1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 5 - Tuần 5 - Phạm Thị Thu Huế - Trường Tiểu học Minh Khai

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 209,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muïc ñích, yeâu caàu: - Hiểu nghĩa của từ hoà bình, tìm được từ trái nghĩa với từ hoà bình II.Các hoạt động dạy học Bài 1: HS đọc yêu cầu của BT, tự làm vào vở.. GV gọi HS trình bày.[r]

Trang 1

Tuaàn 5:

Thửự Hai, ngaứy 26 thaựng 9 naờm 2011

SAÙNG:

Chaứo cụứ

*****************************************************************

Taọp ủoùc

MOÄT CHUYEÂN GIA MAÙY XUÙC I.Muùc tieõu:

- Đọc rành mạch, lưu loát; đọc dieón caỷm baứi vaờn theồ hieọn caỷm xuực veà tỡnh baùn, tỡnh hửừu nghũ cuỷa ngửụứi keồ chuyeọnvụựi chuyeõn gia nửụực baùn

- Noọi dung baứi: Tỡnh hửừu nghũ cuỷa chuyeõn gia nửụực baùn vụựi coõng nhaõn Vieọt Nam.(Traỷ lụứi caực caõu hoỷi 1,2,3 SGK)

II ẹoà duứng daùy hoùc: Vieỏt ủoaùn ủoùc dieón caỷm vaứo baỷng phuù

III Caực hoaùt ủoọng daùy vaứ hoùc:

1.Kieồm tra baứi cuừ:

-Goùi HS ủoùc baứi: Baứi ca veà traựi ủaỏt vaứ traỷ

lụứi caõu hoỷi

HS1.Hỡnh aỷnh cuỷa Traựi ẹaỏt coự gỡ ủeùp?

HS2.Chuựng ta phaỷi laứm gỡ ủeồ giửừ gỡn bỡnh

yeõn cho traựi ủaỏt?

HS3 Neõu ND cuỷa baứi?

-GV nhaọn xeựt ghi ủieồm

3 Daùy – hoùc baứi mụựi:

- GV giụựi thieọu baứi: Cho HS quan saựt tranh

vaứ ghi ủeà leõn baỷng

Hẹ 1: Luyeọn ủoùc:

+ Goùi 1 HS khaự ủoùc caỷ baứi trửụực lụựp

+ Yeõu caàu HS chia ủoaùn

* ẹoùc noỏi tieỏp nhau tửứng ủoaùn trửụực lụựp

(1lửụùt) GV keỏt hụùp giuựp HS sửỷa loói caựch

ủoùc (phaựt aõm).hieồu nghúa caực tửứ: coõng

trửụứng, hoaứ saộc, ủieồm taõm, chaỏt phaực, phieõn

dũch, chuyeõn gia, ủoàng nghieọp

- Toồ chửực cho HS ủoùc theo nhoựm ủoõi

-3 HS ủoùc baứi: Baứi ca veà traựi ủaỏt vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi

-1 HS ủoùc, HS khaực ủoùc thaàm

- ẹoùc noỏi tieỏp nhau tửứng ủoaùn

- HS ủoùc theo nhoựm ủoõi

Trang 2

- Gọi 1 HS đọc toàn bài.

- GV đọc mẫu toàn bài

HĐ 2: Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc thầm kết hợp trả lời câu

hỏi:

Câu 1: Anh Thuỷ gặp anh A-lếch-xây ở

đâu?

Câu 2: Dáng vẻ của A-lếch-xây có những

nét gì đặc biệt khiến anh Thuỷ chú ý?

Câu 3: Cuộc găp gỡ giữa hai người bạn

đồng nghiệp diễn ra như thế nào?

H: Nội dung của bài nói lên điều gì?

-Yêu cầu HS hoạt động theo N2 em trả lời

- GV nhận xét và rút ra nội dung của bài

ND: Tình tình hữu nghị của chuyên gia nước

bạn với công nhân Việt Nam

HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm:

- Gọi 4HS nối tiếp

-GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho

các em sau mỗi đoạn

-Hướng dẫn cách đọc kĩ đoạn 4:

*Treo bảng phụ hướng dẫn cách đọc Chú ý

đọc lời của A-lếch-xây với giọng niềm nở,

hồ hởi; chú ý ngắt hơi: Thế là/ A-lếch-xây

đưa bàn tay vừa to/ vừa chắc ra/ nắm lất bàn

tay ….lắc mạnh và nói

- GV đọc mẫu đoạn 4

-Tổ chức HS đọc diễn cảm theo cặp

-Tổ chức cho HS nhận xét, bình chọn bạn

đọc tốt

4 Củng cố- Dặn dò

-Gọi 1 HS đọc toàn bài nêu nd

-Nhận xét tiết học, GV kết hợp giáo dục

HS

- 1 em đọc toàn bài

- Theo dõi

-HS đọc thần đoạn 1và 2, kết hợp trả lời câu hỏi

- (Anh Thuỷ gặp anh A-lếch-xây ở một công trường xây dựng.)

- (…vóc người cao lớn, mái tóc vàng óng ửng lên như một mảng nắng, thân hình chắc khoẻ trong bộ quần áo xanh công nhân, khuôn mặt to chất phác.)

- Đó là một cuộc gặp gỡ tự nhiên và thân mật giữa những người đồng nghiệp

- HS nêu ND, HS khác bổ sung

-HS đọc

- 4 HS theo đoạn -Theo dõi nắm bắt cách đọc

-HS thi đọc diễn cảm -HS nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt nhất

Trang 3

-Dặn HS về nhà đọc bài, trả lời lại được các

câu hỏi cuối bài, chuẩn bị bài sau

*****************************************************************

Toán TIẾT 21.ÔN TẬP : BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI

I.Mục tiêu:

- Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng

- Biết chuyển các số đo độ đà và giải các bài toán với các số đo độ dài

- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2(a,c), bài 3 HSKG làm hết các BT

II Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1

III Hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi một HS lên bảng làm bài, lớp làm vào

giấy nháp

Bài toán: Mẹ có một số tiền, nếu mua táo với

giá 8000 đồng 1kg thì mua được 3kg Hỏi nếu

mua mận với giá 6000 đồng 1kg thì mua được

mấy ki lô gam?

-GV nhận xét ghi điểm

2 Dạy – học bài mới:

-Giới thiệu bài

HĐ 1:BT1: Ôn tập về mối quan hệ giữa các đơn

vị đo độ dài:

- GV yêu cầu HS đọc bảng đơn vị đo độ dài; nêu

đơn vị đo độ dài nhỏ hơn mét, lớn hơn mét

- GV treo bảng có sẵn nội dung bài tập 1, yêu

cầu HS đọc đề và trả lời:

H: 1m bằng bao nhiêu dm? 1m bằng bao nhiêu

dam?

- GV nhận xét và viết vào cột mét:

1m = 10dm = dam

- GV phát phiếu bài tập, yêu cầu HS hoàn thành

các cột còn lại của bài 1

-1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào giấy nháp

- HS đọc bảng đơn vị đo độ dài; nêu đơn vị đo độ dài nhỏ hơn mét, lớn hơn mét

- HS trả lời, HS khác bổ sung

- HS theo nhóm 2 em hoàn thành bài tập 1, hai em lên bảng điền vào bảng phụ

- HS nhận xét bài trên bảng 10

1

Trang 4

yêu cầu HS trả lời:

H: Dựa vào bảng hãy cho biết hai đơn vị đo độ

dài liền nhau thì đơn vị lớn gấp mấy lần đơn vị

bé, đơn vị bé bằng mấy phần đơn vị lớn?

- GV nhận xét chốt lại: Hai đơn vị đo độ dài liền

nhau thì đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé, đơn vị

bé bằng đơn vị lớn

HĐ 2: Làm bài tập2 và 3:

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu các bài tập 2, 3 –xác

định yêu cầu đề bài và làm bài

- Yêu cầu và thứ tự từng em lên bảng làm, lớp

làm vào vở – GV nhận xét và chốt lại cách làm

đúng, hợp lí:

Bài 2: Viết số hoặc phân số thích hợp vào chổ

chấm:

a 135m = 1350dm , 342dm = 3420cm

4000m = 40hm

4 1mm = cm , 1cm = m , 1m =

km

Bài 3: Viết các số thích hợp vào chổ chấm:

4km 37m = 4037m 354dm = 35m 4dm

8m 12cm = 812cm 3040m = 3km 40m

3 Củng cố- Dặn dò :

- Yêu HS đọc bảng đơn vị đo độ dài, nêu mối

quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài liền nhau

- Nhận xét tiết học

- Về nhà làm bài ở vở BT toán, chuẩn bị bài

tiếp theo

sửa sai

- Đọc, xác định yêu cầu và thứ tự từng em lên bảng làm, lớp làm vào vở, sau đó nhận xét bài bạn trên bảng

- HS đọc đề bài, xác định cái đã cho, cái phải tìm của bài toán

- HS làm bài vào vở, 1 em lên bảng làm

- Nhận xét bài bạn sửa sai

*****************************************************************

Đạo đức CÓ CHÍ THÌ NÊN( Tiết 1)

I Mục tiêu:

- Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí

- Biết được: Người có ý chí, có thể vượt qua được khó khăn để vươn lên trong cuộc sống

- Cảm phục và noi theo những tấm gương có ý chí vượt lên khó khăn để trở thành những người có cho gia đình, cho xã hội

10

1

10

1

100 1

1000

1

Trang 5

- Xác định được những thuận lợi, khó khăn của mình; biết đề ra kế hoạch vượt khó khăn của bản thân và biết lập kế hoạch vượt khó khăn

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ có phần bài cũ

III Các hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ

2 Dạy – học bài mới:

-Giới thiệu bài

HĐ 1: HS tìm hiểu thông tin về tấm gương vượt

khó Trần Bảo Đồng

- Yêu cầu HS tự đọc thông tin về Trần Bảo Đồng

trong SGK

- HS thảo luận cả lớp theo câu hỏi 1, 2, 3 trong

SKG

H:Trần Bảo Đồng đã gặp những khó khăn gì trong

cuộc sống và trong học tập?

H:Trần Bảo Đồng đã vượt qua khó khăn để vươn

lên như thế nào?

H:Em học tập được những gì từ tấm gương đó?

-Yêu cầu HS trả lời GV nhận xét chốt lại:

- HS tự đọc thông tin về Trần Bảo Đồng trong SGK

- HS trả lời từng câu hỏi, HS khác bổ sung

+ Cuộc sống gia đình của Trần Bảo Đồng rất khó khăn, anh em đông, nhà nghèo, mẹ lại hay đau ốm Vì thế, ngoài giờ học Bảo Đồng phải giúp mẹ bán bánh mì

+ Trần Bảo Đồng đã biết sử dụng thời gian một cách hợp lí, có phương pháp học tập tốt vì thế suốt 12 năm học Đồng luôn đạt HS giỏi Năm 2005, Đồng thi vào trường Đại học Khoa học tự nhiên Thành phố Hồ Chí Minh và đỗ thủ khoa

+ Dù hoàn cảnh có khó khăn đến đâu nhưng có niềm tin, ý chí quyết tâm phấn đấu thì sẽ vượt qua được hoàn cảnh

- GV kết luận: Từ tấm gương Trần Bảo Đồng ta thấy: Dù gặp phải hoàn cảnh rất khó khăn, nhưng nếu có quyết tâm cao và biết săp xếp thời gian hợp lí thì vẫn có thể vừa học tốt, vừa giúp được gia đình

HĐ 2:Xử lí tình huống

- GV chia lớp thành nhóm nhỏ và giao cho mỗi

nhóm thực hịên một tình huống

Tình huống 1: Đang học lớp 5, một tai nạn bất ngờ

đã cướp đi của Khôi đôi chân khiến em không thể

đi lại được Trong hoàn cảnh đó, Khôi có sẽ như

thế nào?

Tình huống 2: Nhà Thiên rất nghèo Vừa qua lai bị

- Mỗi nhóm thảo luận một tình huống

- Đại diện các nhóm lên trình bày, Cả lớp nhận xét, bổ sung

Trang 6

lũ cuốn trôi hết nhà cửa, đồ đạc Theo em, trong

hoàn cảnh đó, Thiên có thể làm gì để có thể tiếp

tục đi học?

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm

- Tổ chức đại diện các nhóm lên trình bày, Cả lớp

nhận xét, bổ sung

- GV kết luận: Trong những tình huống như trên,

người ta có thể tuyệt vọng, chán nản, bỏ học,… Biết

vượt qua mọi khó khăn để sống và tiếp tục học tập

mới là người có chí

HĐ 3: Làm bài tập 1- 2 SGK

- Hai HS ngồi liền nhau làm thành một cặp cùng

trao đổi từng trường hợp của bài tập 1

- GV lần lượt nêu từng trường hợp

- HS tiếp tục làm bài tập 2 theo cách trên

- GV nhận xét chốt lại đáp án đúng:

Đáp án bài 1: Biểu hiện của người có ý chí: a – b –

d

- Yêu cầu HS tiếp tục làm bài tập 2 theo cách trên

Đáp án bài 2: Biểu hiện của người có ý chí: b – đ

- GV khen những em biết đánh giá đúng và kết

luận: Các em đã phân biệt rõ đâu là biểu hiện cảu

người có ý chí Những biểu hiện đó được thể hiện

trong cả việc nhỏ và việc lớn, trong cả học tập và

đời sống

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK: Trong cuộc

sống, ai cũng có thể gặp khó khăn, nhưng nếu có

niềm tin và cố gắng vượt qua thì có thể thành công

3 Củng cố – Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà sưu tầm một vài mẩu chuyện nói

về những gương HS “ Có chí thì nên” ở trên sách

báo ở lớp, trường, địa phương

- HS thảo theo cặp làm bài tập 1

- HS nhận xét trả lời, chọn đáp án đúng

- HS đọc phần ghi nhớ SGK

**********************************************************************************************

Luyện : Tập đọc MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC I.Mục tiêu:

Trang 7

- Đọc rành mạch, lưu loát; đọc dieón caỷm baứi vaờn theồ hieọn caỷm xuực veà tỡnh baùn, tỡnh hửừu nghũ cuỷa ngửụứi keồ chuyeọnvụựi chuyeõn gia nửụực baùn

- Hieồu noọi dung baứi thoõng qua laứm baứi taọp

II Caực hoaùt ủoọng daùy vaứ hoùc:

1, Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc đỳng, đọc diễn cảm trong nhúm Sau đú, thi đọc cỏ nhõn GV cựng cả lớp nhận xột

2, Làm bài tập: GV tổ chức cho HS tự làm bài tập rồi chữa bài Đỏp ỏn:

Baứi 1: Choùn yự thửự 3:

Treõn coõng trửụứng, vaứo moọt buoồi saựng muứa xuaõn, khi A-leỏch- xaõy ủang ủeỏn tham quan coõng trửụứng

Baứi 2: Nhửừng ủaởc ủieồm veà hỡnh daựng cuỷa A- leỏch- xaõy khieỏn cho anh Thuyỷ chuự yự laứ:

… Voực ngửụứi cao lụựn, maựi toực vaứng oựng ửỷng leõn nhử moọt maỷng naộng, thaõn hỡnh chaộc khoeỷ trong boọ quaàn aựo xanh coõng nhaõn, khuoõn maởt to chaỏt phaực

Baứi 3: Tửứ A- leỏch- xaõy xửng hoõ vụựi anh Thuyỷ ủeồ toỷ tỡnh thaõn maọt laứ: chuựng mỡnh

Baứi 4: Choùn yự thửự 2:

Anh A- leỏch- xaõy laứ moọt coõng nhaõn khoõng ngaùi ủieàu kieọn lao ủoọng vaỏt vaỷ treõn coõng trửụứng

*****************************************************************

Luyện: Toán OÂN TAÄP : BAÛNG ẹễN Về ẹO ẹOÄ DAỉI I.Muùc tieõu:

- Reứn kú naờng chuyeồn caực soỏ ủo ủoọ daứiứ vaứ giaỷi caực baứi toaựn vụựi caực soỏ ủo ủoọ daứi

II Hoaùt ủoọng daùy vaứ hoùc:

Baứi 1:

- HS ủoùc yeõu caàu cuỷa baiứ taọp

- 2 HS leõn baỷng laứm baứi, moói em thửùc hieọn 2 pheựp ủoồi Caỷ lụựp vaứ giaựo vieõn nhaọn xeựt ẹaựp aựn:

Baứi 2: Tieỏn haứnh tửụng tửù baứi 1

Baứi 3: HS tửù laứm vaứo vụỷ GV goùi HS trỡnh baứy, giaỷi thớch caựch laứm Caỷ lụựp vaứ giaựo vieõn nhaọn xeựt, choỏt :

Khoanh vaứo B 30 km 50 m

Baứi 4: Tieỏn haứnh tửụng tửù baứi 3

*****************************************************************

Âm nhạc

620 100 103 100 150 1000

Trang 8

( Cĩ giáo viên chuyên soạn giảng)

**********************************************************************************************

Thứ Ba, ngày 27 tháng 9 năm 2011

SÁNG:

Chính tả (Nghe - viết)

MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC

I Mục tiêu

- HS viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn; không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Tìm các tiếng có chứa uô, ua trong bài văn và nắm được cách đánh dấu thanh: trong các tiếng có uô, ua(BT 2) tìm được tiếng thích hợp có chứa uô hoặc ua để điền vào 2 trong số 4 câu thành ngữ ở BT3

- HS Khá, giỏi làm được đầy đủ BT3

II Đồ dùng dạy- học:

Phiếu ghi BT2.Vở bài tập Tiếng Việt

III.Hoạt động daỵ học:

1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 1 HS nêu lại mô hình

cấu tạo tiếng và quy tắc viết dấu thanh cho các

âm tiết như: biển, việt, bìa

2 Dạy – học bài mới:

-Giới thiệu bài – ghi đề lên bảng

HĐ1: Hướng dẫn nghe - viết chính tả

-Gọi 1 HS đọc bài: Một chuyên gia máy xúc (

từ”Qua khung cửa… giản dị, thân mật”) (ở

SGK/45)

- Yêu cầu HS đọc thầm bài chính tả và đọc kĩ

các từ: khung cửa, buồng máy, ngoại quốc, chất

phác

- Yêu cầu 1 HS lên bảng viết, lớp viết vào giấy

nháp các từ: khung cửa, buồng máy, ngoại quốc,

chất phác

- GV nhận xét các từ HS viết

HĐ2:Viết chính tả – chấm, chữa bài chính tả

- Yêu cầu HS đọc thầm bài chính tả, quan sát

hình thức trình bày đoạn văn xuôi và chú ý các

chữ mà mình dễ viết sai

- GV hướng dẫn tư thế ngồi viết, cách trình bày

bài

- GV đọc cho HS viết , mỗi câu (hoặc cụm từ)

-1 HS nêu

-1 HS đọc bài ở SGK, lớp đọc thầm

-HS đọc thầm bài chính tả

-1 em lên bảng viết, lớp viết vào giấy nháp

- HS đọc thầm bài chính tả

Trang 9

GV chỉ đọc 2 lượt.

- GV đọc lại toàn bộ bài chính tả 1 lượt để HS

soát lại bài tự phát hiện lỗi sai và sửa

- GV đọc lại toàn bộ bài chính tả, yêu cầu HS

đổi vở theo từng cặp để sửa lỗi sai bằng bút chì

- GV chấm bài của tổ 1, nhận xét

HĐ3: Làm bài tập chính tả

Bài 2:

- Gọi HS đọc bài tập 2, xác định yêu cầu của bài

tập và gạch dưới các tiếng có chứ uô, ua ở đoạn

văn

- GV tổ chức cho các em hoạt động nhóm 2 em

chia các từ gạch dưới thành 2 nhóm (nhóm có

âm cuối và nhóm không có âm cuối) và nhận

xét về cách đánh dấu thanh

- Gọi HS nêu nhận xét của mình, GV nhận xét

và chốt lại;

* Tiếng chứa ua: của, mía

* Tiếng chứa uô: cuốn, cuốc, buôn, muôn

* Cách đánh dấu thanh:

+ Trong các tiếng có ua (tiếng không có âm

cuối): dấu thanh đặt ở chữ cái đầu của âm chính

ua – chữ u

+ Trong các tiếng có uô (tiếng có âm cuối):

dấu thanh đặt ở chữ cái thứ hai của âm chính

uô – chữ ô

Bài 3:

- GV treo bảng phụ có ghi bài 3, yêu cầu HS đọc

và làm vào phiếu bài tập, 1 em lên bảng làm

vào bảng phụ

- Gv nhận xét bài HS và chốt lại thứ tự các từ

cầu điền là: muôn, rùa, cua, cuốc Yêu cầu HS

nêu cách hiểu các thành ngữ

3 Củng cố – Dặn dò:

- HS nêu lại quy tắt viết dấu thanh ở các tiếng

chứa nguyên âm đôi ua, uô

-Nhận xét tiết học

-Về nhà viết lại các chữ sai, chuẩn bị bài tiếp

theo

-HS viết bài vào vở

-HS soát lại bài

-HS đổi vở theo từng cặp để sửa lỗi sai bằng bút chì

- HS đọc bài tập 2, xác định yêu cầu của bài tập

- HS làm bài

- HS trình bày nhận xét của mình

- HS đọc và làm vào phiếu bài tập, 1 em lên bảng làm vào bảng phụ, sau đó đối chiếu bài của mình để nhận xét bài bạn

Trang 10

Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: HOÀ BÌNH

I Mục tiêu

- Hiểu nghĩa của từ hoà bình(BT1), tìm được từ đồng nghĩa với từ hoà bình(BT2)

- Viết được một đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố(BT3)

II Đồ dùng dạy- học: Bảng phụ chép bài tập 1; 2

III.Các hoạt động dạy học:

Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS

1 Kiểm tra bài cũ: Gọi hai HS lên bảng làm

bài

a) Tìm từ trái nghĩa tả hình dáng, đặt câu để

phân biệt cặp từ trái nghĩa vừa tìm được?

b)Tìm từ trái nghĩa tả phẩm chất, đặt câu để

phân biệt cặp từ trái nghĩa vừa tìm được?

- GV nhận xét ghi điểm

2 Dạy – học bài mới:

- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của

tiết học

HĐ 1: Làm bài tập 1

- Yêu cầu HS đọc bài tập 1, nêu yêu cầu đề

bài

- Tổ chức cho HS làm vào vở bài tập một em

lên bảng làm vào bảng phụ nội dung:

Đánh vào dấu X vào ô trống dòng nêu đúng

nghĩa từ hoà bình

Trạng thái bình thản

Trạng thái không có chiến tranh

Trạng thái hiền hoà yên ả

- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn , GV chốt lại

cách làm (Đáp án: trạng thái không có chiến

tranh)

- Yêu cầu HS khá, giỏi giải nghĩa:Trạng thái

bình thản (không biểu lộ cảm xúc, đây là trạng

thái tinh thần của con người) Trạng thái hiền

hoà yên ả (hiền hoà là trạng thái của cảnh vật

- HS lên bảng làm bài

- HS đọc bài tập 1, nêu yêu cầu đề bài

- HS làm vào vở bài tập một em lên bảng làm

- HS nhận xét bài bạn trên bảng

Ngày đăng: 30/03/2021, 05:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w