1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo trình mô đun xác định nhu cầu dinh dưỡng vật nuôi (Nghề: Sản xuất thức ăn hỗn hợp chăn nuôi)

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 441,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp này áp dụng tính toán cho các khẩu phần thức ăn chỉ bao gồm một vài nguyên liệu thức ăn đạm và yêu cầu tính một vài chất dinh dưỡng chủ yếu trong khẩu phần. Các ph[r]

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

XÁC ĐỊNH NHU CẦU DINH

DƢỠNG VẬT NUÔI

NGHỀ: SẢN XUẤT THỨC ĂN HỖN HỢP CHĂN NUÔI

Trình độ: Sơ cấp nghề

Hà Nội, Năm 2011

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

MÃ TÀI LIỆU: MĐ 01

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Phát triển chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn giai đoạn 2010 – 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, là nhu cầu cấp thiết của các cơ sở đào tạo nghề Đối tượng học viên là lao động nông thôn, với nhiều độ tuổi, trình độ văn hoá và kinh nghiệm sản xuất khác nhau Vì vậy, chương trình dạy nghề cần kết hợp một cách khoa học giữa việc cung cấp những kiến thức lý thuyết với kỹ năng, thái độ nghề nghiệp Trong đó, chú trọng phương pháp đào tạo nhằm xây dựng năng lực và các kỹ năng thực hiện công việc của nghề theo phương châm đào tạo dựa trên năng lực thực hiện

Chương trình đào tạo nghề sản xuất thức ăn hỗn hợp chăn nuôi được

xây dựng trên cơ sở nhu cầu học viên và được thiết kế theo cấu trúc của sơ đồ DACUM Chương trình được kết cấu thành 5 mô đun và sắp xếp theo trật tự lô-gíc nhằm cung cấp những kiến thức và kỹ năng từ cơ bản đến chuyên sâu về sản xuất thức ăn hỗn hợp chăn nuôi

Chương trình được sử dụng cho các khoá dạy nghề ngắn hạn cho nông dân hoặc những người có nhu cầu học tập Các mô đun được thiết kế linh hoạt

có thể giảng dạy lưu động tại hiện trường hoặc tại cơ sở dạy nghề của trường Sau khi đào tạo, học viên có khả năng tự sản xuất, làm việc tại các doanh nghiệp, trang trại chăn nuôi, nhóm hộ gia đình, các chương trình và dự án liên quan đến lĩnh vực liên quan đến sản xuất thức ăn hỗn hợp chăn nuôi

Việc xây dựng chương trình dạy nghề theo phương pháp DACUM dùng cho đào tạo sơ cấp nghề ở nước ta là mới, vì vậy chương trình còn nhiều hạn chế

và thiếu sót Ban xây dựng chương trình và tập thể các tác giả mong muốn nhận được sự đóng góp của các nhà khoa học, các nhà quản lý giáo dục và các bạn đồng nghiệp để chương trình hoàn thiện hơn./

Xin chân thành cảm ơn!

Tham gia biên soạn:

1 Lâm Trần Khanh (Chủ biên)

2 Nguyễn Danh Phương

3 Lê Công Hùng

Trang 4

MỤC LỤC

ĐỀ MỤC TRANG

XÁC ĐỊNH NHU CẦU DINH DƯỠNG VẬT NUÔI 1

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 2

LỜI GIỚI THIỆU 3

MỤC LỤC 4

CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, CHỮ VIẾT TẮT 9

MÔ ĐUN 01: XÁC ĐỊNH NHU CẦU DINH DƯỠNG VẬT NUÔI 10

Giới thiệu mô đun: 10

Bài 1 Xác định nhu cầu đạm 10

Mục tiêu : 10

A Nội dung: 10

1 Dinh dưỡng protein : 10

1.1 Khái niệm 10

1.2 Vai trò sinh học của protein 10

1.3 Phân loại chất đạm 11

1.4 Chuyển hoá, chuyển đổi nitơ ở gia súc, gia cầm 11

2 Xác định nhu cầu đạm cho vật nuôi 12

2.1 Xác định nhu cầu đạm cho bò 12

2.2 Xác định nhu cầu đạm cho lợn 13

2.3 Xác định nhu cầu đạm cho gia cầm 14

3 Lựa chọn nguyên liệu 15

3.1 Nguyên liệu là thức ăn giầu đạm động vật 15

3.2 Nguyên liệu là thức ăn giầu đạm thực vật 17

4 Xây dựng công thức phối trộn các loại thức ăn đạm 20

5 Kiểm tra và điều chỉnh hỗn hợp 22

6 Lên công thức phối trộn 23

7 Thực hành 23

7.1 Điều kiện thực hiện công việc: 23

7.2 Các bước thực hiện công việc 24

7.3 Các dạng sai hỏng và cách phòng ngừa 24

B Câu hỏi và bài tập thực hành 24

C Ghi nhớ: 25

Bài 2 Xác định nhu cầu năng lượng 26

Mục tiêu : 26

A Nội dung 26

1 Dinh dưỡng năng lượng: 26

1.1 Chất béo (lipit) 26

1.2 Chất bột đường 27

1.3 Chuyển hoá carbon thức ăn trong cơ thể 27

2 Xác định nhu cầu năng lượng cho vật nuôi 28

2.1 Xác định nhu cầu năng lượng cho bò 29

2.2 Xác định nhu cầu năng lượng cho lợn 33

2.3 Xác định nhu cầu năng lượng cho gia cầm 35

Trang 5

3 Lựa chọn nguyên liệu 37

3.1 Ngô 37

3.2 Thóc 38

3.3 Cám gạo 39

3.4 Tấm 40

3.1 Sắn 40

4 Xây dựng công thức phối trộn các loại thức ăn năng lượng 40

5 Kiểm tra và điều chỉnh hỗn hợp 43

6 Lên công thức phối trộn 45

7 Thực hành 45

7.1 Điều kiện thực hiện công việc 45

7.2 Các bước thực hiện công việc 45

7.3 Các dạng sai hỏng và cách phòng ngừa 45

B Câu hỏi và bài tập thực hành 46

C Ghi nhớ: 46

Bài 3 Xác định nhu cầu khoáng chất 48

Mục tiêu : 48

A Nội dung: 48

1 Dinh dưỡng khoáng: 48

1.1 Khái niệm 48

1.2 Phân loại chất khoáng 48

1.3 Vai trò của các chất khoáng 49

2 Xác định nhu cầu khoáng cho vật nuôi 49

2.1 Xác định nhu cầu khoáng cho bò 49

2.2 Xác định nhu cầu khoáng cho lợn 51

2.3 Xác định nhu cầu khoáng cho gia cầm 54

3 Lựa chọn nguyên liệu 55

3.1 Các chất khoáng đa lượng 55

3.2 Các chất khoáng vi lượng 57

3.3 Lựa chọn nguyên liệu khoáng 59

4 Xây dựng công thức phối trộn các loại thức ăn khoáng 61

5 Kiểm tra và điều chỉnh hỗn hợp 64

6 Lên công thức phối trộn 65

7 Thực hành 65

7.1 Điều kiện thực hiện công việc 65

7.2 Các bước thực hiện công việc 65

7.3 Các dạng sai hỏng và cách phòng ngừa 66

B Câu hỏi và bài tập thực hành 66

C Ghi nhớ: 67

Bài 4 Xác định nhu cầu vitamin 68

Mục tiêu : 68

A Nội dung: 68

1 Dinh dưõng vitamin: 68

1.1 Khái niệm vitamin 68

1.2 Phân loại vitamin 68

Trang 6

2 Xác định nhu cầu vitamin cho vật nuôi 68

2.1 Xác định nhu cầu vitamin cho bò 68

2.2 Xác định nhu cầu vitamin cho lợn 69

2.3 Xác định nhu cầu vitamin cho gia cầm 73

3 Lựa chọn nguyên liệu 76

3.1 Các loại vitamin có nguồn gốc tự nhiên 76

3.2 Các loại vitamin tổng hợp 78

4 Xây dựng công thức phối trộn các loại thức ăn vitamin 78

5 Kiểm tra và điều chỉnh hỗn hợp 82

6 Lên công thức phối trộn 82

7 Thực hành 83

7.1 Điều kiện thực hiện công việc 83

7.2 Các bước thực hiện công việc 83

7.3 Các dạng sai hỏng và cách phòng ngừa 83

B Câu hỏi và bài tập thực hành 83

C Ghi nhớ: 85

Bài 5 Xác định nhu cầu thức ăn bổ sung 86

Mục tiêu : 86

A Nội dung: 86

1 Xác định nhu cầu thức ăn bổ sung 86

1.1 Xác định nhu cầu thức ăn bổ sung cho bò 86

1.2 Xác định nhu cầu thức ăn bổ sung cho lợn 87

1.3 Xác định nhu cầu thức ăn bổ sung cho gia cầm 87

2 Lựa chọn nguyên liệu bổ sung 89

3 Xây dựng công thức phối trộn các loại thức ăn bổ sung 89

4 Kiểm tra và điều chỉnh 92

5 Lên công thức phối trộn 92

6 Thực hành 92

6.1 Điều kiện thực hiện công việc 92

6.2 Các bước thực hiện công việc 92

6.3 Các dạng sai hỏng và cách phòng ngừa 93

B Câu hỏi và bài tập thực hành 93

C Ghi nhớ: 94

HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 95

I Vị trí, tính chất của mô đun/môn học: 95

II Mục tiêu: 95

1 Kiến thức: 95

2 Kỹ năng: 95

3 Thái độ: 95

III Nội dung chính của mô đun: 95

IV Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành 96

1 Nguyên vật liệu: 96

2 Cách thức tổ chức 96

3 Thời gian: 96

4 Số lượng 96

Trang 7

5 Tiêu chuẩn sản phẩm 96

V Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 96

5.1 Bài 1: Xác định nhu cầu đạm 96

5.2 Bài 2: Xác định nhu cầu năng lượng 97

5.3 Bài 3: Xác định nhu cầu khoáng chất 97

5.4 Bài 4: Xác định nhu cầu vitamin 98

5.5 Bài 5 Xác định nhu cầu thức ăn bổ sung 98

VI Tài liệu tham khảo 99

Trang 8

CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, CHƢ̃ VIẾT TẮT Stt Từ viết tắt Giải thích

5 W, G Tăng trọng hàng ngày

10 TDN Tổng các chất dinh dưỡng tiêu hoá

11 DXKD Chất chiết không nitơ

Trang 9

MÔ ĐUN 01: XÁC ĐỊNH NHU CẦU DINH DƢỠNG VẬT NUÔI

Mã mô đun: MĐ 01 Giới thiệu mô đun:

Nguời học sau khi học xong mô đun này có khả năng xác định và tính toán được nhu cầu dinh dưỡng (đạm, năng lượng, khoáng, vitamin và thức ăn bổ sung) cho các loại vật nuôi Mô đun này được giảng dạy theo phương pháp dạy học tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, kết thức mô đun được đánh giá bằng phương pháp trắc nghiệm và làm bài tập thực hành

Bài 1 Xác định nhu cầu đạm

Mục tiêu :

Sau khi học xong bài này học viên có khả năng:

- Xác định được các yếu tố ảnh huởng đến nhu cầu sử dụng đạm của vật nuôi

- Mô tả được các bước xác định nhu cầu đạm cho vật nuôi

- Thực hiện được việc lựa chọn nguyên liệu, xây dựng công thức phối trộn, kiểm tra điều chỉnh hỗn hợp và lên công thức phối trộn

A Nội dung:

1 Dinh dƣỡng protein : 1.1 Khái niệm

Protein là một hợp chất hữu cơ phức tạp có phân tử lượng lớn, protein gồm các nguyên tử sau tạo thành C, H, O ngoài ra còn N và S

Có thể định nghĩa protein đơn giản như sau: protein là một trùng hợp của nhiều axit amin (amino acide) có hơn 100 loại amino acide nhưng có 20 axit amin quan trọng đối với vật nuôi được chi làm 2 nhóm:

- Axit amin không thay thế: là những amino acide thường thiếu trong thức

ăn của gia súc gia cầm và cơ thể con vật không tổng hợp được nhất thiết phải dựa vào thức ăn: Valin, Lơxin, Izolơxin, Treonin, Methionin, Lizin, Triptophan, Phenylalanin, Histidin, Acginin

- Axit amin thay thế: Là những amino acide có đầy đủ trong thức ăn chăn nuôi, cơ thể gia súc gia cầm có thể tổng hợp được từ những chất khác: Glyxin, Alanin, Serin, Xystein, Glutamic, Aspactic

1.2 Vai trò sinh học của protein

Đạm là nguồn dinh dưỡng không thể thay thế và đứng hàng đầu trong đời sống động vật Nó giữ những chức năng khác nhau trong hoạt động sống cơ thể vật nuôi:

Trang 10

- Tham gia cấu tạo nên các tế bào cơ thể Nó là thành phần quan trọng của

sự sống Protein chiếm khoảng 1/5 trọng lượng cơ thể gia cầm và vào khoảng 1/7 – 1/8 trọng lượng trứng

- Protein tham gia vào vận chuyển và dự trữ Ví dụ: Hemoglobulin vận chuyển CO2 và O2

- Protein có chắc năng vận động như sự co cơ

- Protein tham gia vào chức năng cơ giới như colagen tạo độ bền chắc của

da, xương và răng

- Các quá trình thông tin như protein thị giác (rodopsin)

- Protein là chất dinh dưỡng chủ yếu, không có chất dinh dưỡng nào có thể thay thế vai trò tác dụng của nó

- Tham gia vào cấu tạo các loại men (enzyme), hormon, kháng thể và tế bào hồng cầu

- Cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động: 1g protein phân giải cho 4kcal năng lượng trao đổi

1.3 Phân loại chất đạm

Có nhiều cách để phân loại protein

- Nếu dựa vào thành phần hoá học thì protein có 2 loại: protein đơn giản và protein phức tạp

Protein đơn giản là loại protein mà trong thành phần của nó chỉ chứa toàn axit amin như: protamin, histon, albumin, globulin…Protein phức tạp là loại khi thuỷ phân ngoài axit amin ra còn chứa các hợp chất khác như axit nucleic, gluxit, lipit…

- Nếu dựa vào hình dạng, tính chất hoà tan và thành phần hoá học thì protein được chia làm 3 nhóm chính:

+ Protein hình sợi: Collagen, Elastine, keratine + Protein hình cầu: Albumin, globulin, prolamin hay gliadin, histon + Protein liên kết: Nucleoprotein, mucoprotein, glycoprotein, lypoprotein, cromoprotein

1.4 Chuyển hoá, chuyển đổi nitơ ở gia súc, gia cầm

- Sơ đồ chuyển hoá nitơ thức ăn

N phân

N tiêu hoá → Máu → Tế bào (axit amin) -NH2 → Urê → Nước tiểu Công thức cân bằng N = N thức ăn - (N phân + N nước tiểu)

Trang 11

- Protein thô = N x 6,25 (vì số lượng nitơ trong protein trung bình 100/16 = 6,25) Tuy nhiên không phải tất cả protein thô đều được hấp thu mà một phần không tiêu hoá thải ra ngoài qua phân, phần được hấp thu gọi là protein tiêu hoá Protein thuần là protein khi thủy phân cho ra các axit amin

Protein thuần = Protein thô - Hàm lương nitơ phi protein Hợp chất nitơ phi protein: Là những hợp chất hữu cơ có chứa nitơ nhưng không phải là protein

2 Xác định nhu cầu đạm cho vật nuôi 2.1 Xác định nhu cầu đạm cho bò

Nhu cầu protein cho bò = nhu cầu cho duy trì + nhu cầu cho sản xuất

- Nhu cầu protein cho duy trì = 3,25 g PDI/ kg W0,75

PDI (g/ngày) = 95 + 0,5W

- Nhu cầu protẹin cho tăng trọng = 280g/kg tăng trọng

- Nhu cầu protein cho mang thai ở tháng thứ 7, 8, 9 tương đương là 19,5; 33; 51 gPDI/ngày/ 10 khối lượng bê sơ sinh

- Nhu cầu potein cho tiết sữa = 48 gPDI/1kg sữa

Ví dụ : Tính các nhu cầu protein của một con bò sữa lai HF x Laisinde có khối lượng 450 kg, đang mang thai lứa thứ hai ở tháng thứ 7 (bò đã được phối với tinh bò sữa HF), sản xuất được 11 lít sữa/ngày với tỷ lệ mỡ sữa là 3,7% được nuôi theo phương thức bán thâm canh (hàng ngày thả ra bãi chăn 3 giờ và được nuôi nhốt cột buộc cố định trong một chuồng nuôi nhỏ hẹp)

+ Nhu cầu đạm cho duy trì Nhu cầu protein = 3,25 x 4500,75 = 3,25 x 97,7033 = 317 g PDI/ngày + Nhu cầu đạm cho sinh trưởng

Con bò sữa này đang mang thai lần thứ 2 và cần phải đạt tăng trọng

175g/ngày

Nhu cầu protein = 280 x (175/1000) = 49 g PDI/ngày + Nhu cầu đạm cho thai

Con bò sữa này đang mang thai tháng thứ 7, khối lượng sơ sinh dự kiến

của con bê được phối giống với tinh bò HF thuần chủng là 30 kg

Nhu cầu protein = 3 x 19,3 = 58,5 g PDI/ngày + Nhu cầu đạm cho tiết sữa

Bò tiết một ngày 11 lít sữa có tỷ lệ mỡ sữa 3,7% sẽ tương đương với: 11 (0,4 + 0,15 x 3,7) = 10,505 lít với tỷ lệ mỡ sữa 4%

Nhu cầu protein = 10,505 x 48 = 504,2 gPDI/ngày + Tổng nhu cầu đạm/ngày

Trang 12

Nhu cầu protein = 317+ 49 + 58,5 + 504,2 = 928,7 làm tròn là: 929 gPDI/ngày

2.2 Xác định nhu cầu đạm cho lợn

- Đối với lợn đực giống : Nhu cầu protein cho lợn đực = nhu cầu cho duy trì + nhu cầu cho sinh trưởng + nhu cầu cho sản xuất tinh

Ví dụ: Một lợn đực giống có khối lượng 80 kg, tăng trọng hàng ngày 300g khả năng sản xuất tinh dịch 100ml/ngày Trong khi giá trị sinh vật học của protein thức ăn là 65%, với tỷ lệ tiêu hóa là 80% Ta chỉ xác định lượng protein thô theo cách tính từ protein cho duy trì và protein cho sản xuất, từ đó tính protein nhu cầu và theo protein tiêu hóa cho lợn đực giống

Giải: Protein duy trì = 80 x 0,7 = 56g Protein tăng trọng = 300 x 0,22 = 66g Protein cho sản xuất tinh dịch = 100 x 0,05 = 5g Tổng cộng là 117 g protein tiêu hóa

Protein tiêu hóa = (117 : 65) x 100 = 180 g Protein thô = ( 180 : 80) x 100 = 225 g

Nhu cầu protein cho lợn đực giống theo khối lượng như sau:

+ Lợn từ 20 - 60 kg cần 18% protein thô trong khẩu phần + Lợn từ 70 - 100 kg cần 16% protein thô trong khẩu phần + Lợn từ 100 kg trở lên cần 15% protein thô trong khẩu phần

- Đối với lợn cái hậu bị : Nhu cầu protein cho bò cái hậu bị = nhu cầu cho duy trì + nhu cầu cho sinh trưởng

Ví dụ: Hãy xác định nhu cầu protein thô cần cung cấp hàng ngày cho lợn cái hậu bị có khối lượng 50 kg, tăng trọng 600 g/ ngày Biết rằng giá trị BV của protein là 65%, tỷ lệ tiêu hoá protein là 80%

Cách tính toán protein như sau: Protein nhu cầu = Protein duy trì + Protein tăng trọng = (50 x 0,9 g) + (600 g x 0,15) = 135 g/ ngày Lượng protein tiêu hoá

= 135 g/ 65 x 100 = 207,7 g Vậy lượng protein thô cần cung cấp là = 207,7g/80 x100 = 260g/ngày

- Đối với lợn nái sinh sản + Nhu cầu protein cho lợn nái chửa = nhu cầu cho duy trì + nhu cầu cho sinh trưởng + nhu cầu cho mang thai

+ Nhu cầu protein cho lợn nái nuôi con = nhu cầu cho duy trì + nhu cầu cho tạo sữa

Ví dụ: Hãy tính nhu cầu protein cho 1 lợn nái có sản lượng sữa 7 lít/ngày

Ngày đăng: 30/03/2021, 05:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w