Thái độ: Có ý thức học tập , làm bài tập vận dụng linh hoạt các phép toán tìm ước và bội của một số lớn hơn 0 II.. HS: Phiếu HT III.[r]
Trang 1Tiết 17
S: /10/2010
G: /10/2010
§10 TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết được các tính chất chia hết cho một tổng, một hiệu.
2 Kỹ năng: Biết vận dụng các tính chất chia hết của một tổng, một hiệu có
chia hết cho một số đã cho hay không
3 Thái độ:
- Có ý thức học tập , làm bài tập vận dụng tính chất chia hết làm bài tập
- HS tính toán cẩn thận, chính xác các phép tính
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Phấn màu, bảng phụ viết đầu bài 86 bài tập củng cố.
2 HS: SGK, Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN- HỌC SINH NỘI DUNG
Hoạt động 1: Nhắc lại về quan hệ chia hết
( 10’)
GV: Số a chia hết cho số b nếu tồn tại số k
thoả mãn đẳng thức nào?
HS: Trả lời
GV: Khi nào thì số a chia hết cho số b?
HS: Trả lời
GV: Ghi bảng và yêu cầu HS thực hiện ?1
HS: 2 em lên bảng thực hiện, cả lớp cùng
làm vào vở
GV: Từ ?1 em có nhận xét gì?
HS: Trả lời
GV:Đó chính là tính chất chia hết của 1
tổng
Hoạt động 2: Tính chất (23’)
1 Nhắc lại về quan hệ chia hết:
a = b.k
Kí hiệu: a b (a chia hết cho b)
?1 Đáp án:
a) 120 6
60 6 (120 + 60) 6 a) 14 7
28 7 (14 + 28) 7
2 Tính chất 1:
Trang 2GV: Cho HS đọc tính chất 1
HS: Đọc tính chất, GV ghi lên bảng
GV: Tính chất 1 có đúng với 1 hiệu không?
HS: Trả lời
GV: Yêu cầu HS lấy VD minh hoạ hiệu.
HS: Lấy VD: (120 - 60) 6
GV: Nêu chú ý
GV: Xét xem tổng sau có chia hết cho 5
không?
A = 15 + 25 + 50 + 20
HS: A 5
GV: B = 120 - ( 15 + 25 + 30) có chia hết
cho 5 không?
HS: B 5
GV: Em có nhận xét gì qua 2 VD trên?
HS: Phát biểu
GV: Cho HS nhận xét.
GV: Nhận xét bài làm Qua VD em rút ra
KL gì?
HS: Rút ra KL.
GV: T/c này có đúng với 1 hiệu không?
Đúng với tổng nhiều số không?
HS: Trả lời
a m và b m (a + b) m ( a, b, m N; m 0)
* Chú ý:
(a) a m và b m (a - b) m ( a, b, m N; m 0)
(b) a m, b m và
c m (a + b + c ) m ( a, b,c, m N; m 0)
* Tổng quát: SGK/34
4 Luyện tập - Củng cố(10’)
GV: Đưa ra nội dung bài 86/SGK/36
(Bảng phụ) Yêu cầu HS làm bài tập
a) 134 4 + 16 4 x
Giải thích 134.4 4 và 16 4 nên 134.4 +16 4
17 8 nên 21.8 + 17 8
34 6 nên 3.100 + 34 6
5 Hướng dẫn học bài ở nhà:(2’)
- Học thuộc các tính chất chia hết của một tổng
Trang 3- Vận dụng thành thạo các tính chất để làm bài tập.
- Hoàn thiện các bài tập: 87, 88, 89, 90 SGK
- Đọc trước bài: Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
=================&&&================
Tiết 18
S: /10/2010
G: /10/2010
§10 TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG
(Tiếp theo)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết được các tính chất chia hết cho một tổng, một hiệu.
2 Kỹ năng: Biết vận dụng các tính chất chia hết của một tổng, một hiệu có
chia hết cho một số đã cho hay không
3.Thái độ:
- Có ý thức học tập , làm bài tập vận dụng tính chất chia hết làm bài tập
- HS tính toán cẩn thận, chính xác các phép tính
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Phấn màu, bảng phụ viết đầu bài 46 bài tập củng cố.
2 HS: SGK, Bảng nhóm ,bút viết bảng nhóm.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: (10’)
Viết T/c1 và xét xem các tổng sau có chia hết cho 8 không?
a, (24 + 64) b, ( 34 + 56) c, (11 + 22 + 31)
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GI ÁO VI ÊN- H ỌC SINH NỘI DUNG
Hoạt động 1: Tính chất 2 (20’)
GV: Gọi 2 HS lên bảng thực hiện ?2
HS: 2 em lên bảng, cả lớp cùng thực hiện.
HS: Qua ví dụ hs nhận xét viết 2 số trong đó
một số không chia hết cho một số thì tổng
của chúng có chia hết cho số đó không?
GV: Trong 1 tổng có 1 số hạng không chia
3.Tính chất 2:
?2 Đáp án:
a) 15 4
12 4 (15 + 12) 4 b)17 5
5 5 (17 + 25) 5
Tính chất 2
Trang 4hết cho 1 số cả tổng không chia hết cho số
đó
HS: Đọc tính chất, chú ý trong sgk – 35.
GV: Tổ chức cho HS hoạt động nhóm ?3
HS: Đại diện nhóm trình bày, các nhóm nhận
xét nhóm khác
GV: Chốt lại bằng đáp án:
GV: Yêu cầu HS thực hiện lại ?4
HS: Thực hiện ?4
GV: Chốt lại bằng đáp án:
GV: Qua VD này em có nhận xét gì?
HS: Nhận xét.
GV: Kết luận: Nếu a = m.q1 + r1
b = m.q2 + r2
c = m.q3 + r3
mà r1+ r2+ r3 m thì a + b + c m.
a m và b m (a + b) m ( a, b, m N; m 0)
* Chú ý: SGK/35
a) a m
b m (a + b) m
a m
b m (a - b) m b)
a m
b m (a + b + c) m
c m
?3 Đáp án:
80 + 16 8 32 + 40 + 24 8
80 - 16 8 32 + 40 + 12 8
?4 Đáp án:
a = 4; 4 3
b = 5; 5 3 a + b = (4 + 5 ) 3 Vì: 4 = 3.1 + 1
5 = 3.1 + 2
mà 1 + 2 = 3 3 nên 4 + 5 3
4 Luyện tập - Củng cố(13’)
GV: Cho HS làm tiếp bài 85/SGK/36
Gọi 3 HS lên bảng thực hiện 3 ý của bài
tập
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV
GV: Cho HS nhận xét và chốt lại nội dung
bài học
- Hướng dẫn HS làm bài tập 86, 87,88
Bài 85/SGK/36:
a) 35 + 49 + 210 7 b) 42 + 50 + 120 7 ( 50 7) c) 560 + 18 + 3 7
Vì 18 = 2.7 + 4
3 7 mà 4 + 3 7
Trang 55 Hướng dẫn học bài ở nhà:(2’)
- Học thuộc các tính chất chia hết của một tổng
- Vận dụng thành thạo các tính chất để làm bài tập
- Hoàn thiện các bài tập: 87 để tổng chia hết cho 2 thì x phải là số nào, 88,
89, 90 SGK
- Đọc trước bài: Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
==================&&&===================
Tiết 19
S: /10/2010
G: /10/2010
§11 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2, CHO 5
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 và hiểu được cơ sở lý
luận của các dấu hiệu đó
2 Kỹ năng: HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 để xác định
một số đã cho có chia hết ch 2; 5 không?
3 Thái độ: Rèn luyện cho HS tính chính xác khi phát biểu và vận dụng các
dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Phấn màu, bảng phụ
2 HS: SGK, Bảng nhóm , PHT
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Trang 61 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
GV: Nêu yêu cầu kiểm tra: Bài tập
87/SGK
A = 12 + 14 + 16 + x (x N) Tìm x để:
a) A chia hết cho 2
b) A khôngchia hết cho 2
HS: 1 em lên bảng thực hiện
Cả lớp cùng theo dõi bài làm của bạn
rồi nhận xét kết quả
Bài 87/SGK:
A = 12 + 14 + 16 + x a) A chia hết cho 2:
Nếu x 2 thì A 2 Vậy x là những số
có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8
b) A khôngchia hết cho 2:
Nếu x 2 thì A 2 Vậy x là những số
có chữ số tận cùng không phải là 0, 2, 4,
6, 8
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN- HỌC SINH NỘI DUNG
Hoạt động 1: Nhận xét mở đầu(8’)
GV: Trong nhiều trường hợp không cần
làm phép chia ta vẫn biết 1 số có chia hết
cho 1 số khác hay không Có những dấu
hiệu nhận biết điều đó Trong bài học này
ta xét dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
+ Nhận xét mở đầu
GV: Yêu cầu HS tìm 1 số tự nhiên có chữ
số tận cùng bằng 0, xét xem số đó có chia
hết cho 2, cho 5 không? Vì sao?
HS: Lấy VD
GV: Em hãy rút ra nhận xét các số có chữ
số tận cùng là 0
HS: Trả lời
GV: Kết luận:
Hoạt động 2: Dấu hiệu chia hết cho 2 (10’)
GV: Trong các số có 1 chữ số, số nào chia
hết cho 2?
1 Nhận xét mở đầu:
VD: 50 = 5.10 = 5.2.5 chia hết cho 2, cho 5
100 = 10.10 = 5.2.5.2 chia hết cho 2, cho 5
120 = 10.12 = 5.2.12 chia hết cho 2, cho 5
*Nhận xét: SGK/37
2 Dấu hiệu chia hết cho 2:
Trang 7HS: Trả lời: 0, 2, 4, 6, 8
GV: Xét số n = 43*
Thay dấu * bởi số nào thì n chia hết cho 2?
HS: Tìm các số có thể thay vào *
GV: Vậy những số như thế nào thì chia hết
cho 2?
HS: Trả lời
GV: Thay dấu * bởi số nào thì n không
chia hết cho 2?
HS: Trả lời
GV: Vậy em có KL gì về số chia hết cho 2
?
HS: Trả lời
GV: Nêu dấu hiệu, Yêu cầu HS thực hiện
?1, có giải thích
HS: Thực hiện theo y/c của GV
Hoạt động 3: Dấu hiệu chia hết cho 5 (10’)
GV: Ngoài những số có chữ số tận cùng là
0, còn những số như thế nào thì chia hết
cho 5? Ta xét VD:
HS: Thực hiện tượng tự VD trên tìm các
chữ số tận cùng để n là số chia hết cho 5 và
không chia hết cho 5
GV: Vậy những số như thế nào thì chia hết
cho 5?
HS: Trả lời
GV: Đưa ra dấu hiệu Yêu cầu HS thực
hiện ?2
HS: Thực hiện ?2
Ví dụ: Xét số n = 43*
43* = 430 + *
* 0, 2, 4, 6, 8 (tức là các số chẵn) thì n 2
* 1, 3, 5, 7, 9 (tức là các số lẻ) thì n 2
Dấu hiệu: SGK/37
?1 Đáp án:
328 2; 1234 2
1437 2; 895 2
3 Dấu hiệu chia hết cho 5:
Ví dụ: Xét số n = 43*
43* = 430 + *
* 0, 5 thì n 5
* các số khác 0 và 5 thì n 5
Dấu hiệu: SGK/38
?2 Đáp án:
* 0, 5
Ta có: * = 0 37* = 370 5
* = 5 37* = 375 5
Trang 84 Luyện tập củng cố (10’)
GV: Cho HS làm bài tập 91/SGK/38
HS: Đứng tại chỗ trả lời
GV: Chốt lại PP giải bài 91
GV: Cho HS cả lớp cùng thực hiện bài
92
HS: Cả lớp thực hiện, đọc kết quả
GV: Cho HS cả lớp cùng thực hiện bài
93
Gọi 2 HS lên bảng thực hiện
HS: 2 em lên bảng thực hiện
Cả lớp thực hiện, nhận xét kết quả
GV: Chốt lại PP giải bài 93
Bài 91/SGK/38:
652 2; 1546 2; 850 2
850 5 785 5
Bài 92/SGK/38:
a) 234 c) 4620 b) 1345 d) 2141
Bài 93/SGK/38:
a) 136 + 420 2; 5 b) 625 - 450 5; 2 b) 1.2.3.4.5.6 + 42 2; 5 d) 1.2.3.4.5.6 - 35 5; 2
5 Hướng dẫn học bài ở nhà:(2’)
- Học thuộc dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
- Làm các bài tập 94, 95, 96, 97/SGK
=================&&&=================
Trang 9Tiết 20
S: /10/2010
G: /10/2010
:
§12 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết được dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 và hiểu được cơ sở lý
luận của các dấu hiệu đó
2 Kỹ năng: HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 để xác định
một số đã cho chia hết cho 3, cho 9
3.Thái độ: Rèn luyện cho HS tính chính xác khi phát biểu và vận dụng các
dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Phấn màu, bảng phụ viết các đầu bài các bài tập củng cố.
2 HS: SGK, Bảng nhóm , PHT
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
HS1: Làm bài 128/SBT:
Tìm số tự nhiên có 2 chữ số, các chữ số
giống nhau, biết rằng số đó chia hết cho 2,
còn chia cho 5 thì dư 4
GV: Xét 2 số a = 378; b = 5124 thực hiện
phép chia a, b cho 9
HS: Thực hiện và KL a 9, b 9
GV: Tìm tổng (hiệu) của a, b với tổng các
chữ số của chúng, kiểm tra xem chúng có
chia hết cho 9?
HS: Thực hiện
GV: Chốt lại bằng nội dung nhận xét:
Đáp án:
Gọi số tự nhiên có hai chữ số và các chữ số giống nhau là aa
Vì aa chia cho 5 dư 4 nên a {4; 9}
Mà aa 2 a là các số chẵn. Vậy a = 4 thoả mãn điều kiện
Số phải tìm là 44
a - ( 3 + 7 + 8) = a - 18 9
b - (5 + 1 + 2 + 4) = b - 12 9
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Hoạt động 1: Nhận xét mở đầu(8’) 1 Nhận xét mở đầu:
Trang 10HS: Đọc nhận xét SGK
GV: Viết số 378 dưới dạng tổng các chữ số
của nó cộng với 1 số chia hết cho 9
HS: Thực hiện
GV: Gợi ý tách theo hàng
HS: Thực hiện theo gợi ý của GV
GV: Tương tự viết các số: 253, 5124
HS: Thực hiện
GV: Từ nhận xét ta xét xem:
378 = (3 + 7 + 8) +(3.99 + 7.9)
= Tổng các chữ số + Số chia hết cho 9
có chia hết cho 9 không?
Hoạt động 2: Dấu hiệu chia hết cho 9 (10’)
GV: Có nhận xét gì về số chia hết cho 9?
HS: Trả lời rút ra KL1
GV: Số 253 có chia hết cho 9?
HS: Trả lời rút ra KL2
GV: Khi nào một số chia hết cho 9?
HS: Trả lời Đọc dấu hiệu chia hết cho 9
GV: Yêu cầu HS thực hiện ?1
HS: Đứng tại chỗ trả lời:
GV: Tại sao các số 1205, 1327 không chia
hết cho 9 ?
* Nhận xét: SGK/39
Ví dụ:
378 = 3.100 + 7.10 + 8 = 3.(99 + 1) + 7.(9 + 1) + 8 = 3.99 + 3 + 7.9 + 7 + 8 = (3 + 7 + 8) +(3.99 + 7.9)
= Tổng các chữ số + Số chia hết cho 9
2 Dấu hiệu chia hết cho 9:
378 = Tổng các chữ số + Số chia hết cho 9
= (3 + 7 + 8) + số 9 = 18 + số 9
9 + số 9
378 9
* KL1: SGK/40
253 = Tổng các chữ số + Số chia hết cho 9
= (2 + 5 + 3) + số 9 = 10 + số 9
9 + số 9
253 9
* KL2: SGK/40 Dấu hiệu: SGK/40
?1 Các số chia hết cho 9 là: 621, 6354
Trang 11HS: Trả lời
GV: Chốt lại dấu hiệu chia hết cho 9.
Hoạt động 3: Dấu hiệu chia hết cho 3 (10’)
GV: Xét xem số 378 và 2031 có chia hết
cho 3 không?
Số 3415 và 5124 có chia hết cho 3 không?
HS: 2 dãy thực hiện
GV: Yêu cầu HS viết các số đã cho dưới
dạng tổng các chữ số của nó cộng với 1 số
chia hết cho 9
HS: Thực hiện
GV: Số 9 có 3? Vậy những số như thế
nào thì chia hết cho 3?
HS: Trả lời rút ra KL1
GV: Cho HS thực hiện ví dụ và rút ra KL
HS: Trả lời rút ra KL2
GV:: Từ các KL trên, Dấu hiệu chia hết cho
3 là gì?
GV: Yêu cầu HS thực hiện ?2
3 Dấu hiệu chia hết cho 3:
Ví dụ:
2031 = 2.1000 + 0.100 + 3.10 + 1 = 2.(999 + 1) + 3.(9 + 1) + 1 = (2 + 3 + 1) + số 9
= 6 + số 9 = 6 + số 3
2031 3
* KL1: SGK/41
3415 = (3 + 4 + 1 + 5) + số 9 = 13 + số 3
3415 3
* KL2: SGK/41
Dấu hiệu: SGK/41
?2 157* 3 (1 + 5 + 7 + *) 3 (12 + 1 + *) 3
Vì 12 3 nên (1 + *) phải chia hết cho 3
do đó * 2; 5; 8
4 Luyện tập củng cố (10’)
GV: So sánh dấu hiệu chia hết cho 2,
cho 5 với dấu hiệu chia hết cho 3, cho
9?
HS: So sánh
GV: Chốt lại
Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 phụ thuộc vào chữ số cuối cùng
Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 phụ thuộc vào tổng các chữ số
Trang 12GV: Cho HS làm bài 101
HS: Đứng tại chỗ trả lời:
GV: Điền vào dấu ( ) để được câu
đúng và đầy đủ: (Bảng phụ)
a) Các số có chia hết cho 9 thì và
chỉ những số đó mới chia hết cho 9
b) Các số chia hết cho 9 thì cho 3
Các số chia hết cho 3 thì cho 9
c) Các số có chia hết cho 3 thì và
cho 3
Bài 101/SGK:
Số 3 là: 1347, 6534, 93258
Số 9 là: 6534, 93258
a) Dấu hiệu chia hết cho 9 b) chia hết chưa chắc đã chia hết c) Dấu hiệu chia hết cho 3
5 Hướng dẫn học bài ở nhà (2’)
- Học thuộc dấu hiệu chia hết cho 9, cho 3
- Bài tập: 102 - 105/SGK
- HS khá giỏi làm thêm: 137, 139, 140/SBT
- Hướng dẫn làm bài 139/SBT:
87ab = 8 + 7 + a + b 9
15 + a + b 9 a + b {3; 12}
Kết hợp với a - b = 4 để suy ra a và b
=================&&&=================
Trang 13Tiết 21
S: /10/2010
G: /10/2010
:
BÀI TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố tính chất chia hết của một tổng, dấu hiệu chia hết cho
2, cho 5, cho 3, cho 9
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng nhận dạng một tổng chia hết cho một số mà không phải tính tổng Nhận dạng 1 tổng chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9 mà không cần thực hiện phép chia
- Rèn kỹ năng thực hiện các phép tính
3 Thái độ: Có ý thức học tập , làm bài tập vận dụng linh hoạt các phép tính
HS tính toán cẩn thận, chính xác các phép tính
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Bảng phụ, phấn màu
2 HS: SGK, bài tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: (7’)
HS1: Làm bài tập 94/SGK/38:
GV: Yêu cầu HS giải thích cách làm của mình GV hỏi thêm:
- Khi nào 1 số chia hết cho 2? Khi nào 1 số chia hết cho 5?
- Khi nào 1 số chia hết cho cả 2 và 5 ?
Đáp án:
Bài tập 94/SGK/38:
a) Số dư mà mỗi số 813, 264, 736 6547 chia cho 2 lần lượt là: 1, 0, 0, 1
b) Số dư mà mỗi số 813, 264, 736 6547 chia cho 5 lần lượt là: 3, 4, 1, 2
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Hoạt động1: Chữa bài tập.(15’)
GV: Tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi
làm bài 97
GV gợi ý: Số chia hết cho 2 tận cùng là
Bài tập 97/SGK/39:
Ghép ba chữ số 4, 0, 5 thành số có ba chữ số
a) Số chia hết cho 2 tận cùng là 0, 4