-1HS vẽ ở bảng lớp, cả lớp vẽ vào nháp - HS nhận xét bài của bạn về * Hoạt động 2: HS thực hành -Để khắc sâu hơn nội dung bài học chúng ta sang cách đặt thước, độ dài… thực hành các bài [r]
Trang 1Thứ hai ngày 21 tháng 01 năm 2013
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Học vần
oanh - oach
I MỤC TIÊU:
-Đọc được: oanh, oach, doanh trại, thu hoạch; từ và các câu ứng dụng
-Viết được: oanh, oach, doanh trại, thu hoạch
-Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề: Nhà máy, cửa hàng, doanh trại
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh minh hoạ trong SGK
-SGK, bảng, vở tập viết mẫu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2.Bài cũ: oang - oăng
-Cho 2-3 HS đọc bài sgk
-1 HS đọc câu ứng dụng
-Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
*Hoạt động 1: Đọc đúng từ tiếng phát âm chính
xác
Giới thiệu bài:
-Giới thiệu vần oanh - oach
-GV viết bảng
Dạy vần:
a.Nhận diện vần:
-So sánh vần oanh với oan
-So sánh oach với oanh
b Đánh vần:
-Hát -HS đọc bài, viết bảng con các
từ ngữ: áo choàng, dài ngoẵng.
-HS nhắc tựa bài CN - ĐT
oanh: được tạo nên từ o, a & nh
+Giống nhau: âm đầu o, a +Khác nhau: oanh âm cuối nh oach: được tạo nên từ o,a và ch +Giống nhau: âm đầu o, a +Khác nhau: âm cuối ch -HS nhìn bảng phát âm
Trang 2Đánh vần
GV chỉnh sửa
-Tiếng từ ngữ khoá: vị trí của chữ và vần trong
tiếng khoá
doanh - hoạch
Đánh vần dờ - oanh – doanh
hờ - oach – hoach - nặng - hoạch
GV giới tranh rút ra từ ứng dụng
doanh trại thu hoạch
-Đánh vần và đọc trơn từ nhữ khoá
o - a - nhờ - oanh o -a - chờ -
oach
dờ - oanh- doanh hờ - oach - hoach - nặng -
hoạch
doanh trại thu hoạch
-GV chỉnh sửa cho nhịp đọc cho hs
c Viết: Luyện viết vần và từ ngữ
-GV viết mẫu bảng lớp
d Đọc từ ngữ ứng dụng:
-GV giới thiệu từ ứng dụng
khoanh tay kế hoạch
mới toanh loạch xoạch
- GV giải thích từ ứng dụng
GV đọc mẫu
TIẾT 3
*Hoạt đông 2: Luyện tập
a.Luyện đọc: đọc lại bài tiết 1
- Đọc đoạn thơ ứng dụng
Chúng em tích cực thu gom giấy, sắt vụn
để làm kế hoạch nhỏ.
-GV đọc mẫu
b Luyện viết:
-Cho HS viết bài vào vở
-GV theo dõi hs viết uốn nắn sửa sai.
o- a- nhờ - oanh , o-a -chờ-oach
- Cá nhân, đt
-HS phân tích -HS đọc cá nhân, cả lớp -Đọc trơn từ cn, cả lớp
-Cá nhân, nhóm, cả lớp
-HS viết bảng con: oanh, oach,
doanh trại, thu hoạch
-HS đọc thầm , tìm gạch chân tiếng có vần mới học
-HS cá nhân , cả lớp
-HS lần lượt đọc oanh, oach; đọc từ ngữ
-Cá nhân, cả lớp -HS xét tranh minh hoạ câu ứng dụng
-HS đọc câu ứng dụng cá nhân, nhóm, cả lớp.
-2-3 HS đọc -HS viết các vần và từ ngữ vào
vở tập viết mẫu.
-HS đọc tên bài luyện nói
Trang 3Tiết 5: Toán
VẼ ĐOẠN THẲNG CÓ ĐỘ DÀI CHO TRƯỚC
I MỤC TIÊU:
-Biết dùng thước có vạch chia vạch xăng-ti-mét vẽ đoạn thẳng có độ dài dưới
10cm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV và HS sử dụng thước có vạch chia thành từng xăng-ti-mét
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định.
2 Bài cũ:
GV: Tiết trước học bài gì?
Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
HS-GV nhận xét - ghi điểm
Nhận xét chung
3 Bài mới: GTB: GV giơ thước lên hỏi: Đây là cái
gì? Trên thước có gì? ( vạch cm) Chúng ta đã học
xăng-ti-mét và dùng thước để đo độ dài Vậy để vẽ
một đoạn thẳng có độ dài cho trước ta làm thế nào
-HS hát
-Luyện tập 8cm + 2cm = 9cm – 4cm = 14cm + 5cm = 17cm – 7cm =
*Hoạt động 3: Luyện nói
-GV nêu câu hỏi
-GV cho HS xem tranh và đặt câu hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
+ Trong cảnh đó em thấy những gì?
- Hướng dẫn HS làm bài tập: (nếu có thể)
4 Củng cố - Dặn dò:
-Hỏi lại bài
-GV chỉ bảng hoặc sgk HS theo dõi đọc Tìm tiếng
có vần mới học
-Về học lại bài xem trrước bài 96.
Nhà máy, cửa hàng, doanh trại.
-HS trả lời câu hỏi -HS làm bài tập trong vở BTTV -HS đọc bài Tìm tiếng
Trang 4Hôm nay cô và các em sẽ cùng tìm hiểu bài: Vẽ
đoạn thẳng có độ dài cho trước (GV ghi tựa- HS
nhắc lại)
*Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS thực hiện các
thao tác vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước.
GV: Muốn vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước ta dùng
thước có chia từng vạch xăng-ti-mét Cô đã phóng to
từng vạch xăng-ti-mét để các em dễ nhìn thấy nhưng
thực tế xăng-ti-mét là vạch quy định có ghi những số
đo rất nhỏ trên thước của các em
- GV hướng dẫn: Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 4 cm
thì làm như sau:
-Đặt thước (có vạch chia thành từng xăngtimet) lên
bảng, tờ giấy trắng, tay trái giữ thước; tay phải cầm
bút chấm 1 điểm trùng với vạch 0, chấm 1 điểm
trùng với vạch 4
-Dùng bút nối điểm ở vạch 0 với điểm ở vạch 4,
thẳng theo mép thước
-Nhấc thước ra, viết A bên điểm đầu, viết B bên
điểm cuối của đoạn thẳng Ta vẽ được đoạn thẳng
AB có độ
dài 4 cm
3-4 HS nhắc lại cách vẽ
* GV cho VD: Vẽ đoạn thẳng BC có độ dài 6cm
GV nhận xét
* Hoạt động 2: HS thực hành
-Để khắc sâu hơn nội dung bài học chúng ta sang
thực hành các bài tập
Bài 1: Vẽ đoạn thẳng có độ dài
5 cm; 7 cm; 2cm; 9 cm
-1 hs vẽ đoạn thảng có độ dài 5cm
-HS nhận xét - GV nhận xét,
Lưu ý HS: Tay trái phải giữ chặt để khi vẽ thước
không bị xô lệch, đoạn thẳng sẽ xấu hoặc sai
-Cho HS tự vẽ lần lượt các đoạn thẳng theo các thao
tác như trên ở bảng con, bảng lớp
Bài 2: Giải bài toán theo tóm tắt sau:
Bài: Vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước
-HS theo dõi
-Đặt thước
-Nối điểm 0 với điểm 4 -Viết tên đoạn thẳng
-1HS vẽ lại đoạn thẳng có độ dài 4cm ở bảng lớp, cả lớp vẽ vào nháp
-1HS vẽ ở bảng lớp, cả lớp vẽ vào nháp
- HS nhận xét bài của bạn về cách đặt thước, độ dài…
-Vẽ đoạn thẳng có độ dài: Cả lớp theo dõi cách đặt thước, các điểm trùng với vạch chưa? -HS nêu tóm tắt
-Nêu bài toán: Đoạn thẳng AB dài 5cm, đoạn thẳng BC dài
Trang 5Tóm tắt:
Đoạn thẳng AB : 5cm
Đoạn thẳng BC : 3cm
Cả hai đoạn thẳng :…cm?
GV: Bàì toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
Muốn biết cả hai đoạn dài mấy xăng-ti-mét ta làm
phép tính gì?
-GV thu một số vở chấm điểm
HS-GV nhận xét bảng phụ-ghi điểm GV nhận xét
vở
Bài 3: Vẽ hai đoạn thẳng AB, BC có độ dài nêu
trong bài 2
+ Đoạn thẳng AB và đoạn thẳng BC có chung điểm
nào?
-HD hs vẽ theo nhiều cách khác nhau
Liên hệ: Các em sẽ áp dụng vẽ đoạn thẳng khi gặp
dạng tốn giải tốn có lời văn về đoạn thẳng
*Hoạt động 3: HS thi đua vẽ đoạn thẳng, củng cố
bài :
-2 HS thi đua vẽ đoạn thẳng có độ dài 8cm
-GV nhận xét tuyên dương HS vẽ đúng, nhanh
GD-LHTT: Qua bài học này giúp các em biết vẽ
một đoạn thẳng có độ dài cho trước nó là nền tảng để
các em học tốt các lớp sau và các em áp dụng vào
cuộc sống
Dặn dò:Chuẩn bị bài: Luyện tập chung
-Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở
3cm Hỏi cả hai đoạn thẳng dài bao nhiêu xăng-ti-mét?
-HS giải vào vở, 1HS làm bảng phụ
Bài giải
Cả hai đoạn thẳng có độ dài là:
5 + 3 = 8 (cm) Đáp số: 8 cm -HS nêu yêu cầu
-Có chung một đầu đó là điểm B -HS tự vẽ vào phiếu bài tập HS đổi phiếu để kiểm tra 1HS làm bảng phụ GV nhận xét
A B C
Lớp cổ động
Tiết 6: Đạo đức
ĐI BỘ ĐÚNG QUY ĐỊNH
I MỤC TIÊU:
-Nêu được một số quy định đối với người đi bộ phù hợp với điều kiện giao thông
địa phương
-Biết được lợi ích của việc đi bộ đúng quy định KN phê phán, KN an toàn khi
đi bộ.
Trang 6-Thực hiện đi bộ đúng quy định và nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
-Vở bài tập Đạo đức 1
-Tranh BT1, BT2, mô hình đèn xanh, đèn đỏ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định.
2 Bài cũ Tiết trước học bài gì?
+Trẻ em có quyền gì?
+ Khi cùng học, cùng chơi với bạn em phải cư xử
như thế nào với bạn?
+ Muốn có nhiều bạn em phải làm gì?
HS trả lời – GV nhận xét
3 Bài mới:
a.Khám phá:
-GV hỏi:
+Hằng ngày em có thường xuyên đi trên đường
không?
+Vậy em có biết mình phải đi ntn là đúng qui định và
ntn là sai qui định không?
Vậy hôm nay cô cùng các em tìm hiểu qua bài “Đi
bộ đúng qui định”
b Kết nối:
* Hoạt động 1: Phân tích tranh bài tập 1.
MT: Biết được một số qui định đối với người đi bộ ở
nông thôn và thành thị
CTH:
-Giáo viên treo tranh 1 và hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
+ Cảnh trong tranh là đường đi ở nông thôn hay
thành phố?
+ Hai người đi bộ đang đi ở phần đường nào khi qua
Tiết trước học bài: Em và các bạn
-Có quyền được học tập, vui chơi, và kết giao bạn bè
-Cần tôn trọng, giúp đỡ, không trêu chọc, đánh nhau,làm bạn đau, làm bạn giận
-Phải biết cư xử tốt với bạn khi học, khi chơi
-HS trả lời câu hỏi
-HS qs tranh trả lời:
- Tranh vẽ người đi bộ, phương tiện giao thông đi lại, trên đường có vạch trắng, đèn tín hiệu giao thông…
-ở thành phố -Đi ở vạch sơn trắng khi qua
Trang 7đường ?
+ Khi đó đèn tín hiệu màu gì?
+ Vậy ở thành phố, thị xã… khi đi bộ thì theo quy
định gì?
GV kết luận:
Ở thành phố cần đi trên vỉa hè Khi đi qua đường
thì theo tín hiệu đèn xanh, đi vào vạch sơn trắng
quy định.
-Giáo viên treo tranh 2 và hỏi:
+ Tranh vẽ đường đi ở nông thôn hay thành phố?
+ Đường nông thôn ở tranh 2 có gì khác so với
đường ở thành phố?
+ Các bạn đi theo phần đường nào?
+ Ở tranh 1và tranh 2, con đường nào gần giống con
đường các em đi học hăøng ngày? Các em đi có đúng
như vậy không?
GV kết luận: Ở nông thôn đi theo lề đường phía
tay phải.
* Hoạt động 2: HS làm bài tập 2 theo cặp
MT:Nhận xét được các tình huống đúng sai của các
bạn nhỏ trong tranh khi sang đường
CTH:
* GV nhận xét, hỏi thêm:
+ Hai bạn HS và người nông dân đi đúng quy định vì
sao? Đi như thế có an toàn không?
GV kết luận:
Tranh 1: Đi bộ bộ đúng qui định.
Tranh 2: Bạn nhỏ chạy ngang qua đường sai qui
định.
Tranh 3: 2bạn đi bộ sang đường đúng qui định
* Hoạt động 3: Trò chơi “Qua đường”.
MT: Biết cách đi bộ sang đường dành cho người đi
bộ
CTH:
-GV vẽ sơ đồ ngã tư có vạch qui định cho người đi
bộ cho 1 số HS làm người đi bộ, 1 số HS làm người
đi ô tô, xe máy, xe đạp theo biển vẽ hình các loại xe
đeo lên ngực
đường
-Đèn tín hiệu màu xanh -Ở thành phố cần đi trên vỉa hè Khi đi qua đường thì theo tín hiệu đèn xanh, đi vào vạch sơn trắng quy định
-Đường đi ở nông thôn -Không có vạch trắng, không
có đèn tín hiệu giao thông, không có vỉa hè…
-Đi sát lề đường về phía tay phải
-HS tự trả lời
-Học sinh thảo luận 2-3 phút -Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,2 bạn ngồi cùng bàn một nhóm, 1HS đọc yêu cầu BT 2 -Đại diện nhóm trình bày từng tranh
-Các nhóm khác bổ sung
-Mỗi nhóm chia thành 4 nhó nhỏ đứng ở 4 phần đường Người điều khiển giơ đèn đỏ cho tuyến đường nào thì xe và người đi bộ phải dừng lại -HS tiến hành chơi
Trang 8
-GV khen những em đi đúng
TIẾT
2
*Hoạt động 4: Làm bài tập 3
MT:Nhận xét sự đúng sai của các bạn nhỏ khi sang
đường
CTH:
-GV treo tranh
+Các bạn nhỏ trong tranh có đi bộ dúng quy định
không?
+Điều gì có thể xảy ra? Vì sao?
+Em sẽ làm gì khi thấy bạn mình đi như thế?
-GV mời 1 số đôi trình bày kết quả thảo luận
Kết kuận:
Đi dưới lòng đường là sai qui định, có thể gây nguy
hiểm cho cho bản thân và cho người khác.
*Hoạt động 5: Làm bài tập 4
MT: HS biết tô màu vào đúng các tranh đảm bảo an
toàn khi đi bộ và nối đúng các tranh đã tô màu với bộ
mặt tươi cười
CTH:
-GV gt yêu cầu bài tập
Kết luận
-Tranh 1, 2, 3, 4, 6 đúng qui định
-Tranh 5, 7, 8 sai qui định
-Đi bộ dúng qui định là tự bảo vệ mình và bảo vệ
người khác.
c Thực hành:
*Hoạt động 6: Trò chơi “Đèn xanh, đèn đỏ”
-Cách chơi: HS đứng thành hàng ngang , đội nọ đối
diện đội kia, cách nhau khoảng 2-3 bước người điều
khiển trò chơi cầm đèn hiệu đứng ở giữa, cách đều 2
hàng ngang và đọc “Đèn hiệu lên màu đỏ ”
-Người điều khiển đưa đèn hiệu màu xanh tất cả đi
tại chỗ, đưa đèn vàng Tất cả đứng vỗ tay
-Đưa đèn đỏ Tất cả đứng im
-Khen những người thắng cuộc
4.Vận dụng:
-Người phạm luật sẽ bị phạt
-HS qs tranh trả lời câu hỏi -HS thảo luận theo từng đôi -Đại diện nhóm trình bày -Cả lớp nhận xét bổ sung
-HS xem tranh và tô màu vào những tranh đảm bảo đi bộ an toàn
-HS nối các tranh đã tô màu với mặt tươi cười
-HS đọc đồng thanh -HS đọc câu ghi nhớ cuối bài
Trang 9-Dặn dò HS cùng thực hiện đúng qui định khi đi bộ
sang đường và biết nhắc nhở bạn khi đi bộ sai qui
định
-Nhận xét tiết học.
Thứ ba ngày 22 tháng 01 năm 2013
Tiết 1: Học vần
oat - oăt
I MỤC TIÊU:
- Đọc được: oat, oăt,hoạt hình, loắt choắt; từ và các câu ứng dụng
- Viết được: oat, oăthoạt hình, loắt choắt
- Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề: Phim hoạt hình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ trong SGK
- SGK, bảng, vở tập viết mẫu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định:
2 Bài cũ: oanh - oach
- Cho 2-3 HS đọc bài sgk
- 1 HS đọc câu ứng dụng
- Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
*Hoạt động 1: Đọc đúng từ tiếng phát âm chính xác
Giới thiệu bài:
- Giới thiệu vần oat - oăt
- GV viết bảng
Dạy vần:
a Nhận diện vần:
- So sánh vần oat với oan
- Hát
- HS đọc bài, viết bảng con các từ ngữ : khoanh tay, kế
hoạch
- HS nhắc tựa bài CN - ĐT
oat: được tạo nên từ o, a & t + Giống nhau: âm đầu o, a + Khác nhau: oat âm cuối t
Trang 10- So sánh oăt với oat
b Đánh vần:
- Vần:
Đánh vần
GV chỉnh sửa
- Tiếng từ ngữ khoá: vị trí của chữ và vần trong tiếng
khoá
hoạt - choắt
Đánh vần hờ - oat - hoat - nặng - hoạt
chờ - oăt - choăt - sắc - choắt
GV giới tranh rút ra từ ứng dụng
hoạt hình loắt choắt
- Đánh vần và đọc trơn từ nhữ khoá
o - a- tờ - oat o - ă - tờ - oăt
hờ - oat - hoat - nặng -hoạt chờ - oăt - choăt - sắc -
choắt
hoạt hình loắt choắt
- GV chỉnh sửa cho nhịp đọc cho hs
c Viết: Luyện viết vần và từ ngữ
- GV viết mẫu bảng lớp
d Đọc từ ngữ ứng dụng:
- GV giới thiệu từ ứng dụng
lưu loát chỗ ngoặt
đoạt giải nhọn hoắt
- GV giải thích từ ứng dụng
GV đọc mẫu
TIẾT 2
*Hoạt đông 2: Luyện tập
a.Luyện đọc: đọc lại bài tiết 1
- Đọc đoạn văn ứng dụng
Thoắt một cái, Sóc Bông đã leo lên ngọn cây Đó là
chú bé hoạt bát nhất của cánh rừng.
- GV đọc mẫu
b Luyện viết:
- Cho HS viết bài vào vở
oăt: được tạo nên từ o,a và t + Giống nhau: âm cuối t + Khác nhau: âm ă
- HS nhìn bảng phát âm
o - a- tờ - oat , o - ă - tờ - oăt
- Cá nhân, đt
- phân tích
- HS đọc cá nhân, cả lớp
- Đọc trơn từ cn, cả lớp
- Cá nhân, nhóm, cả lớp
- HS viết bảng con: oat, oăt,
hoạt hình, loắt choắt
- HS đọc thầm , tìm gạch chân tiếng có vần mới học
- HS cá nhân , cả lớp
- HS lần lượt đọc oat, oăt; đọc từ ngữ
- Cá nhân, cả lớp
- HS xét tranh minh hoạ câu ứng dụng
- HS đọc câu ứng dụng cá nhân, nhóm, cả lớp.
- 2-3 HS đọc
- +HS viết các vần và từ ngữ vào vở tập viết mẫu.
Trang 11
Tiết 4: Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
- Có kĩ năng đọc, viết, đếm các số đến 20
- Biết cộng (không nhớ) các số trong phạm vi 20
- Biết giải bài toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
SGK và vở 5 ô li
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định.
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
Thực hành:
Bài 1: Điền số thích hợp vào ô trống
- Khi chữa bài cho HS đọc các số theo thứ tự từ 1 đến
- HS hát
- Cho HS nêu yêu cầu bài
toán
- Viết các số từ 1 đến 20 vào
ô trống
- Tự HS làm và chữa bài
- GV theo dõi hs viết uốn nắn sửa sai.
*Hoạt động 3: Luyện nói
- GV nêu câu hỏi
- GV cho HS xem tranh và đặt câu hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
+ Em thấy cảnh gì ở trong tranh?
+ Trong cảnh đó em thấy những gì?
+ Có ai trong cảnh? Họ đang làm gì?
- Hướng dẫn HS làm bài tập: (nếu có thể)
4 Củng cố - Dặn dò:
-Hỏi lại bài
- GV chỉ bảng hoặc sgk HS theo dõi đọc Tìm tiếng có
vần mới học
-Về học lại bài xem trrước bài 97.
-HS đọc tên bài luyện nói
Phim hoạt hình.
-HS trả lời câu hỏi
-HS làm bài tập trong vở BTTV
-HS đọc bài Tìm tiếng