Chuẩn bị chung: Tranh ảnh về các trường hợp ánh sáng quá mạnh không được chiếu thẳng vào mắt; về các cách đọc, viết ở nơi ánh sáng hợp lý, không hợp lý, đèn bàn ... Các hoạt động dạy học[r]
Trang 1Trường: Đoàn Thị Điểm
Giáo viên: Đỗ Hải Anh
Lớp: 4G
Tiết: 120 – Tuần: 24
Thứ … ngày …… tháng … năm 2006
Kế hoạch giảng dạy môn Toán
Tên bài: Luyện tập
I Mục tiêu: Giúp học sinh
- Củng cố, luyện tập phép trừ hai phân số
- Biết cách trừ hai, ba phân số
II Đồ dùng dạy học.
- Phấn màu, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học.
Thời
gian Nội dung dạy học Phương pháp, hình thức tổ chức Đồ
dùng
4' A Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cách trừ phân só cùng
mẫu số và khác mẫu số:
- Tính
a) b)
7
4 7
9
3
2 5
7
- Giải:
a)
7
5 7
4 9 7
4 7
9
b)
15
11 15
10 15
21 3
2 5
7
* Phương pháp kiểm tra đánh giá.
- HS lần 89 nêu quy tắc từ phân số khác mẫu số
- HS làm hai ví dụ vào nháp
- Hai HS lên bảng chữa
- HS nêu cách làm
- GV nhận xét, đánh giá
32' Bài mới
1 Giới thiệu.
- Nêu mục đích, yêu cầu
2 Luyện tập.
Bài 1: Tính.
3
3 3
5 8 3
5 3
8
b)
5
7 5
9 16 5
9 5
16
c)
4
9 8
18 8
3 8
21
- Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
* Phương pháp kiểm tra đánh giá.
- HS nêu yêu cầu
- HS làm vở
- HS chữa miệng
- HS nêu cách trừ hai phân số cùng mẫu số
Bài 2: Tính
a) 3 2 21 8 13
- HS chữa miệng phần c và d
- HS nêu cách trừ hai phân số khác
Trang 2c)
15
11 15
10 15
21 3
2 5
7
d)
36
1 36
30 36
31 6
5 36
31
Bài 3: Tính (Theo mẫu).
M:
4
5 4
3 4
8 4
3
2
a)
2
1 2
3 2
4 2
3
2
b)
3
1 3
14 3
15 3
14
5
c)
12
1 12
36 12
37 3 12
37
- HS nêu yêu cầu
- GV treo bảng phụ ghi mẫu
- HS đọc và phân tích mẫu
- HS làm bài vào vở
- 3 HS chữa bảng lớp
- HS nêu cách thực hiện phép trừ giữa một phân số tự nhiên và một phân số
Bài 4: Rút gọn rồi tính.
a)
35
2 35
5 35
7 7
1 5
1 35
5 15
3
b)
3
1 3
1 3
2 6
2 27
18
c)
35
16 35
5 35
21 7
1 5
3 21
3 25
15
d)
6
1 6
3 6
4 2
1 3
2 12
6 36
24
- HS đọc yêu cầu
- GV cùng HS thực hiện con tính a lên bảng
- HS làm bài vào vở
- HS chữa bảng lớp
Bài 5: Bài giải
Thời gian ngủ của bạn Nam
trong một ngày là:
(ngày) 8
3 4
1 8
5
Đáp số: ngày
8 3
- HS đọc bài toán rồi tóm tắt
- HS làm vở, 1 HS chữa bảng phụ
- HS chữa bài
- GV có thể 8G dẫn HS đổi
8 3
ngày = 9 giờ
2' C: Củng cố, dặn dò - HS nêu cách trừ phân số cùng
mẫu số, khác mẫu số và trừ số tự nhiên với phân số
- GV nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 3
Khoa học
ánh sáng và việc bảo vệ đôi mắt
I Mục tiêu: Sau bài học, HS có thể:
Vận dụng kiến thức về sự tạo thành bóng tối, về vật cho ánh sáng truyền qua một phần, vật cản sáng… để bảo vệ mắt.
Nhận biết và biết phòng tránh những 8J hựp ánh sáng quá mạnh có hại cho mắt Biết tránh không đọc, viết ở nơi ánh sáng quá yếu
II Đồ dùng dạy học.
Chuẩn bị chung: Tranh ảnh về các 8J hợp ánh sáng quá mạnh không A89 chiếu thẳng vào mắt; về các cách đọc, viết ở nơi ánh sáng hợp lý, không hợp lý, đèn bàn
Hình vẽ SGK trang 98, 99
III Các hoạt động dạy học.
Nội dung dạy học Phương pháp, hình thức tổ chức
1 Hoạt động 1: Tìm hiểu những trường hợp
ánh sáng quá mạnh không được nhìn trực
tiếp vào nguồn sáng.
- Tìm hiểu về những 8J hợp ánh sáng quá
mạnh có hại cho mắt dựa vào kinh nghiệm và
hình vẽ trang 98, 99
- Nêu những việc nên làm và không nên làm
để tránh tác hại do ánh sáng gây ra
- Giải thích để HS hiểu: Khi nhìn trực tiếp vào
mặt trời, ánh sáng tập trung lại ở đáy mắt có
thể làm tổn 8X mắt
* Phương pháp thảo luận, thuyết trình, quan sát
? Tại sao không nên nhìn trực tiếp vào mặt trời hoặc ánh lửa hàn
- HS dựa vào hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi trên
? Nêu các 8J hợp khác về ánh sáng quá mạnh cần tránh không để chiếu thẳng vào mắt
- HS trả lời
- GV chốt lại đáp án cho hai câu hỏi trên
- GV treo tranh ảnh để HS quan sát thêm
- HS thảo luận nhóm đôi để tìm những việc nên làm và không nên làm để tránh tác hại do ánh sáng gây ra
- HS trình bày, nhận xét, bổ sung
- GV chốt vấn đề
2 Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số việc nên
không nên làm để đảm bảo đủ ánh sáng khi
* Phương pháp thảo luận.
- HS quan sát hình 5,6,7,8 trang 99 rồi
Trang 4hại cho mắt.
- Hiểu: Khi đọc, viết, 8 thế phải ngay ngắn,
khoảng cách giữa mắt và sách ở cự li khoảng
30cm Không A89 đọc sách, viết chữ ở nơi có
ánh sáng yếu hoặc nơi ánh sáng mặt trời trực
tiếp chiếu vào Không đọc sách khi đang nằm,
đang đi trên A8J hoặc trên xe chạy ; 8
Khi đọc sách và viết bằng tay phải, ánh sáng
phải A89 chiếu tới từ phía trái hoặc từ phía
bên trái phía 8G để tránh bóng của tay phải
- Liên hệ thực tế
gây hại cho mắt và giải thích lý do lựa chọn
- GV hỏi thêm: Tại sao khi viết bằng tay phải, không nên đặt đèn chiếu sáng
ở phía tay phải
- GV có thể A8 thêm một số tranh,
ảnh, tình huống để HS thảo luận phân tích
- HS tự liên hệ xem mình có đọc, viết
<8G ánh sáng quá yếu bao giờ không ? Nếu có thì khắc phục bằng cách nào ?
- Nhiều HS trình bày, nhận xét, bổ sung
- GV chốt lại nội dung
- HS đọc mục bạn cần biết
3: Củng cố, dặn dò - HS đọc lại mục "bạn cần biết" và giải
thích tại sao không nên nhìn trực tiếp vào mặt trời hoặc ánh lửa hàn ?
- GV nhận xét tiết học
Trang 5môn Khoa học Nóng, lạnh và nhiệt độ
I Mục tiêu: Sau bài học, HS có thể:
- Nêu A89 ví dụ về các vật có nhiệt độ cao, thấp
- Nêu A89 nhiệt độ bình 8J của cơ thể 8J\ nhiệt độ của hơi 8G đang sôi; nhiệt
độ của 8G đá đang tan
- Biết sử dụng từ "nhiệt độ" trong diễn tả sự nóng lạnh
- Biết cách đọc nhiệt kế và sử dụng nhiệt kế
II Đồ dùng dạy học.
- Chuẩn bị chung: Một số loại nhiệt kế, phích 8G sôi, một ít 8G đá
- Chuẩn bị theo nhóm: Nhiệt kế, ba chiếc cốc
III Các hoạt động dạy học.
Nội dung dạy học Phương pháp, hình thức tổ chức
1 Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền
nhiệt
- Kể tên một số vật nóng và vật lạnh 8J
gặp hằng ngày
- Quan sát hình 1 và nêu A89 1 Cốc a nóng
hơn cốc c và lạnh hơn cốc b Từ đó hiểu
A89 một vật thể là vật nóng so với vật khác
- Hiểu: Khái niệm nhiệt độ để diễn tả mức
độ nóng, lạnh của các vật Từ đó nêu ví dụ
về các vật có nhiệt độ bằng nhau, khác nhau
* Phương pháp hỏi đáp thảo luận.
- HS kể tên một số vật nóng và vật lạnh
8J gặp hàng ngày
- HS quan sát hình 1, thảo luận nhóm đôi
và cho biết cốc a nóng hơn cốc nào và lạnh hơn cốc nào với giải thích
- GV giúp HS hiểu: một vật thể là vật nóng so với vật kia, giúp HS hiểu cách
sử dụng khái niệm nhiệt độ
- HS nối tiếp nhau lấy ví dụ về các vật có nhiệt độ bằng nhau, thấp hơn hoặc cao hơn nhau
2 Hoạt động 2: Thực hành sử dụng nhiệt
kế.
- Nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ của vật Có
nhiều loại nhiệt kế:
+ Nhiệt kế đo nhiệt độ cơ thể
+ Nhiệt kế đo nhiệt độ không khí
- 58G dẫn cách đọc nhiệt kế: cần nhìn
mức chất lỏng trong ống theo 8X vuông
góc với nhiệt kế
- Thực hành đo nhiệt độ: Dùng nhiệt kế đo
nhiệt độ cốc 8G cơ thể
* Phương pháp thảo luận.
- GV nêu tác dụng của nhiệt kế và giới thiệu 2 loại nhiệt kế
- GV mô tả sơ 89 cấu tạo nhiệt kế và
8G dẫn HS cách đọc nhiệt kế
- Một vài HS lên thực hành đọc nhiệt kế
- HS thực hành đo nhiệt độ của cốc 8G
và đo nhiệt độ của cơ thể theo nhóm 4
- Các nhóm trình bày, báo cáo kết quả
3: Củng cố, dặn dò - HS đọc mục "bạn cần biết"
... nhìn trực tiếp vào mặt trời ánh lửa hàn ?- GV nhận xét tiết học
Trang 5môn Khoa học Nóng, lạnh... ?
- Nhiều HS trình bày, nhận xét, bổ sung
- GV chốt lại nội dung
- HS đọc mục bạn cần biết
3: Củng cố, dặn dò - HS đọc lại mục 34; bạn cần biết 34; giải
thích... phải, ánh sáng
phải A89 chiếu tới từ phía trái từ phía
bên trái phía 8G để tránh bóng tay phải
- Liên hệ thực tế
gây hại cho mắt giải thích lý lựa chọn
- GV