Bµi 3: Xem tranh råi viÕt vµo chç chÊm H/s tự thực hành trên mặt đồng hồ Nhìn đồng hồ trong từng tranh để điền - Chữa bài sè giê vµ sè phót thÝch hîp vµo chç - Giáo viên chốt kết quả đún[r]
Trang 1Tuần 3
Ngày soạn:19/9/2010 Thứ 2 ngày 21 tháng 9 năm 2010
Ngày giảng:21/9/2010
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Toán
Tên bài dạy : Ôn tập về hình học
I/ Mục tiêu:
-Giúp học sinh:
Tính độ dài gấp khúc, chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác
II/ Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập
III/ Các hoạt động dạy và học:
T/
g
5’ I - Kiểm tra bài cũ
Chữa bài tập về nhà
Nhận xét đánh giá
1 HS lên bảng làm bài
30 ’ II Bài mới
1 Giới thiệu bài: Giáo viên ghi đề bài
2 Luyện tập
Bài 1
a- Tính độ dài gấp khúc ABCD
B D
A C
- 1 h/s đọc đề bài
- 1 h/s lên bảng, cả lớp làm bài vào vở
- Chữa bài
- Giáo viên chốt lời giải đúng
Bảng phụ
b- tính chu vi hình tam giác MNP
M
N P
Chốt: Nêu lại cách tìm chu vi
- 1 h/s đọc đề bài
- 1 h/s lên bảng, cả lớp làm bài vào vở
- Chữa bài
- Giáo viên chốt lời giải đúng
-Bảng phụ
Trang 2- 1 h/s đọc đề bài
- 1 h/s lên bảng, cả lớp làm bài vào vở
- Chữa bài
- Giáo viên chốt lời giải
đúng
Bảng phụ
3’ III Củng cố dặn dò
- Về nhà làm bài tập: 4 (SGK)
Tiết 3 + 4: Tập đọc - Kể chuyện
Tên bài dạy: Chiếc áo len
Từ Nguyên Thạch
I/ Mục tiêu:
A/ Tập đọc
- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ các
âm, vần, thanh học sinh dễ phát âm sai, các từ ngữ có vần khó: lạnh buốt, lất phất, phụng phịu
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu Đọc phân biệt giữa kể với lời nhân vật
- Rèn kĩ năng đọc hiểu: Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện: Anh em phải biết nhịn, %S yêu quan tâm đến nhau
B/ Kể chuyện
- Rèn kĩ năng nói: Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại từng đoạn của câu chuyện Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; Biết thay đổi giọng kể để phù hợp với nội dung
- Rèn kĩ năng nghe: Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể Biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn; Kể tiếp lời kể của bạn
II/ Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh minh hoạ, SGK, bảng phụ
- Học sinh: Sách Tiếng Việt
III/ Các hoạt động dạy và học:
Trang 3TG Nội Dung Phương pháp ĐDD
H
I Kiểm tra bài cũ:
Đọc bài: “Cô giáo tí hon”
Trả lời câu hỏi 2 và 3
2 h/s Nhận xét, cho điểm
II Bài mới
1.Giới thiệu bài: “Chiếc áo len’’ Giáo viên ghi đề bài Tranh
2.Luyện đọc:
b 7? dẫn h/s luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ:
- Đọc từng câu
- Đọc từng đoạn
- H/s đọc nối tiếp câu
- H/s đọc nối tiếp đoạn
Bảng phụ
3 Tìm hiểu bài:
-Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và tiện lợi
thế nào?
-Vì sao Lan dỗi mẹ?
- Anh Tuấn nói với mẹ những gì?
- Vì sao Lan ân hận?
- Tìm một tên khác cho truyện?
H/s trả lời câu hỏi 1H/s trả lời, H/s khác bổ sung G/v kết hợp giải nghĩa một số
từ mới (có thể gợi ý, hoặc giải thích luôn)
4 Luyện đọc lại:
-Chọn 1 đoạn
-Thi đọc truyện theo vai
-Bình chọn
-Mỗi nhóm 3 h/s phân vai đọc
III Kể chuyện
1 GV nêu nhiệm vụ: Thi kể lần 9% 4 đoạn truyện
2 Kể từng đoạn theo tranh
- Kể lần 9% 4 đoạn câu chuyện dựa theo 4
tranh minh hoạ
- Bình chọn kể tốt về nội dung, cách
diễn đạt, cách thể hiện
-Từng cặp h/s nhìn tranh kể theo gợi ý
-1H/s khác n/x và kể nối tiếp (cứ vậy cho đến hết câu chuyện)
- H/s kể phân vai
4 Tranh
IV Củng cố và dặn dò
- Câu chuyện trên giúp em hiểu ra điều gì?
- G/v động viên khen ngợi những " điểm
của lớp, nhóm, cá nhân
-Về nhà kể lại truyện cho thân
1H/s trả lời, H/s khác bổ sung G/v nhận xét và chốt
Ngày soạn:20/9/2009
Ngày giảng:22/9/2009 Thứ 3 ngày 22 tháng 9 năm 2009
Trang 4Tiết 1: Toán
Tên bài dạy: Ôn tập về giải toán
I/ Mục tiêu:
- Giúp học sinh:
+ Củng cố kỹ năng giải bài toán về “nhiều hơn, ít hơn”
+ Giới thiệu bổ sung bài toán về “hơn kém nhau 1 số đơn vị” (tìm phần “nhiều hơn” hoặc “ít hơn”)
II/ Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập
III/ Các hoạt động dạy và học:
H
I - Kiểm tra bài cũ
Chữa bài: 4
Nhận xét đánh giá
1 HS lên bảng làm bài
II Bài mới
1 Giới thiệu bài: Giáo viên ghi đề bài
2 Luyện tập
Bài 1:
Đội 1: 230 cây
Đội 2: nhiều hơn đội 1 là 90 cây
Đội 2: …… cây?
Giải: Số cây đội 2 trồng là:
230 + 90 = 320 (cây)
Đáp số: 320 cây
Chốt: Nêu dạng toán
- 1 h/s đọc đề bài
- 1 h/s lên bảng, cả lớp làm bài vào vở
- Chữa bài
- Giáo viên chốt lời giải đúng
Bảng phụ
Bài 2:
Buổi sáng: 635 l xăng
Buổi chiều: ít hơn buổi sáng 128 l
Buổi chiều: … l xăng
Giải:
Buổi chiều bán là:
635 - 128 =507 (lít)
Đáp số: 507 l xăng
Chốt: Nêu dạng toán
- 1 h/s đọc đề bài
- 1 h/s lên bảng, cả lớp làm bài vào vở
- Chữa bài
- Giáo viên chốt lời giải đúng
Sơ đồ
Bài 3: Tóm tắt rồi giải bài toán đó: - 1 h/s đọc đề bài
Trang 5Giải
Số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là:
19 - 16 = 3 ( bạn)
Đỏp số: 3 bạn
Chốt: Nêu dạng toán
- 1 h/s tóm tắt đề toán, cả lớp làm bài vào vở
- Chữa bài
- Giáo viên chốt lời giải đúng
III Củng cố dặn dò
- Về nhà làm bài tập: 3 (trong vbt)
Tiết 2: Tập đọc
Tên bài dạy: Quạt cho bà ngủ
I/ Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ các
âm, vần, thanh học sinh dễ phát âm sai Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ
và giữa các khổ thơ
- Rèn kĩ năng đọc hiểu:
+ Hiểu nghĩa các từ mới và biết cách dùng các từ đó chú giải cuối bài
+ Hiểu nội dung từng câu thơ và ý nghĩa của bài thơ: Tình cảm yêu %S! hiếu thảo của bạn nhỏ đối với bà
- Học thuộc lòng bài thơ
II/ Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh minh hoạ bài tập đọc, SGK, bảng phụ
- Học sinh: Sách Tiếng Việt
III/ Các hoạt động dạy và học:
T
G
H
I - Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại 2 đoạn câu chuyện: “Chiếc
áo len”
Qua câu chuyện em hiểu điều gì?
2 h/s kế nối tiếp Giáo viên nhận xét đánh giá
II Bài mới
1 Giới thiệu bài: “Quạt cho bà ngủ” Giáo viên ghi đề bài Tranh
2 Luyện đọc
b 7? dẫn h/s đọc, kết hợp giải
nghĩa từ
- Đọc từng dòng thơ H/s đọc nối tiếp dòng thơ
Trang 6- Đọc từng khổ thơ H/s đọc nối tiếp khổ thơ
Tìm hiểu nghĩa từ mới: thiu thiu H/s hiểu nghĩa và đặt câu của các từ đã
nêu Lần 9% vài h/s đọc cá nhân
Đọc đồng thanh
Bảng phụ
3 Tìm hiểu bài H/s trả lời câu hỏi
- Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì?
- Cảnh vật trong nhà, ngoài #
thế nào?
- Bà mơ thấy gì?
- Vì sao có thể đoán bà mơ vậy?
- Qua bài thơ em thấy tình cảm của
cháu với bà thế nào?
4 Học thuộc lòng bài thơ
- Học thuộc lòng tại lớp từng khổ
thơ và cả bài thơ
- Thi đọc thuộc bài thơ với các hình
thức nâng cao dần
- Cả lớp bình chọn bạn thắng cuộc
G/v xoá dần, H/s đọc đồng thanh
4 H/s thi đọc G/v và H/s cùng bình chọn
Bảng phụ
III Củng cố và dặn dò
- Nhận xét tiết học N/x chốt kiến thức
- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng cả
bài thơ
Tiết 3: Thể dục
Tên bài dạy: Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số
I/ Mục tiêu
-Ôn tập:Tập hợp đội hình hàng dọc, dóng hàng, điểm số, quay phải, quay trái, dãn hàng, dồn hàng Yêu cầu thực hiện động tác ở mức cơ bản đúng và theo nhịp hô của giáo viên -Học tập hợp hàng hàng ngang, dóng hàng, điểm số Yêu cầu HS thực hiện động tác %S
đối đúng
-Chơi trò chơi “Tìm chỉ huy’’ Yêu cầu biết cách chơi và biết tham gia chơi
II/ Địa điểm- phương tiện
- Địa điểm: Trên sân %I! vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện
- BS tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi “Tìm chỉ huy’’
III/ Nội dung và phương pháp lên lớp
lượng
1 Phần mở đầu
Trang 7-GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu
cầu giờ học
- Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp
- Chạy nhẹ nhàng theo hàng dọc trên
địa hình tự nhiên ở sân %I
-Chơi trò chơi: “Chạy tiếp sức’’
GV nhận lớp, phổ biển nội dung, yêu cầu giờ học
HS thực hiện theo 2 hàng dọc
Hs thực hiện theo sự chỉ đạo của GV
HS thực hiện theo chỉ đạo của cán sự lớp
2’
1’ 100m 3’
2 Phần cơ bản
-Ôn tập hợp đội hình hàng dọc, dóng
hàng, điểm số, quay phải, quay trái, dãn
hàng, dồn hàng
-Học tập hợp hàng hàng ngang, dóng
hàng, điểm số
-Chơi trò chơi “Tìm chỉ huy’’
-Cán sự hô cho cả lớp tập -GV đi đến các hàng uốn nắn, nhắc nhở các em thực hiện & tốt
-GV giới thiệu, làm mẫu %I?*
-HS thực hiện theo động tác mẫu của GV
-HS tập theo tổ
-Thi tập giữa các tổ -GV nhắc tên trò chơi, cách chơi -HS cả lớp chơi
Thay đổi vị trí chơi
GV quan sát, theo dõi, nhận xét, động viên các em chơi tích cực
6’
6’
8’
3 Phần kết thúc
GV nhận xét giao bài tập về nhà
-Đi % theo nhịp và hát
-GV cùng HS hệ thống bài và nhận xét
2’ 2’ 1’
Tiết 4: Tự nhiên – Xã hội Tên bài dạy: Bệnh lao phổi
I/Mục tiêu
Sau bài học, HS biết:
-Nêu nguyên nhân lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi
-Nêu những việc nên và không nên làm để đề phòng bệnh lao phổi
-Nói với bố mẹ khi bản thân có những dấu hiệu bị mắc bệnh về hô hấp để đI khám và chữa bệnh kịp thời
-Tuân theo các chỉ dẫn của bác sĩ khi bị bệnh
II/Đồ dùng dạy- Học
-Các hình trong SGK trang 12, 13
III/Hoạt động dạy học
I Hoạt động 1: Làm việc với SGK
Mục tiêu: Nêu nguyên nhân, lây bệnh và
tác hại của bệnh lao phổi
Cách tiến hành:
Giáo viên ? dẫn học sinh đọc SGK và tiến hành thảo luận Từng nhóm thảo luận theo câu hỏi gợi ý
Tranh
1, 2, 3,
4, 5
Trang 8Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ
+ Phân công 2 bạn đọc lời thoại giữa bác sĩ và
bệnh nhân
+Cả nhóm cùng lần 9% thảo luận các câu hỏi:
-Nguyên nhân gây ra bệnh lao phổi là gì ?
-Bệnh lao phổ có biểu hiện ntn ?
-Bệnh lao phổi có thể lây từ bệnh sang
lành bằng con nào ?
Bệnh lao phổi gây ra tác hại gì đối với sức
khoẻ bản thân bệnh và những
xung quanh ?
Bước 2: Làm việc cả lớp
+ Các nhóm trình bày kết quả thảo luận của
nhóm mình
Kết luận:
-Bệnh lao phổi là do vi khuẩn lao gây ra
< bệnh ăn không thấy ngon, gầy đi
và hay sốt nhẹ vào buổi chiều
-Bệnh này có thể lây từ bệnh sang
lành qua hô hấp
< mắc bệnh lao phổi sức khoẻ giảm sút,
tốn kém tiền của để chữa bệnh …
II Hoạt động 2: Thảo luận theo cặp
Mục tiêu: Nêu những việc nên và không
nên làm để đề phòng bệnh lao phổi
Bước 1:Thảo luận theo nhóm:
-Kể ra những việc làm và hoàn cảnh khiến ta
dễ mắc bệnh lao phổi
-Nêu những việc làm và hoàn cảnh giúp chúng
ta có thể phòng tránh bệnh lao phổi
-Tại sao không nên khạc nhổ bừa bãi ?
Bước 2: Làm việc cả lớp
GV giải thích thêm cho HS:
Những việc làm và hoàn cảnh dễ làm ta bị mắc
bệnh lao phổi:
< hút thuốc lá và % xuyên hít
phải khói thuốc lá
Giáo viên chốt
Từng cặp h/s quan sát tranh và thảo luận theo câu hỏi gợi ý
4 H/s lên trình bày Giáo viên yêu cầu Giáo viên chốt ý chính
GV yêu cầu HS quan sát các hình ở trang 13 SGK, kết hợp với liên
hệ thực tế
GV yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
trang 12
Hình
13 SGK
Trang 9- % xuyên phải lao động nặng
nhọc quá sức và ăn uống không đủ chất dinh
}*
< sống trong những căn nhà chật chội,
ẩm thấp, tối tăm …
Bước 3: Liên hệ
Kết luận:
-Lao là một bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn lao
gây ra
-Ngày nay, không chỉ có thuốc chữa khỏi bệnh
lao mà còn có thuốc tim phòng lao
-Trẻ em tiêm phòng lao có thể không bị
mắc bệnh này trong suốt cuộc đời
III.Hoạt động 3: Đóng vai
Mục tiêu: Biết với bố mẹ khi bản thân có
những dấu hiệu bị mắc bệnh về hô hấp
để đi khám và chữa bệnh kịp thời
Cách tiến hành:
Bước 1: Nhận nhiệm vụ và chuẩn bị trong
nhóm
Bước 2: Trình diễn.
Kết luận:Khi bị sốt, mệt mỏi, chúng ta cần phỉa
nói ngay với bố mẹ …
IV Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà chăm tập thể dục và có ý thức giữ gìn
môi %I xung quanh
HS liên hệ thực tế và trả lời
GV nêu tình huống Các nhóm xung phong lên trình diễn %I? lớp
GV động viên, cổ vũ, khuyến khích các em
Tiết 5: õm nhạc
(Đ/C Thuý dạy)
Ngày soạn:21/9/2009 Thứ 4 ngày 23 tháng 9 năm 2009
Ngày giảng:23/9/2009
Tiết 1: Toán
Tên bài dạy: Xem đồng hồ (tiết 1)
I/ Mục tiêu:
Giúp học sinh:
+ Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 12
Trang 10+ Củng cố biểu % về thời gian (chủ yếu là về thời điểm).
+ +? đầu có hiểu biết về sử dụng thời gian trong thực tế đời sống hàng ngày
II/ Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Mặt đồng hồ bằng bìa, đồng hồ để bàn, đồng hồ điện tử
- Học sinh: Vở bài tập
III/ Các hoạt động dạy và học:
H
I - Kiểm tra bài cũ
Chữa bài: 3 (trang 12)
Nhận xét đánh giá
1 HS lên bảng làm bài
II Bài mới
1 Giới thiệu bài: Giáo viên ghi đề bài
2 Hình thành kiến thức
Nêu lại: 1 ngày có 24 giờ, bắt đầu từ 12
giờ đêm hôm %I? đến 12h đêm hôm
sau
-Xem giờ, phút
-Nêu các thời điểm
-Nêu 2 tranh vẽ tiếp theo
Chốt: Kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ
phút, khi xem giờ cần quan sát kỹ vị trí
của các kim đồng hồ
G/v giúp h/s nêu lại
- Giáo viên chốt ý chính
Đồng
hồ bằng bìa
3 Luyện tập
Bài 1: Đồng hồ chỉ mấy giờ
+ Nêu vị trí kim ngắn
+ Nêu vị trí kim dài
+ Nêu giờ, phút %S ứng
+ Điền ? các đồng hồ
Chốt: nêu cách tìm
- 1 h/s đọc đề bài
- cả lớp làm bài vào vở
- Chữa bài
- Giáo viên chốt kết quả đúng
Mặt
đồng
hồ bằng bìa
Bài 2: Quay kim đồng hồ:
Chốt: Nêu cách làm
- 1 h/s đọc đề bài Cả lớp thực hành trên đồng hồ Nhận xét
- Giáo viên chốt ý chính
Mặt
đồng
hồ bằng bìa
Bài 3: Đồng hồ chỉ mấy giờ
Giới thiệu: hình vẽ các mặt hiện số của
đồng hồ điện tử, dấu : ngăn cách số chỉ
giờ và số chỉ phút
Giáo viên giới thiệu
H/s tự thực hành trên mặt đồng hồ
- Chữa bài
Mặt
đồng
hồ
điện
Trang 11Chốt: nêu cách tính - Giáo viên chốt kết quả đúng tử
III Củng cố dặn dò
- Về nhà làm bài tập: 4 (trang 14) Giáo viên thuyết trình
Tập đ ọc
Chú sẻ và bông hoa bằng lăng
I/ Mục tiêu:
Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ các âm, vần, thanh học sinh dễ phát âm sai: bằng lăng, sẻ non Biết đọc bài với giọng rõ ràng, rành mạch, dứt khoát Phân biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật bé Thơ
Rèn kĩ năng đọc hiểu:
+ Hiểu nghĩa các từ mới: bằng lăng, chúc (xuống)
+ Hiểu nội dung bài: Tình cảm đẹp đẽ, cảm động mà bông hoa bằng lăng và sẻ non dành cho
bé Thơ
II/ Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh minh hoạ, một cành bằng lăng, SGK, bảng phụ;
- Học sinh: Sách Tiếng Việt
III/ Các hoạt động dạy và học:
I - Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bài thơ: “Quạt cho
bà ngủ” và trả lời câu hỏi
- Nhận xét đánh giá
2 h/s đọc
II Bài mới
1 Giới thiệu bài Giáo viên ghi đề bài Tranh
2 Luyện đọc
b 7? dẫn h/s đọc, kết hợp giải
nghĩa từ
- Đọc từng câu
- Đọc từng đoạn
- Đọc cả bài
H/s đọc nối tiếp từng câu H/s đọc nối tiếp từng đoạn Cả lớp đọc đồng thanh
3 Tìm hiểu bài H/s trả lời câu hỏi
- Truyện có những nhân vật nào?
- Bằng lăng để dành bông hoa cuối
cùng cho ai?
- Vì sao bằng lăng phải để dành một
bông hoa cho bé Thơ
- Vì sao bé Thơ nghĩ là mua hoa đã
qua?
1 h/s trả lời, h/s khác bổ sung
1 h/s trả lời, h/s khác bổ sung
1 h/s trả lời, h/s khác bổ sung
Trang 12- Sẻ non đã làm gì để giúp đỡ 2 bạn
của mình?
-Mỗi bạn của bé Thơ có điều
gì tốt?
Chốt: Bé Thơ có 2 bạn tốt, có
tấm lòng thật đáng quý Cả bé Thơ
cũng là bạn rất tuyệt vời vì bé
Thơ biết yêu hoa, không phụ lòng tốt
của cây bằng lăng và sẻ non
1 h/s trả lời, h/s khác bổ sung
1 h/s trả lời, h/s khác bổ sung Giáo viên chốt ý chính
4.Luyện đọc lại
- Đọc toàn bài
h" ý: Lập tức,/ sẻ nghe thấy tiếng
reo từ trong gian phòng tràn ngập
ánh nắng ://
- Ôi, / đẹp quá ! // Sao lại có bông
bằng lăng nở muộn thế kia?//
- H/s thi đọc diễn cảm
- Cả lớp bình chọn đọc hay
1 H/s giỏi đọc
3 h/s đọc
3 h/s thi đọc 2 đoạn văn
1 h/ s đọc cả bài Lớp bình xét bạn đọc hay
Bảng phụ
III Củng cố và dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà luyện đọc thêm
Tiết 3: Luyện từ và câu
Tên bài dạy: So sánh- Dấu chấm
I Mục đích yêu cầu:
1 Tìm những hình ảnh so sánh trong các câu thơ, câu văn Nhận biết các từ chỉ sự
so sánh trong những câu đó
2 Ôn luyện về dấu chấm: điền đúng dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn &
đánh dấu chấm
II Đồ dùng dạy học:
* Giáo viên : - Bảng phụ, 4 băng giấy
* Học sinh: Vở bài tập.
III Các hoạt động trên lớp:
I - Kiểm tra bài cũ:
Làm bài tập 2 tiết %I?
Chúng em là măng non của đất ? 1 h/s
... là:230 + 90 = 32 0 (cây)
Đáp số: 32 0
Chốt: Nêu dạng toán
- h/s đọc đề
- h/s lên bảng, lớp làm vào
- Chữa
- Giáo viên chốt lời giải... data-page="2">
- h/s đọc đề bài
- h/s lên bảng, lớp làm vào
- Chữa
- Giáo viên chốt lời giải
đúng
Bảng phụ
3? ?? III Củng cố dặn dò
- Về...
Chốt: Nêu dạng toán
- h/s đọc đề
- h/s lên bảng, lớp làm vào
- Chữa
- Giáo viên chốt lời giải
Sơ đồ
Bài 3: Tóm tắt giải tốn đó: - h/s đọc đề