1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GA Đại số 7 - THCS Võ Trường Toản - Tiết 31: Mặt phẳng tọa độ

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 198,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học sinh nắm được rằng trong 3 điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa 2 điểm còn lại.. - Biết vẽ 3 điểm thẳng hàng, 3 điểm không thẳng hàng.Học sinh biết sử dụng các thuật ngữ: [r]

Trang 1

Tuần 1: Tiết 1

Ngày soạn:25/08/2010

Ngày giảng:28/08/2010

Tiết 1: ĐIỂM ĐƯỜNG THẲNG

I Mục tiêu.

- Học sinh nắm được điểm là gì? Đường thẳng là gì?

- Nắm được quan hệ điểm thuộc (không thuộc) đường thẳng Biết vẽ điểm, đường thẳng

- Biết đặt tên cho điểm đường thẳng Biết ký hiệu điểm, đường thẳng, biết sử dụng kí hiệu   ,

II Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ, thước kẻ

- HS: Đọc trước bài mới

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức

Kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới.

- Gv giới thiệu nội dung của chương I.

HĐ 1: ĐIỂM

Quan sát hình 1 SGK

Dấu chấm nhỏ trên

trang giấy là hình ảnh

của điểm…

Hai điểm phân biệt là

hai điểm không trùng

nhau

Bất cứ hình nào cũng

là một tập hợp điểm

Điểm cũng là một

hình Đó là hình đơn

giản nhất

HS quan sát

HS nghe GV giới thiệu

1.Điểm.

Đặt tên cho điểm bằng các chữ cái in hoa: A, B, C, D, M, N …

B

C A M

A,B là2 điểm phân biệt

A,Clà2 điểm trùng nhau Bất cứ hình nào cũng là tập hợp các điểm

Một điểm cũng là một hình

Trang 2

Vẽ điểm P,I,K HS lên bảng vẽ

HĐ 2: ĐƯỜNG THẲNG

Hãy nêu hình ảnh của

đường thẳng?

Quan sát hình 3 Đọc

tên đường thẳng,

cách viết tên đường

thẳng, cách vẽ đường

thẳng?

Đường thẳng là một

tập hợp điểm

Đường thẳng không

bị giới hạn về hai

phía

HS: mép bàn, mép ghế…

HS quan sát, trả lời

2 Đường thẳng.

Sợi chỉ căng thẳng, mép bảng

…cho ta hình ảnh của đường thẳng

Đường thẳng không bị giới hạn

về hai phía

Dùng các chữ cái thường a, b,

m, n…để đặt tên cho đường thẳng

HĐ 3: ĐIỂM THUỘC ĐƯỜNG THẲNG

ĐIỂM KHÔNG THUỘC ĐƯỜNG THẲNG

Hãy quan sát hình 4

Nhìn vào hình vẽ có

bao nhiêu điểm thuộc

d, bao nhiêu điểm

không thuộc d

Lấy 2 điểm M, N

không thuộc d; S, R

không thuộc d

Cho HS làm bài ?

HS quan sát hình 4 Điểm A thuộc đường thẳng d

Điểm B không thuộc đường thẳng d

HS làm bài

HS làm bài

3.Điểm thuộc đường thẳng

Điểm không thuộc đường thẳng.

A  d: Điểm A thuộc đường thẳng d

Điểm A nằm trên đường thẳng

d Đường thẳng d đi qua A Đường thẳng d chứa điểm A

B  d “ Điểm B không thuộc đường thẳng d”

4 Củng cố – Luyện tập.

Trang 3

Bài 1: Cho hình vẽ

a) Điền các ký hiệu ,  thích hợp vào ô trống:

M a M b

N a N b

E a E b

b) Vẽ thêm 2 điểm thuộc a, 2 điểm không thuộc a

Bài 2: Bảng phụ: Điền vào ô trống

Điểm M

Đường thẳng m

Đường thẳng m chứa M

Điểm M không nằm trên đường

thẳng m

5 Hướng dẫn – Dặn dò.

- Học bài theo SGK

- BTVN: 1, 2, 3, 4, 5 (SGK/104-105)

Tuần 2: Tiết 2

Ngày soạn: 27/08/2010

Ngày giảng: 04/09/2010

Tiết 2: BA ĐIỂM THẲNG HÀNG

I Mục tiêu.

- Học sinh nắm được thế nào là 3 điểm thẳng hàng, điểm nằm giữa 2 điểm Học sinh nắm được rằng trong 3 điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa 2 điểm còn lại

- Biết vẽ 3 điểm thẳng hàng, 3 điểm không thẳng hàng.Học sinh biết sử dụng các thuật ngữ: nằm cùng phía, khác phía, nằm giữa

N

.F M

.P E

b

a

Trang 4

- Yêu cầu sử dụng thước kẻ đường thẳng để vẽ và kiểm tra 3 điểm thẳng hàng

một cách cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ, thước kẻ

- HS: Đọc trước bài mới

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức

Kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ

+) Vẽ 3 đường thẳng a, b, c

+) Vẽ M  a, M  c,

N  b, P  c, P  a

3 Bài mới.

HĐ 1: THẾ NÀO LÀ BA ĐIỂM THẲNG HÀNG

Vẽ đường thẳng a Lấy A,

B, C thuộc đường thẳng a,

M không thuộc a

Quan sát hình 8

(SGK/105)

Khi nào thì ba điểm thẳng

hàng?

Khi nào thì ba điểm không

thẳng hàng?

Giáo viên giới thiệu 3

điểm thẳng hàng

Giáo viên dùng bảng phụ

Vẽ hình 10, hình 11 Cho

HS làm bài 8,9 SGK

HS lên bảng vẽ

HS Quan sát

Ba điểm cùng thuộc một đường thẳng => ba điểm thẳng hàng

Ba điểm không cùng thuộc một đường thẳng =>

ba điểm không thẳng hàng

Học sinh làm bài tập 8, bài tập 9 SGK/106

1.Thế nào là ba điểm thẳng hàng.

A, B, C cùng  1 đường thẳng=> A, B, C thẳng hàng

A, B, C không thuộc cùng một đường thẳng

=> A, B, C không thẳng hàng

HĐ 2: QUAN HỆ GIỮA BA ĐIỂM THẲNG HÀNG

Vẽ 3 điểm thẳng hàng A,

2 Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng.

B

C

Trang 5

Giáo viên chỉ ở vị trí từng

điểm một Học sinh quan

sát 2 điểm còn lại so với

vị trí của điểm đó

Trong 3 điểm thẳng hàng

có mấy điểm nằm giữa

Hai điểm B, C nằm cùng phía với A

Hai điểm A, B nằm cùng phía với C

A, C nằm khác phía với điểm B

B nằm giữa A và C

HS rút ra nhận xét

Hai điểm B, C nằm cùng phía với A

Hai điểm A, B nằm cùng phía với C

A, C nằm khác phía với điểm B

B nằm giữa A và C Nhận xét: (SGK)

4 Củng cố – Luyện tập.

a) Vẽ 3 điểm M, N, P thẳng hàng

b) Vẽ 3 điểm R, S, T không thẳng hàng

c) Vẽ 3 điểm A, B, C sao cho A nằm giữa B, C

d) Vẽ 3 điểm K, I, D sao cho K, D nằm cùng phía đối với điểm I

5 Hướng dẫn – Dặn dò.

- Học bài theo SGK

- BTVN: 11, 12, 13 (SGK/107)

-Tuần 3: Tiết 3

Ngày soạn: 03/09/2010

Ngày giảng:11/09/2010

Tiết 3: ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM.

I Mục tiêu.

- Học sinh nắm được rằng có 1 và chỉ 1 đường thẳng đi qua 2 điểm phân biệt

- Biết cách vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm

- Biết được vị trí tương đối của 2 đường thẳng trên mặt phẳng

II Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ, thước kẻ

C

Trang 6

- HS: Đọc trước bài mới.

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức

Kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ

a) Vẽ 3 điểm A, B, C thẳng hàng Chỉ ra điểm nằm giữa

b) Vẽ 3 điểm M, N, P không thẳng hàng

3 Bài mới.

HĐ 1: VẼ ĐƯỜNG THẲNG

Cho 2 điểm A, B Vẽ

đường thẳng đi qua 2

điểm A, B

Cho HS khác vẽ đường

thẳng đi qua AB bằng

phấn màu khác

Hãy rút ra nhận xét?

Học sinh lên bảng tự tìm cách vẽ

Học sinh khác vẽ đường thẳng đi qua AB bằng phấn màu khác

Nhận xét: Có 1 và chỉ 1đường thẳng đi qua 2 điểm phân biệt

1.Vẽ đường thẳng

Cách vẽ:

- Đặt cạnh thước đi qua 2 điểm A vàB

- Dùng đầu chì vạch theo cạnh thước

Nhận xét: (SGK/108)

HĐ 2: TÊN ĐƯỜNG THẲNG

Tại sao không nói 2 điểm

thẳng hàng?

Yêu cầu HS làm bài tập ?

Hãy gọi tên các đường

thẳng?

Hs trả lời

HS lên bảng làm Đường thẳng AB, BA,

AC, CA, BC, CB

2 Tên đường thẳng

- Đặt tên bằng chữ cái thường a, b, c …

- Đặt tên cho đường thẳng bằng 2 điểm nó đi qua

AB, BA Đường thẳng AB, BA,

AC, CA, BC, CB

C

Trang 7

HĐ 3: ĐƯỜNG THẲNG TRÙNG NHAU, CẮT NHAU, SONG SONG

Quan sát hình vẽ trên

bảng

GV thông báo:

- Các đường thẳng

trùng nhau

- Các đường thẳng

phân biệt

Vẽ 2 đường thẳng phân

biệt có 1 điểm chung,

không có điểm chung

HS quan sát

HS lên bảng vẽ

3 Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song

- Hai đường thẳng AB, BC trùng nhau

- AB, AC là 2 đường thẳng cắt nhau: Có 1 điểm chung

- xy, zt là 2 đường thẳng song song vì chúng không

có điểm chung

4 Củng cố – Luyện tập.

- Cho HS làm Bài 15, bài 16

- Vẽ hình theo cách diễn đạt sau:

Vẽ 2 đường thẳng m, n cắt nhau tại A

Lấy B  m; C  n ; P không thuộc m, không thuộc n

Vẽ D nằm giữa B, C

- HS lên bảng làm

5 Hướng dẫn – Dặn dò.

- Học bài theo SGK

- BTVN: 17,18,19,20 (SGK/109)

-B

C A

Trang 8

Tuần 4: Tiết 4

Ngày soạn: 11/09/2010

Ngày giảng: 19/09/2010

Tiết 4: THỰC HÀNH TRỒNG CÂY

I.Mục tiêu.

- Học sinh biết cách xác định 3 điểm thẳng hàng trên mặt đất

- Học sinh nắm được cơ sở của các bước làm trên

II Chuẩn bị:

- GV: Dụng cụ

- HS: Dụng cụ thực hành

III Tiến trình dạy học:

1 Bài mới.

a) Dụng cụ thực hành:

- Mỗi nhóm 2 HS chuẩn bị:

+ Ba cọc tiêu, đó là những cây cọc bằng tre hoặc bằng gỗ dài chừng 1,5m có một đầu nhọn Thân cọc được sơn bằng hai màu xen kẽ nhau để dễ nhìn thấy cọc từ xa + Một dây dọi để kiểm tra xem cọc tiêu có được đóng thẳng đứng vố mặt đất không

+ Một giác kế

b) Tiến trình thực hành:

- Bước 1: Cắm cọc tiêu thẳng đứng với mặt đất tại hai điểm A và B.

- Bước 2: Em thứ nhất đứng ở A, em thứ hai cầm cọc tiêu dựng thẳng đứng ở một

điểm C (hình 24, hình 25)

- Bước 3: Em thứ nhất ra hiệu để em thứ hai điều chỉnh vị trí cọc tiêu cho đến khi

em thứ nhất thấy cọc tiêu A ( chỗ mình đứng ) che lấp hai cọc tiêu ở B và C Khi đó

ba điểm A, B, C thẳng hàng

c) Chứng minh kết quả thu được:

C

Trang 9

? Dựa trên cơ sở nào em cho rằng với cách làm như trên em có 3 điểm thẳng hàng ?

- HS trả lời

- Cho điểm theo tổ

d) Kết quả thực hành:

- HS báo cáo kết quả thực hành theo mẫu

e) Sai số và nguyên nhân sai số:

- Ba điểm chưa thẳng hàng …

- GV nhận xét chung

2 Dặn dò.

- Thu dọn dụng cụ thực hành

- Đọc trước bài: “Tia”

-Tuần 5: Tiết 5

Ngày soạn:18/09/2010

Ngày giảng:26/09/2010

Tiết 5: TIA - LUYỆN TẬP

I.Mục tiêu.

- Học sinh biết mô tả tia bằng cách khác nhau.Học sinh nắm được thế nào là

2 tia đối nhau, hai tia trùng nhau

- Học sinh biết vẽ tia Biết phân biệt 2 tia chung gốc

- Biết phát hiểu gãy gọn các mệnh đề toán học

II Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ

- HS: Đọc trước bài

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức

Kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới.

HĐ 1: TIA

Lấy O thuộc đường thẳng

xy Điểm O chia đường

thẳng xy thành mấy phần

Điểm O chia đường thẳng

xy thành hai phần riêng

1 Tia

Trang 10

riêng biệt ?

Vẽ tia Oa (Nửa đường

thẳng) Khi đọc tia nói gốc

trước

Tia và đường thẳng khác

nhau ở điểm nào?

biệt

HS lên bảng vẽ

Tia Oa không bị giới hạn

về phía a

y

x Tia Ox là hình

- Điểm O

- Một phần đường thẳng

bị chia ra bởi O

O a

HĐ 2: HAI TIA ĐỐI NHAU

Giáo viên giới thiệu Ox,

Oy là 2 tia đối nhau?

Em hãy nêu đặc điểm 2 tia

này từ đó -> Tổng quát

Vẽ 2 tia Ax, By đối nhau?

Trên hình vẽ này có

những tia đối nhau nào ?

=> Giới thiệu nhận xét

- Chung gốc

- Ox, Oy hợp thành đường thẳng

HS làm bài

2 Hai tia đối nhau

Ox đối O y <=>

- Chung gốc

- Ox, Oy cùng tạo thành một đường thẳng

Nhận xét: Mỗi điểm trên

đường thẳng là gốc chung của 2 tia đối nhau

HĐ 3: HAI TIA TRÙNG NHAU

Vẽ tia Ax, trên tia Ax lấy

B

? Em có nhận xét gì về 2

tia AB và Ax?

Thế nào là hai tia trùng

nhau?

Lấy C trên hình vẽ có

những cặp tia nào trùng

nhau?

Hai tia trùng nhau là hai tia mà mọi điểm đều là điểm chung

2.Hai tia trùng nhau

AB, Ax là hai tia trùng nhau

Chú ý: Hai tia không

trùng nhau gọi là 2 tia phân biệt

O

y

Trang 11

4 Củng cố – Luyện tập.

Tìm trên hình vẽ y

2 tia trùng nhau B

2 tia đối nhau

2 tia Ox, Oy có đối nhau O

không? vì sao? A

Vẽ tia đối tia Ox, tia đối OB x

5 Hướng dẫn – Dặn dò.

- Học bài theo SGK

- BTVN:Bài 23, 24, 26, 27, 28 SGK

-Tuần 6: Tiết 6

Ngày soạn: 25/09/2010

Ngày giảng: 03/10/2010

Tiết 6: ĐOẠN THẲNG I.Mục tiêu.

- Nắm được định nghĩa đoạn thẳng, biết vẽ đoạn thẳng, nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt đường thẳng, cắt tia

- Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác

- Biết vẽ hình cẩn thận, chính xác

II.Chuẩn bị.

 GV: Bảng phụ, phấn màu

 HS: Sách giáo khoa, vở ghi, đồ dùng học tập

III Tiến trình dạy học.

1 Ổn định tổ chức.

Kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ.

3.Bài mới.

HĐ 1: ĐOẠN THẲNG AB LÀ GÌ?

Trang 12

Giáo viên dùng phấn màu

vạch đoạn AB => hình

ảnh đoạn AB

Lấy M bất kỳ trên đoạn

thẳng AB

Nhận xét mối quan hệ M,

A, B

-> Đoạn thẳng AB gồm

những hình như thế nào?

Phân biệt các tia AB,

đường thẳng AB, đoạn

AB

Cho 3 điểm A, B, C thẳng

hàng, kể tên các đường

thẳng có trên hình vẽ

Học sinh lên bảng vẽ đường thẳng AB, tia AB

HS lấy điểm M

Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm A, điểm B và tất cả các điểm nằm giữa

A và B

Định nghĩa (SGK/115) Đoạn thẳng AB, BA,

A, B là hai mút của đường thẳng (2 đầu)

HĐ 2: ĐOẠN THẲNG CẮT ĐOẠN THẲNG, CẮT TIA,

CẮT ĐƯỜNG THẲNG.

Giáo viên treo bảng phụ:

Đoạn thẳng AB cắt đoạn

thẳng CD

Hãy lên bảng vẽ các

trường hợp sau:

1 Đoạn thẳng không cắt

đoạn thẳng

2 Đoạn thẳng cắt đoạn

thẳng tại 1 điểm mút

3 Đoạn thẳng không cắt

tia

Đoạn thẳng AB cắt tia Ox tại K

HS lên bảng vẽ

2 Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng.

B

x y

H

A Đoạn thẳng AB cắt đường thẳng xy tại H

Trang 13

4.Củng cố – Luyện tập.

- Cho HS làm bài 33, 35 SGK/115,116

- Cho 3 điểm A, B, C không thẳng hàng Vẽ đường thẳng a không đi qua A, B,

C sao cho đường thẳng a

a) Cắt 2 đoạn thẳng AB, AC

b) Không cắt mỗi đường thẳng AB, AC, BC

HS làm bài tập

5 Hướng dẫn – Dặn dò.

- Nắm vững định nghĩa đoạn thẳng Học bài theo SGK

- BTVN: 34,37,38 SGK/116

-Tuần 7 : Tiết 7

Ngày soạn: 02/10/2010

Ngày giảng: 10/10/2010

Tiết 7: ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG.

I.Mục tiêu.

- Học sinh nắm được định nghĩa độ dài đoạn thẳng

- Biết sử dụng thước đo độ dài để đo đoạn thẳng

- Biết so sánh 2 đoạn thẳng

II.Chuẩn bị.

 GV: Bảng phụ, phấn màu, thước dài, thước cuộn…

 HS: Sách giáo khoa, vở ghi, đồ dùng học tập

III Tiến trình dạy học.

3 Ổn định tổ chức.

Kiểm tra sĩ số:

4 Kiểm tra bài cũ.

- Nêu định nghĩa đoạn thẳng AB?

- HS trả lời

4 Đoạn thẳng cắt tia mút

5 Đoạn thẳng cắt tia tại

gốc tia

6 Đoạn thẳng không cắt

đường thẳng

Trang 14

3.Bài mới.

HĐ 1: ĐO ĐOẠN THẲNG

Giáo viên giới thiệu

thước, vạch số 0, các

khoảng chia mm

Giáo viên giới thiệu cách

đo

Mỗi đoạn thẳng nhận mấy

số đo?

Vẽ đoạn thẳng AB có độ

dài 9 cm, 7 cm, 0 cm

Độ dài  khoảng cách

Mỗi học sinh vẽ 1 đoạn thẳng đo độ dài đoạn thẳng của mình

Học sinh vẽ đoạn thẳng

AB bất kỳ

Mỗi đoạn thẳng có 1 độ dài.Độ dài đoạn thẳng là một số dương

1 Đo đoạn thẳng

A B Giả sử AB = 45 mm,

KH = 45 mm

Ta nói độ dài đoạn thẳng

AB là 45 mm Khoảng cách AB là: 45mm

A cách B một khoảng là :

45 mm

Nhận xét: (SGK) Mỗi

đoạn thẳng có 1 độ dài.Độ dài đoạn thẳng là một số dương

A trùng B -> khoảng cách AB = 0

HĐ 2: SO SÁNH HAI ĐOẠN THẲNG

Vẽ AB = 7cm

MN = 7cm

CD = 9cm

? Quan sát đoạn nào dài

hơn?

Cho HS làm ?1 trên bảng

phụ

Giới thiệu 1 số dụng cụ

đo độ dài

Giáo viên nhấn mạnh tuỳ

HS trả lời

HS làm bài

2 So sánh hai đoạn thẳng

Hai đoạn thẳng AB, MN bằng nhau

KH: AB = MN Đoạn thẳng CD lớn hơn đoạn thẳng AB

KH: CD > AB

- Thước gấp

Trang 15

từng vị trí các đoạn thẳng

mà người ta dùng các

dụng cụ khác để đo

HS nghe GV giới thiệu - Thước xích

- Thước dày Giới thiệu đơn vị đo độ dài của Mỹ

1 inhsơ = 2,54 cm

4 Củng cố – Luyện tập.

- Cho HS làm bài 44, 45 SGK/119

- HS làm bài

5 Hướng dẫn – Dặn dò.

- Nắm vững định nghĩa độ dài đoạn thẳng, so sánh hai đoạn thẳng

- BTVN: 42, 43 SGK/119

-Tuần 8 : Tiết 8

Ngày soạn: 09/10/2010

Ngày giảng: 17/10/2010

Tiết 8: KHI NÀO THÌ AM + MB = AB?

I.Mục tiêu.

- Học sinh nắm được nếu M nằm giữa AB thì AM + MB = AB

- Nhận biết được 1 điểm, nằm giữa hay không nằm giữa 2 điểm khác

- Cẩn thận khi đo các đoạn thẳng và khi cộng các độ dài

II.Chuẩn bị.

 GV: Thước chữ A, thước cuộn,

 HS: Sách giáo khoa, vở ghi, đồ dùng học tập

III Tiến trình dạy học.

5 Ổn định tổ chức.

Kiểm tra sĩ số:

6 Kiểm tra bài cũ.

3.Bài mới.

- Giáo viên vào bài: Đo chiều dài lớp học chỉ có 1 thước thẳng 1m Em đo thế nào? Cơ sở của phép đo trên chính là nội dung bài học hôm nay

HĐ 1: KHI NÀO THÌ ĐỘ DÀI HAI ĐOẠN THẲNG AM VÀ MB

BẰNG ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG AB?

Ngày đăng: 30/03/2021, 05:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w