- Củng cố cách giải bài toán có lời văn toán đơn liên quan đến phép cộng.. - Bảng gài có ghi cột chục, đơn vị, phấn màu.[r]
Trang 1I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Biết thực hiện phép cộng có tổng là số tròn chục dạng 26 + 4 và 36 + 24 (cộng có nhớ , dạng tính viết)
- Củng cố cách giải bài toán có lời văn (toán đơn liên quan đến phép cộng)
II Đồ dùng dạy học:
- 4 bó que tính (mỗi bó biểu thị 1 chục que tính)
- Bảng gài có ghi cột chục, đơn vị, phấn màu
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
gian
Nội dung dạy học Phương pháp, hình thức
tổ chức dạy học 5’
1’
12’
A Kiểm tra bài cũ
Tính nhẩm:
9 + 1 + 2 = 6 + 4 + 6 =
8 + 2 + 4 = 7 + 3 + 5 =
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta sẽ học
cách thực hiện phép cộng dạng 26+4; 36+24 qua
bài: “24+6; 36+24”
2 Giới thiệu phép cộng 26+4:
a 26 + 4 = ?
- Có 26 que tính, thêm 4 que tính nữa Hỏi tất
cả có bao nhiêu que tính?
/// ///
///
? Con đã làm như thế nào để tìm ra kết quả?
+ Con đếm từ 1 đến hết được20 que tính.
+ Con gộp 4 que tính với nhóm có 6 que tính
được 10 que 10 que = 1 chục que Gộp 2 chục
với 1 chục ta được 3 chục que= 30 que
26 + 4 = 30
* PP kiểm tra
- Gv gọi 4 hs lên bảng, cả lớp làm vào nháp
- Cả lớp nhận xét
- Gv nhận xét, đánh giá
* PP giảng giải, luyện tập, thực hành
- Gv giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng
- Hs chuẩn bị đồ dùng học tập
- GV nêu đề bài toán
- 2 Hs nhắc lại
- Trong khi học sinh nhắc lại bài toán, Gv kết hợp gài que tính và ghi số vào bảng
- Hs tự thao tác trên que tính để tìm ra kết quả
- Gv hỏi
- Hs trả lời:
- Gv nêu lại quy trình tìm
ra kết quả trên que tính, kết hợp ghi kết quả tính vào bảng
Môn: Toán Thứ …….ngày… tháng… năm 200
Lớp: 2 Tên bài dạy:
//////
////
Trang 2b Thực hiện trên que tính:
2 +
6
4
- Viết số 6 vào cột đơn vị
- Viết số 2 vào cột chục
- Viết 4 vào cột đơn vị, thẳng cột với số 6
c Giới thiệu cách đặt tính và tính của phép
tính 26 + 4: 26
+ 4 30 + 6 cộng 4 bằng 10, viết 0 nhớ 1
+ 2 thêm 1 bằng 3, viết 3
- Lưu ý: nhớ 1 vào hàng chục.
3 Giới thiệu phép cộng 36 + 24 :
a Đặt tính và tính:
36
+24
60
+ 6 cộng 4 bằng 10, viết 0 nhớ 1
+ 3 cộng 2 bằng 5, thêm 1 bằng 6, viết 6
b Viết phép tính theo hàng ngang.
36 + 24 = 60
Lưu ý:
- Khi viết tổng ở phép tính hàng dọc luôn viết
hàng đơn vị trước, hàng chục sau.
3 Thực hành
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
?Khi đặt tínhvà thực hiện phép tính ta phải chú
ý điều gì?
+ các chữ số thẳng hàng nhau Phải nhớ 1 vào
tổng các chục nếu tổng các đơn vị bằng 10 hoặc
lớn hơn 10
Lưu ý: Đặt tính thẳng hàng, thẳng cột Thực
hiện tính từ hàng đơn vị.
- Hs đặt tính và tính vào
vở nháp
- 1 Hs lên bảng tính, cả lớp làm nháp Gv cùng HS chữa bài
- Hs nhắc lại quy trình
đặt tính và tính theo hàng dọc
- Gv giới thiệu tiếp phép tính: 36+24(tiến hành tương tự như phép tính 24+6)
- 1 Hs nêu yêu cầu bài toán
- Gv hỏi:
- Hs trả lời:
- Học sinh làm bài vào vở
- HS đổi vở chữa bài
Trang 33’
1’
Bài 2: Nhà bạn Mai nuôi 22 con gà , nhà bạn
Lan nuôi 18 con gà Hỏi hai nhà nuôi được tất
cả bao nhiêu con gà ?
?Bài toán cho biết gì? Bài toán yêu cầu gì?
Tóm tắt:
Nhà Mai nuôi : 22 con gà
Nhà Lan nuôi : 18 con gà
Hai nhà nuôi : … con gà?
Bài giải
Hai nhà nuôi được số con gà là :
22 + 18 = 40 (con gà)
Đáp số: 40 con gà
Lưu ý:
Bài toán tìm tất cả ta làm phép tính cộng Nói
cách khác đây là dạng toán tìm tổng.
Bài 3: Viết 5 phép cộng có tổng bằng 20 theo
mẫu
10 + 10 = 20
12 + 8 = 20
5 + 15 = 20
17 +3 = 20
9 + 11 = 20
4 Củng cố- Dặn dò:
Chuẩn bị bài :Luyện tập
- 1 Hs đọc yêu cầu bài toán
- Gv và Hs phân tích đề bài, Gv kết hợp ghi tóm tắt lên bảng
- Học sinh làm bài vào vở
1 Hs lên bảng chữa bài giải
- Gv cùng Hs nhận xét và tìm ra dạng toán
- 1 Hs đọc yêu cầu bài toán
- 1 Hs viết vào bảng phụ
- Cả lớp làm bài vở
- Gv nhận xét
- Gv nhận xét giờ học
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
………
………
………