1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Lớp 2 tuần 32 - Trường Tiểu học Gio Bình

17 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 279,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn học sinh làm bài: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm ghi kết quả vào bìa.. Chúng ta sống chết có nhau, sướng khổ cùng nhau, no đói giúp nhau..[r]

Trang 1

TUẦN 32

Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2011

Buổi sáng:

I Mục đích, yêu cầu:

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trơn toàn bài Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm

từ dài

- Biết đọc với giọng kể phù hợp với nội dung mỗi đoạn

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài: con dúi, sáp ong, nương, tổ tiên,

- Hiểu nội dung bài: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, có chung một tổ tiên Từ đó bồi dưỡng tình cảm yêu quý các dân tộc anh em

II Đồ dùng dạy- học:

- Tranh minh hoạ bài đọc

III Các hoạt động dạy- học: TIẾT 1 :

A Bài cũ:

- 2 hs nối tiếp nhau đọc bài: Cây và hoa bên lăng Bác

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc:

* Gv đọc mẫu toàn bài

* Hướng dẫn hs luyện đọc và giải nghĩa từ:

a Đọc từng câu:

- Hs nối tiếp nhau đọc từng câu

- Hướng dẫn phát âm từ khó: mênh mông, nhanh nhảu, vắng tanh, …

b Đọc từng đoạn trước lớp:

- Hs nối tiếp nhau đọc đoạn

- Gv hướng dẫn ngắt nghỉ một số câu (bảng phụ: Hai người vừa chuẩn bị

xong thì sấm chớp đùng đùng, / mây đen ùn ùn kéo đến // Mưa to, / gió lớn, / nước ngập mênh mông // Muôn loài đều chết chìm trong biển nước

//)

- Giúp hs hiểu nghĩa các từ:

c HS đọc đoạn trong nhóm.

d Thi đọc giữa các nhóm.

e Đọc đồng thanh (đoạn 1)

TIẾT 2:

3 Tìm hiểu bài:

Trang 2

- Con dúi làm gì khi 2 vợ chồng người đi rừng bắt nó ?

- Lạy van xin tha, hứa sẽ nói điều bí mật

- Con dúi mách 2 vợ chồng người đi rừng điều gì ?

- Sắp có mưa to gió lớn làm ngập lụt khắp miền Khuyên vợ chồng cách phòng lụt

- 2 vợ chồng làm cách nào để thoát nạn ?

- Làm theo lời khuyên của dúi: Lấy khúc gỗ to, khoét rỗng … hết hạn 7 ngày mới chui ra

- Hai vợ chồng nhìn thấy mặt đất và muôn vật như thế nào sau nạn ?

- Cỏ cây vàng úa Mặt đất vắng tanh không còn 1 bóng người

- Có chuyện gì lạ xảy ra với 2 vợ chồng sau nạn lụt ?

- Người vợ sinh ra 1 quả bầu, đem cất bầu lên giàn bếp 1 lần, 2 vợ chồng …

từ trong quả bầu, những con người nhỏ bé nhảy ra

- Những con người ấy là tổ tiên của dân tộc nào ?

- Khơ – mú, Thái, Mường, Dao, Hmông, Ê – đê, Ba – na, Kinh, …

- Hãy kể tên 1 số dân tộc mà em biết ?(Nhóm A, B)

- Hs dựa vào thực tế, tranh ảnh để trả lời – gv gợi ý thêm (gv giới thiệu thêm

về các dân tộc trên đất nước Việt Nam: 54 dân tộc (xếp theo thứ tự số dân: Kinh, Tày, Thái, Mường, Hoa, Khơ – me, Nùng, Hmông, Dao, Gia – rai, Ê –

đê, Ba – na, Sán chay, chăm, Xơ – đăng, Sán dìu, Hrê, Cơ – ho, Ra – glai, Mnông, Thổ, Xtiêng, …

- Đặt tên cho câu chuyện ? (Nguồn gốc các dân tộc trên đất nước Việt

Nam/Cùng là anh em/ …

4 Thi đọc lại: Thi đọc hay: 3 hs.

5 Củng cố, dặn dò:

- Qua câu chuyện em hiểu thêm điều gì ?

- Về luyện đọc thêm

TOÁN: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Củng cố việc nhận biết và sử dụng 1 số loại giấy bạc 100đ, 200đ, 500đ, 1000đ

- Rèn kĩ năng làm tính cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng và kĩ năng giải toán có liên quan đến tiền tệ

- Thực hành trả tiền và nhận lại tiền thừa trong mua bán

II Chuẩn bị: Giấy bạc.

A Bài cũ:

- Gv đưa ra 1 số tờ giấy bạc – hs nhận biết

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1: Mỗi túi có bao nhiêu tiền

Trang 3

- Gv yêu cầu hs nhận biết xem trong mỗi túi có chứa các tờ giấy bạc loại nào ?

- Thực hiện phép tính cộng giá trị các tờ giấy bạc cho trong các túi Trả lời lần lượt các câu hỏi của bài toán

- Chẳng hạn: Túi a có 800 đồng

Bài 2: Bài toán

- Hs đọc và tự tóm tắt bài toán

- Lựa chọn phép tính và giải bài vào vở

Bài 3: Viết số tiền trả lại vào ô trống ( theo mẫu)

- Hướng dẫn hs đọc kỹ bảng để thấy trong mỗi trường hợp:

- An có bao nhiêu tiền? (Thể hiện ở cột “An đưa người bán rau”)

- An tiêu hết bao nhiêu ? (Thể hiện ở cột “An mua hết rau”)

- Vậy An còn lại bao nhiêu tiền ? (Thể hiện ở cột “Số tiền trả lại”)

- Làm các phép tính tương ứng

- Nêu số thích hợp với mỗi ô trống

Bài 4: Viết số thích hợpvào ô trống (Theo mẫu) (Nhóm A, B)

- Tổ chức cho hs chơi trò chơi: Đi chợ(để củng cố bài)

- Lần1: 2 hs (1 hs mua - 1hs bán) hs bán ngòi bút chì 600 đồng, hs đi mua phải trả: 2 tờ 100, 2 tờ 200 hoặc 1tờ 100, 1tờ 500 hoặc 3 tờ 200

- Lần2: Bán ngòi bút 2000 đồng - Phải trả…

- Lần 3: Bán…

* Gv nhận xét

3 Củng cố, dặn dò:

- 1 số em nêu lại 1 số đặc điểm của các tờ giấy bạc vừa học

- Về làm các bài tập vở bài tập

Thứ ba ngày 19 tháng 4 năm 2011

TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

- Củng cố cách đọc, viết các số có 3 chữ số

- Phân tích các số có 3 chữ số thành trăm, chục, đơn vị

- Xác định 1/5 của nhóm đã cho

- Giải bài toán với quan hệ nhiều hơn 1 số đơn vị

II Lên lớp:

A Bài cũ:

- 1 hs làm bài tập 2 sgk

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1: Viết số và chữ thích hợp vào ô trống

- Gv kẻ sẵn bảng sgk lên bảng lớp

- Hs làm miệng theo mẫu

- Gv chốt lại cách đọc - viết

Trang 4

Bài 2: Số ? ( NhómA, B)

- 1 hs nêu yêu cầu

- Nêu dạng toán: Điền số liền sau lớn hơn 1 đơn vị

- Hs làm bảng con

Bài 3: > < =

- 1 hs nêu yêu cầu

* Gv lưu ý cho hs: Có dạng cần tìm tổng rồi so sánh

- Hs tự làm bài vào vở

Bài 4: Xác định hình vẽ.( Nhóm A, B)

- Hs quan sát hình vẽ sgk

- Thi đua nêu miệng

- Giải thích lí do: Vì 10 : 2 = 5 nên chọn hình a

Bài 5: Bài toán

- 1 hs đọc đề toán – nêu dạng toán (nhiều hơn)

- Hs tự giải vào vở

- Gv chấm 1 số bài của hs

- 2 hs chữa bài

3 Củng cố, dặn dò:

- Hs nêu cách đọc, viết số có 3 chữ số, nêu cách so sánh số

- Về làm các bài tập vở bài tập

I Mục đích, yêu cầu:

1 Rèn kĩ năng nói

- Dựa vào trí nhớ, tranh minh hoạ và gợi ý, kể lại được từng đoạn của câu

chuyện với giọng thích hợp Biết kể lại toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu mới

- Biết kể chuyện tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng

kể cho phù hợp với nội dung

2 Rèn kĩ năng nghe

Có khả năng tập trung nghe bạn kể chuyện; biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn

.II Đồ dùng dạy học:

- 2 tranh minh hoạ đoạn 1 & 2 của câu chuyện

- Bảng phụ ghi sẵn những câu gợi ý để HS kể lại đoạn 3

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể chuyện Chiếc rễ đa tròn

Nhận xét, ghi điểm

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn kể chuyện

2.1 Kể lại các đoạn 1, 2 ( theo tranh ), đoạn 3 ( theo gợi ý)

Hướng dẫn HS quan sát tranh, nói nhanh về tranh

Trang 5

Tranh 1: Hai vợ chồng người đi rừng bắt được con dúi.

Tranh 2: Khi hai vợ chồng chui ra từ khúc gỗ khoét rỗng, mặt đất vắng tanh không còn một bóng người

Kể chuyện trong nhóm

Yêu cầu HS dựa vào tranh minh hoạ để kể

Gọi HS nhận xét sau mỗi lần kể

2.2 Kể toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu mới.( Nhóm A, B)

Gọi HS đọc yêu cầu và đoạn mở đầu cho sẵn

Gọi HS nhận xét

3 Củng cố, dặn dò:

Nhận xét tiết học

Dặn HS về nhà kể lại truyện và chuẩn bị bài sau

I Mục đích, yêu cầu:

1 Chép lại đoạn trích trong bài Chuyện quả bầu Qua bài chép, biết viết đúng tên các dân tộc

2 Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu dễ lẫn: l/n, v/d

3 Giáo dục HS ý thức rèn chữ giữ vở

II Đồ dùng dạy học

Bút dạ, 4 tò giấy khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2b

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

- 2 học sinh lên bảng viết - cả lớp viết bảng con 3 từ bắt đầu bằng r,d,gi

- Nhận xét

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn tập chép:

3.1 Hướng dẫn học sinh chuẩn bị:

- Giáo viên đọc đoạn chép trên bảng

- Bài chính tả này nói điều gì?

- Giải thích nguồn gốc ra đời của các dân tộc anh em trên đất nước ta

- Tìm những tên riêng trong bài chính tả?

Khơ mú, Thái, Tày, Nùng, Mường, Dao, H mông, Ê đê, Ba na, Kinh.

- Yêu cầu học sinh viết bảng con

2.2 Học sinh viết bài:

- Yêu cầu HS nhìn bảng chép bài

- Chấm, chữa bài

3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Trang 6

Bài 2b:

- Phát bút dạ cho 4 học sinh

- Yêu cầu học sinh làm bài 2b

Đi đâu mà vội mà vàng

Mà vấp phải đá, mà quàng phải dây.

Thong thả như chúng em đây

Chẳng đá nào vấp chẳng dây nào quàng

Bài 3 b:

- Yêu cầu học sinh làm bài

- Đáp án: Vui- dai- vai

4 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học, khen ngợi những học sinh học tốt

- Dặn học sinh về nhà làm các bài tập 2a, 3a

Thứ tư ngày 20 tháng 4 năm 2011

I Mục đích , yêu cầu :

1 Rèn kĩ năng đọc thàng tiếng :

- Đọc trơn toàn bài biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng mỗi ý của bài thơ viết theo kiểu thơ tự do

- Biết đọc bài thơ vối giọng chậm rãi , nhẹ nhàng tình cảm Bước đầu biết đọc vắt dòng để phân biệt dòng thơ và ý thơ

2 Rèn kĩ năng đoc hiểu :

- Hiểu nghĩa của các từ :xao xác , lao công

- Hiểu điều mà nhà thơ muốn nói với các em : Chị lao công rất vất vả để giữ sạch , đẹp đường phố Biết ơn chị lao công, quý trọng lao động của chị , em phải có ý thức giữ vệ sinh chung

3 Học thuộc lòng bài thơ

II Đồ dùng dạy_học.

-Tranh minh hoạ bài đọc trong ( sách giáo khoa)

III Các hoạt động dạy _hoc.

A Kiểm tra bài cũ: :

- Gọi 2 HS đọc bài Quyển sổ liên lạc kết hợp trả lời câu hỏi SGK

B.Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài :

2 Luyện đọc

2.1 GV đọc mẫu bài thơ

2.2 Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

a, Đọc từng ý thơ:

- Luyện phát âm :lắng nghe , quét rác , lặng ngắt , như sắt,

b Đọc từng đoạn thơ trước lớp:

- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ

Trang 7

- Hướng dẫn HS đọc vắt dũng, nghỉ hơi đỳng giữa cỏc dũng, cỏc ý thơ, đoạn thơ.

- Hướng dẫn học sinh giải nghĩa các từ mới

c Đọc từng đoạn thơ trong nhúm

- Yờu cầu HS đọc theo nhúm đụi

d Thi đọc giữa cỏc nhúm.

e Đọc đồng thanh

3 Hướng dẫn tỡm hiểu bài

Cõu 1: Nhà thơ nghe thấy tiếng chổi tre vào những lỳc nào?

Vào những đờm hố rất muộn, khi ve cũng đó mệt, khụng kờu nữa và vào những đờm đụng lạnh giỏ khi cơn giụng vừa tắt

Cõu 2: Tỡm những cõu thơ ca ngợi chị lao cụng?

Chị lao cụng/ như sắt/ như đồng

Tả vẻ đẹp khoẻ khoắn, mạnh mẽ của chị lao cụng

Cõu 3: Nhà thơ muốn núi với em điều gỡ qua bài thơ ?

Chị lao cụng làm việc rất vất vả cả những đờm hố oi bức, những đờm đụng giỏ lạnh Nhớ ơn chị lao cụng, em hóy giữ cho đường phố sạch, đẹp

4 Học thuộc lũng bài thơ:

-Yờu cầu HS đọc thuộc từng đoạn, cả bài

5 Củng cố- dặn dũ:

- Gọi 2 HS đọc thuộc bài thơ

- Qua bài thơ tỏc giả muốn núi điều gỡ?

- Các em đã thực hiện tốt giữ gìn vệ sinh đường làng ngõ xóm sạch đẹp chưa?

- Nhận xột tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ

TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiờu: Giỳp hs củng cố về:

- So sỏnh và sắp xếp thư tự cỏc số cú 3 chữ số

- Thực hiện cộng, trừ (nhẩm, viết) cỏc số cú 3 chữ số (khụng nhớ)

- Phỏt triển trớ tưởng tượng qua xếp hỡnh

II Lờn lớp:

A Bài cũ:

- 1 hs chữa bài 5 sgk

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2: Sắp xếp

- 1 hs nờu yờu cầu bài tập

- Gv cho 2 nhúm chơi trũ chơi: tiếp sức

- Mỗi nhúm 5 hs sắp xếp, thời gian 5 phỳt

- Gv nhận xột, cụng bố kết quả

Bài 3: Đặt tớnh rồi tớnh

Trang 8

- 1 hs nêu yêu cầu bài tập.

- Lớp tự làm bài vào vở - 4 hs chữa bài

- Gv chốt các bước thực hiện

Bài 4: Tính nhẩm

- 1 hs nêu yêu cầu bài tập

- Gv nêu nội dung – hs thi đua nhẩm miệng

- Gv nhận xét, chốt cách nhẩm – chú ý tên đơn vị

Bài 5: Xếp hình

- 1 hs nêu yêu cầu bài tập

- Hs sử dụng bộ đồ dùng để ghép

3 Củng cố, dặn dị:

- Chốt cho hs: cách thực hiện phép tính cộng trừ STN, cộng trừ đơn vị đo

- Về làm các bài tập cịn lại

TỰ NHIÊN- XÃ HỘI: MẶT TRỜI VÀ PHƯƠNG HƯỚNG

A/ Mục đích yêu cầu :

- Học sinh biết có 4 phương chính là : Đông - Tây - Nam - Bắc Mặt Trời luôn mọc ở phương Đông và lặn ở phương Tây

- Biết xác định phương hướng bằng mặt trời

B/ Chuẩn bị :  Giáo viên : Tranh ảnh cảnh Mặt Trời mọc và lặn Tranh vẽ

trang 67 SGK

- Năm tờ bìa ghi : Đông - Tây - Nam - Bắc và Mặt Trời

1 Kiểm tra bài cũ:

-Kiểm tra các kiến thức qua bài : “ Mặt Trời “

-Gọi 2 học sinh trả lời nội dung

-Nhận xét đánh giá về sự chuẩn bị bài của học

sinh

2.Bài mới: * Giới thiệu bài:

- Bài học hôm nay các em sẽ tìm hiểu về các

phương hướng thông qua Mặt Trời

Hoạt động 1 :Quan sát tranh trả lời câu hỏi

* Bước 1 :Treo tranh lúc bình minh và hoàng

hôn Yêu cầu quan sát và cho biết

- Hình 1 vẽ cảnh gì ? Hình 2 là cảnh gì ?

-Mặt trời mọc khi nào và lặn khi nào ?

-Trả lời về nội dung bài học trong bài :

“Mặt Trời ” đã học tiết trước

-Lớp lắng nghe

- Vài học sinh nhắc lại tựa bài

- Lớp quan sát tranh và trả lời các câu hỏi

- Cảnh bình minh lúc Mặt trời mọc và hình 2 là cảnh lúc Mặt trời lặn

- Mọc lúc sáng sớm và lặn khi trời tối

Trang 9

- Phương Mặt Trời mọc và Mặt Trời lặn có thay

đổi không?

- Phương Mặt Trời mọc cố định gọi là phương gì

?

-Phương Mặt trời lặn không thay đổi gọi là

phương gì ?

- Ngoài các phương Đông Tây các em còn nghe

nói phương nào ?

Hoạt động 2 : Cách tìm phương hướng theo

Mặt Trời

- Phát cho mỗi nhóm một tranh vẽ trang 67

- Yêu cầu các nhóm thảo luận và TLCH:

- Bạn gái đã làm thế nào để xác định phương

hướng ?

- Phương Đông ở đâu ?

-Phương Tây ở đâu ?

-Phương Nam ở đâu ?

-Phương Bắc ở đâu ?

- Sau 4 phút gọi các nhóm lên thực hành xác

định phương hướng

Hoạt động3 : Trò chơi “ Hoa tiêu giỏi nhất”

- Giải thích “ Hoa tiêu “ là người dẫn đường chỉ

phương hướng trên biển

- Phổ biến cách chơi đến học sinh

- Giải thích vị trí con tàu ở giữa người hoa tiêu

đã biết phương Tây bây giờ cần tìm phương Bắc

để đi

- Phát các bức vẽ cho biết các phương khác

nhau và yêu cầu tìm phương để đi

- Yêu cầu các nhóm lên chơi

- Nhóm nào tìm được phương nhanh nhất là

chiến thắng

Hoạt động 4 Trò chơi “ Tìm đường trong

rừng xanh”

- Phổ biến cách chơi đến học sinh

- Mời 1 em làm Mặt Trời , 1 em làm người tìm

đường

- Có thay đổi

- Phương Mặt trời mọc là phương Đông

- Phương Mặt trời lặn là phương Tây

- Ngoài 2 phương này còn có phương Bắc và phương Nam

- Lớp làm việc theo nhóm

- Lớp thực hành trao đổi hoàn thành các câu hỏi dưới sự hướng dẫn của giáo viên

- Đứng giang tay

- Ở phía tay phải

- Ở phía tay trái

- Ở phía trước mặt

- Ở phía sau lưng

- Các nhóm thực hành xác định phương hướng theo Mặt Trời

- Lắng nghe để nắm bắt về luật chơi

- Quan sát các bức tranh và thảo luận để tìm ra phương hướng đi đúng nhất

- Đại diện nhóm lên trình bày trước lớp

- Nhận xét bình chọn nhóm thắng cuộc

- Lớp thực hành trò chơi “ Tìm đường trong rừng xanh ” dưới sự hướng dẫn của giáo viên

Trang 10

- 4 em làm 4 phương : Đông - Tây - Nam - Bắc

- GV là người thổi còi lệnh và giơ biển : Con gà

trống biểu tượng mặt Trời mọc buổi sáng

- Con đom đóm biểu tượng mặt Trời lặn buổi

chiều

- Khi giáo viên đưa biển hiệu nào và đưa Mặt

Trời đến vị trí nào , 4 phương phải tìm đúng đến

vị trí

- Yêu cầu người tìm đường phải tìm về phương

giáo viên gọi

- Yêu cầu 6 em lên chơi thử

- Mời các nhóm lần lượt lên chơi

* Củng cố - Dặn dò:

-Cho học sinh liên hệ với cuộc sống hàng ngày

- Xem trước bài mới

- 6 học sinh lên chơi thử một lần

- Các nhóm lần lượt lên thực hiện trò chơi

- Nêu lại tên của 4 phương chính

- Nêu cách xác định hướng bằng Mặt Trời

- Nhiều em nhắc lại kiến thức

- Hai em nêu lại nội dung bài học -Về nhà học thuộc bài và xem trước bài mới

Thứ năm ngày 21 tháng 4 năm 2011

TỐN: LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu: Giúp hs củng cố về:

- So sánh và sắp xếp thứ tự các số cĩ 3 chữ số (khơng nhớ)

- Tìm 1 thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ

- Giải tốn liên quan đến nhiều hơn, ít hơn

- Vẽ hình

II Lên lớp:

A Bài cũ: 1 em lên bảng chữa bài 4 (sgk - 166)

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1: Đặt tính rồi tính

- 1 hs nêu yêu cầu bài tập

- Lớp làm bảng con

- Gv nhận xét, chữa bài trên bảng con

- Chốt các bước thực hiện

Bài 2: Tìm X

- 1 hs nêu yêu cầu và nội dung bài tập

- Hs tự làm vào vở

- Gv chốt cách thực hiện, cách trình bày

Bài 3: Điền dấu

- Hs thực hiện tương tự bài 2 vào vở

Ngày đăng: 30/03/2021, 05:07

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w