, phần thắng nghiêng về phe các nước Đồng

minh, nhiều vấn đề quốc tế cần phải giải quyết

- Từ tháng 04 đến 11/2/1945 một Hội nghị quốc tế được triệu tập tại Ianta (Liên Xô) với

sự tham dự của những người đứng đầu 3 cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh

* Những quyết định của Hội nghị Ianta:

- Tiêu diệt tận gốc phát xít Đức và quân phiệt Nhật Bản, nhanh chóng kết thúc chiếntranh

- Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới

- Phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa ba cường quốc ở châu Âu và châu Á.

Trang 2

+ Châu Âu:

Liên Xô chiếm đóng Đông Âu, Đông Đức, Đông Becslin

Mĩ, Anh chiếm đóng Tây Âu, Tây Đức, Tây Becslin

+ Châu Á:

Liên Xô chiếm đóng Bắc Triều Tiên…

Mĩ chiếm đóng Nam Triều Tiên và Nhật Bản…

* Tác động: Hình thành một khuôn khổ trật tự thế giới mới sau chiến tranh, được gọi là trật tự hai cực Ianta.

II Sự thành lập Liên Hợp Quốc

+ Các dân tộc có quyền bình đẳng và quyền tự quyết

+ Tôn trọng nền độc lập, toàn vẹn lãnh thổ của tất cả các nước

+ Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau

+ Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

+ Chung sống hòa bình với sự nhất trí lớn của 5 nước lớn: Liên Xô (nay là Liên bangNga), Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc

* Vai trò của Liên hợp quốc

- Là diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thếgiới

- Giải quyết được nhiều tranh chấp và xung đột khu vực, thúc đẩy các mối quan hệ hợptác hữu nghị, nhân đạo, giáo dục, y tế

B Bài Tập

Câu 1: Hội nghị Ianta diễn ra trong hoàn cảnh nào?

A Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc

B Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ

C Chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra ác liệt

D Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc

Câu 2: Tham dự hội nghị Ianta là nguyên thủ của ba cường quốc trụ cột trong chiến tranh

chống chủ nghĩa phát xít, gồm:

A Anh, Pháp, Mĩ B Liên Xô, Mĩ, Anh

C Liên Xô, Mĩ, Trung Quốc D Nga, Mĩ, Anh

Câu 3: Hội nghị Ianta diễn ra trong khoảng thời gian nào?

A Từ ngày 4 đến ngày 14-2-1945 B Từ ngày 4 đến ngày 11-2-1945

C Từ ngày 2 đến ngày 14-2-1945 D Từ ngày 2 đến ngày 12-2-1945

Câu 4: Vấn đê không được đặt ra trước các cường quốc Đồng minh để giải quyết trong

hội nghị Ianta là:

A Khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh

Trang 3

B nhanh chóng đánh bại hoàn toàn chủ nghĩa phát xít.

C phân chia thành quả giữa các nước thắng trận

D tổ chức lại thế giới sau chiến tranh

Câu 5: Nội dung nào không phải là quyết định quan trọng của hộ nghị Ianta?

A Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật

B Thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc

C Thành lập khối Đồng minh chống phát xít

D Thỏa thuận việc đóng quân, phân chia khu vực ảnh hưởng ở châu Á và châu Âu

Câu 6: Theo quyết định của Hội nghị Ianta, quân đội nước nào sẽ chiếm đóng các vùng

lãnh thổ thuộc vùng phía Đông nước Đức, các nước Đông Âu và phía Bắc Triều Tiên?

Câu 7: Theo quyết định của Hội nghị Ianta, quân đội nước nào sẽ chiếm đóngcác vùng

lãnh thổ thuộc vùng phía Tây Đức, các nước Tây Âu và phía Nam Triều Tiên?

Câu 8: Theo quyết định của Hội nghị Ianta, phía Tây nước Đức và các nước Tây Âu sẽ

do

A quân đội các nước Mĩ, Anh và Pháp chiếm đóng

B quân đội Liên Xô và Trung Quốc chiếm đóng

C quân đội Anh và Pháp chiếm đóng

D quân đội Anh, Pháp và Trung Hoa Dân quốc chiếm đóng

Câu 9:Theo quyết định của Hội nghị Ianta, vĩ tuyến 38 sẽ trở thành ranh giới chia cắt

A hai miền nước Nhật B Trung Quốc lục địa và đại lục

C hai miền nước Đức D hai miền Triều Tiên

Câu 10: Nguyên thủ của ba cường quốc tham gia Hội nghị Ianta gồm:

A Rudơven – Clemangxo- Sớcsin B Rudơven –Xtalin- Sớcsin

C Aixenhao – Xtalin- Clemangxo D Kenơđi – Giônxơn- Xtalin

Câu 11: Hội nghị Ianta đã quyết định nhiều vấn đề quan trọng, ngoại trừ

A hợp tác giữa các nước nhằm khôi phục lại đất nước sau chiến tranh

B tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản

C thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đọi phát xít, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á

D thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới

Câu 12: Những quyết định của hội nghị Ianta và những thỏa thuận của ba cường quốc tại

Hội nghị Pốtxđam (Đức) đã dẫn tới hệ quả gì?

A.Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản làm hơn mười vạn dân thường bị chết

B Hình thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới- trật tự hai cực Ianta

C Liên Xô, Mĩ chuyển từ đối thoại sang đối đầu và dẫn tới chiến tranh lạnh

D Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng mở rộng

Câu 13: Quyết định nào của Hội nghị Pốtxđam (Đức) đã tạo nên khó khăn cho tình hình

Việt Nam sau cách mạng tháng Tám -1945 thành công?

A Đồng ý cho quân Anh và quân Trung Hoa dân quốc vào Đông Dương làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật

B Liên Xô không được đưa quân vào Đông Dương

Trang 4

C Quân đội Trung Hoa dân quốc được tham gia chính phủ ở Việt Nam.

D Mĩ, Anh, Pháp trở thành các nước đồng minh

Câu 14: Đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được hình thành trong những năm sau

chiến tranh thế giới thứ hai là:

A Một trật tự thế giới mới được thiết lập trên cơ sở các nước tư bản thắng trận áp đặt quyền thống trị đối với các nước bại trận

B Hình thành một trật tự thế giới, hoàn toàn do phe tư bản thao túng

C Thế giới hình thành “hai cực”: Tư bản chủ nghĩa – Xã hội chủ nghĩa do Liên Xô, Mĩ đứng đầu mỗi bên

D Một trật tự thế giới mới được thiết lập trên cơ sở các nước thắng trận cùng nhau hợp tác để lãnh đạo thế giới

Câu 15: Địa điểm diễn ra hội nghị thành lập Liên Hợp Quốc là:

A Xan phranxixco (Mĩ) B Pôtxđam (Đức)

C Ianta (Liên Xô) D Pari (Pháp)

Câu 16: Khi mới thành lập, tổ chức Liên Hợp Quốc có bao nhiêu thành viên?

A 40 nước B 45 nước C 50 nước D 55 nước

Câu 17: Đại hội đồng Liên Hợp Quốc đã quyết định “ Ngày Liên Hợp Quôc” là:

A ngày 1-5 hàng năm B ngày 24-10 hàng năm

C ngày 26-10 hàng năm D ngày 27-10 hàng năm

Câu 18: Cơ quan nào của Liên Hợp Quốc có sự tham gia đầy đủ đại diện các thành viên

mỗi năm họp một lần

A Ban thư kí B Hội đồng bảo an

C Hội đồng quản thác D Đại hội đồng

Câu 19: Việt Nam gia nhập và trở thành thành viên thứ 149 của Liên Hợp Quốc vào năm

A 8-1967 B 9-1977 C 10-1977 D 9-1967

Câu 20: Liên Xô là một trong 5 nước ủy viên thường trực của Hội đồng bảo an Liên

Hợp Quốc có vai trò quốc tế như thế nào?

A Đã duy trì được trật tự thế giới “hai cực” sau chiến tranh

B Góp phần làm hạn chế sự thao túng của Mĩ đối với tổ chức Liên Hợp Quốc

C Khẳng định vai trò tối cao của 5 nước lớn trong tổ chức Liên Hợp Quốc

D Xây dựng Liên hợp Quốc thành tổ chức chính trị quốc tế năng động

Câu 21: Mục đích của tổ chức Liên Hiệp Quốc được nêu rõ trong hiến chương là

A.tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức, Italia và Nhật Bản

B duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc và tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước

C bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc

D không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào?

Câu 22: Việt Nam được bầu làm ủy viên không thường trực của Hội đồng bảo an Liên

Hợp Quốc trong nhiệm kì nào?

Câu 23: Duy trì hòa bình, an ninh thế giới và phát triển mối quan hệ giữa các dân tộc trên

cơ sở tôn trọng độc lập chủ quyền của các nước là nhiệm vụ chính của

Trang 5

A Tổ chức ASEAN B.Liên minh Châu Âu.

Câu 24: UNESCO là tên viết tắt của tổ chức nào?

A.Y tế thế giới B Nông nghiệp thế giới

C Kinh tế thế giới D.Văn hóa, giáo dục và khoa học thế giới

Câu 25: Who là tên viết tắt của tổ chức nào?

A.Thương mại thế giới B Nhi đồng thế giới

C Sức khỏe, y tế thế giới D Lương thực thế giới

Câu 26: Theo thỏa thuận của Hội Pôtxđam (8-1945), việc giải giáp quân đội Nhật ở

Đông Dương được giao cho quân đội

C Anh và Trung Hoa Dân Quốc D Pháp và Trung Quốc

Câu 27: Mọi quyết định của Hội đồng bảo an ninh Liên Hợp Quốc phải được sự nhất trí

của 5 nước ủy viên thường trực là những nước nào?

A Liên Xô- Nhật- Trung Quốc-Mĩ- Anh.B.Đức- Nhật- Trung QuốC- Mĩ- Pháp

C Liên Xô- Mĩ- Anh- Pháp – Trung Quốc D Liên Xô- Anh- Pháp-Đức –Mĩ

Câu 29: Liên Hợp Quốc quyết định lấy ngày 24-10 hàng năm làm “Ngày Liên Hợp

Quốc” vì đó là ngày

A kết thúc chiến tranh thế giới thứ hai

B bế mạc hội nghị Ianta

C Hiến chương Liên Hợp Quốc có hiệu lực

D Khai mạc lễ thành lập Liên Hợp Quốc

Ngày soạn: / /2020 Ngày giảng:

- Khái quát được công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô từ 1945 -1991 như công

cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh, những thành công trong việc xây dựng cơ sở vậtchất kĩ thuật cho CNXH Đồng thời cũng thấy được quá trình khủng hoảng và tan rã củaLiên bang xô viết

- Hiểu được sự ra đời của các nước XHCN ở Đông Âu và quá trình xây dựngCNXH (1950 - những năm 70) và quá trình khủng hoảng, sụp đổ của hệ thống CNXH ởĐông Âu

- Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000: những nét chính về kinh tế, chính trị,chính sách đối ngoại; vị trí nước Nga trên trường quốc tế

Trang 6

2 Kĩ năng

- Biết so sánh các những điểm tương đồng về các giai đoạn lịch sử giữa Liên Xô

và các nước Đông Âu

- Rèn luyện các kĩ năng phân tích, so sánh, khái quát, phương pháp tự học, sửdụng SGK, khai thác lược đồ lịch sử,…

3 Thái độ, tư tưởng

- Học tập tinh thần lao động cần cù, sáng tạo của nhân dân Liên Xô và nhân dân

các nước Đông Âu trong công cuộc xây dựng CNXH

- Có thái độ khách quan, khoa học khi phê phán những khuyết điểm sai lầm của

những người lãnh đạo Đảng, Nhà nước Liên Xô và các nước Đông Âu, từ đó rút ra kinhnghiệm cần thiết cho công cuộc đổi mới của nước ta

II Chuẩn bị của GV và HS

hình ảnh về “Bức tường Beclin”, lá cờ búa liềm hạ xuống từ điện Kremli, một số hình

ảnh nước Nga ngày nay như thủ đô Mátxcơva, chân dung thủ tướng V Putin, tổng thống

S Mevedep được thiết kế trên phần mềm PowerPoint

2 Học sinh:

- Đọc bài, sưu tầm tư liệu có liên quan

III Tiến trình tổ chức dạy - học

- Ý nghĩa: Việc hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế có ý nghĩa hết sức quantrọng, là nền tảng vững chắc cho công cuộc xây dựng CNXH về sau

b) Liên Xô tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội (từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70)

* Hoàn cảnh: sau khi hoàn thành khôi phục kinh tế, Liên Xô tiếp tục thực hiện nhiều kế

hoạch dài hạn nhằm xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật của CNXH

*Thành tựu:

Trang 7

- Công ngiệp: trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai TG (sau Mĩ), đi đầu thếgiới nhiều nghành công nghiệp: CN vũ trụ, CN điện hạt nhân.

- Nông nghiêp: dù gặp nhiều khó khăn, trung bình hàng năm tăng 16%

- KHKT: 1957 Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo 1961, phóngtàu vũ trụ đưa con người bay vòng quanh trái đất, mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụcủa loài người

- Xã hội: tỉ lệ công nhân chiếm hơn 55% số người lao động trong cả nước, trình độ họcvấn của người dân ngày một nâng cao

+ Đối ngoại: thực hiện chính sách bảo vệ hoà bình thế giới, ủng hộ phong trào GPDT vàgiúp đỡ các nước XHCN

- Ý nghĩa: củng cố và tăng cường sức mạnh cho nhà nước Xô Viết, nâng cao vị thế củaLiên Xô trên trường quốc tế, làm cho Liên Xô trở thành nước CNXH lớn nhất và là chỗdựa cho phong trào cách mạng thế giới

II LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN 1991.

1 Nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu.

- Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, cùng với cơ chế tập trung quan liêubao cấp làm cho sản xuất trì trệ, đời sống nhân dân không được cải thiện; thiếu dân chủ,công bằng xã hội

- Không bắt kịp bước phát triển của khoa học-kĩ thuật tiên tiến

- Khi tiến hành cải tổ phạm phải sai lầm trên nhiều mặt, xa dời nguyên lí cơ bản của chủnghĩa Mac-Lênin, làm cho khủng hoảng thêm trầm trọng

- Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước

III LIÊN BANG NGA TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000.

- Sau khi Liên Xô tan rã, Liên Bang Nga là quốc gia kế tục Liên Xô trong quan hệ quốctế

- Kinh tế: trong những năm 1990-1995 kinh tế liên tục suy thoái Từ năm 1996 kinh tế bắtđầu phục hồi và tăng trưởng

- Chính trị: Từ 1992 Liên bang Nga theo thể chế Tổng thống Liên bang

- Đối nội: phải đối mặt với nhiều thách thức lớn do sự tranh chấp giữa các đảng phái và

IV NÉT CHUNG VỀ KHU VỰC ĐÔNG BẮC Á

* Từ sau thế chiến II khu vực Đông Bắc Á có nhiều biến chuyển

- Năm 1949, cách mạng Trung Quốc thành công, nước Cộng hòa ND Trung Hoa ra đời

- Cuối những năm 90, Hồng Công, Ma Cao đã trở về thuộc chủ quyền của

TQ. Năm 1948, xuất hiện hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên: Đại Hàn Dân quốc (HànQuốc-8/1948) và Nhà nước Cộng hòa DCND Triều Tiên(9/1948)

* Trong nửa sau thế kỉ XX, khu vực Đông Bắc Á đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng

về kinh tế và nâng cao đời sống nhân dân

Trang 8

- Trong nửa sau thế kỉ XX, khu vực Đông Bắc Á đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng vềkinh tế và nâng cao đời sống nhân dân như: Hàn Quốc, Hông Kông, Đài Loan là 4 conrồng Châu Á, còn Nhật Bản trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới Trong những năm80-90 của thế kỉ XX và những năm đầu thế kỉ XXI, nền kinh tế Trung Quốc có tốc độtăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới.

V TRUNG QUỐC

1 Sự thành lập nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa và thành tựu 10 năm đàu xây dựng chế độ mới (1949-1959)

- Sự thành lập nước CHND Trung Hoa:

+ Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, Trung Quốc lại diễn ra cuộc nội chiến giữa Quốcdân Đảng và Đảng cộng sản (1946 - 1949)

+ Cuối năm 1949, nội chiến kết thúc, nước CHND Trung Hoa được thành lập(1/10/1049), đứng đầu là Chủ tịch Mao Trạch Đông

- Ý nghĩa sự thành lập nước CHND Trung Hoa:

+ Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch, thống trị của chủ nghĩa đế quốc và xóa bỏ tàn dư củachế độ phong kiến Đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên tự do và tiến lên chủ nghĩa xãhội

+ Tăng cường sức mạnh của hệ thống XHCN

+ Có ảnh hưởng to lớn đến phong trào giải phong dân tộc của nhiều nước trên thế giới,trong đó có Việt Nam

2 Công cuộc cải cách - mở cửa

(từ năm 1978)

- Tháng 12/1978, Trung ương Đảng cộng sản Trung Quốc đề ra đường lối mới do ĐặngTiểu Bình khởi xướng, mở đầu cuộc cải cách kinh tế - xã hội

- Nội dung đường lối cải cách mở cửa: lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm; xây dựng nền

kinh tế thị trường XHCN mang đặc sắc Trung Quốc

- Mục tiêu: đưa Trung Quốc phát triển thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.

Câu 1: Từ năm 1945 đến năm 1950, Liên Xô bắt tay vào khôi phục kinh tế và xây dựng

chủ nghĩa xã hội trong hoàn cảnh

A được sự ủng hộ, giúp đỡ của nhân dân trong nước và thế giới

B.đất nước chịu nhiều tổn thất về người và của, khó khăn về nhiều mặt

C là nước thắng trận, thu nhiều lợi nhuận và thành quả từ hội nghị Ianta

D Liên Xô, Mĩ, Anh Pháp vẫn là đồng minh giúp đỡ lẫn nhau

Câu 2: Liên Xô phải đẩy mạnh, khôi phục kinh tế và xây dựng chủ nghĩa xã hội ngay sau

khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc vì:

Trang 9

A.Chạy đua vũ trang với Mĩ, nhằm duy trì trật tự thế giới “hai cực”.

B khắc phục hậu quả chiến tranh và xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa

C muốn cạnh tranh vị thế cường quốc với Mĩ

D vượt qua thế bao vây cấm vận của Mĩ và các nước Tây Âu

Câu 3: Ý nghĩa quan trọng nhất về việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào

năm 1949 là:

A cân bằng lực lượng quân sự giữa Mĩ và Liên Xô

B đánh dấu bước phát triển nhanh chóng của khoa học- kĩ thuật Xô viết

C phá vỡ thế độc quyền nguyên tử của Mĩ

D Liên Xô trở thành cường quốc xuất khẩu vũ khí hạt nhân

Câu 4: Cho các giữ kiện:

1) Trung Quốc phóng tàu “Thần Châu” cùng nhà du hành vũ trụ Dương Lợi Vĩ bay vào không gian

2) Liên Xô phóng tàu vũ trụ phương Đông cùng nhà du hành vũ trụ Gagarin bay vòng quanh trái đất

3) Mĩ phóng tàu Apôlô đưa Amstrong đặt chân lên mặt trăng

Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo trình tự thời gian về các nước có tàu và nhà du hành vũ trụ bay vào không gian

Câu 5: Đến nửa đầu những năm 70 Liên Xô đã trở thành

A nước đầu tiên trên thế giới đưa người đặt chân lên mặt trăng

B nước xuất khẩu vũ khí và lương thực số 1 thế giới

C nước đi dầu trên thế giới trong cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai

D cường quốc công nghiệp đứng đầu châu Âu và đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ)

Câu 7: Quốc gia đi tiên phong trong công nghiệp vũ trụ và điện hạt nhân là:

Câu 8: Nội dung nào không phải là đường lối xuyên suốt trong chính sách đối ngoại của

Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ hai?

A bảo vệ hòa bình thế giới B mở rộng liên minh quân sư ở châu Âu, châu Á và Mĩ Latinh

C ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới D viện trợ giúp đỡ nhiều nước

xã hội chủ nghĩa

Câu 9: Một trong những mục tiêu của Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) khi thành lập là

A chống lại sự bao vây của Mĩ và các nước phương Tây

B tăng cường hợp tác giữa các nước thành viên để cùng nhau phát triển đi lên

C viện trợ giúp đỡ Liên Xô khôi khục kinh tế sau chiến tranh

D giúp đỡ, viện trợ kinh tế cho các nước Đông Âu khắc phục hậu quả chiến tranh

Câu 12: Trong bối cảnh của cuộc khủng hoảng chung toàn thế giới từ năm 1973, Đảng

và nhà nước Liên Xô cho rằng

A Chủ nghĩa xã hội chỉ chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng này về kinh tế

B chủ nghĩ xã hội ít chịu ảnh hưởng, tác động của cuộc khủng hoảng này

C chủ nghĩa xã hội không chịu sư tác động của cuộc khủng hoảng này

Trang 10

D chịu tác động xấu từ cuộc khủng hoảng này nên cần phải gấp rút cải tổ đất nước.

Câu 13: Ngày 25-12-1991, Gioocbachốp từ chức Tổng thống, lá cờ búa liềm trên nóc

điện Crem-lin bị hạ xuống đánh dấu

A chính quyền Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết bị tê liệt

B Công cuộc cải tổ của Gioocbachốp bị thất bại

C sự sụp đổ của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới

D sự chấp dứt chủ nghĩa xã hội của Liên Xô

Câu 14: Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ đã

A chứng tỏ Học thuyết Mác –Lê nin thiếu cơ sở khoa học, không phù hợp ở châu Âu

B làm cho hệ thống chủ nghĩa xã hội trên thế giới chỉ còn lại ở châu Á và Mĩ La tinh

C làm cho hệ thống chủ nghĩa xã hội trên thế giới không còn nữa

D giúp Mĩ hoàn thành mục tiêu chiến lược toàn cầu

Câu 15:Năm 1989 “ bức tường Béc lin” ( biểu tượng chia đôi nước Đức trong thời gian

chiến tranh lạnh) bị phá bỏ là do

A ngươì dân hai miền phá dỡ để thực hiện việc tái thống nhất nước Đức

B Liên Xô phá dỡ để thuận tiện cho việc mở cửa, buôn bán với Tây Đức

C Công hòa Liên bang Đức cưỡng chế phá dỡ

D đã hết thời gian tồn tại của “bức tường Béc lin” theo thỏa thuận của hội nghi Ianta

Câu 16: Trong những năm chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu lâm vào khủng

hoảng, Đảng và nhà nước Việt Nam cho rằng

A Hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới chịu tác động lớn, nên đã điều chỉnh và tiến hành đổi mới đất nước

B chủ nghĩa xã hội Việt Nam không chị tác động từ cuộc khủng hoảng này, nên không cần sư điều chỉnh

C mô hình chủ nghĩa xã hội không phù hợp ở châu Âu

D chủ nghĩa xã hội Việt Nam không chịu, nhưng vẫn cần phải đúc kết bài học kinh nghiệm

Câu 17: Bức tranh chung của tình hình nước Nga từ năm 1991 đến 1995 là:

A.Chính trị -xã hội ổn định, kinh tế phát triển, có vị thế cao trên trường quốc tế

B chính trị - xã hội không ổn định, kinh tế tăng trưởng âm, vị thế quốc tế suy yếu

C kinh tế phát triển mạnh, nhưng chính trị xã hội rối rem

D kinh tế phát triển, nhưng xã hội không ổn định nên chưa có địa vị quốc tế

Câu 18: Từ năm 1996 bức tranh chung về nước Nga là:

A kinh tế được phục hồi, phát triển, xã hội ổn định, vị thế quốc tế được nâng cao

B chính trị- xã hội đã ổn định nhưng kinh tế vẫn tăng trưởng âm

C chính trị -xã hội không ổn định nên đã ảnh hưởng xấu đến vị thế quốc tế

D trở thành cường quốc công nghiệp đứng đầu châu Âu và thứ hai thế giới (sau Mĩ)

Câu 19: Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 vừa ngả về

phương Tây, vừa khôi phục và phát triển quan hệ với các nước

A châu Á B Mĩ Latinh C châu Phi D trong nhóm G7

Câu 20: Điểm giống nhau về chính sách đối ngoại của Nga và Mĩ sau chiến tranh lạnh là:

A Cả hai nước đều trở thành trụ cột trong trật tự thế giới “hai cực”

B đều ra sức điều chỉnh chính sách đối ngoại của mình để mở rộng ảnh hưởng

Trang 11

C trở thành đồng minh, là nước lớn trong Hội đồng bảo an Liên hợp quốc.

D là người bạn lớn của EU, Trung Quốc và ASEAN

Câu 21: Quốc gia và vùng lãnh thổ nào dưới đây không nằm trong khu vực Đông Bắc Á?

A Trung Quốc, Đài Loan, Triều Tiên B Mông Cổ, Ấn Độ, Thổ Nhĩ Kì

Câu 22: Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt làm hai miền theo vĩ tuyến 38 cho đến nay là do

A Quyết định của Hội nghị Ianta ( 2/1945)

B Tác động của cuộc chiến tranh lạnh

C Hai miền Triều Tiên thỏa thuận, kí hiệp định tại Bàn môn Điếm (1953)

D Thỏa thuận của Mĩ và Liên Xô

Câu 23: Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã góp

phần làm thay đổi bản đồ địa- chính trị thế giới?

A Nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ra đời, đi theo con đường xã hội chủ nghĩa

B Nhật Bản phát triển “thần kì”, trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới tư bản

C Hàn Quốc trơt thành “ con rồng” kinh tế nổi bật nhất của khu vực Đông Bắc Á

D Hàn Quốc, Hồng Công và Đài Loan trở thành “ con rồng” kinh tế của châu Á

Câu 24: Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc ở Trung Quốc đã diễn ra

A cuộc nội chiến Quốc- Cộng giữa hai lực lượng Quốc Dân Đảng và Đảng Cộng Sản

B cuộc kháng chiến chống Nhật và Mĩ do Đảng Cộng sản lãnh đạo

C phong trào li khai đòi tách Đài Loan ra khỏi Trung Quốc lục địa

D cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới để đánh bại thế lực bên ngoài can thiệp

Câu 25: Tính đến năm 2010, Trung Quốc còn vùng lãnh thổ vẫn chưa kiểm soát được là:

A Tây Tạng B Đài Loan C Hồng Công D Cáp Nhĩ Tân

Câu 26: Nội dung đường lối cải cách – mở cửa của Trung Quốc hướng tới mục tiêu

A biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ văn minh

B biến Trung Quốc thành quốc gia có tiềm lực quân sự hàng đầu thế giới

C biến Trung Quốc thành “con rồng” kinh tế của thế giới

D biến Trung Quốc thành cường quốc về kinh tế và quân sự đứng đầu thế giới

Câu 27: Địa vị quốc tế của Trung Quốc từ sau năm 1978 không ngừng được nâng cao là

do

A.Trung Quốc đã trở thành cường quốc về quân sự khiến các nước phải kính nể

B sự điều chỉnh trong chính sách đối ngoại, bình thường hóa quan hệ với nhiều nước

C Trung Quốc là một quốc gia có tiềm lực kinh tế và dân số đông nhất thế giới

D Trung Quốc là ủy viên trong Hội đồng bảo an Liên hợp quốc

Câu 27: Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc trong công

cuộc cải tổ của Liên Xô và đổi mới đất nước ở Việt Nam là:

A tiến hành cải tổ về chính trị, cho phép đa nguyên đa đảng

B lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, mở rộng hội nhập quốc tế

C tiến hành khi đất nước lâm vào tình trạng không ổn định, khủng hoảng kéo dài

D Đảng Cộng sản nắm quyền lãnh đạo, kiên trì theo con đường chủ nghĩa xã hội

Câu 28: Ý nào dưới đây không phản ánh mối quan hệ giữa cách mạng Trung Quốc với

cách mạng Việt Nam ?

A Nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời (10-1949)

B Trung Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam (1-1950)

Trang 12

C Trung Quốc bình thường hóa quan hệ ngoiaj giao với Việt Nam (11-1991).

D Hồng Công, Ma Cao trở thành khu hành chính đặc biệt của Trung Quốc (1999)

Ngày soạn: / /2020 Ngày giảng:

12B3 12B4

Tiết 4 - BÀI 4: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ

A.KIẾN THỨC CƠ BẢN

I CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

1 Sự thành lập các quốc gia độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai

a) Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập

- Trước năm 1945, các nước Đông Nam Á (trừ Thái Lan) bị thực dân phương Tây xâmlược và cai trị

- Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Đông Nam Á bị Nhật Bản chiếm đóng Nhân cơ hộiNhật Bản đầu hàng Đồng minh vô điều kiện, nhiều nước đã đứng dậy giành độc lập vàthắng lợi: Inđônêxia (8/1945), Việt Nam (8/1945), Lào (10/1945),…

- Từ năm 1946, thực dân phương Tây xâm lược trở lại, nhân dân Đông Nam Á tiếp tụcđấu tranh, đến cuối những năm 50 thì giành thắng lợi Trong đó, thắng lợi ở Điện BiênPhủ (1954) của nhân dân Việt Nam làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân kiểu cũ

- Trong khi các nước Đông Nam Á có hòa bình để phát triển kinh tế thì ba nước ĐôngDương phải chống Mĩ xâm lược, đến 1975 thì thắng lợi

- Tính đến năm 2002, Đông Nam Á có 11 quốc gia độc lập

+ Đầu những năm 70, vùng giải phóng của Lào chiếm 4/5 lãnh thổ

+ Ngày 21/2/1973, Mĩ phải kí Hiệp định Viêng Chăn, lập lại nền hoà bình và độc lập củaLào

Trang 13

- Từ đầu năm 1975, nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền trong cả nước Ngày2/12/1975, nước Cộng hoà DCND Lào chính thức thành lập do Hoàng thânXuphanuvông làm Chủ tịch Lịch sử Lào bước sang thời kì mới: xây dựng đất nước, pháttriển kinh tế - xã hội.

c) Campuchia (1945 - 1993)

* Giai đoạn 1945 -1954:

- Tháng 10/1945, Pháp xâm lược trở lại Campuchia Dưới sự lãnh đạo của Đảng cộngsản Đông Dương, (từ năm 1951 là Đảng nhân dân cách mạng), nhân dân Campuchiađứng lên kháng chiến chống Pháp

- Tháng 7/1954, Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ, công nhận nền độc lập chủ quyền,thống nhất và toàn bộ vẹn lãnh thổ của Campuchia

* Giai đoạn 1954 -1970: Campuchia do Xihanúc đứng đầu thực hiện đường lối hoà bình,

trung lập, không tham gia bất cứ một liên minh chính trị, quân sự nào

- Khơme đỏ do Pôn pốt cầm đầu tiến hành diệt chủng, tàn sát hàng triệu người dân vô tội

- Được sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, ngày 7/1/1979 Thủ đô Phnômpênhđược giải phóng, nước Cộng hoà nhân dân Campuchia thành lập Campuchia bước vàogiai đoạn hồi sinh đất nước

* Giai đoạn 1979 - 1991:

- Campuchia xảy ra nội chiến giữa Đảng nhân dân cách mạng và các phe phái đối lập

- Ngày 23/10/1991, Hiệp định hoà bình về Campuchia đã được kí kết Tháng 9/1993,Campuchia thông qua Hiến pháp, tuyên bố thành lập vương quốc Cam puchia

2 Quá trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam Á

a) Nhóm năm nước sáng lập ASEAN

* Từ sau khi giành độc lập đến những năm 60: thực hiện chiến lược kinh tế hướng nội.

+ Mục tiêu: xoá bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng kinh tế tự chủ

+ Nội dung: đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng nội địa, thay thế hàng nhập khẩu, lấy thịtrường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất

+ Thành tựu: sản xuất đáp ứng được nhu cầu cơ bản của nhân dân, góp phần giải quyếtnạn thất nghiệp (tiêu biểu là Thái Lan, Malaixia, Xingapo )

- Hạn chế: Thiếu vốn, thiếu nguyên liệu và công nghệ, chi phí sản xuất cao dẫn đến thua

lỗ, nạn quan liêu, tham nhũng tăng,…

* Từ những năm 60 - 70 trở đi: phát triển kinh tế hướng ngoại:

+ Mục tiêu: thực hiện CN hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.

+ Nội dung: mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn và đầu tư nước ngoài

+ Thành tựu: nền kinh tế, xã hội có sự thay đổi to lớn: Năm 1980 tổng kinh ngạch xuấtkhẩu của nhóm nước này đạt 130 tỉ USD bằng 14% tổng kim ngạch ngoại thương của các

Trang 14

nước đang phát triển Xingapo có tốc độ tăng trưởng 12%, trở thành một trong bốn “con rồng” ở châu Á.

- Hạn chế: phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn và thị trường bên ngoài, đầu tư không hợp lí

3 Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN

* Hoàn cảnh ra đời:

- Xu thế chung của các khu vực trên thế giới là đẩy mạnh sự hợp tác với nhau để phát

triển

- Các nước Đông Nam Á muốn hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn

- Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á, viết tắt là ASEAN ra đời tại Băng Cốc(Thái Lan), gồm 5 nước sáng lập: Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Philippin và Thái Lan

* Mục tiêu, nguyên tắc hoạt động:

- Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hóa trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu

vực

- Tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau,giải quyết các vụ tranh chấp bằng biện pháp hoà bình, hợp tác phát triển có hiệu quảtrong các lĩnh vực kinh tế, văn hoá xã hội

+ Tháng 1/1984, Brunây gia nhập ASEAN

+ Tháng 7/1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của tổ chức

+ Tháng 9/1997, Lào và Mianma là thành viên thứ 8 và 9 của ASEAN

+ Tháng 4/1999, Campuchi được kết nạp, nâng tổng số thành viên của ASEAN lên 10nước

II ẤN ĐỘ

1 Cuộc đấu tranh giành độc lập

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc Đại, phong trào đấu tranh giành độc lập ở Ấn Độ phát triển mạnh mẽ tại nhiều nơi dưới nhiều hình thức khác nhau:Bom Bay, Cancútta,Mađrát,…

- Trước sức ép từ phong trào đấu tranh của nhân dân, thực dân Anh phải nhượng bộ: Thihành “phương án Maobáttơn”, Ngày 15/8/1947, hai nhà nước tự trị Ấn Độ và Pakixtanthành lập trên cơ sở tôn giáo

+Ấn Độ của người theo Ấn Độ giáo +Pakixtan của những người theo Hồi giáo

- Không thoả mãn với chế độ tự trị, Đảng quốc đại của Ấn Độ do G.Nêru đứng đầu lãnhđạo nhân dân tiếp tục đứng lên đấu tranh

- Ngày 26/1/1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập, nước Cộng hoà Ấn Độ ra đời

- Ý nghĩa: Đánh dấu sự thắng lợi to lớn của nhân dân Ấn Độ dưới sự lãnh đạo của ĐảngQuốc đại Ảnh hưởng quan trọng tới phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

2 Công cuộc xây dựng đất nước

- Nông nghiệp: Nhờ tiến hành cuộc “cách mạng xanh” nên đã tự túc được lương thực.

Năm 1995, là nước xuất khẩu gạo đứng thứ ba thế giới

Trang 15

+ Công nghiệp: đứng thứ 10 thế giới về sản xuất công nghiệp, coi trọng ngành “công nghiệp chất xám”.

+ Khoa học, kĩ thuật, văn hoá, giáo dục có những bước tiến nhanh chóng: thử thành côngbom nguyên tử (1974), phóng vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo (1975)

+ Đối ngoại: Thực hiện chính sách hòa bình, trung lập, ủng hộ cuộc đấu tranh giành độclập của các dân tộc

B.BÀI TẬP

Câu 1: Trước chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á đều là thuộc địa của

các nước đế quốc Âu – Mĩ, ngoại trừ…

A Đông – Timo B Thái Lan C Philippin D Singapo

Câu 2: Vào năm 1945, những quốc gia nào ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập?

A Inđônêxia, Việt Nam, Lào B.Campuchia, Malaisia, Brunây

C Inđônêxia, Việt Nam, Malaisia.D Miến Điện, Việt Nam, Philippin

Câu 3: Trong cùng hoàn cảnh thuận lợi vào năm 1945 nhưng ở Đông Nam Á chỉ có ba

nước tuyên bố độc lập, còn các quốc gia khác không giành được thắng lợi hoặc giành thắng lợi ở mức độ thấp vì:

A không biết tin Nhật Bản đầu hàng quân đồng mịnh vô điều kiện

B không có đường lối đấu tranh rõ ràng hoặc chưa có sự chuẩn bị chu đáo

C quân đồng minh do Mĩ điều khiển ngăn cản

D không đi theo con đường cách mạng vô sản

Câu 4: Sau năm 1945 nhiều nước Đông Nam Á vẫn tiếp tục cuộc đấu tranh để giành và

Câu 5: Biến đổi lớn nhất ở khu vực Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai là:

A từ thân phận là nước thuộc địa, các nước đã trở thành quốc gia độc lập, tự chủ

B nhiều nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, trở thành nước công nghiệp

C thành lập và mở rộng liên minh khu vực – ASEAN

D Việt Nam góp phần làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân kiểu cũ và kiểu mới

Câu 6: Từ giữa những năm 50 đến năm 1975, nhiều nước Đông Nam Á bước vào xây

dựng và phát triển kinh tế, ngoại trừ……vẫn phải tiến hành cuộc kháng chiến chống chủ nghĩa thực dân mới

A Singapo, Đông- Timo B Việt Nam, Lào và Campuchia

C Inđônêxia và Mianma D Việt Nam và Lào

Câu 7: Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm nổi bật của cách mạng Lào từ năm 1945

Trang 16

Câu 8: Quyền dân tộc cơ bản của ba nước dông Dương lần đầu tiên được một hội nghị

quốc tế ghi nhận là

A Hội nghị Giơnevơ 1954 về Đông Dương

B Hội nghị Giơnevơ 1954 về châu Á

C Hội nghị Pốtxđam 1945

D Hội nghị Pari 1973 về Đông Dương

Câu 9: Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã tác động trực tiếp buộc Pháp phải kí

hiệp định Giơnevơ1954 về Đông Dương

A Chiến dịch biên giới 1950

B Các chiến dịch trong cuộc tiến công chiến lược đông- xuân 1953-1954

C Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

D Các chiến dịch phối hợp với quân và dân Lào cuối năm 1953, đầu năm 1954

Câu 10: Từ năm 1953 đến năm 1970, Campuchia do Quốc vương Xihanúc đứng đầu

thực hiện đường lối

A liên minh chặt chẽ với Mĩ B chỉ với Ấn Độ và Trung Quốc

C hòa bình, trung lập D liên minh với Liên Xô và trung Quốc

Câu 11: Từ năm 1970 đến năm 1975, nhân dân Campuchia phải tiến hành cuộc kháng

chiến chống Mĩ xâm lược là do

A Campuchia gây xung đội biên giới của Thái Lan – là đồng minh của Mĩ

B Campuchia lên án Mĩ thành lập khối quân sự SEATO ở Đông Nam Á

C Chính phủ Xihanúc thực hiện đường lối hòa bình, trung lập

D Mĩ điều khiển thế lực tay sai lật đổ chính phủ Xihanúc, xâm lược Campuchia

Câu 12: Sau cuộc tổng tuyển cử (9-1993), Quốc hội mới của Campuchia đã tuyên bố

thành lập

A Nước Cộng hòa Campuchia B Vương quốc Campuchia

C nước Liên bang dân chủ Campuchia D nước Cộng hòa dân chủ nhân dân

Campuchia

Câu 13: Từ những năm 60-70 của thế kỉ XX, 5 nước sáng lập ASEAN phải chuyển sang

chiến lược công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo là do

A tác động của chiến tranh lạnh lan rộng đến khu vực

B các tầng lớp nhân dân trong nước biểu tình phản đối, đề nghị thay đổi

C chiến lược kinh tế hướng nội bộc lộ nhiều hạn chế, cần phải thay đổi

D cuộc kháng chiến chống Mĩ xâm lược của ba nước Đông Dương đã kết thúc

Câu 14:Sự kiện nào được coi là đánh dấu bắt đầu giai đoạn hoạt động khởi sắc của hiệp

hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)

A Các nước ASEAN kí hiệp ước thân thiện và hợp tác – Hiệp ước Ba li (2-1976)

B Cuộc chiến tranh xâm lược ba nước Đông Dương kết thúc thắng lợi (4-1975)

C Từ “ASEAN 5” nâng lên thành “ASEAN 10” (1999)

D 10 nước thành viên kí bản hiến chương ASEAN, xây dựng ASEAN thành một cộng đồng vững mạnh.(2007)

Câu 15: Hiệp ước Ba li (2-1976) đã xác định nguyên tắc hoạt động cơ bản trong quan hệ

giữa các nước ASEAN, ngoại trừ nguyên tắc

A tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ giữa các nước

Trang 17

B không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực đối với nhau.

C chung sống hòa bình và mọi quyết định đều phải có sự nhất trí của 5 nước sáng lập

D giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình

Câu 16: Lãnh đạo đấu tranh chống thực dân Anh, đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ sau

chiến tranh thế giới thứ hai là tổ chức

A Đảng Cộng Sản, do M.Ganđi đứng đầu

B Đảng Quốc Đại, do M.Ganđi đứng đầu

C Liên minh Đảng Cộng sản và Đảng Dân chủ

D.Đảng Quốc Đại, do Tilắc đứng đầu

Câu 17: Lực lượng tham gia phong trào đấu tranh chống thực dân Anh, đòi độc lập của

nhân dân Ấn Độ có sự tham gia của

A công nhân, nông dân, binh lính

B công nhân, binh lính, học sinh, địa chủ

C công nhân, nông dân, binh lính, học sinh, sinh viên

D nông dân, địa chủ, binh lính

Câu 18: Việc thực dân Anh đưa ra phương án “Mao battơn” chia đất nước Ấn Độ thành

hai quốc gia tự trị: Ấn Độ và Pakixtan đã chứng tỏ

A.Cuộc đấu tranh đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ đã giành được thắng lợi hoàn toàn

B thực dân Anh không quan tâm đến việc cai trị của Ấn Độ nữa

C thực dân Anh đã hoàn thành việc cai trị và bóc lột Ấn Độ

D thực dân Anh đã nhượng bộ, tạo điều kiện cho nhân dân Ấn Độ tiếp tục đấu tranh

Trang 18

3.Tư tưởng, thái độ

- Bồi dưỡng cho HS tinh thần đoàn kết quốc tế, ủng hộ phong trào đấu tranh củanhân dân châu Phi và Mĩ latinh chống chủ nghĩa thực dân

- Biết chia sẻ những khó khăn mà nhân dân Châu Phi và Mĩ la tinh đang phải đốimặt

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

I CÁC NƯỚC CHÂU PHI

1 Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập

- Giai đoạn 1945 - 1954, phong trào bùng nổ ở Bắc Phi, nhiều nước giành được độc lập:

Ai Cập (1952), Tuynidi, Marốc, Xuđăng (1956),

- Giai đoạn 1954 - 1960, phong trào lan rộng khắp châu Phi Năm 1960 có 17 nước giành

độc lập, được gọi là “Năm Châu Phi”.

- Giai đoạn 1960 - 1975, hai nước cộng hòa Môdămbich và Ăngola tuyên bố độc lập,đánh dấu sự sụp đổ về cơ bản của hệ thống chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi

- Giai đoạn 1975 - những năm 90: Phong trào chống chế độ phân biệt chủng tộc Apacthai

ở Nam Phi giành thắng lợi Tháng 4/1994, N.Manđêla trở thành Tổng thống người da đenđầu tiên của Cộng hoà Nam Phi

2.Tình hình phát triển kinh tế xã hội (Giảm tải - GV không dạy)

II CÁC NƯỚC MĨ LA TINH

1 Vài nét về quá trình giành và bảo vệ độc lập

- Trước CTTG II: về hình thức là những nước độc lập nhưng lệ thuộc Mỹ

- Sau CTTG II : Mỹ tìm cách biến khu vực Mỹ Latinh thành “sân sau” của mình và xâydựng các chế độ độc tài thân Mỹcuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mỹ bùng nổ

Trang 19

- Mĩ Latinh trở thành “Lục địa bùng cháy ”, nhiều nước đã giành thắng lợi : Vênêxuêla,

Côlômbia, Pêru, Nicaragoa, Chilê,

2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội ( giảm tải - GV không dạy)

B BÀI TẬP

Câu 1: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu

Phi bùng nổ sớm nhất ở

C Khu vực Trung Phi D Marốc và Xu đăng

Câu 2: Năm 1975 là mốc thời gian đánh dấu chủ nghĩa thực dân cũ ở châu phi cùng hệ

thống thuộc địa của nó về cơ bản bị tan rã vì:

A những thuộc địa cuối cùng của Pháp ở châu phi bị sụp đổ hoàn toàn

B thực dân Bồ Đào Nha phải trao trả độc lập cho nhân dân Ănggôla và Môdămbích

C những thuộc địa cuối cùng của Anh ở châu Phi bị sụp đổ hoàn toàn

D Anh và Pháp cam kết rút hết quân đội khỏi châu Phi

Câu 3: Cho dữ liệu sau:

1) Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi chính thức bị xóa bỏ

2) Ai Cập và Libi giành được độc lập

3) Chủ nghĩa thực dân kiểu cũ cùng hệ thống thuộc địa ở châu phi cơ bản bị sụp đổ.4)17 nước châu Phi được trao trả độc lập

Hãy sắp xếp các dữ kiện theo thứ tự thời gian về thắng lợi cuộc đấu tranh giành độc lập ởChâu phi sau năm 1945

A 2,4,3,1 B 1,3,4,2 C 1,4,2,3 D 1,4,3,2

Câu 4: Khu vực Mĩ Latinh bao gồm:

A toàn bộ trung Mĩ và Nam Mĩ

B toàn bộ trung Mĩ và Nam Mĩ và vùng biển Caribê

C toàn bộ trung Mĩ và Nam Mĩ và vùng biển Caribê và một phần của Bắc Mĩ ( Mêhicô)

D toàn bộ trung Mĩ và Nam Mĩ và Bắc Mĩ

Câu 5:Đặc điểm nổi bật của phong trào đấu tranh giành và bảo vệ độc lập của nhân dân

Mĩ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai là:

A chống lại chế độ độc tài thân Mĩ, thoát khỏi “sân sau” của Mĩ

B chống lại chế độ độc tài Batixta

C chống lại chế độ thực dân Tây Ban Nha

D chống lại chế độ thực dân Bồ Ban Nha

Câu 6: Nhà lãnh đạo đi đầu trong cuộc đấu tranh xóa bỏ chế độ APácthai ở Nam phi là

A Xucácnô B N.Manđêla C M Ganđi D Phi đen Cát xtơrô

Câu 7: Ý nào dưới đây phản ánh đúng về những khó khăn, thách thức của các nước châu

Phi đang phải đối mặt trong công cuộc xây dựng đất nước?

A Tàn dư của chế độ thực dân cũ: Trình độ dân chí thấp, dịch bệnh hoành hành

B Xung đột sắc tộc và tôn giáo, sự bùng nổ về dân số

C Liêm minh châu Phi không phát huy được vai trò hoạt động của mình ở châu lục

D Nội chiến, đói nghèo, nợ nần và phụ thuộc vào nước ngoài

Trang 20

Câu 8: Phong trào được coi là “lá cờ đầu” của cách mạng Mĩ Latinh sau chiến tranh thế

A Tiến hành khởi nghĩa vũ trang

B Đấu tranh chính trị, kết hợp với đấu tranh kinh tế

C đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh ngoại giao

D đấu tranh nghị trường

- Trình bày được các giai đoạn phát triển của nước Mĩ từ năm 1945 đến năm 2000

với những nét tiêu biểu, điển hình về kinh tế, chính trị và chính sách đối ngoại

- Hiểu rõ những nhân tố chủ yếu thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng

trong giai đoạn 1945 - 1973

2 Kĩ năng

- Biết so sánh tình hình kinh tế, chính trị và chính sách đối ngoại của nước Mĩ qua

các giai đoạn phát triển từ năm 1945 đến năm 2000

- Rèn luyện phương pháp tự học, tự nghiên cứu, khai thác kênh hình,…

3 Thái độ.

- Nhận thức được kể từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ luôn là trung tâm kinh

tế, tài chính số 1 của thế giới, là nước đi đầu trong cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lầnthứ hai Từ đó, có ý thức tiếp thu những thành tựu của khoa học thế giới vào công cuộcxây dựng đất nước ta hiện nay

- Nhận thức rõ những âm mưu của giới cầm quyền Mĩ trong việc thi hành chính

sách đối ngoại “chiến lược toàn cầu” nhằm mưu đồ làm bá chủ thống trị toàn thế giới,

nhưng cuối cùng Mĩ đã vấp phải nhiều thất bại nặng nề, tiêu biểu là thất bại trong cuộcchiến tranh xâm lược Việt Nam (1954 – 1975)

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Của giáo viên

Chuẩn bị câu hỏi ôn tập

2 Học sinh.

Trang 21

- Học bài cũ, làm bài tập

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

A KIẾN THỨC CƠ BẢN

I NƯỚC MĨ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1973

* Về kinh tế: Phát triển mạnh mẽ, nhanh chóng:

- Sản lượng công nghiệp: Nửa sau những năm 40, Mĩ chiếm hơn nửa sản lược CN toànthế giới( năm 1948 : 56,5%)

- Sản lượng nông nghiệp = hai lần sản lượng của Anh, Pháp, Đức, Ý, Nhật cộng lại

- Nắm hơn 50% số tàu biển; Nắm ¾ dự trữ vàng của thế giới Nền kinh tế Mĩ chiếm gần40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới

- Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mỹ trở thành trung tâm kinh tế -tài chính lớn nhất thếgiới

- Nguyên nhân của sự phát triển:

+ Lãnh thổ Mĩ rộng lớn, giàu tài nguyên, có nhiều nhân công với trình độ kĩ thuật, taynghề cao,…

+ Mĩ không bị chiến tranh tàn phá, mà làm giàu từ chiến tranh thông qua buôn bán vũkhí

+ Biết áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại

+ Quá trình tập trung tư bản cao, các tổ hợp công nghiệp – quân sự hoạt động có hiệu quả+ Vai trò điều tiết của Nhà nước đóng vai trò quan trọng thúc đẩy kinh tế Mỹ phát triển

* Về khoa học - kĩ thuật: Mĩ là nước khởi đầu cách mạng KH-KT hiện đại và đạt đượcnhiều thành tựu to lớn

* Về đối ngoại:

- Đề ra “chiến lược toàn cầu” với tham vọng thống trị và làm bá chủ thế giới:

+ Ngăn chặn, tiến tới xóa bỏ CNXH trên phạm vi toàn thế giới

+ Đàn áp các phong trào giải phóng dân tộc, phong trào chống chiến tranh + Bắt các nước

tư bản, đế quốc khác phải lệ thuộc vào Mĩ

- Năm 1972, Mĩ hòa hoãn với hai nước lớn là Liên Xô và Trung Quốc để ngăn chặn họgiúp đỡ các phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

II NƯỚC MĨ TỪ NĂM 1973 ĐẾN NĂM 1991

- Kinh tế:

+ Do tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng (1973), nên kinh tế Mĩ bị suy thoái kéodài đến tận năm 1982: hệ thống tài chính - tiền tệ bị rối loạn, dự trữ vàng và ngoại tệ đềugiảm sút

+ Từ năm 1983, kinh tế Mĩ phục hồi và phát triển trở lại Mĩ vẫn đứng đầu thế giới vềkinh tế - tài chính, nhưng tỉ trọng đã giảm sút

- Đối ngoại: Từ 1973 đến 1991, Mĩ tiếp tục theo đuổi “chiến lược toàn cầu”, nhưng

không đạt được mục đích Kinh tế và chính trị của Mĩ bị suy giảm  tháng 12/1989, Liên

Xô và Mĩ kí kết chấm dứt Chiến tranh lạnh

III NƯỚC MĨ TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000

Trang 22

- Kinh tế : vẫn đứng đầu thế giới: năm 2000 , GDP là 9765 tỉ USD , bình quân GDP đầungười là 34600 USD , tạo ra 25% sản phẩm của toàn thế giới ; chi phối hầu hết các tổchức kinh tế-tài chính quốc tế như WTO,WB, IMF

- Về đối ngoại: Giai đoạn cầm quyền của B Clintơn (1993 - 2000), Mĩ chuyển sang chiến

lược “cam kết và mở rộng”, đưa ra tham vọng thiết lập trật thế giới “đơn cực” do Mĩ

cầm đầu

+ Sau vụ khủng bố ngày 11/9/2001, Mĩ dần dần điều chỉnh chính sách đối nội và đốingoại

B BÀI TẬP

Câu 1: Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai là

A bị thiệt hại nặng nề về người và của do hậu quả của chiến tranh thế giới thứ hai

B phát triển mạnh mẽ, vươn lên đứng hàng thứ hai trên thế giới (sau Liên Xô)

C bị suy giảm nghiêm trọng vì phải lo chi phí cho sản xuất vũ khí

D phát triển mạnh mẽ, trở thành trung tâm kinh tế- tài chính lớn nhất thế giới

Câu 2:Giai đoạn kinh tế khoa học kĩ thuật của Mĩ chiếm ưu thế về tuyệt đối về mọi mặt

là:

A Từ năm 1973 đến năm 1991 B Từ năm 1945 đến năm 1973

A Từ năm 1991 đến năm 2000 D Từ năm 200 đến năm 2015

Câu 3: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế Mĩ thu được nhiều lợi nhuận từ

A chế tạo, sản xuất vũ khí B sản xuất, xuất khẩu lương thực

C xuất khẩu phần mềm tin học D.bán phát minh, sáng chế khoa học kĩ thuật

Câu 4: ý nào dưới đây giải thích không đúng về nguyên nhân dẫn đến sự phát triển nhanh

chóng về kinh tế - khoa học kĩ thuật của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai

A Lợi dụng chiến tranh để làm giàu

B Áp dụng thành công cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại

C Vai trò quản lí, điều tiết của bộ máy nhà nước

D Nước Mĩ không bị thực dân phương Tây xâm lược

Câu 5: Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Mĩ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến

năm 2000 là:

A khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ

B triển khai chiến lược toàn cầu, thiết lập “trật tự đơn cực” với tham vọng làm bá chủ thếgiới

C chống phá Liên Xô chủ nghĩa xã hội và các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới

D can thiệp vào công việc nội bộ của các nước, sau đó tiến hành chiến tranh xâm lược

Câu 6: Mục tiêu quan trọng nhất của Mĩ trong chiến lược toàn cầu là:

A khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ

B vươn lên thành cường quốc về kinh tế - tài chính để chi phối cả thế giới

C đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân và cộng sản quốc tế

D ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới

Câu 7: Để thực hiện mục tiêu trong chiến lược toàn cầu, chính quyền Mĩ đã dựa vào

A nền khoa học kĩ thuật tiên tiến của mình và sự hợp tác với khối NATO

B nền tài chính và chính sách ngoại giao khôn khéo để lôi kéo đồng minh

C tiềm lực kinh tế và sức mạnh quân sự

Trang 23

D lực lượng quân đội hùng mạnh, đặc biệt là vũ khí nguyên tử.

Câu 8: Từ sau cuộc khủng hoảng và suy thoáikinh tế năm 1973, vị trí nền kinh tế Mĩ

A vẫn đứng đầu thế giới tư bản với ưu thế tuyệt đối

B vẫn đứng đầu thế giới tư bản, nhưng đã suy giảm nhiều so với trước

C tụt hàng thứ hai thế giới (sau Nhật)

D ngang bằng với Tây Âu và Nhật Bản

Câu 9: Mĩ xóa bỏ cấm vận và bình thường hóa quan hệ với Việt Nam dưới thời Tổng

thống

A G.Bush (cha) G Bush (con) C B.Clintơn D Rigân

Câu 11: Chính sách đối ngoại của Mĩ đối với Việt Nam từ năm 1949 đến năm 1954 là:

A can thiệp dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của Pháp

B ủng hộ nhân dân Việt Nam giành độc lập từ tay quân phiệt Nhật

C đứng trung lập không can thiệp, dính líu vào Việt Nam

D phản đối Pháp xâm lược trở lại Việt Nam

Câu 12: Ý nào dưới đây không phải là nội dung chính quyền Mĩ triển khai chiến lược

toàn cầu sau chiến tranh thế giới thứ hai

A Khởi xướng cuộc chiến tranh lạnh và lôi kéo nhiều nước Đồng minh ủng hộ mình

B Trực tiếp gây nhiều cuộc chiến tranh xâm lược ở nhiều nơi trên thế giới

C Tuyên truyền về tiêm lực kinh tế, sức mạnh quân sự và vai trò của Mĩ trên thế giới

D Can thiệp vào công việc nội bộ các nước, thiết lập chính quyền tay sai ở nhiều nơi

Câu 13: Sau khi chiến tranh lạnh kết thúc (1989) và trật tự thế giới “hai cực” Ianta sụp

đổ(1991), chính sách đối ngoại của Mĩ là:

A Ủng hộ trật tự “đa cực”nhiều trung tâm đang hình thành trên thế giới

B tiếp tục thực hiện chính sách ngăn chặn, xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới

C thiệt lập trật tự thế giới “đơn cực”do Mĩ là siêu cường duy nhất lãnh đạo thế giới

D từ bỏ tham vọng làm bá chủ thế giới, chuyến sang chiến lược chống khủng bố

Trang 24

- Biết rõ các giai đoạn phát triển của khu vực Tây Âu từ sau Chiến tranh thế giới thứ

hai đến năm 2000 về các mặt kinh tế, chính trị và đối ngoại

- Hiểu được vì sao từ năm 1950 trở đi, kinh tế các nước Tây Âu lại phát triển nhanh

chóng, trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới

- Trình bày được những sự kiện chính trong quá trình hình thành và phát triển của

Liên minh châu Âu (EU)

2 Kĩ năng

- Biết so sánh tình hình kinh tế, chính trị và chính sách đối ngoại của khu vực Tây

Âu với nước Mĩ qua các giai đoạn phát triển từ năm 1945 đến năm 2000

- Rèn luyện các kĩ năng phân tích, so sánh, khái quát, phương pháp tự học, sử dụngSGK, khai thác lược đồ lịch sử,…

3 Thái độ, tư tưởng

- Lên án chính sách xâm lược trở lại thuộc địa của các nước Tây Âu.

- Nhận thức rõ các mối liên hệ, những nguyên nhân đưa tới sự liên kết khu vực Tây

Âu và quan hệ giữa Mĩ với Tây Âu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Của giáo viên

-Đọc tài liệu liên quan, chuẩn bị câu hỏi ôn tập

2 Của học sinh.

- Học bài cũ, àm bài tập

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

A KIẾN THỨC CƠ BẢN

I TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1950

- Chiến tranh thế giới thứ hai đã gây nên nhiều hậu quả nặng nề cho các nước Tây Âu:hàng triệu người chết, bị thương, nhiều trung tâm công nghiệp, nhà máy bị tàn phá, chínhtrị rối loạn,

- Biện pháp phục hồi:

+ Dựa vào viện trợ của Mĩ thông qua “Kế hoạch Mácsan”.

+ Tiến hành cải cách để củng cố chính quyền của giai cấp tư sản

 Đến 1950, kinh tế các nước Tây Âu được phục hồi, đạt mức trước chiến tranh

- Về đối ngoại:

+ Liên minh chặt chẽ với Mĩ

+ Tây Âu bị biến thành đồng minh của Mĩ tham gia khối Bắc Đại Tây Dương NATO (Mĩ) đồng thời tìm cách xâm lược trở lại các thuộc địa cũ của mình: Pháp tái chiếm ĐôngDương, Hà Lan tái chiếm Inđônêxia,…

Trang 25

II TÂY ÂU TỪ NĂM 1950 ĐẾN NĂM 1973

- Nguyên nhân của sự phát triển:

+ Áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật

+ Vai trò của Nhà nước trong quản lí, điều tiết nền kinh tế

+ Biết tận dụng các cơ hội từ bên ngoài (viện trợ của Mĩ, mua được nguyên liệu rẻ,…)

- Đối ngoại:

+ Nhiều nước vừa tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ, vừa muốn đa phương hóa, đa dạng

hóa với bên ngoài

+ Nhân dân nhiều nước thuộc địa giành được độc lập  Các nước Tây Âu phải công nhậnnền độc lập cho các nước thuộc địa

III TÂY ÂU TỪ NĂM 1973 ĐẾN NĂM 2000

- Kinh tế:

+ Nguyên nhân: Tác động của khủng hoảng năng lượng (1973), sự cạnh tranh quyết liệtcủa Mĩ, Nhật Bản, các nước NICs,…lâm vào suy thoái, khủng hoảng, phát triển không ổnđịnh, tiêu biểu là ở Anh, Pháp, Đức,

+ Từ năm 1994, kinh tế phục hồi và phát triển trở lại, tiếp tục là một trong ba trung tâmkinh tế - tài chính, chiếm 1/3 tổng sản phẩm công nghiệp của thế giới

- Đối ngoại:

+ Bắt đầu xu thế hòa hoãn, giảm bớt sự căng thẳng giữa Tây Âu với các nước XHCN: kíĐịnh ước Henxinki về an ninh và hợp tác châu Âu (1975), phá bỏ bức tường Béclin(1989) để tái thống nhất nước Đức (1990)

+ Anh tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ, còn Pháp và Đức thì trở thành đối trọng với Mĩ+ Mở rộng quan hệ với khu vực Đông Âu, các nước đang phát triển ở châu Á, châu Phi,

V LIÊN MINH CHÂU ÂU EU

* Quá trình hình thành và phát triển của Liên minh EU:

- Tháng 4/1951, sáu nước Tây Âu thành lập Cộng đồng than – thép châu Âu

- Tháng 3/1957, sáu nước Tây Âu tiếp tục thành lập Cộng đồng năng lượng nguyên tửchâu Âu và Cộng đồng kinh tế châu Âu

- Tháng 7/1967, các nước hợp nhất ba tổ chức trên lại thành Cộng đồng châu Âu (EC),đến ngày 1/1/1993 thì đổi tên thành Liên minh châu Âu (EU)

- Năm 2007, Liên minh EU mở rộng tổ chức lên 27 thành viên

* Mục đích: Hợp tác giữa các nước thành viên về kinh tế, tiền tệ, chính trị đối ngoại và anninh chung

* Vai trò của Liên minh EU:

- Thúc đẩy sự hợp tác, liên minh giữa các nước thành viên trong các lĩnh vực kinh tế,tiền tệ, chính trị, đối ngoại và an ninh: sử dụng đồng tiền chung châu Âu (Ơrô), nhiều

Trang 26

nước đã kí kết hủy bỏ sự kiểm soát đi lại của công dân các nước qua vùng biên giới củanhau

- EU là tổ chức liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh, chiếm hơn ¼ DGP của thếgiới

B BÀI TẬP

Câu 1 Từ năm 1945 đến năm 1950, các nước tư bản Tây Âu đã cơ bản ổn định và phục

hồi về mọi mặt là nhờ:

A Sự viện trợ của Mĩ

B Tinh thần tự lực tự cường của nhân dân

C Bộ máy quản lí của nhà nước có hiệu quả

D Đổi mới nền kinh tế phù hợp với xu thế phát triển

Câu 2 Điểm chung nhất thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Tây Âu và Mĩ là

A Áp dụng thành công các thành tựu của cuộc cách mạng khoa hoc- kĩ thuật

B Nhà nước đóng vai trò trong việc quản lí, điều tiết nền kinh tế

C Sự nổ lực của các tầng lớp nhân dân

D Tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài để phát triển

Câu 3 Vị trí của Tây Âu từ đầu thập niên 70 (TK XX) trở đi là:

A Trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới

B Trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất thế giới

C Một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới

D Một trong những trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới

Câu 4:ý không phản ánh đúng tình hình các nước Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai

là:

A đất nước bị tàn phá nặng nề, chính trị khủng hoảng

B Hàng triệu người chết, mất tích, tàn phế

C sản xuất công, nông nghiệp sa sút nghiêm trọng

D Giàu lên nhờ thu được chiến lợi phẩm từ các nước phát xít bại trận

Câu 5: Ý nào dưới đây là nhân tố quan trọng hàng đầu giúp các nước Tây Âu nhanh

chóng khôi phục kinh tế sau chiến tranh thế giới tứ hai?

A Thực hiện cải cách dân chủ tiến bộ

B Xâm lược trở lại các thuộc địa của mình

C Nhận viên trợ kinh tế của Mĩ thông qua “Kế hoạch Mác-san”

D Củng cố chính quyền của giai cấp tư sản

Câu 6: “Kế hoach Mác-san” mà các nước Tây Âu thực hiện năm 1947 còn được gọi là:

A Kế hoach khôi phục kinh tế Mĩ- Âu B Kế hoạch phục hưng châu Âu

C Kế hoạch chinh phục châu Âu D Kế hoạch phục hưng liên minh châu Âu

Câu 7: Khoảng năm 1950 là thơi điểm

A kinh tế Tây Âu đã vươn lên trở thành trung tâm kinh tế -tài chính thứ ba thế giới

B nền kinh tế Tây Âu phát triển nhanh chóng, vượt qua cả Nhật Bản

Trang 27

C nền kinh tế các nước Tây Âu về cơ bản đã phục phục hồi và đạt mức trước chiến tranh.

D Tây Âu lâm vào tình trạng suy thoái, do tác động của kế hoạch Mác-san

Câu 9: Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) do Mĩ lập ra năm 1949 nhằm

A.Chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu

B Chống lại phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

C chống lại Liên Xô, Trung Quốc và Việt Nam

D chống lại các nước xã hội chủ nghĩa và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

Câu 10: Với sư ra đời của khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO), tình hình châu Âu

như thế nào?

A.Căng thẳng, dẫn đến sự chạy đua vũ trang và thiết lập căn cứ quân sự ở nhiều nơi B.Được bảo vệ, an ninh ổn định, có điều kiện để phát triển.

C Có sự đối đầu gay gắt giữa các nước trong khối NATO với nhau.

D Dễ xẩy ra một cuộc chiến tranh mới giữa các nước trong khối

Câu 11: Những năm 1945 -1950 các nước Tây Âu thực hiện chính sách đối ngoại như thế

Câu 12: Từ năm 1950 đến những năm 70 của thế kỉ XX, Công hòa Liên bang Đức trở

thành cường quốc công nghiệp

A đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ) B đứng thứ ba thế giới( sau Mĩ vàNhật Bản)

C đứng thứ 4 thế giới( sau Mĩ và Nhật Bản và Canađa) D đứng đầu các nước tư bản đồng minh của Mĩ

Câu 13: Thành tựu lớn nhất mà các nước Tây Âu đạt được trong những năm 50 -70 của

thế kỉ XX là:

A trở thành một trong ba trung tâm kinh tế- tài chính lớn nhất thế giới

B chi phối toàn bộ thế giới về chính trị và kinh tế

C cùng với Liên Xô phóng nhiều vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo Trái đất

D ngăn chặn được sự ảnh hưởng của CNXH lan ra toàn thế giới

Câu 14: Từ những năm 50 của thế kỉ XX, các nước Tây Âu có xu hướng đẩy mạnh liên

kết khu vực vì:

A muốn xây dựng mô hình nhà nước tư bản mang bản sắc của châu Âu

B kinh tế đã phục hồi, muốn thoát khỏi sự khống chế, ảnh hưởng của Mĩ

C bị cạnh tranh quyết liệt bởi kinh tế Mĩ và Nhật Bản

D muốn khẳng định sức mạnh và tiềm lực kinh tế của Tây Âu

Trang 28

Câu 15: Năm 1993, Cộng đồng châu Âu (EC) chính thức mang tên mới là liên minh châu

Âu (EU) Mục tiêu của tổ chức này là đẩy mạnh hợp tác, liên minh giữa các nước

A Trong các lĩnh vực kinh tế, tiền tệ, chính trị, đối ngoại và an ninh chung

B Trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị và văn hóa

C Trong các lĩnh vực kinh tế, tiền tệ

D Trong lĩnh vực chính trị và quân sự

Câu 16: Sự khác biệt trong chính sách đối ngoại của Tây Âu những năm 1950-1973 so

với những năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ hai

A chịu sự chi phối và ảnh hưởng sâu sắc của Mĩ

B tát cả các nước đã chuyển sang thực hiện đa phương hóa quan hệ với bên ngoài

C trừ một số nước tiếp tục liên minh với Mĩ, nhiều nước cố gắng đa dạng hóa,đa phương hóa trong quan hệ với bên ngoài

D ủng hộ Mĩ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam và xâm lược trở lại các thuộc địa cũ của mình

Câu 17: Đặc điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu những năm

đầu sau chiến tranh thế giới thứ hai

A liên minh chặt chẽ với Mĩ, ủng hộ Mĩ trong các vấn đề quốc tế

B mâu thuẫn với Mĩ và là đối trọng của khối xã hội chủ nghĩa

C thực hiện chính sách đa phương hóa, đa dạng hóa với bên ngoài

D quan hệ mật thiết với Mĩ, Liên Xô và Trung Quốc

Câu 18: Từ năm 1973 đến năm 1991, nền kinh tế các nước Tây Âu lâm vào tình trạng

khủng hoảng, suy thoái là do:

A chị tác động từ khủng hoảng của nước Mĩ và Nhật Bản

B bị bao vây bởi hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới lớn mạnh

C Các nước Tây Âu mất hết thuộc địa ở châu Á, châu phi và khu vực Mĩ Latinh

D tác đọng của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới bắt đầu từ năm 1973

Câu 19: Trong ba trung tâm kinh tế -tài chính lớn của thế giới, nước nào là thành viên

của Hội đồng Bảo An liên Hợp Quốc?

A Mĩ, Anh, Nhât B Mĩ, Pháp, Nhật C Mĩ Anh, Pháp D MĨ, Anh, Pháp, Italia

Câu 20: Tổ chức liên kết chính trị - kinh tế khu vực lớn nhất hành tinh vào cuối thập kỉ

90 của thế kỉ XX là

A Liên hợp Quốc B Tổ chức thống nhất châu Phi

C Liên minh châu Âu D Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

Trang 29

- Khái quát được các giai đoạn phát triển của lịch sử Nhật Bản từ sau Chiến tranh

thế giới thứ hai đến năm 2000 về các mặt kinh tế, chính trị và đối ngoại

- Biết được những nguyên nhân đưa đến sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế

Nhật Bản

- Hiểu rõ vai trò “siêu cường” về kinh tế, tài chính của Nhật Bản trên thế giới, đặc

biệt là ở châu Á

2 Kĩ năng

- Biết so sánh các giai đoạn phát triển của lịch sử nước Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản sau

Chiến tranh thế giới thứ hai về các mặt kinh tế, chính trị và chính sách đối ngoại

- So sánh, đánh giá chính sách đối ngoại của Mĩ, Tây Âu và Nhật Bản qua các giai

đoạn sau Chiến tranh thế giới thứ hai

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, khái quát hóa, phương pháp sử dụng SGK, khai thác

kênh hình lịch sử,…

3 Thái độ, tư tưởng

- Khâm phục tinh thần lao động cần cù, sáng tạo của người dân Nhật Bản.

- Nhận thức rõ tinh thần, trách nhiệm của thế hệ trẻ trong công cuộc xây dựng đất

nước hiện nay

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Của giáo viên

-Đọc tài liệu liên quan, chuẩn bị câu hỏi ôn tập

- Bị quân đội Mĩ chiếm đóng dưới danh nghĩa quân Đồng minh

 Nhật Bản rơi vào tình trạng khó khăn chưa từng có

* Chính sách ổn định, khôi phục

- Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế

- Cải cách ruộng đất, quy định địa chủ chỉ được sở hữu không quá 3 ha ruộng đất, số cònlại đem bán cho nông dân

Trang 30

- Dân chủ hoá lao động

- Khẩn trương tiến hành nhiều cải cách dân chủ, tiến bộ như thủ tiêu các tập đoàn kinh tếtài phiệt, cải cách ruộng đất,…

=>Năm 1950 - 1951, kinh tế Nhật Bản đã được phục hồi và đạt mức trước chiến tranh

* Về đối ngoại:

Phải phụ thuộc và liên minh chặt chẽ với Mĩ: kí kết Hiệp ước hòa bình Xan Phranxixcô

và Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật (9/1951), chấp nhận đứng dưới “chiếc ô” bảo vệ hạt nhân

của Mĩ

II NHẬT BẢN TÙ NĂM 1952 ĐẾN NĂM 1973

* Kinh tế:

- Kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh chóng, nhất là giai đoạn “thần kì” 1960 - 1973 đạt

được tốc độ tăng trưởng xấp xỉ 11%

- Đầu những năm 70 trở đi, Nhật trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế, tài chính lớn của

TG (cùng với Mĩ và Tây Âu)

- Coi trọng giáo dục và phát triển khoa học - kĩ thuật, sẵn sàng chi nhiều tiền của để muabằng phát minh sáng chế,…

* Nguyên nhân của sự phát triển:

- Coi trọng nhân tố con người – nhân tố quyết định hàng đầu

- Vai trò điều tiết của Nhà nước

- Sự hoạt động có hiệu quả của các công ti Nhật Bản (có tầm nhìn xa, sức cạnh tranh tốt,

…)

- Áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật

- Không phải tốn nhiều ngân sách chi cho quốc phòng nên tập trung được nhiều vốn đểphát triển

- Tận dụng tốt các yếu tố từ bên ngoài (được Mĩ viện trợ, có nhiều đơn đặt hàng thôngqua chiến tranh ở Triều Tiên, Việt Nam,…)

- Năm 1956, Nhật bình thường hóa quan hệ với Liên Xô và ra nhập Liên hợp quốc

III NHẬT BẢN TỪ NĂM 1993 ĐẾN NĂM 2000

* Đặc điểm kinh tế:

- Do tác động của khủng hoảng năng lượng (1973), kinh tế Nhật Bản phát triển không ổnđịnh

Trang 31

- Từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX, Nhật Bản vươn lên thành siêu cường tài chính

số 1 thế giới, là chủ nợ lớn nhất thế giới (dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 3 lần Mĩ)

Câu 1 Sự phát triển “thần kì của Nhật Bản” biểu hiện

A từ nước chiến bại, hết sức khó khăn, thiếu thốn, Nhật Bản vươn lên thành một nước

siêu cường về kinh tế

B năm 1968, tổng sản phẩm quốc dân đứng hàng thứ hai trên thế giới sau Mĩ (Nhật 183

tỉ USD, Mĩ 180 tỉ USD)

C trong khoảng hơn 20 năm (1950 - 1973), tổng sản phẩm quốc dân của Nhật Bản tăng

20 lần

D từ thập niên 70 (thế kỉ XX) Nhật Bản trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế tài chính

của thế giới tư bản

Câu 2 Nhật Bản nhanh chóng vươn lên thành một siêu cường kinh tế là do có một yếu tố sau

A Ở Nhật, con người được coi là hỗ trợ công cụ sản xuất để dẫn tới kinh tế phát triển

B Ở Nhật, con người được coi là công cụ sản xuất để thúc đẩy kinh tế phát triển

C Ở Nhật, công cụ sản xuất được coi là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu

D Ở Nhật, con người được coi là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu

Câu 3: Nguyên nhân chung của sự phát triển kinh tế Mĩ, Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

A Áp dụng thành tựu khoa học-kĩ thuật vào trong sản xuất

B Biết thâm nhập vào thị trường các nước

C Nhờ nhân sự hóa nền kinh tế

D Tất cả các nguyên nhân trên

Câu 4: Đặc điểm nổi bật về tình hình Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai là:

A Đất nước bị tàn phá nghiêm trọng, bị quân đội nước ngoài chiếm đóng, kinh tế suy sụp

B Thu được lợi nhuận từ buôn bán vũ khí, kinh tế phát triển nhanh chóng

C Bị tàn phá nặng nề, khủng hoảng kéo dài do hậu quả của động đất, sóng thần

D Đất nước gặp nhiều khó khăn, khủng hoảng do thiếu tài nguyên thiên nhiên

Câu 5: Từ năm 1945 đến 1952, Nhật Bản bị chiếm đóng bởi

A Quân đội Mĩ và Liên Xô, dưới danh nghía lực lượng Đồng minh

B Quân đội Mĩ, dưới danh nghĩa lực lượng Đồng minh

C Quân đội Anh, dưới danh nghĩa lực lượng Đồng minh

D Liên quân Mĩ –Anh- Pháp, dưới danh nghĩa lực lượng Đồng minh

Câu 6: Ý nào dưới đây không đúng khi phản ánh biện pháp khôi phục đất nước của Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai?

Trang 32

A Nhận viện trợ của Mĩ qua hình thức vay nợ để phát triển.

B Xây dựng lực lượng quân sự hùng mạnh để đối phó với Trung Quốc ở biển Hoa Đông

C Ban hành Hiến pháp mới và tiến hành nhiều cải cách dân chủ tiến bộ

D Loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt và bộ máy chiến tranh của Nhật Bản

Câu 7: Trong nội dung cải cách kinh tế ở Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai,

Bộ chỉ huy tối cao lực lương Đồng minh đã giải tán các Đaibátxưi để

A xóa bỏ những tàn dư của quan hệ tư bản chủ nghĩa

B xóa bỏ quyền lực của Thiên hoàng trong việc chiếm hữu đất đai

C mở đường cho hàng hóa của Mĩ tràn vào thị trường Nhật Bản

D xóa bỏ những tàn dư của quan hệ phong kiến

Câu 8: Những cải cách dân chủ được thực hiện ở Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai có ý nghĩa như thế nào?

A Đưa Nhật Bản ngày càng lệ thuộc chặt chẽ vào Mĩ

B Giúp Nhật Bản thực hiện mục tiêu làm bá chủ châu Á

C Giúp cho kinh tế Nhật Bản được khôi phục nhanh chóng và phát triển mạnh mẽ

D Đặt nền móng cho Nhật Bản phát triển mạnh mẽ sau này

Câu 9: Văn kiện đặt nền tảng cho quan hệ Mĩ- Nhật sau chiến tranh thế giới thứ hai là:

A Hiến pháp mới của Nhật Bản (`1946) B Hiệp ước Hòa bình Xan Phranxixcô (1951)

C Hiệp ước an ninh Mĩ- Nhật (1951) D Học thuyết Phucưđa (1977)

Câu 10: Hiệp ước an ninh Mĩ –Nhật đã đặt Nhật Bản:

A Luôn ở trong tình trạng phụ thuộc vào Mĩ về chế độ chính trị

B Đứng dưới “chiếc ô” bảo hộ hạt nhân của Mĩ, nhưng Mĩ không được phép đóng quân trên lãnh thổ Nhật

C Đứng dưới “chiếc ô” bảo hộ hạt nhân của Mĩ, để cho Mĩ đóng quân và xây dựng căn

cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật

D Đứng dưới “chiếc ô” bảo trợ về kinh tế và an ninh của Mĩ

Câu 11: Sau chiến tranh thế giới thứ hai các nước Tây Âu và Nhật Bản có gì khác biệt trong quan hệ với Mĩ?

A Nhật Bản và Tây Âu luôn liên minh chặt chẽ với Mĩ, là đồng minh tin cậy của Mĩ

B Nhật Bản liên minh chặt chẽ với Mĩ, nhưng nhiều nước Tây Âu tìm cách thoát dần ảnhhưởng của Mĩ

C Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mĩ, nhưng Nhật Bản tìm cách thoát dần ảnh hưởng của Mĩ

D Nhật Bản liên minh với cả Mĩ và Liên Xô, còn Tây Âu chỉ liên minh với Mĩ

Câu 12: Kinh tế Nhật Bản có tốc độ phát triển nhanh, thường được gọi là sự phát triển “thần kì”là giai đoạn.

A 1950-1973 B 1952-1973 C 1960-1973 D.1945-1973

Câu 13: Ý nào dưới đây không đúng khi nói về biểu hiện sự phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản trong giai đoạn 1960-1973?

A Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm luôn đạt hai con số, xấp xỉ 11%

B Vươn lên thành siêu cường tài chính số một thế giới, là chủ nợ lớn nhất thế giới

Trang 33

C Năm 1968, kinh tế Nhật Bản vượt qua Anh, Pháp, Tây Đức, Italia và Canađa.

D Năm 1968 Nhật Bản trở thành nền kinh tế đứng thứ hai thế giới tư bản (sau Mĩ )

Câu 14: Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của các nước

tư bản sau chiến tranh thế giới thứ hai để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?

A Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên

B Ứng dụng các thành tựu khoa học- kĩ thuật

C Tăng cường xuất khảu công nghệ phần mềm

D.Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động

Câu 15: Yếu tố có ý nghĩa quyết định hàng đầu tạo ra bước phát triển “thần kì” của Nhật Bản là:

A Tài nguyên thiên nhiên của đất nước

B Con người

C Các thành tựu khoa học- kĩ thuật hiện đại

D Các yếu tố bên ngoài như nguồn viện trợ của Mĩ, chiến tranh ở Việt Nam…

Câu 16: Nền tảng xuyên suốt trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản kể từ sau chiến tranh thế giới thứ hai là:

A Liên minh chặt chẽ với Mĩ

B Liên minh chặt chẽ với châu Á bằng khẩu hiệu “ châu Á của người châu Á”

C Độc lập, tự do và tự chủ

D Trung lập trong mối quan hệ quốc tế

Câu 17: Học thuyết nào đánh dấu sự “ quay trở về” châu Á của Nhật Bản trong khi vẫn coi trọng mối quan hệ Nhật – Mĩ, Nhật- Tây Âu?

A Học thuyết Phucưđa (do Thủ tướng Phucưđa đưa ra)

B Học thuyết Ka phu ( do thủ tướng Kaiphu đưa ra)

C Học thuyết Miyadaoa (do thủ tướng Miyadaoa đưa ra)

D Học thuyêt Hasimôtô (do thủ tướng Hasimôtô đưa ra)

Câu 18: Nét tương đồng về nguyên nhân giúp cho kinh tế Mĩ, Nhật Bản và Tây Âu phát triển nhanh, trở thành các trung tâm kinh tế- tài chính của thế giới là:

A Vai trò của bộ máy nhà nước trong việc tiến hành cải cách tài chính, tiền tệ

B Áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật hiện đại

C Người dân cần cù, chịu khó, trình độ tay nghề cao

D Lãnh thổ rộng, nghèo tài nguyên, thường xuyên gặp thiên tai

Trang 34

- Nguyên nhân, biểu hiện Xô -Mỹ chấm dứt chiến tranh lạnh Tình hình thế giới

sau chiến tranh lạnh

- Trình bày được những sự kiện trong xu thế hòa hoãn Đông – Tây giữa hai phe

TBCN và XHCN, những biến đổi của tình hình thế giới sau khi Chiến tranh lạnh

2 Kỹ năng:

Rèn luyện kĩ năng phân tích, khái quát hóa vấn đề, khai thác kênh hình,…

3 Thái độ

- Lên án giới cầm quyền Mĩ, các nước tư bản phương Tây trong việc gây nên

Chiến tranh lạnh và chiến tranh ở cục bộ ở Việt Nam, Triều Tiên,…

- Tự hào về những thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc chiến tranh chống

Mĩ, từ đó có ý thức trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc và chế độ XHCN hiện nay

- Tự hào về những đóng góp to lớn của dân tộc ta vào cuộc đấu tranh của các dân

tộc với các mục tiêu thời đại : hoà bình thế giới, độc lập dân tộc và tiến bộ xã II CHUẨN BỊ

A.I QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KỲ CHIẾN TRANH LẠNH

I – MÂU THUẪN ĐÔNG – TÂY VÀ SỰ KHỞI ĐẦU CỦA CHIẾN TRANH LẠNH

* Nguyên nhân xuất hiện mâu thuẫn Đông – Tây.

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai từ quan hệ đồng minh trong chiến tranh Liên Xô và Mĩ

đã chuyển thành đối đầu giữa 2 khối Đông - Tây do:

+ Đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa 2 cường quốc Xô - Mĩ.

- Liên Xô muốn duy trì hoà bình, an ninh thế gới, ủng hộ phong trào gpdt

- Mĩ có tham vọng bá chủ thế giới

+ Mặt khác, Mỹ lo ngại trước sự ra đời của các nước Đông Âu và sự thành công của cách mạng Trung Quốc.

Trang 35

+ Sau chtranh mĩ vươn lên là cường quốc ktế nắm độc quyền bom nguyên tử > thamvọng bá chủ thế giới nhưng bị Liên Xô cản đường.

 Mâu thuẫn Đông – Tây và Chiến tranh lạnh diễn ra

* Biểu hiện của mâu thuẫn Đông- Tây

Hành động của Mĩ

và các nước TBCN Đối sách của Liên Xô và các nước XHCN

+ Ngày 12/3/1947, Mĩ đưa ra Học thuyết

Truman, mở đầu cho chính sách chống Liên

Xô và các nước XHCN

+ Liên Xô đẩy mạnh việc giúp đỡ cácnước Đông Âu, Trung Quốc,…khôiphục kinh tế và xây dựng chế độ mới -XHCN

+ Tháng 6/1947, Mĩ đưa ra Kế hoạch

Mácsan, viện trợ các nước Tây Âu 17 tỉ

USD để khôi phục kinh tế sau chiến tranh,

nhằm lôi kéo họ về phía mình

+ Tháng 1/1949, Liên Xô và các nướcXHCN thành lập Hội đồng tương trợkinh tế (SEV) để thúc đẩy sự hợp tác

và giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước+ Năm 1949, Mĩ lôi kéo 11 nước thành lập

khối quân sự NATO nhằm chống lại Liên

* Tác động:

- Thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng đối đầu

- Một số quốc gia bị chia cắt luôn căng thẳng đối đầu như CHLB Đứcvà CHDC Đức,Triều Tiên và Hàn Quốc…

- Hầu như quan hệ giữa các nước là quan hệ đối đầu

- Đặt thế giới luôn trong tình trạng ‘’Đung đưa bên miệng hố chiến tranh’’

- Suy giảm thế lực kinh tế của 2 siêu cường Xô – Mĩ

* Đặc điểm Chiến tranh lạnh.

- Hai đối thủ chính của cuộc Chiến tranh lạnhMĩ và liên Xô chưa bao giờ xung trận đối đầutrực tiếp với nhau mà chỉ đứng đằng sau điều khiển

- Chiến tranh lạnh: Là sự đối đầu căng thẳng, cuộc chạy đua vũ trang giữa hai phe ĐQCN

và XHCN do Mĩ và Liên Xô đứng dầu

( -là Chiến tranh không đổ máu ,không nổ súng nhưng không chỉ dừng lại đó mà đã pháttriển thành những cuộc chiến tranh cục bộ

- Bên cạnh những cuộc xung đột quân sự , hai bên vẫn có những cuộc thương lượng lúccông khai lúc ngấm ngầm )

II – SỰ ĐỐI ĐẦU ĐÔNG – TÂY VÀ CÁC CUỘC CHIẾN TRANH CỤC BỘ (Giảm tải).

III – XU THẾ HÒA HOÃN ĐỘNG – TÂY VÀ CHIẾN TRANH LẠNH CHẤM DỨT

* Xu thế hòa hoãn Đông –Tây

- Từ đầu những năm 70, xu thế hòa hoãn Đông -Tây đã xuất hiện:

Trang 36

* Biểu hiện :

+ Đầu những năm 70 hai siêu cường Xô- Mĩ đã tiến hành những cuộc gặp cấp cao.+ Tháng 11 - 1972 hai miền nước Đức đã kí kết tại Bon hiệp định về những cơ sở củaquan hệ giữa hai miền

+ 1972 Liên xô và Mĩ đã thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược và kí hiệp ước vềviệc hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM), sau đó là Hiệp định hạn chế vũ khí tiếncông chiến lược (SALT - 1)

+ Tháng 8 - 1975, Định ước Henxinki khẳng định những nguyên tắc trong quan hệ giữacác quốc gia và tạo nên một cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hoà bình và an ninh

- Hai cường quốc Xô - Mĩ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh vì:

+ Cuộc chạy đua vũ trang kéo dài hơn 4 thập kỉ đã làm cho cả 2 nước quá tốn kém vàsuy giảm thế mạnh của họ trên nhiều lĩnh vực so với các nước khác

+ Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật và Tây Âu… đã đặt ra nhiều khó khăn, thách thức đốivới Mĩ Còn Liên xô kinh tế ngày càng lâm vào tình trạng trì trệ, khủng hoảng

+ Hai cường quốc Liên xô và Mĩ cần phải thoát khỏi thế đối đầu để ổn định và củng cố

vị thế của mình

=> Như vậy, chiến tranh lạnh chấm dứt đã mở ra chiều hướng và những điều kiện đểgiải quyết hòa bình, các vụ tranh chấp, xung đột đang diễn ra ở nhiều khu vực trên thế giới(Apganixtan, Campuchia, Namibia…)

IV – THẾ GIỚI SAU CHIẾN TRANH LẠNH:

* Hoàn cảnh thế giới:

- Đến những năm 1989 - 1991 chế độ xã hội chủ nghĩa đã sụp đổ ở các nước Đông Âu

và Liên Xô Dẫn đến trật tự hai cực tan rã.Hội đồng tương trợ kinh tế SEV tuyên bố giải thể,

Tổ chức hiệp ước Vác sa va ngừng hoạt động

* Những biến đổi của thế giới sau chiến tranh lạnh:

- Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng “đa cực”

- Lợi dụng lợi thế tạm thời do Liên Xô tan rã, Mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới “đơncực” nhằm bá chủ thế giới, nhưng không dễ dàng thực hiện được tham vọng đó

- Các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào phát triển kinh tế đểxây dựng sức mạnh thực sự của mỗi quốc gia

- Sau chiến tranh lạnh, hòa bình thế giới được củng cố, nhưng ở nhiều khu vực tình hìnhlại không ổn định với những cuộc nội chiến, xung đột quân sự đẫm máu kéo dài: Ở bán đảoBan căng, một số nước châu Phi và Trung Á

- Xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ

-=> Thế kỷ XXI xu thế hòa bình, hợp tác quốc tế là xu thế chính trong quan hệ quốc tế Sựxuất hiện chủ nghĩa khủng bố, nhất là sự kiện 11 – 9 – 2001 ở Mỹ đã gây ra những khókhăn, thách thức mới đối với hoà bình và an ninh quốc tế

A.II.CÁCH MẠNG KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ

Trang 37

VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HÓA NỬA SAU THẾ KỈ XX

I Cuộc cách mạng khoa học công nghệ

1.Nguồn gốc và đặc điểm

*Nguồn gốc

Cũng như cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII – XIX,cuộc cách mạng khoa học

kĩ thuật ngày nay diễn ra là do những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất nhằm đáp ứngnhu cầu vật chất ngày càng cao của con người nhất là trong tình hình bùng nổ dân số thếgiới và sự vơi cạn ngiêm trọng các nguồn tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt sau CTTG thứ2

Đồng thời, do sống gắn bó chặt chẽ với các hiện tượng tự nhiên (gió, bão, mưa,sấm chớp, lũ lụt, động đất, ) và chịu nhiều ảnh hưởng tích cực lẫn tiêu cực từ chúng, conngười buộc phải đẩy mạnh việc nghiên cứu khoa học để hiểu rõ về tự nhiên nhằm khắcphục các tác hại và tận dụng các thuận lợi của tự nhiên cho mình

Ngoài ra, cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật từ giữa thế kỷ XX cũng đã có nềntảng vững chắc từ những phát triển mang tính bước ngoặt về khoa học từ cuối thế kỷ XIX

và đầu thế kỷ XX

* Đặc điểm

Đặc điểm lớn nhất của cm khoa học- kĩ thuật ngày bay là khoa học trở thành lực

lượng sản xuất trực tiếp Khác với cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII, trong cuộc cách

mạng khoa học- kĩ thuật hiện đại, mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứukhoa học

Khoa học gắn liền với kĩ thuật, khoa học đi trước mở đường cho kĩ thuật Đếnlượt mình, kĩ thuật lại đi trước mở đường cho sản xuất

Khoa học đã tham gia trực tiếp vào sản xuất, đã trở thành nguồn gốc chính củanhững tiến bộ kĩ thuật và công nghệ

Cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật ngày nay đã phát triển qua hai giai đoạn: giaiđoạn từ đầu từ những năm 40 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX; giai đoạn thứ

hai từ sau cuộc khủng hoảng năng lượng năm 1973 đến nay Trong giai đoạn sau, cuộc cách mạng chủ yếu diễn ra về công nghệ với sự ra đời của thế hệ máy tính điện tử mới

(thế hệ thứ ba), về vật liệu mới, về những dạng năng lượng mới về công nghệ sinh học,phát triển tin học

Cuôc cách mạng công nghệ trở thành cốt lõi của cách mạng khoa học – kĩ thuậtnên giai đoạn thứ hai đã được gọi là cách mạng khoa học -công nghệ

2 Tác động của khoa học – công nghệ đối với con người

- Tích cực:

tăng năng xuất lao động,

nâng cao mức sống cà chất lượng cuốc sống của con người

Trang 38

thay đổi lớn cơ cấu dân cư, chất lượng nguồn nhân lực

sự hình thành một thị trường thế giới với su hướng toàn cầu hóa

-Hạn chế: Gây những hậu quả mà con người chưa khắc phục được: chủ yếu do

chính con người tạo nên, như tình trạng ô nhiễm môi trường trên hành tinh cũng như trên

vũ trụ, hiện tượng trái đất nóng dần lên, những tai nạn lao động và giao thông, các loạidịch bệnh mới v.v và nhất là việc chế tạo vũ khí hiện đại có sức công phá hủy diệt khủngkhiếp, có thể hủy diệt nhiều lần sự sống trên hành tinh

=> Qua đó đặt ra vấn đề khai thác hợp lý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, hướngtới mục đích hòa bình nhân đạo trong việc sử dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật đểphục vụ cho con người và sự tiến bộ của xã hội loài người

3 Thời cơ và thách thức của Việt Nam trước sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện nay

*Thời cơ:

- Tận dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ hiện đại,nước ta có thể đi thẳng vào những công nghệ hiện đại để rút ngắn quá trình CNH, hiệnđại hoá đất nước và khoảng cách phát triển kinh tế so với các nước đi trước Với tiềmnăng trí tuệ dồi dào, nếu có một chiến lược phát triển nguồn nhân lực đúng đắn, nước ta

có thể sớm đi vào một số lĩnh vực của kinh tế tri thức

=>Thời cơ giúp cho Việt Nam đẩy mạnh việc phát triển nền kinh tế của mình

* Thách thức

- Trong bối cảnh phát triển năng động và khó dự báo cả về khoa học-công nghệ vàkinh tế của thế giới hiện đại, khả năng nắm bắt thời cơ và tranh thủ các nguồn lực bênngoài tuỳ thuộc nhiều vào trình độ và năng lực khoa học-công nghệ của quốc gia

- Thách thức lớn nhất đối với sự phát triển khoa học-công nghệ nước ta hiện nay làphải nâng cao nhanh chóng năng lực khoa học-công nghệ để thực hiện quá trình CNH,HĐH rút ngắn, trong điều kiện nước ta còn nghèo, vốn đầu tư hạn hẹp, trình độ phát triểnkinh tế và khoa học-công nghệ còn có khoảng cách khá xa so với nhiều nước trên thế giới

và trong khu vực

- Nước ta nếu không sớm chuyển đổi cơ cấu ngành nghề, nâng cao trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ của lực lượng lao động thì sẽ không có khả năng cạnh tranh với các nướctrong khu vực về thu hút đầu tư và các công nghệ tiên tiến từ bên ngoài

- Trong quá trình hội nhập quốc tế về kinh tế và khoa học-công nghệ, nước ta đangđứng trước những khó khăn về chuyển đổi và xây dựng những thể chế mới về kinh tế,thương mại, tài chính, ngân hàng, sở hữu trí tuệ, v.v phù hợp với thông lệ quốc tế Tìnhtrạng này nếu không sớm vượt qua sẽ cản trở sự thành công của quá trình hội nhập khuvực và quốc tế

Trang 39

- Trước những cơ hội và thách thức trên đây, nếu không có những quyết sách độtphá về đổi mới thể chế kinh tế và đổi mới cơ chế quản lý khoa học-công nghệ, nhữngbiện pháp mạnh mẽ tăng cường năng lực khoa học-công nghệquốc gia, thì nguy cơ tụthậu kinh tế và khoa học-công nghệ ngày càng xa và tình trạng lệ thuộc lâu dài vào nguồncông nghệ nhập là khó tránh khỏi.

II Xu thế toàn cầu hóa và ảnh hưởng của nó

Một hệ quả quan trọng của cách mạng khoa học – công nghệ từ đầu những năm 80

của thế kỉ XX, nhất là từ sau chiến tranh lạnh, trên thế giới đã diễn ra xu thế toàn cầu hóa.

Xét về bản chất, toàn cầu hóa là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ,những ảnh hưởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốcgia, các dân tộc trên thế giới

Những biểu hiện chủ yếu của xu thế toàn cầu hóa ngày nay là:

- Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.

Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến cuối thập kỉ 90, giá trị chao đổi thương mại trênphạm vi quốc tế đã tăng 12 lần Thương mại quốc tế tâng có nghĩa là nền kinh tế của cácnước trên thế giới có quan hệ chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau, tính quốc tế hóa của nềnkinh tế thế giới tăng

- Sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia.

Theo số liệu của Liên hợp quốc, khoảng 500 công ti xuyên quốc gia lớn kiểm soáttới 25% tổng sản phẩm thế giới và giá trị trao đổi của những công ti này tương đương ¾

giá trị thương mại toàn cầu

- Sự sát nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn, nhất là những

công ti khoa học – kĩ thuật, nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường trong

và ngoài nước Làn sóng sát nhập tăng lên nhanh chóng vào những năm cuối thế kỉ XX

- Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực.

Đó là quỹ tiền tệ (IMF), Ngân hàng thế giới (WB), Tổ chức thương mại thế giới(WTO), Liên minh châu âu (EU), Hiệp ước Thương mại tự do Bắc Mĩ (NAFTA), Khuvực thương mại tự dóASEAN (AFTA), Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái BìnhDương (APEC), Diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM)v.v…

Các tổ chức này có vai trò ngày càng quan trọng trong việc giải quyết những vấn

đề, kinh tế chung của thế giới và khu vực

Là kết quả của quá trình tăng tiến mạnh mẽ của lực lượng sản xuất, toàn cầu là xuthế khách quan, là một thực tế không thể đảo ngược được

Tác động, ảnh hưởng: Nó có mặt tích cực và mặt tiêu cực, nhất là đối với các

nước đang phát triển (Việt Nam)

Trang 40

Về mặt tích cực: Đó là thúc đẩy rất mạnh, rất nhanh sự phất triển và xã hội hóa

của lược lượng sản xuất, đưa lại sự tăng trưởng cao (nửa đầu thế kỉ XX) GDP thế giớităng 2,7 lần, nửa cuối thế kỉ tăng 5,2 lần, góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế, đòi hỏiphải cải cách cơ cấu kinh tế sâu rộng để nâng cao sự cạch tranh và hiệu quả của nền kinhtế

Về mặt tiêu cực: Toàn cầu hóa làm trầm trọng thêm sự bất công xã hội, đào hố

ngăn cách giàu – nghèo trong từng nước và giữa các nước Toàn cầu hóa làm cho mọimặt hoạt động và đời sống của con người kém an toàn ( Từ kém an toàn về kinh tế, tàichính đến kém an toàn về về chính trị), Hoặc tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc vàxâm phạm nền độc lập tự chủ của các quốc giav.v

* Toàn cầu hoá vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với VN:

+ Thời cơ: Tạo điều kiện cho sự hợp tác, tham gia cácliên minh KT,chiếm lĩnh thị

trường, tiếp thu thành tựu KH,CN tiên tiến, tận dụng nguồn vốn, học tập kinh nghiệm quản lí

+ Thách thức: Phải cố gắng rất lớn trong cạnh tranh về kinh tế, nếu bở lỡ thời cơ sẽ

bị tụt hậu rất xa, phải giữ gìn bản sắc dân tộc và độc lập tự chủ của quốc gia

Như thế, toàn cầu hóa là thời cơ lịch sử, là cơ hội rất to lớn cho các nước phát triểnmạnh mẽ, đồng thời cũng tạo ra những thách thức to lớn Việt Nam cũng nằm trong xuthế chung đó , Do vậy, “ Nắm bắt cơ hội, vượt qua thách thức , phát triển mạnh mẽ trongthời kì mới, đó là vấn đề có ý nghĩa sống còn đối với Đảng và nhân dân ta”

B BÀI TẬP

1.Quan hệ quốc tế…

Câu 1: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô có gì thay đổi?

A Chuyển từ đối thoại sang đối đầu và đi tới chiến tranh lạnh

B Chuyển từ đối đầu sang đối thoại

C không có gì thay đổi

D Là đồng minh chống phát xít

Câu 2: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự đối đầu gay gắt giữa Liên Xô và Mĩ sau chiến

tranh thế giới thứ hai là:

A do cả hai nước đều muốn làm bá chủ thế giới

B do sự đối lập nhau về mục tiêu và chiến lược phát triển của hai cường quốc

C Mĩ trở thành cường quốc kinh tế và quân sự, muốn thiết lập trật tự “đơn cực”

D Liên Xô giúp đỡ các nước giành độc lập đã thu hẹp hệ thống thuộc địa của Mĩ

Câu 3: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ tự cho mình quyền lãnh đạo thế giới vì?

A Mĩ đang nắm độc quyền vũ khí nguyên tử

B Mĩ là nước quyết định góp phần vào thắng trận trong chiến tranh thế giới thứ hai

C Mĩ là ủy viên thường trực của Hội đồng bảo an Liên Hợp quốc

Ngày đăng: 30/03/2021, 05:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w