1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Thiết kế bài dạy lớp 2 - Tuần 18 - Trường Tiểu học Nghĩa Long

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 360,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thăm chọn bài tập đọc sau đó đọc 1 Hoạt động 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng đoạn hoặc cả bài như trong phiếu đã - Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc... Giáo án lớp 2A.[r]

Trang 1

TUẦN 18 Thứ hai ngày 27 tháng 12 năm 2010

CHÀO CỜ SINH HOẠT ĐẦU TUẦN

TOÁN

ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN

I MỤC TIÊU:

- Biết tự giải được các bài toán bằng một phép tính cộng hoặc trừ, trong đó các bài toán nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị

- Bài tập cần làm : 1 ; 2 ; 3

- Ham thích học Toán.

II CHUẨN BỊ: SGK Bảng phụ.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định:

2.Bài cũ: Ôn tập về đo lường

- Con vịt nặng bao nhiêu kilôgam?

- Gói đường nặng mấy kilôgam?

- Bạn gái nặng bao nhiêu kilôgam?

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới : Ôn tập về giải toán

Bài 1:

- Gọi 1 HS đọc đề bài1 T88

- Yêu cầu HS làm bài 1 HS lên bảng làm bài Sau

đó nhận xét, cho điểm HS

Tóm tắt

Buổi sáng: 48 lít

Buổi chiều: 37 lít

Tất cả: …… lít?

Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc đề bài.2 T88

- Bài toán cho biết những gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Bài toán thuộc dạng gì? Vì sao?

- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán bằng sơ đồ rồi giải

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài 3 , T/88

- Bài toán cho biết những gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Hát

- HS trả lời

- HS trả lời Bạn nhận xét

-

- Đọc đề

- Làm bài

Giải

Số lít dầu cả ngày bán được là:

48 + 37 = 85 (l) Đáp số: 85 lít

- Đọc đề bài

- Bài toán thuộc dạng bài toán về ít hơn Vì nhẹ hơn có nghĩa là ít hơn

- Làm bài

Giải

Bạn An cân nặng là:

32 – 6 = 26 (kg) Đáp số: 26 kg.

- Đọc đề bài

- HS Trả lời

Trang 2

- Bài toán thuộc dạng toán gì?

- Yêu cầu HS tóm tắt bằng số đo và giải

Tóm tắt

24 bông Lan / -/ 16 bông

Liên / -/ -/

? bông

4 Củng cố – Dặn dò

- Chuẩn bị: Luyện tập chung.

- Nhận xét tiết học

- Bài toán về nhiều hơn

- Làm bài

Giải Liên hái được số bông hoa là:

24 + 16 = 40 (bông) Đáp số: 40 bông hoa.

- Nhận xét tiết học

-TẬP ĐỌC

ÔN TẬP(TIẾT 1)

I MỤC TIÊU:

- Đọc rõ ràng, trôi chảy bài TĐ đã học ở học kì 1 ( phát âm rõ ràng, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, tốc độ đọc khoảng 40 phút trên 1/ phút), hiểu ý chính của đoạn nội dung của bài, trả lời được câu hỏi về ý đoạn đã đọc Thuộc hai đoạn thơ đã học

- Tìm đúng các từ chỉ sự vậtb trong câu (BT2) , biết viết văn bản tự thuật theo mẫu đã học (BT3)

- HS khá, giỏi đọc tương đối rành mạch đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 40 tiếng/phút)

II CHUẨN BỊ: Phiếu viết tên các bài tập đọc và học thuộc lòng đã học Bảng viết sẵn câu

văn bài tập 2 tập một

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1.Ổn định:

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc

lòng

- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc

- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho các

em nếu có và chấm điểm khuyến khích:

+ Đọc đúng từ đúng tiếng: 7 điểm

+ Nghỉ ngơi đúng, giọng đọc phù hợp: 1, 5

điểm

+ Đạt tốc độ 40 tiếng/ 1 phút: 1, 5 điểm

Hoạt động 2: Tìm từ chỉ sự vật trong câu đã

cho

- Gọi HS đọc yêu cầu và đọc câu văn đề bài

cho

- Yêu cầu gạch chân dưới các từ chỉ sự vật

trong câu văn đã cho

- Nhận xét và cho điểm HS

- 3 đến 4 HS lần lượt lên bảng, bốc thăm chọn bài tập đọc sau đó đọc 1 đoạn hoặc cả bài như trong phiếu đã chỉ định

- Đọc bài

- Làm bài cá nhân 2 HS lên bảng làm bài

- Nhận xét bài làm và bổ sung nếu cần

Trang 3

 Dưới ô cửa máy bay hiện ra nhà cửa, ruộng

đồng, làng xóm, núi non.

Hoạt động 3: Viết bản tự thuật theo mẫu

- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập và tự làm

bài

- Gọi 1 số em đọc bài Tự thuật của mình.

- Ghi điểm HS

4 Củng cố – Dặn dò

- Dặn dò HS về nhà ôn lại các bài tập đọc đã

học

- Chuẩn bị: Ôn tập, kiểm tra tập đọc, học

thuộc lòng (tiết 2).

- Nhận xét tiết học

- Làm bài cá nhân

- Một số HS đọc bài Sau mỗi lần có HS đọc bài, các HS khác nhận xét, bổ sung

-

- HS nghe

- HS nxét tiết học

-TẬP ĐỌC

ÔN TẬP (TIẾT 2)

I MỤC TIÊU:

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1

- Biết đặt câu tự giới thiệu mình với nhười khác (BT2)

- Bước đầu biết dùng dấu chấm để tách đoạn văn thành 5 câu và viết lại cho đúng CT (BT3)

II CHUẨN BỊ: Phiếu ghi tên các bài tập đọc đã Tranh minh họa bài tập 2 Bảng phụ chép

nội dung đoạn văn bài tập 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định:

2 Bài mới: Ôn tập, kiểm tra tập đọc, học thuộc

lòng (tiết 2)

Hoạt động 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng

- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc

- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho các em

nếu có và chấm điểm khuyến khích:

Hoạt động 2: Đặt câu tự giới thiệu

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Gọi 1 HS khá đọc lại tình huống 1

- Yêu cầu 1 HS làm mẫu Hướng dẫn em cần nói

đủ tên và quan hệ của em với bạn là gì?

- Gọi một số HS nhắc lại câu giới thiệu cho tình

huống 1

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm cách nói

lời giới thiệu trong hai tình huống còn lại

- Gọi một số HS nói lời giới thiệu Sau đó, nhận

- 3 đến 4 HS lần lượt lên bảng, bốc thăm chọn bài tập đọc sau đó đọc 1 đoạn hoặc cả bài như trong phiếu đã chỉ định

- 3 HS đọc, mỗi em đọc 1 tình huống

- Tự giới thiệu về em với mẹ của bạn

em khi em đến nhà bạn lần đầu

- 1 HS khá làm mẫu

Ví dụ: Cháu chào bác ạ! Cháu là Mai, học cùng lớp với bạn Ngọc Thưa bác Ngọc có nhà không ạ

- Thảo luận tìm cách nói

Ví dụ: + Cháu chào bác ạ! Cháu là

Trang 4

xét và cho điểm.

Hoạt động 3: Ôn luyện về dấu chấm

- Yêu cầu HS đọc đề bài và đọc đoạn văn

- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó chép lại cho đúng

chính tả

- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên bảng Sau đó

nhận xét và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn dò

- Chuẩn bị: Ôn tập, kiểm tra tập đọc, học thuộc

lòng (tiết 3).

- Nhận xét tiết học

Sơn con bố Tùng ở cạnh nhà bác Bác làm ơn cho bố cháu mượn cái kìm ạ!

+ Em chào cô ạ! Em là Ngọc Lan, học sinh lớp 2C Cô Thu Nga bảo em đến phòng cô, xin cô cho lớp em mượn lọ hoa ạ!

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- 2 HS làm trên bảng lớp Cả lớp làm bài trong Vở bài tập

- HS nghe

- Nhận xét tiết học

-Buổi chiều

TIẾNG VIỆT(BS)

Ơn tập

I Mục tiêu:

- Ơn luyện về từ ngữ chỉ vật nuơi.Rèn kĩ năng đặt câu kiểu Ai thế nào?

- Rèn kĩ năng nghe và nĩi: Biết nĩi đáp của em trong các tình huống giao tiếp

- Rèn kĩ năng viết: Viết một đoạn văn từ 3-5 câu kể về một cơng việc mà em đã làm để giúp đỡ gia đình

II Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài

2 Hoạt động 2: Hướng dẫn tự học.

- Giáo viên ghi lần lượt đề bài lên bảng, hướng dẫn HS làm bài và chữa bài

* Bài 1:Hãy kể tên các con vật nuơi mà em biết?

* Bài 2: Hãy lựa chọn các từ (khoẻ, dài, chậm, cao, đẹp, nhanh, hiền ) điền vào chỗ trống để tạo nên hình ảnh so sánh:

…… như núi; …….như voi; …….như rùa

…… như sơng; … như sĩc; …….như bụt

* Bài 3: Đặt 2 câu theo mẫu Ai thế nào?

* Bài 4:+ Hãy nĩi lời đáp của em trong các tình huống sau:

a)Khi mẹ bảo em quét nhà mà em chưa làm xong bài tập

b) Bạn em rủ em đi xem phim mà em khơng thích bộ phim đĩ

* Bài 5: Hãy viết một đoạn văn từ 3-5 câu kể về một cơng việc mà em đã làm để giúp đỡ gia đình

3 Hoạt động 3: Củng cố- Dặn dị

- Giáo viên nhận xét giờ học, dặn dị

Trang 5

KỂ CHUYỆN

ÔN TẬP (TIẾT 3).

I MỤC TIÊU

- Mức độ yêu cầu kĩ năng đoc như Tiết 1

- Biết thực hành sử dụng mục lục sách (BT2)

- Nghe viết chính xác , trình bày đúng bài CT, tốc độ viết khoảng 40 chữ /15phút

- Rèn kỹ năng viết chính tả

II CHUẨN BỊ: Phiếu viết tên các bài tập đọc 4 lá cờ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1.Ổn định:

2 Bài mới: Ôn tập, kiểm tra tập đọc, học thuộc

lòng (tiết 3)

Hoạt động 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng

- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc

- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho các em

nếu có và chấm điểm khuyến khích:

Hoạt động 2: Ôn luyện kĩ năng sử dụng mục lục

sách

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu, sau đó tổ chức cho HS

thi tìm mục lục sách

- Tổ chức cho HS thi tìm mục lục sách

- Chia lớp thành 4 đội phát cho mỗi đội 1 lá cờ và

cử ra 2 thư kí Nêu cách chơi: Mỗi lần cô sẽ đọc

tên 1 bài tập đọc nào đó, các em hãy xem mục

lục và tìm số trang của bài này Đội nào tìm ra

trước thì phất cờ xin trả lời Nếu sai các đội khác

được trả lời Thư kí ghi lại kết quả của các đội

- Tổ chức cho HS chơi thử GV hô to: “Người mẹ

hiền.”

- Kết thúc, đội nào tìm được nhiều bài tập đọc

hơn là đội thắng cuộc

Hoạt động 3: Viết chính tả

- GV đọc đoạn văn một lượt và yêu cầu 2 HS đọc

lại

- Hỏi: Đoạn văn có mấy câu?

- Những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?

- Cuối mỗi câu có dấu gì?

- Yêu cầu HS viết bảng các từ ngữ: đầu năm,

quyết trở thành, giảng lại, đã đứng đầu lớp.

- 3 đến 4 HS lần lượt lên bảng, bốc thăm chọn bài tập đọc sau đó đọc 1 đoạn hoặc cả bài như trong phiếu đã chỉ định

- Đọc yêu cầu của bài và nghe GV phổ biến cách chơi và chuẩn bị chơi

- HS phất cờ và trả lời: trang 63

- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi và đọc thầm

- Đoạn văn có 4 câu

- Chữ Bắc phải viết hoa vì đó là tên riêng Các chữ Đầu, Ở, Chỉ phải viết hoa

vì là chữ đầu câu

- Cuối mỗi câu có dấu chấm

- Thực hành viết bảng

Trang 6

- Đọc bài cho HS viết, mỗi cụm từ đọc 3 lần.

- Đọc bài cho HS soát lỗi

- Chấm điểm một số bài và nhận xét bài của HS

4 Củng cố – Dặn dò

- Chuẩn bị: Ôn tập, kiểm tra tập đọc, học thuộc

lòng (tiết4).

- Nhận xét tiết học.

- Nghe GV đọc và viết lại

- Soát lỗi theo lời đọc của GV và dùng bút chì ghi lỗi sai ra lề vở

- HS nghe

- HS nxét tiết học

-ĐẠO ĐỨC THỰC HÀNH KỸ NĂNG CUỐI HỌC KỲ I

I MỤC TIÊU:

- Củng cố kiến thức đã học cuối học kì I

-Củng cố kĩ năng thực hành các việc mà bài y/ c như: Biết giữ trật tự vệ sinh nơi ccông cộng, biết giữ gìn trường lớp sạch đẹp

-Đồng tình với các công việc đúng mà bài đề ra

NX 3, NX4, NX5, NX7(CC 1, 3) TTCC: Số HS còn nợ

II CHUẨN BỊ: Câu hỏi tình huống, VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

- Hát

+ Giỡ trật tự, vệ sinh nơi công cộng có lợi gì?

+ Kể 2-3 việc cần làm để giữ trật tự, vệ sinh nơi

công cộng

- GV nxét, đánh giá

3 Bài mới:

* Thực hành: cho HS chơi trò chơi “hái hoa dân

chủ”

- GV chuẩn bị các câu hỏi và tình huống có nội

dung cần thực hành rồi viết vào phiếu gắn lên

cành hoa Sau đó gọi HS lần lượt lên hái hoa trả

lời câu hỏi

+ Hãy nêu một vài biểu hiện để giữ gìn trường lớp

sạch đẹp?

+ Kể được một việc làm về biết giữ gìn trường lớp

sạch đẹp

+ Hãy kể một vài việc làm để giữ trật tự, vệ sinh

nơi công cộng?

+ Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng có lợi ích gì?

+ Cần phải làm gờ để giữ trật tự vệ sinh nơi công

cộng?

+ Nêu một vài biểu hiện về biết quan tâm giúp đỡ

- HS trả lời theo y/ c

- HS nxét

- HS nghe GV phổ biến luật chơi

- HS lần lượt bốc thăm trả lời câu hỏi

Trang 7

- GV nxét, tổng kết

4 Củng cố – Dặn dò:

- Gv tổng kết bài, gdhs

- Nxét tiết học

- HS nxét bổ sung

- HS nghe

- Nxét tiết học

-Thứ ba ngày 21 tháng 12 năm 2010

THỂ DỤC TRÒ CHƠI “VÒNG TRÒN”& “NHANH LÊN BẠN ƠI”

I MỤC TIÊU:

- Ôn trò chơi “Vòng tròn”, “Nhanh lên bạn ơi”

-Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi

II CHUẨN BỊ: Sân trường rộng rãi, thoáng mát, sạch sẽ, an toàn Còi, khăn.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Phần mở đầu :

_ GV tập hợp lớp phổ biến nhiệm vụ,

yêu cầu bài học

_ Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên

_ Đi thường và hít thở sâu

_ Ôn bài thể dục phát triển chung

2 Phần cơ bản:

_ Trò chơi: “Vòng tròn”

_ GV tổ chức như tiết trước

- GV cho HS chơi Lần 1- 2: HS chơi thử

Lần 3 – 4: Chơi chính thức  GV tổng

kết, thi đua

_ Trò chơi “Nhanh lên bạn ơi”

_ GV cho HS chơi Lần 1- 2: HS chơi thử

Lần 3 – 4: Chơi chính thức  GV tổng kết,

thi đua

3 Phần kết thúc :

_ Trò chơi hồi tĩnh

_ GV cùng HS hệ thống bài

_ GV nhận xét, giao bài tập về nhà

- Về nhà tập chơi lại cho thuần thục

8’

20’

7’

_ Theo đội hình hàng ngang









GV

- Theo đội hình vòng tròn

GV





GV   

_ Theo đội hình vòng tròn

- HS nxét tiết học

-TIẾNG ANH

GV Chuyên trách dạy

………

Trang 8

TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU:

- Biết cộâng, trừ nhẩm trong phạm vi 20.

- Biết làm tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100

- Biết tìm số hạng, số bị trừ

- Biết giải bài toán về ít hơn một số đơn vị

- BT cần làm : B1 (cột 1,2,3) ; B2 (cột 1,2) B3 (a,b) ; B4

II CHUẨN BỊ: SGK, bảng phụ.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1.Ổn định:

2 Bài cũ Ôn tập về giải toán

Sửa bài 3

GV nhận xét

3 Bài mới: Luyện tập chung

Bài 1 (cột 1,2,3):

- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả

- Gọi HS báo cáo kết quả

- Nhận xét

Bài 2 (cột 1,2):

- Yêu cầu cả lớp tự làm bài Gọi 4 HS lên

bảng làm bài

- Yêu cầu HS nói rõ cách đặt tính và thực

hiện tính của từng phép tính

- Gọi HS nhận xét bài bạn

Bài 3 (a,b):

GV nhận xét, sửa sai và ghi điểm

Bài 4:

- Cho HS đọc đề bài, xác định dạng bài rồi

giải bài toán

4 Củng cố – Dặn dò

- Chuẩn bị: Luyện tập chung

- Nhận xét tiết học

- Hát

- HS thực hiện Bạn nhận xét

- Thực hành tính nhẩm

- Nối tiếp nhau báo cáo kết quả Mỗi HS chỉ báo cáo kết quả của 1 phép tính

HS nêu

28 73 53 + 19 - 35 + 47

47 38 100

- Nhận xét bạn cả bài làm và phần trả lời

28 +19 ; 73 -15 ;

- HS nxét

2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở rồi sửa bài

- Bài toán thuộc dạng bài toán về ít hơn

Giải

Con lợn bé nặng là:

92 – 16 = 76 (kg)

Đáp số: 76 kg

- Nhận xét tiết học

-MĨ THUẬT

VTT: VẼ MÀU VÀO HÌNH CÓ SẴN.

GV Chuyên trách dạy

Trang 9

-Buổi chiều

TỐN (BS):

Ơn tập

I Mục tiêu:

Củng cố kiến thức đã học

II Hoạt động dạy học:

Hướng dẫn HS làm các bài tập sau:

Bài 1: Tính a 9 + 7 = b 13 – 8 = c 7 + 9 = d 15 – 6 =

Bài 2: Viết số liền trước, liền sau vào chỗ chấm cho thích hợp:

Số liền trước Số đã cho Số liền sau 29

90

Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng:

25 kg – 13 kg + 4kg = ? A 14kg B 15kg C 16kg D 17kg

Bài 4: Đặt tính rồi tính: 47 + 35 82 + 18 100 – 77 81 - 27

Bài 5: Tìm x a X – 21 = 39 b 54 – X = 27

Bài 6: Tínha 15kg – 9kg + 7kg = b 16kg + 3kg – 5kg =

Bài 7: a Một cửa hàng buổi sáng bán được 59 m vải, buổi chiều bán được 34 m vải Hỏi cả hai buổi cửa hàng đĩ bán được bao nhiêu mét vải?

b Anh cân nặng 51kg, em cân nhẹ hơn anh 17 kg Hỏi em cân năng bao nhiêu kg?

Bài 8: Hình vẽ bên cĩ:

a Bao nhiêu hình tam giác?

b Bao nhiêu hình tứ giác?

……….………

ÂM NHẠC TẬP BIỂU DIỄN BÀI HÁT.

GV chuyên trách dạy

……….………

CHÍNH TẢ ÔN TẬP(TIẾT 4)

I MỤC TIÊU:

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như Tiết 1.

- Nhận biết được từ chỉ hoạt động và dấu câu đã học (BT2)

- Biết cách nói lời an ủi và cách hỏi để người khác tự giới thiệu về mình (BT4)

-HS yêu thích môn tiếng việt

II CHUẨN BỊ: Phiếu ghi tên các bài tập đọc Bảng phụ chép sẵn đoạn văn bài tập 2.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1.Ổn định:

2 Bài mới Ôn tập, kiểm tra tập đọc, học thuộc lòng

(tiết 3).

Hoạt động 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng

- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc

- 3 đến 4 HS lần lượt lên bảng, bốc thăm chọn bài tập đọc sau đó đọc 1 đoạn hoặc cả bài như trong phiếu đã

Trang 10

- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho các em nếu

có và chấm điểm khuyến khích:

Hoạt động 2: Ôn luyện về từ chỉ hoạt động

- Yêu cầu HS đọc đề bài và đọc đoạn văn trong bài

- Yêu cầu HS tìm và gạch chân dưới 8 từ chỉ hoạt

động có trong đoạn văn

- Gọi HS nhận xét bài bạn

- Kết luận về câu trả lời đúng sau đó cho điểm

Nằm, lim dim, kêu, chạy, vươn mình, dang (đôi

cánh), vỗ, gáy.

Hoạt động 3: Ôn luyện về các dấu chấm câu

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn, đọc cả các dấu câu

- Hỏi: Trong bài có những dấu câu nào?

- Dấu phẩy viết ở đâu trong câu?

- Hỏi tương tự với các dấu câu khác

Hoạt động5: Ôn luyện về cách nói lời an ủi và tự

giới thiệu

- Gọi HS đọc tình huống

- Hỏi: Nếu em là chú công an, em sẽ hỏi thêm

những gì để đưa em nhỏ về nhà? (Em hãy an ủi em

bé trước rồi phải hỏi tên, hỏi địa chỉ của em bé thì

mới có thể đưa em về nhà)

- Yêu cầu HS thực hành theo cặp Sau đó gọi một

số cặp lên trình bày và cho điểm

4 Củng cố – Dặn dò

- Chuẩn bị: Ôn tập, kiểm tra tập đọc.

- Nhận xét tiết học

chỉ định

- Đọc đề bài

- 1 HS làm trên bảng lớp Cả lớp làm bài vào Vở

- Nhận xét bạn làm bài Đúng/ Sai Bổ sung nếu bài bạn còn thiếu

- Đọc bài Ví dụ: Càng về sáng, (phẩy) tiết trời càng lạnh giá (chấm).

- Trong bài có dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép, dấu chấm cảm, dấu ba chấm

- Dấu phẩy viết ở giữa câu văn

- Dấu chấm đặt ở cuối câu Dấu hai

- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- 2 HS khá làm mẫu trước Ví dụ: + HS 1: Cháu đừng khóc nữa, chú sẽ đưa cháu về nhà với mẹ

+ HS 2: Thật hả chú?

+ HS 1: Ừ, đúng thế, nhưng trước hết cháu cho chú biết cháu tên là gì? Mẹ cháu tên là gì? Nhà cháu ở đâu? Nhà cháu có số điện thoại không? (Hỏi từng câu).

+ HS 2: Cháu tên là An Mẹ cháu tên là Phương Nhà cháu ở số 8, Ngõ Chợ, phố Khâm Thiên Điện thoại nhà cháu là …

- Thực hiện yêu cầu của GV

- Nxét tiết học

-Thứ tư ngày 22 tháng 12 năm 2010

HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ

Tập bài thể dục nhịp điệu

Ngày đăng: 30/03/2021, 05:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w