luận văn thạc sỹ, luận văn cao học, download luận văn, tiến sĩ, báo cáo
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Những năm gần đây, cùng với môi trường chính trị ổn định, nền kinh tếnước ta phát triển khá mạnh, GDP hàng năm tăng từ 7,5-8% Một trongnhững yếu tố góp phần đạt được những thành tựu đó là tăng đầu tư xây dựng(ĐTXD) Tuy nhiên, cùng với những đóng góp đáng kể vào nền kinh tế thìĐTXD ở nước ta, nhất là ĐTXD từ vốn ngân sách Nhà nước (NSNN), đang gặpphải nhiều vấn đề nan giải, trong đó có tình trạng thất thoát, lãng phí (TTLP)
Thực tế những năm vừa qua đã cho thấy, nhiều nơi, nhiều lúc tình trạngthất thoát, đặc biệt tình trạng lãng phí trong ĐTXD đã xảy ra rất trầm trọng.Các cơ quan pháp luật, Chính phủ cũng đã tiến hành nhiều biện pháp ngănchặn, xử lý, nhiều vụ án đã được đưa ra xét xử nghiêm minh, nhưng vẫn cònnhiều vụ việc, nhiều công trình lãng phí tiền bạc của NSNN nhiều tỷ đồngchưa được giải quyết một cách kịp thời, đúng pháp luật Vẫn còn một số côngtrình thiết kế không đảm bảo, thi công chưa xong thì phải sửa đổi thiết kế, đếnkhi hoàn thành thì cũng chẳng có thể sử dụng như dự kiến Có công trình xâydựng (CTXD) chỉ vài năm sau đã không đáp ứng được nhu cầu phải cải tạo,nâng cấp rất tốn kém
Giáo sư David Dapice của Đại học Harvard cho rằng, với tốc độ đầu tưcao như báo cáo của Việt Nam, tỷ lệ tăng trưởng lẽ ra phải đạt mức 9-10%.Như vậy, với tốc độ tăng trưởng thực tế đạt được, số vốn TTLP trong đầu tưhàng năm lên đến 1 tỷ USD [11]
Là một địa phương đang trong quá trình phát triển, vốn ĐTXD từNSNN hàng năm lên đến hàng nghìn tỷ đồng, Thanh Hoá cũng nằm trongtình trạng TTLP như thế Với mong muốn tìm ra các giải pháp giảm thiểu
hơn nữa TTLP trong ĐTXD từ vốn NSNN trên địa bàn tỉnh, đề tài “Chống
Trang 2thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng từ vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá” được chọn làm đối tượng nghiên cứu trong
luận văn
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Từ năm 2003 đến nay, trên phạm vi cả nước, đã có nhiều bài nói,bài viết đăng tải trên các Báo và Tạp chí, đồng thời có cả những cuộc hộithảo khoa học, công trình nghiên cứu về tình hình và giải pháp chốngTTLP trong ĐTXD Có thể nêu ra một số công trình nghiên cứu, bài báo
và bài viết trên tạp chí như: Đề án chống TTLP trong ĐTXD của Bộ Xây dựng thực hiện tháng 9/2004; Hội thảo khoa học về “Công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng trong XDCB – Thực trạng và giải pháp” do Bộ
Công an tổ chức ngày 10/11/2005 tại Hà Nội; luận văn thạc sỹ kinh doanh
và quản lý “Một số giải pháp chống thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Đak Lak” của tác giả Phan Xuân Lĩnh, năm 2006; luận văn thạc sỹ kinh doanh và quản lý “Phòng, chống thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng từ nguồn ngân sách Nhà nước ở nước ta hiện nay” của tác giả Ngô Văn Quý; bài “Thất thoát vốn đầu tư XDCB và giải pháp ngăn chặn” của tác giả Trần Lưu Dung, đăng trên Tạp chí Kinh tế và Dự báo, số 8/2004; bài “Tham nhũng, tiêu cực trong đầu tư XDCB, tiền thất thoát đủ trả lương cho bộ máy hành chính,
sự nghiệp cả nước” của tác giả Trần Công Hùng, đăng trên Báo Tiền phong số 225 ngày 11/11/2005; bài “Tập trung chỉ đạo tạo sự chuyển biến rõ rệt trong lĩnh vực đầu tư XDCB” của tác giả Võ Hồng Phúc, Bộ
trưởng Bộ KH&ĐT, đăng trên Tạp chí Thời báo Kinh tế số 1/2005; bài
“Phát triển kinh tế – xã hội và cuộc đấu tranh chống TTLP” của tác giả
Trương Giang Long, đăng trên Tạp chí Cộng sản số 22 tháng 11/2005; bài
“Những nguyên nhân chủ yếu và biện pháp nhằm giảm thiểu TTLP trong
Trang 3đầu tư và xây dựng” của tác giả Hoàng Xuân Hoà, Ban Kinh tế Trung
ương, đăng trên Tạp chí Khu công nghiệp Việt Nam số 9/2005;
Ngoài ra còn còn có một số công trình khác đã công bố cũng liên quanđến TTLP, quản lý kiểm tra, kiểm soát hoạt động ĐTXD Tuy nhiên, chưa cócông trình nào nghiên cứu đề tài này dưới dạng luận văn, luận án khoa họctrên địa bàn tỉnh Thanh Hoá nhằm giúp cho địa phương chống TTLP trongĐTXD từ vốn NSNN có hiệu quả hơn Thực hiện đề tài, luận văn sẽ thamkhảo, lựa chọn, kế thừa những ý tưởng của các công trình đã nghiên cứu vàcông bố, đồng thời đi sâu nghiên cứu lý luận để đề ra những giải pháp chốngTTLP trong ĐTXD từ vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
3 Mục đích, nhiệm vụ của luận văn
Mục đích của luận văn là nhận dạng và phân tích thực trạng TTLPtrong ĐTXD từ vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá và đề xuất các giảipháp chống TTLP hiệu quả hơn
Phù hợp với mục đích đó, luận văn có nhiệm vụ:
- Làm rõ cơ sở khoa học của việc chống TTLP trong ĐTXD từ vốn NSNN
- Phân tích thực trạng TTLP và thực trạng chống thất thoát, lãng phítrong đầu tư xây dựng từ vốn NSNN ở Thanh Hoá
Đề xuất các phương hướng và giải pháp tăng cường chống TTLP trongĐTXD từ vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá trong thời gian tới
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu trong luận văn
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là tình trạng TTLP và giải phápchống TTLP trong ĐTXD từ vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
Phạm vi nghiên cứu trong luận văn bao gồm khảo sát thực trạng cácdạng TTLP và các giải pháp chống TTLP ở các công trình xây dựng từ vốn
Trang 4NSNN do Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh Thanh Hoá quản lý, không nghiêncứu các dự án ĐTXD bằng nguồn vốn khác.
Thời gian khảo sát đánh giá từ năm 2003 đến nay và đề xuất giải phápcho thời gian tới
5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu trong luận văn
Luận văn được thực hiện dựa trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác –
Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm đường lối đổi mới kinh tế củaĐảng, Nhà nước, các thành tựu khoa học kinh tế, kỹ thuật hiện đại
Trong khi giải quyết các vấn đề cụ thể, luận văn sử dụng phương phápduy vận biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp thống kê, phương phápphân tích, phương pháp tổng hợp dựa trên nghiên cứu các tài liệu, các vănbản, báo cáo, kết luận của các ngành liên quan ở cấp tỉnh, các phương tiệnthông tin đại chúng của Trung ương, địa phương về TTLP và chống TTLPtrong ĐTXD trong thời gian qua gắn với thực tiễn ở Thanh Hoá Trong phạm
vi hẹp có sử dụng ý kiến của các chuyên gia
6 Những đóng góp khoa học của luận văn
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về TTLP và phương thức chống TTLPtrong ĐTXD từ vốn NSNN
- Phân tích thực trạng, nguyên nhân và giải pháp chống TTLP trongĐTXD từ nguồn vốn NSNN ở Thanh Hoá từ năm 2003 đến nay
- Đề xuất giải pháp chống TTLP trong ĐTXD từ nguồn vốn NSNN ởThanh Hoá trong thời gian tới để có thể làm tài liệu tham khảo cho các cơquan chức năng của tỉnh trong việc xây dựng chương trình công tác trong lĩnhvực phòng, chống tham nhũng, TTLP trên địa bàn tỉnh theo tinh thần Nghịquyết Trung ương ba (khoá X) của Đảng
7 Kết cấu luận văn
Trang 5Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung chính củaluận văn được trình bày trong 3 chương, 8 tiết
Trang 6Chơng 1
Một số vấn đề chung về thất thoát, lãng phí
và chống thất thoát, lãng phí trong đầu t
xây dựng từ vốn ngân sách nhà nớc
1.1 một số vấn đề chung về đầu t xây dựng từ vốn ngân sách nhà nớc
1.1.1 Đầu t xây dựng từ vốn ngân sách nhà nớc
1.1.1.1 Khái niệm đầu t xây dựng
Đầu t là hoạt động bỏ vốn vào quá trình tái sản xuất xã hội nhằm thu
đợc kết quả lớn hơn trong tơng lai.
Nếu xét về tính mục đích, thì đầu t là hoạt động không chỉ nhằm bảotoàn giá trị đầu t, mà còn phải sinh lời Mức độ sinh lời càng cao thì càngkhuyến khích nhà đầu t bỏ vốn đầu t Tuy nhiên, với nhà đầu t là các cơ quannhà nớc thì, ngoài các dự án đầu t buộc phải sinh lời, nhiều dự án đầu t hớngtới phúc lợi xã hội hơn là lợi nhuận cá biệt của dự án
Nếu xét về phơng diện hoạt động thực tiễn, đầu t là một quá trình lâudài từ khâu chuẩn bị đầu t, khâu thực hiện đầu t đến khâu khai thác kết quả
đầu t Nhng trong thực tiễn kinh tế, nhiều khi ngời ta chỉ chú trọng quá trìnhchuẩn bị và thực hiện đầu t, tách rời khâu khai thác kết quả đầu t ra khỏi quátrình đầu t
Có rất nhiều loại đầu t Tuỳ theo các góc độ xem xét khác nhau, ngời ta
có thể phân ra đầu t phát triển và đầu t chuyển dịch; đầu t trực tiếp và đầu tgián tiếp; ĐTXD và đầu t không xây dựng; đầu t mới và đầu t mở rộng, đầu thiện đại hoá…
Đầu t xây dựng (ĐTXD) là hoạt động đầu t nhằm tạo ra các tài sản cố
định cho các tổ chức kinh tế, xã hội, chính trị và hệ thống các công trình kếtcấu hạ tầng kỹ thuật, kết cấu hạ tầng KT-XH, đáp ứng yêu cầu phát triển KT-
XH, quốc phòng, an ninh (QPAN) và nâng cao chất lợng sống của nhân dân
Đây là dạng đầu t rất quan trọng vì nó góp phần nâng cao năng lực sản xuấtcủa quốc gia Bản thân quá trình ĐTXD luôn là một phức hợp hoạt động trong
đó nổi lên vai trò của chủ bỏ vốn đầu t, chủ sử dụng kết quả đầu t, tổ chức đấuthầu xây dựng, nhóm dân c thụ hởng kết quả đầu t và các cơ quan quản lý nhànớc trong lĩnh vực ĐTXD Trong ĐTXD hoạt động xây dựng giữ vị trí quantrọng, quyết định kết quả đầu t
Trang 7- Hoạt động xây dựng là là quá trình bao gồm: lập quy hoạch xây dựng,
lập dự án đầu t xây dựng công trình, thiết kế xây dựng công trình, thi công xâydựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án ĐTXDcông trình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng và các hoạt động khác
có liên quan đến xây dựng công trình Hoạt động xây dựng kết tinh thànhcông trình xây dựng [16, tr.16]
- Công trình xây dựng là sản phẩm đợc tạo thành bởi sức lao động của
con ngời, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, đợc liên kết định vịvới đất, có thể bao gồm phần dới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dới mặt nớc
và phần trên mặt nớc, đợc xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng baogồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giaothông, thuỷ lợi, năng lợng và các công trình khác [16, tr.16]
* Nếu căn cứ vào tiêu chí ai tài trợ vốn cho đầu t thì ngời ta chia vốn
đầu t thành:
+ Vốn ĐTXD do khu vực t nhân trong nớc tài trợ Đây là nguồn vốn
đầu t hình thành từ vốn tự có của các doanh nghiệp, vốn vay của các tổ chứctài chính trong nớc, vốn huy động trong dân c…
+ Vốn ĐTXD do t nhân nớc ngoài tài trợ gồm vốn của t nhân, củadoanh nghiệp và của các tổ chức tài chính nớc ngoài
+ Vốn ĐTXD do Chính phủ và các tổ chức tài chính nớc ngoài tài trợtrực tiếp không qua NSNN bao gồm các khoản vốn hỗ trợ trực tiếp các tổ chức
và cá nhân trong nớc đầu t
+ Vốn ĐTXD do Nhà nớc tài trợ gồm vốn tín dụng đầu t phát triển củaNhà nớc và vốn ĐTXD đợc cấp trực tiếp từ NSNN (từ đây gọi là vốn ĐTXD từNSNN)
Trang 8ở nớc ta, vốn ĐTXD từ NSNN có tỷ trọng lớn và có vai trò quan trọng,thờng chiếm tỷ trọng từ 40-50% tổng đầu t xã hội Xét trên tổng thể nền kinh
tế, vốn ĐTXD từ NSNN đợc hình thành từ 2 kênh (i) từ khoản tích luỹ củaNSNN: là phần còn lại của tổng thu NSNN sau khi trừ chi phí thờng xuyên, chitrả nợ, chi lập quỹ dự trữ tài chính và một số khoản chi đầu t phát triển khác; (ii)
là khoản vay trong nớc (tín phiếu, công trái, trái phiếu Chính phủ) và vay nớcngoài thông qua các dự án ODA đợc đa vào cân đối NSNN
Theo phân cấp quản lý của Luật Ngân sách nhà nớc, vốn ĐTXD từNSNN bao gồm (i) vốn ĐTXD do trung ơng quản lý và (ii) vốn ĐTXD do địaphơng quản lý
Vốn ĐTXD do trung ơng quản lý là số vốn đầu t từ ngân sách trung
-ơng đợc cân đối cho các ch-ơng trình, dự án đầu t của các Bộ, ngành trung -ơngtheo kế hoạch đầu t xây dựng hàng năm, nằm trong quy hoạch và kế hoạch 5năm do Quốc hội thông qua
- Vốn ĐTXD do địa phơng quản lý bao gồm vốn đầu t đợc cân đối từtổng chi ngân sách địa phơng dành cho đầu t phát triển, vốn đợc hỗ trợ, bổsung từ nguồn vốn ĐTXD tập trung của ngân sách trung ơng và vốn ĐTXD từnguồn để lại theo Nghị quyết của Quốc hội
b Đặc điểm của vốn đầu t xây dựng từ ngân sách nhà nớc
Vốn ĐTXD từ NSNN thờng tập trung cho các dự án xây dựng có vốnlớn, các dự án thuộc lĩnh vực công cộng, lĩnh vực quốc phòng, an ninh, vàocác lĩnh vực có thời gian xây dựng kéo dài, thời gian thu hồi vốn lâu hoặckhông thu hồi vốn mà chỉ tính lợi ích và hiệu quả xã hội nh các công trìnhgiao thông, điện nớc, trờng học, trạm y tế, bệnh viện công, công sở, các côngtrình văn hoá, công trình phục vụ quốc phòng và an ninh Vì không thể phântích đợc hiệu quả kinh tế tài chính cá biệt của các dự án đầu t này, nên khi xâydựng dự án dễ có xu hớng xuê xoa trong xem xét các yêu cầu và chỉ tiêu đánhgiá kết quả đầu t, hệ quả là có thể tạo cơ hội TTLP vốn đầu t của Nhà nớc
ở nớc ta, vốn ĐTXD từ NSNN, về nguyên tắc, thuộc sở hữu toàn dân doNhà nớc đại diện quản lý nên khó tìm ra cá nhận chịu trách nhiệm đích thực
về hiệu quả sử dụng nguồn vốn đó Để thực hiện ĐTXD, Nhà nớc uỷ thác vốn
đó cho nhiều cơ quan nhà nớc với cơ chế quản lý nhiều khâu, nhiều cấp phứctạp và một chế độ trách nhiệm chung Chính vì thế, khó tìm thấy trách nhiệm
và động lực cá nhân trong bảo toàn và sử dụng hiệu quả vốn ĐTXD từ NSNN.Hơn nữa, chế dộ, cơ cấu phân quyên quản lý và cơ chế vận hành của các cơ
Trang 9quan nhà nớc thờng lạc hậu so với yêu cầu của thực tế nên dễ dẫn đến hiện ợng quan liêu trong quản lý quá trình sử dụng vốn ĐTXD từ NSNN Những
t-đặc điểm này làm cho vốn ĐTXD từ NSNN đợc coi nh "của chùa", tiềm ẩnnhiêu cơ hội để các phần tử tiêu cực trong bộ máy quản lý nhà nớc và các chủthể liên quan lợi dụng tham nhũng, làm thất thoát tiền vốn của Nhà nớc
Ngoài ra, không loại trừ những đề án, kế hoạch, chơng trình đợc đầu ttheo phong trào, theo mục tiêu chính trị, xã hội thuần tuý, khó hoặc khôngquan tâm đến hiệu quả kinh tế của vốn đầu t… Bên cạnh đó, quá trình đầu tcác công trình hình thành bằng vốn ĐTXD từ NSNN, từ khâu kế hoạch, thiết
kế, thi công, giám sát thi công, đấu thầu, mua sắm thiết bị đến nghiệm thucông trình, thờng đợc thực hiện theo một dây chuyền kép kín trong nội bộ cáccơ quan nhà nớc, do đó thờng xảy ra tình trạng các chủ đầu t và các nhà thầuchia chác nhau tiền của Nhà nớc
Một đặc điểm nữa của vốn ĐTXD từ NSNN là quy mô vốn lớn nên vừa
đòi hỏi quá trình chuẩn bị đầu t phức tạp, kéo dài (thậm chí còn bị thói quanliêu của cán bộ nhà nớc làm cho dài hơn), đòi hỏi sự phê chuẩn của nhiều cơquan nhà nớc nên càng tạo cơ hội cho nạn tham ô, tham nhũng Ngoài ra, quychế và kỷ luật đấu thầu các công trình xây dựng bằng tiền NSNN thờng chịusức ép của các cơ quan, tổ chức có thế lực trong lĩnh vực quyết định đầu t củaNhà nớc
c Vai trò của vốn đầu t xây dựng từ ngân sách nhà nớc
ĐTXD từ vốn NSNN là công cụ kinh tế quan trọng để Nhà nớc trực tiếp tác động đến các quá trình kinh tế xã hội, điều tiết vĩ mô, thúc đẩy tăng trởng kinh tế, giữ vững vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nớc Bằng việc cung cấp
những dịch vụ công cộng nh hạ tầng kinh tế – xã hội, an ninh quốc phòng
mà các thành phần kinh tế khác không muốn, không thể hoặc không đợc đầu
t, các dự án đầu t từ NSNN đợc triển khai ở các vị trí quan trọng, then chốtnhằm đảm bảo cho nền kinh tế - xã hội phát triển ổn định theo định hớng xãhội chủ nghĩa
ĐTXD từ vốn NSNN đợc coi là một công cụ để Nhà nớc chủ động điều tiết, điều chỉnh hàng loạt các quan hệ và những cân đối lớn của nền kinh tế
nh điều chỉnh cơ cấu kinh tế ngành, vùng, lãnh thổ thông qua các chơng trình,
dự án đầu t lớn nh chơng trình 135, dự án xây dựng các tuyến đờng ô tô vàotrung tâm các xã, dự án xây dựng các hồ đập thuỷ lợi lớn nh Hồ Cửa Đạt, ch-
Trang 10ơng trình kiên cố hoá kênh mơng, chơng trình kiên cố hoá lớp học Nhà nớc
đã bỏ ra hàng nghìn tỷ đồng để đầu t phát triển kinh tế ở những vùng sâu,vùng xa nhằm thực hiện chủ trơng xoá đói giảm nghèo, đảm bảo sự công bằngtrong việc thụ hởng các thành quả của tăng trởng, tạo điều kiện cho nền kinh
tế phát triển ổn định, vững chắc
ĐTXD từ vốn NSNN là vốn mồi để thu hút, tạo điều kiện thu hút các“vốn mồi” để thu hút, tạo điều kiện thu hút các ” để thu hút, tạo điều kiện thu hút các
nguồn lực trong nớc và ngoài nớc cho phát triển kinh tế Có đủ vốn đầu t trong
nớc mới góp phần giải ngân, hấp thụ đợc các nguồn vốn ODA, có hạ tầng kinh
tế – xã hội tốt mới thu hút đợc vốn FDI; có vốn đầu t "mồi" của Nhà nớc mớikhuyến khích phát triển các hình thức BT, BOT
ĐTXD từ vốn NSNN có vai trò mở đờng cho sự phát triển nguồn nhân lực, phát triển khoa học công nghệ, chăm sóc sức khoẻ của nhân dân Các dự
án đầu t vào các lĩnh vực trên rất tốn kém, độ rủi ro cao, khả năng thu hồi vốn
thấp nên thờng đợc Nhà nớc đầu t bằng nguồn NSNN, nh dự án đầu t các
phòng thí nghiệm, các bệnh viện, các trung tâm y tế dự phòng, các trạm trạinghiên cứu giống mới, các trờng đại học sẽ cung cấp các dịch vụ công, tạo
điều kiện nâng cao hiệu quả đầu t của nền kinh tế – xã hội
1.1.2 Trình tự trong hoạt động đầu t xây dựng từ vốn ngân sách nhà nớc
Do đặc điểm của sản phẩm xây dựng và đặc điểm của sản xuất xâydựng chi phối, nên hoạt động ĐTXD (đặc biệt là hoạt động ĐTXD từ vốnNSNN) đòi hỏi phải tuân thủ trình tự các bớc theo quy định Vi phạm trình tự
ĐTXD sẽ gây ra TTLP và tạo sơ hở cho tham nhũng trong hoạt động ĐTXD
Theo Luật Xây dựng, trình tự thực hiện dự án đầu t bao gồm các bớc sau:Bớc 1: Lập quy hoạch chi tiết
Bớc 9: Ký kết hợp đồng, tổ chức thi công xây dựng
Bớc 10: Nghiệm thu, quyết toán và bàn giao đa vào khai thác sử dụng
Trang 11Theo tuần tự, bớc trớc là cơ sở để thực hiện bớc sau Tuy nhiên, do tínhchất và quy mô của dự án mà một vài bớc có thể gộp vào nhau nh: Đối với dự
án vừa và nhỏ thì có thể không cần phải có bớc lập quy hoạch chi tiết, lập hồ sơxin chủ trơng đầu t mà lập luôn báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng côngtrình Khi bớc trớc đã thực hiện xong, trớc khi triển khai thực hiện các bớc tiếptheo phải kiểm tra để đánh giá đầy đủ các khía cạnh về kinh tế, tài chính, kỹthuật của bớc đó, nếu đạt yêu cầu về các tiêu chuẩn, quy phạm đã quy định (nếucó) cho bớc đó đợc cấp có thẩm quyền chấp nhận mới đợc thực hiện bớc tiếptheo Đáng lu ý nhất là thực hiện trình tự theo các bớc phải đợc cấp có thẩmquyền thẩm định, phê duyệt nghiêm túc
Thực hiện đầy đủ các yêu cầu về trình tự nêu trên là cơ sở để khắc phụcnhững khó khăn, tồn tại do đặc điểm của sản phẩm và đặc điểm của sản xuấtxây dựng gây ra Vì vậy, những quy định về trình tự ĐTXD có ảnh hởng trựctiếp và gián tiếp đến chất lợng công trình, chi phí xây dựng công trình trong quátrình thi công xây dựng, tác động của công trình sau khi hoàn thành xây dựng
đa vào sử dụng đối với nền kinh tế của vùng, của khu vực cũng nh đối với cả
n-ớc Do đó, việc chấp hành trình tự đầu t và xây dựng có ảnh hởng rất lớn, cótính chất quyết định không những đối với chất lợng công trình, dự án đầu t màcòn ảnh hởng rất lớn đến TTLP, có hay không tạo sơ hở cho tham nhũng về vốn
và tài sản trong hoạt động ĐTXD
Nh vậy, việc thực hiện nghiêm túc trình tự ĐTXD là một đặc trng cơ bảntrong hoạt động đầu t, có tác động trực tiếp và gián tiếp đến tình trạng TTLP,tham nhũng trong hoạt động ĐTXD Vì vậy, quá trình ĐTXD phải có giải phápquản lý thích hợp để ngăn chặn các hiện tợng tiêu cực làm cho TTLP, thamnhũng có thể xảy ra
1.2 thất thoát, lãng phí trong đầu t xây dựng từ vốn ngân sách nhà nớc
1.2.1 Nhận diện thất thoát, lãng phí trong đầu t xây dựng từ vốn ngân sách nhà nớc
1.2.1.1 Khái niệm thất thoát, lãng phí trong đầu t xây dựng
Hiện nay cha có tài liệu, văn bản quy phạm nào đa ra một định nghĩahay một khái niệm cụ thể nào về thất thoát, nhng qua thực tế hoạt động kinh tế– xã hội nói chung và trong ĐTXD nói riêng thì có thể hiểu thất thoát là tổn
Trang 12thất, mất vốn đầu t do các hành động chủ quan của những ngời liên quannhằm chuyển nguồn vốn đó thành tài sản của những ngời và tổ chức có liênquan mà không phải chủ đầu t.
Nh vậy khái niệm thất thoát hàm ý là gian lận, trộm cắp, tức là nhữngngời liên quan đến quá trình thực hiện ĐTXD đã tự ý lấy ra từ tổng vốn đầu tmột khoản giá trị nào đó và biến chúng thành sở hữu của mình Thất thoát làhành vi mang tính đạo đức, cố ý làm sai, trái các quy định của pháp luật, làhành động đáng bị xã hội lên án và nhà đầu t phải tìm mọi cách loại trừ chúng
ra khỏi dự án đầu t của mình
ở một khía cạnh khác thì thất thoát là phần giá trị vốn bị mất đi, không
sử dụng vào công trình do bị rút bớt nh một số công trình đáng ra phải dùngthép fi.20 nhng chỉ dùng thép fi.18; do bị thay đổi chủng loại, chất lợng vật t
để lấy chênh lệch giá, nh thay gạch thủ công cho gạch tuy nen; thay gỗ nhóm
2 bằng gỗ nhóm 3, hoặc do khai man, khai khống để trục lợi nh thực tế khôngphải vét bùn nhng khai khống khối lợng vét bùn Điểm đặc trng của thất thoát
là nguồn giá trị to lớn lấy ra từ tổng vốn đầu t, đợc hạch toán vào chi phí xâydựng công trình, nhng thực tế không đợc đa vào công trình Đó là hành vi củanhững kẻ xấu lợi dụng công trình xây dựng để rút tiền của Nhà nớc biến thànhtài sản riêng Hành vi này không những để lại hậu quả chất lợng công trìnhkhông đảm bảo, làm giảm hiệu quả ĐTXD công trình, mà còn gây bất bìnhtrong xã hội
Khác với thất thoát, lãng phí trong ĐTXD cơ bản là việc chi phí tiềnvốn, tài sản, lao động, thời gian lao động và tài nguyên thiên nhiên cho côngtrình nhiều hơn mức cần thiết hoặc công trình xây dựng không đợc sử dụnghiệu quả cho phép do quy hoạch, chất lợng, thời gian xây dựng công trìnhkhông hợp lý Đối với lĩnh vực đã có định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quannhà nớc có thẩm quyền ban hành thì lãng phí là việc quản lý, sử dụng NSNN,tiền, tài sản nhà nớc, thời gian lao động trong khu vực nhà nớc và tài nguyênthiên nhiên vợt định mức, tiêu chuẩn, chế độ hoặc không đạt mục đích đã định[19, tr.62]
Lãng phí biểu hiện dới nhiều góc độ khác nhau: lãng phí sức lao động,thời gian, tiền của Song việc đo lờng mức độ lãng phí lại rất khó khăn, khó
định lợng chính xác Cùng một sự vật, một hiện tợng ở góc độ này là lãng phí,nhng ở góc độ khác lại không lãng phí Việc sử dụng nguồn lực đúng địnhmức, đúng tiêu chuẩn, chế độ và đạt đợc mục tiêu trớc mắt nhng không đạt đ-
Trang 13ợc mục tiêu lâu dài, không phù hợp với tổng thể, không sử dụng đợc phải phá
đi, hoặc phải cải tạo, sửa đổi bổ sung mới sử dụng đợc, thực chất là lãng phírất lớn, nhng trong chỉ đạo thực tiễn có khi lại quan niệm rằng không lãng phí.Hơn nữa, mức độ lãng phí nhiều khi chỉ thể hiện rõ sau khi công trình đã đợcxây dựng, thậm chí sau khi đã đợc sử dụng Chính vì thế xác định xem ai làngời có trách nhiệm trong việc để xảy ra lãng phí khi xây dựng công trình th-ờng là công việc rất khó khăn
ở nớc ta hiện nay các ngành chức năng cha quan tâm đúng mức đếnxây dựng phơng pháp xác định, đánh giá lãng phí, trong khi có lúc, có sự việclãng phí còn lớn hơn, tác hại nghiêm trọng hơn cả thất thoát
đàn Quốc hội, diễn đàn hội thảo khoa học và trong các văn bản của Chínhphủ, của các bộ, UBND tỉnh Thanh Hoá cụm từ thất thoát luôn đi liền với cụm
từ lãng phí Trong luận văn này chúng tôi cũng sử dụng cách xem xét chung
đó mà không tách bạch rõ ràng đâu là thất thoát, đâu là lãng phí
1.2.1.2 Các dạng thất thoát, lãng phí trong đầu t xây dựng từ vốn ngân sách nhà nớc
Trang 14Từ thực tiễn phát hiện các sai phạm trong quản lý ĐTXD từ vốn NSNN
đợc khái quát thành các dạng TTLP trong đầu t xây dựng cơ bản Dới đâychúng tôi trình bày một số dạng điển hình
- TTLP vốn đầu t do công trình xây dựng không theo quy hoạch hoặc hiệu quả sử dụng công trình thấp do tuân thủ quy hoạch có chất klợng không cao, chủ trơng đầu t không theo chiến lợc lâu dài ở nớc ta, rất phổ biến hiện
trạng nhiều dự án phải bỏ dở nh Nhà máy lọc dầu Tuy Hạ, hoặc sau khi hoànthành, do nhiều lý do, không thể đa vào vận hành sản xuất nh ở Công ty DệtNam Định, nhà sàng than Nam Cầu Trắng – Hòn Gai hoặc sản xuất không cóhiệu quả nh hàng loạt nhà máy xi măng lò đứng mua của TrungQuốc Nguyên nhân dẫn đến hiện trạng đó là do quy hoạch phát triển cha đợclập đầy đủ, không đồng bộ, tính dự báo còn hạn chế, cha quy định đợc sự tuânthủ lẫn nhau giữa các loại quy hoạch phát triển
- TTLP do khâu khảo sát, lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, tổng dự toán và tổng mức đầu t của dự án không chính xác Nếu việc khảo sát, lập dự
án đầu t thiếu chính xác, lập và phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, tổng dự toán,
dự toán không chính xác, sẽ dẫn tới hậu quả là các dự án khi thực hiện đều phátsinh khối lợng làm tăng vốn đầu t, kéo dài thời gian thực hiện dự án
Đối với công trình xây dựng thì vai trò của t vấn thiết kế hết sức quantrọng Họ không chỉ đóng vai trò làm cho công trình trở nên đẹp, tiện lợi màcòn ảnh hởng đến giá thành của công trình Đây là những công việc sáng tạothuần tuý khoa học, nhng trong lĩnh vực này không hiếm những nhà thiết kế,
do năng lực yếu, đã làm loang lổ bộ mặt kiến trúc đơng đại của nớc nhà Hiệncòn tồn tại nhiều công trình xấu, kém do lỗi của các nhà thiết kế về các phơngdiện thiết kế không chính xác, không chi tiết, dẫn đến tình trạng thi công đến
đâu, hoàn chỉnh thiết kế và nghiệm thu quyết toán đến đó Thiết kế kém lànguyên nhân quan trọng gây TTLP lớn trong xây dựng cơ bản Thậm chíkhông ít nhà thiết kế đã thông đồng với chủ đầu t và đơn vị thi công quyếttoán khống khối lợng, xác nhận các phần việc phát sinh để lấy thêm tiền.Thủ đoạn cổ điển nhng phổ thông hiện nay là nhà thiết kế thờng thiết kế d
ra (về kết cấu, vật liệu, khối lợng) Khi thi công, các nhà thi công biết ý cứrút định mức, thay đổi kết cấu vật liệu, nhng khi quyết toán lại theo thiết kế
- TTLP trong việc thực hiện công tác đấu thầu Dạng TTLP này xuất
hiện do lập và duyệt giá gói thầu (giá trần xét thầu) vợt chế độ; xây dựng tiêu
Trang 15chuẩn đánh giá hồ sơ mời thầu không đầy đủ, không rõ ràng; tiêu chí chấmthầu không cụ thể; thực hiện ký kết hợp đồng giao thầu chậm so với kế hoạch
đấu thầu; áp dụng sai hình thức đấu thầu, chỉ định thầu cho các công trìnhphải đấu thầu; chọn thầu đơn vị không đủ năng lực dẫn đến thi công chất lợngcông trình không đảm bảo, phải phá đi làm lại gây thiệt hại tiền của của Nhànớc Ngoài ra còn phải kể đến dạng TTLP do tham nhũng trong quá trình tổchức đấu thầu nh chủ đầu t thông đồng với một hoặc nhiều nhà thầu tham gia
đấu thầu để gửi giá, nâng giá công trình, sau đó chia nhau Cụ thể là họ tiết lộnhững thông tin quan trọng trong hồ sơ đấu thầu của các đối thủ cạnh tranh,thậm chí còn hớng dẫn cách lập hồ sơ đấu thầu có những lợi thế cần thiết choviệc chọn đơn vị trúng thầu Hoặc khi lập hồ sơ đấu thầu và tổ chức đấu thầu,chủ đầu t đã cố ý đa ra những điều kiện để loại bỏ những đối thủ cạnh tranhkhác có giá thấp hơn; hoặc thống nhất giá bỏ thầu thấp để trúng thầu, khi thicông sẽ cho phép phát sinh và quyết toán cao hơn giá trúng thầu Cũng cònphải kể đến các nhà thầu tham gia đấu thầu thống nhất tr ớc với nhau làmquân xanh, quân đỏ để một đơn vị trúng thầu với điều kiện u đãi
- TTLP do các dự án chậm tiến độ phải kéo dài thời gian ở nớc ta khâu
chuẩn bị đầu t và đền bù, giải phóng mặt bằng còn rất yếu kém, không kịpthời, thi công không đảm bảo tiến độ, làm tăng lãi vay trong quá trình đầu t,tăng tiền thuê t vấn, kéo dài thời gian đa công trình vào khai thác sử dụng Tất cả các yếu kém đó gây lãng phí rất lớn vốn đầu t
- TTLP trong khâu nghiệm thu, thanh toán khối lợng xây dựng cơ bản hoàn thành thể hiện dới dạng nghiệm thu sai về khối lợng thực hiện, thực tế
thi công ít nhng nghiệm thu nhiều, quyết toán tăng khống nhiều lần, áp dụngkhông đúng đơn giá, định mức, chấp nhận cho đơn vị xây dựng thay đổi chủngloại vật t, dùng các loại vật t rẻ tiền, chất lợng kém vào công trình, ăn bớt vật
t, rút ruột công trình, cố tình nghiệm thu thanh quyết toán những hệ số u đãingoài chế độ quy định
- TTLP trong khâu thanh, quyết toán vốn đầu t dự án Dạng TTLP này
chủ yếu là thanh toán vốn đầu t chậm làm chậm tiến độ công trình; tạm ứngvốn vợt định mức quy định, khó thu hồi; ứng khối lợng, thanh toán cha đủ thủtục; khi thi công phải thay đổi, bổ sung chi phí phát sinh do thiết kế, dự toánkhông chính xác nên khi thanh toán chỉ căn cứ vào báo cáo quyết toán của
Trang 16đơn vị thi công, không có giám sát, kiểm tra cụ thể “vốn mồi” để thu hút, tạo điều kiện thu hút cácthực thanh, thực chi” để thu hút, tạo điều kiện thu hút các nên
dễ thanh toán khống
- TTLP do chi tiêu bừa bãi vợt định mức, lập khống chứng từ để rút tiền nhà nớc chia nhau dới các hình thức phổ biến nh chi vợt mức nhng không báo
cáo hoặc không đợc cấp có thẩm quyền cho phép; lập khống chứng từ bằngcách lập khống các bảng lơng, bảng khoán, mua hoá đơn đỏ (liên 2) để khaikhống các chi phí; gửi giá đơn vị bán vật t, cung cấp dịch vụ không đợc thểhiện qua hợp đồng và hoá đơn bán hàng, đơn vị bán hàng trích chi trả lại chobên mua dới các hình thức chiết khấu bán hàng và hoa hồng không đúng vớinội dung và quy định của chính sách tài chính kế toán Trúng thầu hoặc đợcgiao thầu công trình, sau đó không thực hiện mà bán thầu hoặc giao cho một
số ngời núp bóng đơn vị để thực hiện, hợp thức hoá chứng từ rút tiền chênhlệch chia nhau…
1.2.2 Nguyên nhân thất thoát, lãng phí trong đầu t xây dựng từ vốn ngân sách nhà nớc
1.2.2.1 Nguyên nhân từ cơ chế, chính sách pháp luật quản lý đầu t xây dựng từ vốn ngân sách nhà nớc
Nhà nớc có hai t cách trong quản lý các dự án ĐTXD từ vốn NSNN, đó
là t cách của cơ quan công quyền và t cách của chủ đầu t
Với t cách cơ quan công quyền, những quy định của nhà nớc về điềukiện để ĐTXD cũng có thể gây TTLP cho các dự án đầu t Chẳng hạn, nếucác quy định về quản lý đầu t và quản lý xây dựng không minh bạch, khó thựchiện, khó tiếp cận cơ quan quản lý nhà nớc trong lĩnh vực này, thủ tục hànhchính liên quan đến cấp phép, giải phóng mặt bằng, quản lý môi trờng, lao
động quá phức tạp, không công khai thì buộc các chủ đầu t và ngời thamgia xây dựng, thi công dự án phải gian dối hoặc “vốn mồi” để thu hút, tạo điều kiện thu hút cácquan hệ ngầm” để thu hút, tạo điều kiện thu hút các với côngchức nhà nớc nhằm đẩy nhanh tiến độ dự án, thậm chí để có đợc dự án theo ýtởng của họ Tất cả các chi phí không cần thiết cho dự án nh chi phí quan hệ,chi phí tạo đối thủ cạnh tranh giả, chi phí móc ngoặc với bên thiết kế là tiềnthân của TTLP Trong thực tế, nguyên nhân này rất quan trọng và chiếm tỷtrọng lớn trong các nguyên nhân dẫn đến sự tham ô, tham nhũng, anh em củaTTLP trong ĐTXD từ vốn NSNN Chính vì thế, để giảm thiểu TTLP tronghoạt động nhà nớc nói chung, trong đầu t nhà nớc nói riêng, các nhà nớc hiện
đại đang có xu hớng tiến tới một nhà nớc công khai, minh bạch và tráchnhiệm giải trình cao
Trang 17Với t cách chủ đầu t, Nhà nớc phải quản lý dự án của mình nh các chủ
đầu t khác Nhng do Nhà nớc là một bộ máy quyền lực thực thi trách nhiệm
do xã hội giao nên các quyết định của nó phải đợc quy dịnh thành luật,công chức và các cơ quan quản lý nhà nớc thực hiện quản lý dự án đầu t củanhà nớc theo cơ chế đại diện Cách thức quản lý này tiềm ẩn các cơ hội đểcông chức và cơ quan nhà nớc lợi dụng quyền hạn trục lợi từ vốn đầu t nhànớc Ví dụ, nếu nh là vốn đầu t cá nhân thì chủ đầu t có động cơ thuê t vấnthiết kế và thẩm định đúng yêu cầu nhằm tiết kiệm tiền của của chính họ.Vì rằng họ đầu t để kiếm lời, do đó giảm thiểu chi chi phí đầu t là mục tiêucủa họ Nhng đối với công chức nhà nớc thì sự việc khác hẳn Nếu tiết kiệmchi phí đầu t thì NSNN đợc lợi, cá nhân họ không đợc gì cả Còn nếu rútruột công trình thì NSNN chịu thiệt, còn cá nhân họ lại có tiền để chianhau Trong điều kiện còn thiếu thốn thì sự cám dỗ này là rất lớn Vì thế,công chức thiết kế, công chức thẩm định, công chức phê duyệt, công chứcquản lý đấu thầu có thể móc ngoặc với nhau để t lợi riêng Hơn nữa, cáccơ quan thanh tra của Nhà nớc, hoặc có thể tham gia vào đờng dây mócngoặc đó, hoặc thiếu thông tin, thiếu năng lực nên khó kiểm soát đợc quátrình từ chuẩn bị đến thực hiện đầu t Đặc biệt là ở các nớc mà số dự án đầu
t từ vốn NSNN lớn nh nớc ta thì Nhà nớc càng khó kiểm soát quá trình đầu t
Hơn nữa, nền kinh tế nớc ta vẫn cha hoàn thành bớc chuyển từ cơ chếquản lý tập trung, quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng định hớngXHCN, hệ thống thể chế của Nhà nớc mới đang từng bớc hoàn thiện cho phùhợp với cơ chế mới Trong những năm qua Nhà nớc ta đã ban hành hàng loạtcác Luật, Nghị định quy định về quản lý liên quan đến đầu t nói chung,
ĐTXD nói riêng, nhng các vấn đề vớng mắc trong các văn bản đó cũng không
ít Trải qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung một số cơ chế, chính sách pháp luật trởnên thiếu đồng bộ với các cơ chế, luật khác Ngoài ra, tình trạng các văn bảnquy phạm pháp luật còn thiếu chặt chẽ, không đầy đủ, đặc biệt là các văn bảnhớng dẫn cho những trờng hợp cụ thể; tính không đồng bộ giữa văn bản luật
và văn bản của Chính phủ, giữa văn bản của Chính phủ và văn bản của các bộ
đã tạo nhiều kẽ hở, tạo cơ chế chạy chọt, xin cho làm lãng phí vốn nhà nớc.Tình trạng trách nhiệm không rõ ràng của các cá nhân và tổ chức liên quan
đến quản lý ĐTXD từ vốn NSNN cũng tạo cơ hội cho TTLP Cơ chế điều hànhcủa quản lý nhà nớc còn tình trạng đùn đẩy trách nhiệm, kiểm tra giám sáthình thức đã dẫn đến các chi phí tiêu cực phát sinh dới nhiều hình thức nh
Trang 18“vốn mồi” để thu hút, tạo điều kiện thu hút cácchi hoa hồng” để thu hút, tạo điều kiện thu hút các cho việc “vốn mồi” để thu hút, tạo điều kiện thu hút cáclàm ngơ, bỏ qua” để thu hút, tạo điều kiện thu hút các, công chức “vốn mồi” để thu hút, tạo điều kiện thu hút cácvòi vĩnh” để thu hút, tạo điều kiện thu hút các khi có cơhội làm ăn
1.2.2.2 Nguyên nhân từ chất lợng chiến lợc, quy hoạch, kế hoạch
đầu t từ vốn ngân sách nhà nớc
Bản thân công việc hoạch định chiến lợc, xây dựng quy hoạch, kế hoạch
ở tầm quốc gia, vùng, địa phơng là một công việc khó khăn, không khi nào
đảm bảo độ chính xác 100% Tuy nhiên, để có thể sử dụng nguồn lực NSNN
và tài nguyên quốc gia một cách hiệu quả cần phải có chiến lợc, quy hoạch và
kế hoạch đúng dắn và đợc điều chỉnh, bổ xung kịp thời, có cơ sở và luận cứkhoa học Nếu chiến lợc, quy hoạch, kế hoạch có chất lợng thấp, thông tinkhông đầy đủ, không dựa trên các quy luật khách quan thì toàn bộ các dự án
đầu t của Nhà nớc theo các chiến lợc, quy hoạch, kế hoạch đó có nguy cơ gâylãng phí rất lớn
Đáng tiếc là từ khi chuyển sang quản lý theo cơ chế mới, thừa nhậnkinh tế thị trờng và giao quyền tự chủ cho các doanh nghiệp, chất lợng chiến l-
ợc, quy hoạch và kế hoạch cả cấp quốc gia lẫn địa phơng đều cha đáp ứng yêucầu Chiến lợc đầu t của Nhà nớc còn tham quá nhiều mục tiêu, dàn trải theo
địa bàn, theo lĩnh vực và kém hiệu quả Điển hình là chiến lợc đầu t cho ngànhgiấy, ngành đánh cá xa bờ, ngành đờng, ngành xi măng… Các địa phơng còntheo đuổi chiến lợc kéo vốn nhà nớc về địa phơng càng nhiều càng tốt mà chachú trọng đến điều kiện vận hành kết quả đầu t Thực trạng lâu nay thờng xảy
ra ở các cấp, các ngành là kế hoạch vốn từ ngân sách Nhà nớc thờng bị động,kéo dài vì phải qua nhiều cấp, nhiều ngành rà soát, tổng hợp, chờ Trung ơngphê duyệt, sau đó phải thông qua hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấpxã mới thông báo vốn về cho các địa phơng triển khai đầu t xây dựng, lúc nàythờng vào cuối quý một trong năm Cách làm này làm chậm triển khai xâydựng công trình Trong quá trình xây dựng, vì các lý do khác nhau nh thủ tụcthiết kế, thẩm tra, thẩm định thiết kế, thủ tục đấu thầu, thủ tục nghiệm thu,quyết toán công trình đều cần có thời gian nhất định và phải thực hiện đầy đủtheo quy trình, kết quả là thời gian thực hiện đầu t kéo dài, giải ngân chậm,cuối năm kế hoạch giải ngân không kịp, đơn vị thi công phải biến báo để giữlại vốn đầu t Trên thực tế, co quan nhà nớc cứ ghi kế hoạch vốn đầu t hàngnăm cho nhiều dự án mà thực tế cha đủ điều kiện vẫn bố trí kế hoạch Theoquy chế thì việc ghi kế hoạch vốn phải cân đối với khả năng, khối lợng thựchiện, trong khi đó điều kiện thực tế cha có làm cho việc triển khai thực hiện
Trang 19gặp rất nhiều khó khăn, việc giải ngân chậm, kéo dài thời gian thi công, chậmnghiệm thu, chậm thanh quyết toán công trình, gây ra hiện tợng đầu t dàn trải,khi thì “vốn mồi” để thu hút, tạo điều kiện thu hút cáccông trình chờ vốn” để thu hút, tạo điều kiện thu hút các, khi lại “vốn mồi” để thu hút, tạo điều kiện thu hút cácvốn chờ công trình” để thu hút, tạo điều kiện thu hút các Một vấn đề khác là
kế hoạch cha kiểm soát đợc rủi ro, nhất là rủi ro do thời tiết gây ra, nên nhiềukhi cấp vốn cho công trình rồi, nhng công trình không thực hiện thi công đợc,dẫn đến hiện tợng thừa, thiếu vốn giả tạo ở các dự án
Ngoài ra, chất lợng thấp của quy hoạch ngành, vùng và địa phơng lànguyên nhân lớn nhất dẫn đến lãng phí trong ĐTXD nói chung, ĐTXD từ vốnNSNN nói riêng Trong nhiều năm nay quy hoạch ngành, vùng của nớc ta vẫn
ở trong tình trạng cha hoàn chỉnh Công tác quy hoạch cha đợc Nhà nớc chútrọng đầu t đi trớc một bớc, tầm nhìn quy hoạch ngắn, thiếu tính chiến lợc, cha
đánh giá hết các yếu tố khách quan và cha phù hợp với quy luật thị trờng nêntính định hớng của quy hoạch còn yếu, thiếu tính kế thừa nên quy hoạch phải
điều chỉnh thờng xuyên, tính thực tế không cao, quy hoạch không mang tínhtổng thể, thiếu lộ trình thực hiện… Chất lợng thấp của quy hoạch đã dẫn đến hậuquả nhiều công trình đầu t từ vốn NSNN không vận hành đợc sau khi hoàn thànhbuộc phải tháo dỡ hoặc có sử dụng cũng không hiệu quả Đây là khoản lãng phílớn của nớc ta trong những năm qua
1.2.2.3 Nguyên nhân từ yếu kém trong công tác chuẩn bị dự án đầu
Đôi khi chủ trơng đầu t xuất phát từ ý muốn áp đặt chủ quan, động cơcá nhân thành tích của lãnh đạo, thấy nơi khác làm mình cũng làm cũng rất
đến sự lãng phí rất lớn Chẳng hạn, nhiều chủ đầu t là cơ quan nhà nớc đãkhông cân nhắc, tính toán đầy đủ các yếu tố kinh tế, kỹ thuật khi lập dự ánxây dựng nên khi triển khai thực hiện phát sinh những yếu tố bất lợi làm chậmtiến độ thi công, làm phát sinh kinh phí khắc phục mới đa vào sử dụng đợc,hoặc phải điều chỉnh dự án đầu t, có khi công trình hoàn thành đa vào sử dụng
Trang 20nhng không phát huy đợc hiệu quả, đến lúc đó thì chủ đầu t mới nhận thấy
đựơc những hạn chế, thiếu sót trong việc xây dựng dự án của mình, nhng mọiviệc đều đã muộn, không thể khắc phục đợc Điển hình ở nớc ta là việc bố trí
địa điểm xây dựng nhà máy đờng, nhà máy giấy không gắn với vùng nguyênliệu, thị trờng tiêu thụ, thị trờng lao động làm cho chi phí sản xuất tăng cao,khi nhà máy đi vào hoạt động, càng sản xuất càng lỗ Để khắc phục chủ đầu tphải di chuyển nhà máy hoặc phải dỡ bỏ nhà máy dẫn đến TTLP càngnghiêm trọng hơn Hoặc khi xây dựng một công trình thuỷ lợi, thuỷ điện ởmột địa điểm nào đó, do không khảo sát kỹ địa chất, thủy văn nên dẫn đếnphát sinh thêm chi phí gia cố xử lý nền móng, mà nếu khảo sát kỹ thì nên xâydựng ở vị trí khác có thể tiết kiệm rất nhiều tiền chi phí sử lý nền móng này… Cũng có khi đầu t xây dựng một nhà máy không chú ý đến xử lý nớc thải nhnhà máy hoá chất, nhà máy sản xuất giấy, nhà máy sản xuất phân bón , xử lýkhói bụi nh nhà máy xi măng, nhà máy nhiệt điện dẫn đến ô nhiểm môi tr-ờng của một vùng, một khu vực, ảnh hởng đến đời sống kinh tế xã hội, sứckhoẻ của dân c trong vùng Để khắc phục Nhà nớc phải đầu t hệ thống xử lýrất tốn kém, có khi phải di chuyển nhà máy hoặc dỡ bỏ gây nên sự TTLP vốn
1.2.2.4 Nguyên nhân từ buông lỏng kiểm tra, thanh tra, giám sát thực hiện dự án đầu t xây dựng từ vốn ngân sách nhà nớc
Quản lý trong ĐTXD, trách nhiệm lớn nhất thuộc về chủ đầu t, Banquản lý dự án, công trình Nếu không có sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ, thờngxuyên của chủ đầu t, đại diện chủ đầu t (Ban quản lý dự án hoặc đơn vị đợcthuê t vấn giám sát) và giám sát của đơn vị thiết kế thì bên thi công dễ vì lợinhuận mà tìm mọi cách để “vốn mồi” để thu hút, tạo điều kiện thu hút cácrút ruột” để thu hút, tạo điều kiện thu hút các công trình nh bớt xén vật t, tráo đổichủng loại vật t, thi công không đúng kỹ thuật, khai khống khối lợng hoànthành
ở nớc ta, hoạt động giám sát của cộng đồng, của công dân cha đợc coitrọng tơng xứng với yêu cầu đặt ra cho công tác ĐTXD, cha phát huy đợc tính
Trang 21tích cực tự giác của quần chúng nhân dân trong đấu tranh, ngăn chặn các hiệntợng tiêu cực trong ĐTXD cũng là một nguyên nhân làm cho tổ chức thi cônggian dối, tìm cách lấy tiền của Nhà nớc trong ĐTXD từ vốn NSNN Mặc dùThủ tớng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày09/5/2005 về quy chế giám sát đầu t cộng đồng, tuy nhiên hệ thống luật định,chế tài còn thiếu, cha đồng bộ, không cho phép mỗi công dân và các tổ chứccông dân tham gia giám sát xã hội có hiệu quả Đặc biệt không có những chếtài, điều kiện đảm bảo thực thi việc giám sát một cách thuận lợi, có hiệu quả,bảo vệ danh dự, lợi ích và nhiều khi cả tính mạng của ngời phát hiện, tố cáonhững hành vi tham nhũng, lãng phí Chính vì thế, thất thoát trong ĐTXD từvốn NSNN ở nớc ta mới ở tình trạng nghiêm trọng.
Thanh tra là biện pháp cần thiết để chống TTLP trong ĐTXD Tuy vậy,nếu không dành đủ thời gian, không bố trí ngời tài giỏi và không trao cho họ đủquyền và phơng tiện thì số vụ tham nhũng, tiêu cực đợc các cơ quan thanh traphát hiện cha phản ảnh đầy đủ thực trạng tình hình tiêu cực, tham nhũng hiệnnay, do đó kẻ tham nhũng còn cha sợ Năng lực ngành thanh tra, nhất là thanh traxây dựng nếu còn hạn chế, cả về mặt thể chế cũng nh chất lợng cán bộ, phơngtiện, điều kiện làm việc, thì khó phát hiện ra các hành vi làm thất thoát vốn Nhànớc Mặc dù Quốc hội nớc đã ban hành Luật Thanh tra năm 2004, Chính phủ đãban hành Nghị định số: 46/2005/NĐ-CP ngày 06/4/2005 về tổ chức và hoạt độngcủa Thanh tra xây dựng, nhng nếu thiếu cán bộ đáp ứng yêu cầu thì chất lợngthanh tra không đảm bảo Mặt khác, khi thanh tra phát hiện cán bộ có sai phạm,tiêu cực thì việc đề xuất cách xử lý đối với những cá nhân vi phạm mà kết quảthanh tra đã khẳng định nếu cha thực sự nghiêm khắc và thích đáng, còn tìnhtrạng né tránh đối với cá nhân, tập thể vi phạm thì vô hình chung càng khuyếnkhích những kẻ liều lĩnh vi phạm hơn nữa Điều này thể hiện rõ ở nớc ta thờigian qua, do công tác thanh tra cha đáp ứng yêu cầu, còn nhiều bất cập trong việcthanh tra các vụ việc tiêu cực, thất thoát, lãng phí trong đầu t xây dựng, công tácthanh tra cha làm đầy đủ, chu đáo chức năng, nhiệm vụ của mình, thiếu tích cực,kiên quyết trong việc phát hiện và xử lý các vi phạm, cơ quan thanh tra thiếu một
đội ngũ cán bộ có phẩm chất đạo đức, năng lực ngang tầm với nhiệm vụ đợcgiao, không ít trờng hợp những cán bộ đợc giao nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra cáccông trình xây dựng thiếu bản lĩnh, bị kẻ xấu lợi dụng, mua chuộc, dẫn đến phạm
Trang 22tội, vi phạm pháp luật nên hầu nh các hiện tợng làm thất thoát vốn Nhà nớc cha
ớc và tổ chức quan tâm nghiên cứu và tìm cách ngăn chặn
Trớc hết, TTLP làm tăng chi phí phát triển Nh nguyên Thủ tớng Phan
Văn Khải đã nói tại hội nghị triển khai các nghị quyết của Quốc hội về kếhoạch và ngân sách năm 2005 diễn ra ngày 30/12/2004: “vốn mồi” để thu hút, tạo điều kiện thu hút cácLẽ ra tăng trởng năm
2004 tăng không chỉ là 7,7% và năm 2005 tăng trởng hoàn toàn có thể đạt8,5% nếu bộ máy hành chính không yếu kém, trì trệ và tiêu cực” để thu hút, tạo điều kiện thu hút các ở nớc ta,theo báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu t tại kỳ họp Quốc hội tháng 11/2004, đểtăng thêm 1 đồng GDP cần đầu t 4,7 đồng Trong khi đó, nớc láng giềng TrungQuốc chỉ cần bỏ ra 3,5 đồng thì tăng thêm đợc 1 đồng GDP
Thứ hai, TTLP trong đầu t xây dựng từ vốn NSNN lớn làm ảnh hởng
đến uy tín của Chính phủ trong huy động ODA nói riêng, vay nớc ngoài nói chung Trong khi đó, vốn vay đầu t phát triển hạ tầng kinh tế xã hội của nớc ta
chủ yếu dựa vào nguồn vay u đãi ODA Trong 5 năm 2001-2005, nớc ta đã thuhút khoảng 11,2 tỷ USD ODA TTLP trong ĐTXD từ vốn NSNN làm giảm uytín của Chính phủ khi vay nớc ngoài thông qua phát hành trái phiếu, cổ phiếutrên thị trờng tài chính thế giới do các tổ chức định mức tín nhiệm đánh giáthấp hiệu quả đầu t của Nhà nớc, từ đó lo ngại khả năng trả nợ đúng hạn củaChính phủ Hơn nữa, mức tín nhiệm thấp do ảnh hởng của TTLP trong đầu tcòn buộc chính phủ phải chấp nhận vay với lãi suất cao làm cho chi phí đầu tcàng tăng cao, dẫn đến mức lãng phí lớn hơn
Thứ ba, TTLP trong dầu t xây dựng từ vốn NSNN gây bức xúc và bất bình lớn trong xã hội Vì xét cho cùng, tiền của NSNN là do dân c đóng góp.
Trang 23Việc đầu t dẫn đến lãng phí làm thu hẹp nguồn lực có thể đợc sử dụng hiệuquả hơn trong các lĩnh vực có lợi cho dân c Hơn nữa, thất thoát làm cho một
bộ phận dân c có thu nhập không chính đáng, giúp họ giàu lên nhanh chóng,cho phép họ ăn chơi phè phỡn gây phản cảm rất lớn đối với đa số dân c cònlao động nhọc nhằn kiếm miếng ăn Nếu tình trạng thất thoát vốn nhà nớc từcác công trình ĐTXD có tính phổ biến và kéo dài quá lâu có thể gây nên cácbất ổn trong xã hội và trong lòng tin của dân c vào Nhà nớc
Thứ t, TTLP trong ĐTXD từ vốn NSNN, nếu không đợc ngăn chặn hiệu quả, sẽ làm thoái hoá, biến chất đội ngũ công chức nhà nớc liên quan đến vốn NSNN và quản lý ĐTXD từ vốn NSNN Trên thực tế, công chức nớc ta có thu
nhập thấp so với mức trung bình của khu vực và thế giới Ngay cả trong điềukiện nớc ta, thu nhập của công chức cũng ở mức trung bình, không đáp ứng đủnhu cầu sinh hoạt cơ bản của gia đình Vì thế, động cơ và mức độ thúc báchtìm kiếm thu nhập của họ rất lớn Nếu tình trạng TTLP trong ĐTXD từ vốnNSNN không bị kiểm soát chặt chẽ, nếu cơ hội có thể tăng thu nhập từ TTLP
đó khá nhiều, thì số cán bộ sa ngã tất yếu sẽ tăng lên Nh vậy TTLP trong
ĐTXD từ vốn NSNN đã góp phần làm tha hoá đội ngũ cán bộ quản lý kinh tếcủa nớc ta, đặc biệt là công chức quản lý kinh tế
Thứ năm, TTLP trong ĐTXD từ vốn NSNN để lại hậu quả không dễ khắc phục cho đất nớc và cho các thế hệ tơng lai Các công trình xây dựng
kém chất lợng, không sử dụng đợc hoặc có sử dụng đợc cũng không hiệu quảkhông chỉ làm tiêu tan nguồn của cải mà đất nớc rất khó nhọc mới kiếm đợc,
mà còn đòi hỏi chi phí lớn để sửa chữa, hoàn thiện, thậm chí tháo dỡ chúng.Trong khi đó chúng ta đang phải thắt lng buộc bụng dồn tiền để CNH, HĐH
đất nớc, tiến kịp các nớc tiên tiến trong khu vực và trên thế giới Sự lãng phínguồn của cải do TTLP đem lại không chỉ làm chúng ta khó khăn trong hiệntại, mà còn chồng chất thêm khó khăn cho con cháu trong tơng lai, nhất là khinguồn tài nguyên quý giá đã bị chính các công trình xây dựng kém chất lợng
Trang 24khoảng 30.000-45.000 tỷ đồng Đây là khoản mất mát quá lớn trong khi nănglực tài chính của Nhà nớc còn mỏng, nhu cầu vốn cho tăng trởng còn vợt quákhả năng tài trợ của đất nớc TTLP vốn nhà nớc làm cho đại biểu quốc hội bứcxúc, làm nản lòng các cử tri và gây nên sự hoài nghi về năng lực điều hànhcủa Nhà nớc.
Kết quả thanh tra một số DAĐT của Nhà nớc cho thấy số tiền bị TTLPchiếm tỷ lệ không nhỏ Ví dụ ở dự án khách sạn Bàn Cờ thành phố Hà Nội, ở
dự án hầm chui cầu Văn Thánh 2 thành phố Hồ Chí Minh tổng giá trị bị TTLPlớn hơn 30% giá trị công trình ở nhiều dự án khác đã và đang bị thanh tracũng cho thấy số vốn nhà nớc đầu t cho xây dựng bị TTLP là rất lớn Đây làtình trạng gây bức xúc nhiều năm qua mà Nhà nớc ta cha có giải pháp giảiquyết thoả đáng
Tình hình TTLP vốn trong đầu t xây dựng ở nớc ta không chỉ biểu hiện
ở những con số thống kê số tiền thất thoát mà còn ở rất nhiều công trình xâydựng từ vốn NSNN bị bỏ dở, không sử dụng đợc hoặc có sử dụng cũng khônghiệu quả Không có số liệu thống kê chính thức về các công trình loại này, nh-
ng đâu đó ở các địa phơng đều hiện diện các công trình nh vậy Ví dụ Nhàmáy đờng ở Đồng Nai, một số chợ ở các tỉnh…
Tình trạng TTLP diễn ra ở tất cả các khâu của quá trình đầu t dự án Nhànớc Theo đánh giá của Thanh tra nhà nớc tại Hội nghị thanh tra toàn quốctháng 2/2003, trong lĩnh vực xây dựng các hiện tợng vi phạm chế độ của Nhànớc diễn ra ở tất cả các khâu, cụ thể là 35% số dự án công trình vi phạm vềtrình tự, thủ tục và pháp luật về đầu t xây dựng; 19% vi phạm về quy chế đấuthầu; 25,7% vi phạm về thiết kế; 45,75% vi phạm về nghiệm thu; 39,65% viphạm về thanh quyết toán công trình
Những TTLP kể trên đã đến lúc phải đợc ngăn chặn hiệu quả Để có thểlàm đợc điều đó, cần phải biết rõ chống TTLP nh thế nào
1.3.2 Nguyên tắc, nội dung chống thất thoát lãng phí trong đầu t xây dựng từ vốn ngân sách nhà nớc
1.3.2.1 Nguyên tắc chống thất thoát, lãng phí trong đầu t xây dựng
Trang 25dẫn cụ thể cho việc chống TTLP Dựa vào tổng kết thực tiễn, căn cứ vào thựcchất và nguyên nhân của TTLP trong ĐTXD từ NSNN, có thể thấy, các nhàquản lý, để chống TTLP thành công, thờng tuân thủ các nguyên tắc sau:
Thứ nhất, phải có quyết tâm chống TTLP đến cùng và phải tập hợp đợc những ngời ủng hộ tham gia Bởi vì chống TTLP là công việc nội bộ trong bộ
máy nhà nớc là chính Rất nhiều khi ngời ta lầm tởng rằng, đấu tranh chốngTTLP trong sử dụng vốn nhà nớc là công việc thanh trừng nội bộ Bản thânngời chống thất thoát và ngời làm thất thoát hoặc gián tiếp góp phần gây thấtthoát đều có thể làm trong cùng một cơ quan, một hệ thống bộ máy quản lýnhà nớc Do đó, khi đấu tranh chống TTLP thờng gặp tình huống vì nể, che đỡcho nhau, vừa khó phát hiện sai phạm, vừa khó thi hành các biện pháp kỷ luật.Hơn nữa, để có thể rút tiền nhà nớc chuyển thành tiền cá nhân các cán bộ gâythất thoát, chúng thờng phải tổ chức thành “vốn mồi” để thu hút, tạo điều kiện thu hút cácdây” để thu hút, tạo điều kiện thu hút các, thành “vốn mồi” để thu hút, tạo điều kiện thu hút cáccầu” để thu hút, tạo điều kiện thu hút các, thành ê kíp che
đỡ, bảo vệ lẫn nhau Nếu những ngời chống TTLP không quyết tâm, không cólực lợng ủng hộ thì khó phát hiện đợc sai phạm của họ, đôi khi còn bị phảncông, bị kỷ luật oan Do đó, nguyên tắc hàng đầu của chống TTLP là Nhà nớcphải thể hiện rõ quyết tâm chính trị của mình và có đủ lực lợng để thực hiện
Nguyên tắc thứ hai là phải chống TTLP một cách liên tục, chống có hệ thống, bài bản Bởi vì, mỗi cá nhân, tổ chức bị kỷ luật vì làm TTLP vốn đầu t
của Nhà nớc thì lại có những cá nhân, tổ chức mới bổ sung Khi nguồn vốnnhà nớc còn rất lớn, khi cơ hội trục lợi vẫn còn, khi còn có thể dùng quyềnhạn để mu lợi cá nhân thì còn có ngời sa ngã, tham lam sử dụng tổ chức đểbòn rút vốn nhà nớc Muốn chống TTLP một cách liên tục và hệ thống thì Nhànớc phải thiết lập đợc cơ chế quản lý vốn đầu t từ NSNN một cách hiệu quả,nhất là chú trọng thanh tra, kiểm soát và đào tạo cán bộ, công chức
Nguyên tắc thứ ba là phát huy vai trò giám sát của xã hội, nhất là các cơ quan báo chí, cộng đồng dân c liên quan đến công trình đầu t, đối với các
dự án đầu t sử dụng NSNN Bởi lẽ, không thể hy vọng cơ chế kiểm soát của
Nhà nớc có thể làm chủ hết mọi thông tin về dự án đầu t sử dụng NSNN.Thậm chí, cả các dự án đợc xây dựng một cách công tâm nhất cũng khôngtránh khỏi sai sót Do đó cần phát huy vai trò cung cấp thông tin và giám sáttrực tiếp của xã hội nhằm giảm thiểu cơ hội gây TTLP
Nguyên tắc thứ t nhằm quán triệt mục tiêu của chống TTLP trong đầu
t xây dựng từ vốn NSNN là tiết kiệm và hớng tới sử dụng hiệu quả vốn đầu t của Nhà nớc Hiệu quả vốn đầu t nhà nớc phải đợc xem xét trên bình diện
Trang 26quốc gia, có tính dài hạn Tránh biến chống TTLP thành công cụ phục vụ lợiích bản vị, địa phơng, tổ chức Hơn nữa, cần phân định các TTLP do cố ý và
do yếu kém năng lực để có hớng xử lý phù hợp nhằm vừa đạt đợc mục tiêuchống TTLP, vừa bảo toàn sức mạnh của bộ máy nhà nớc
1.3.2.2 Nội dung chống thất thoát, lãng phí trong đầu t xây dựng từ vốn ngân sách nhà nớc
* Xây dựng cơ chế quản lý hiệu quả vốn nhà nớc đầu t cho xây dựng công trình
Cơ chế quản lý vốn nhà nớc đầu t cho xây dựng công trình bao gồm hai
bộ phận: Quản lý chi NSNN và quản lý ĐTXD từ vốn NSNN Trên thực tế, cảhai bộ phận này đều rất phức tạp và chịu sức ép từ nhiều phía khác nhau Tuynhiên, để chống TTLP vốn nhà nớc, cần thiết lập cơ chế phân bổ vốn đầu thiệu quả Tính hiệu quả của cơ chế này phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Quản lý chặt chẽ các khoản chi đầu t theo hệ thống định mức tiên tiến;
- Đảm bảo thứ tự u tiên trong sử dụng vốn nhà nớc đã đợc chiến lợc đầu
có khả năng giám sát chặt chẽ quá trình đầu t Nếu không quy định rõ quyềnhạn và trách nhiệm của chủ đầu t vốn nhà nớc sẽ có xu hớng buông lỏng quátrình giám sát đầu t Ngoài ra, các dự án đầu t bằng vốn NSNN phải tuân thủmột quy trình quản lý đầu t chặt chẽ, trong đó trách nhiệm, quyền hạn của cácbên t vấn lập dự án, chủ đầu t, thẩm định phải đợc quy định rõ theo một quytrình khoa học Nếu quy trình và chế độ quản lý các dự án đầu t từ NSNN đợcxây dựng tốt, các tổ chức và cá nhân liên quan có năng lực, công tâm và chấphành kỷ luật quản lý tốt thì cơ hội cho TTLP sẽ giảm thiểu rất nhiều
* Nâng cao chất lợng chiến lợc, kế hoạch và quy hoạch đầu t của Nhà nớc.
Trang 27Việc xác định đúng đắn chiến lợc, kế hoạch và quy hoạch đầu t củaNhà nớc có ý nghĩa rất quan trọng nhằm chống TTLP Xác định chiến lợc, kếhoạch, quy hoạch đầu t sai không những dẫn đến đầu t kém hiệu quả, hoặckhông có hiệu quả mà còn dẫn đến hậu quả kìm hảm, cản trở sự phát triểnkinh tế xã hội của một vùng, một khu vực hay một địa phơng Chiến lợc , kếhoạch, quy hoạch đầu t đúng không chỉ giảm lãng phí do nâng cao hiệu quả
đầu t trớc mắt mà còn tạo điều kiện phát triển hiệu quả lâu dài, mang lạinhiều lợi ích cho dân c của vùng, của khu vực và cả nớc trên cơ sở nguồn lực
nh nhau Vì vậy, xác định chiến lợc, kế hoạch, quy hoạch đầu t đúng sẽ hạnchế lãng phí trớc khi đầu t
Chiến lợc, kế hoạch quy hoạch đầu t đúng thể hiện ở việc luận chứng
đầu t có đầy đủ cơ sở khoa học, phơng thức xây dựng đợc chấp nhận rộng rãi,hạn chế các chỉ tiêu mơ hồ, không phù hợp với đặc điểm, điều kiện tự nhiên,kinh tế – xã hội, tài nguyên thiên nhiên, dân số và lao động Kế hoạch đầu t
đúng phải thể hiện ở sự lựa chọn đúng địa điểm đầu t, đúng quy mô dự án, dựtính trớc vùng nguyên liệu, lựa chọn thiết bị công nghệ phù hợp, dự báo đợckhả năng bao tiêu sản phẩm, lực lợng xây dựng, nguồn vốn cho ĐTXD, phântích thị trờng, hiệu quả kinh tế… Kế hoạch đầu t đúng phải bao hàm các ph-
ơng án đầu t xây dựng tối u, chú trọng các giải pháp bảo vệ môi trờng, các giảipháp an toàn trong quá trình thi công và quá trình khai thác sản xuất để khi dự
án đã hoàn thành đa vào khai thác sử dụng không dẫn đến những sự cố kỹthuật gây hậu quả làm TTLP về vốn, tài sản và nhân lực
Chiến lợc, kế hoạch, quy hoạch đầu t đúng còn phải bao hàm đợc các
dự báo về triển vọng phát triển kinh tế xã hội, vị thế của địa phơng, quốc giatrong môi trờng chung và đánh giá đợc các biến đổi có thể xảy ra để có biệnpháp đối phó dự phòng…
*Nâng cao chất lợng và trách nhiệm của các cá nhân và tổ chức khảo sát, thiết kế, dự toán, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt dự án đầu t xây dựng từ vốn NSNN
Trên thực tế, TTLP do chất lợng hồ sơ khảo sát, thiết kế, dự toán không
đảm bảo theo đúng yêu cầu về quy phạm, quy chuẩn của Nhà nớc là rất lớn.Chính vì vậy, nếu chúng ta phòng ngừa tốt từ khâu này thì kết quả chốngTTLP sẽ rất tốt
Trang 28Để nâng cao chất lợng và trách nhiệm của các cá nhân và tổ chức khảosát, thiết kế, dự toán, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt dự án đầu t xây dựng từvốn NSNN thờng ngời ta áp dụng các phơng cách sau:
- Quy định chặt chẽ về chất lợng hồ sơ dự án đầu t xây dựng từ vốnNSNN nh trong hồ sơ phải cung cấp các số liệu khảo sát đúng với tình hìnhthực tế về địa chất, địa hình, khí hậu và đặc điểm tự nhiên, về đặc điểm vềtài nguyên, nguồn nhân lực, về đặc điểm về nguyên liệu tránh tối đanhững sai sót gây hậu quả, dẫn đến TTLP trong quá trình thi công xây dựngcông trình Hơn nữa, hồ sơ thiết kế không những phải tuân thủ tiêu chuẩn
định mức, quy phạm, quy chuẩn nhà nớc, phải đánh giá đợc tính hợp lýgiữa quy mô thiết kế so với yêu cầu kỹ thuật, công nghệ, thống kê trungthực khối lợng thiết kế mà còn phải đa ra dự toán tính toán đúng đơngiá, chế độ chính sách của Nhà nớc, áp dụng đúng giá cả theo từng loại vật
t, thiết bị có tính đến thời điểm tính toán, thời điểm nghiệm thu thanh toán,tính toán khối lợng chính xác so với bản vẽ thiết kế, áp dụng quản trị rủi ro
để tính toán trớc sự biến động của giá cả, tiền lơng… nhằm đối phó với tìnhtrạng nống giá của bên thi công vợt quá giá trị thực của công trình, với sức
ép của tổ chức thi công khi buộc phải phải điều chỉnh, sửa đổi thiết kế,tránh hiện tợng phải phá bỏ khối lợng đã làm để làm lại theo thiết kế điềuchỉnh, bổ sung
- Nâng cao trách nhiệm của đơn vị thẩm định dự án đầu t xây dựng từvốn NSNN, buộc họ phải chịu kỷ luật hành chính và đền bù vật chất nếukhông phát hiện ra những sai sót trong hồ sơ khảo sát, thiết kế kỹ thuật, thiết
kế bản vẽ thi công, tổng dự toán công trình, kể cả do năng lực yếu kém trongchuyên môn Hình phạt sẽ tăng cấp nếu tổ chức thẩm định thông đồng cùngnhà thầu để thẩm định sai lệch
- Đề cao trách nhiệm của cơ quan phê duyệt dự án đầu t xây dựng từvốn NSNN Nếu xảy ra sai sót hoặc phát hiện có TTLP trong thực thi dự án
đầu t xây dựng từ vốn NSNN thì cơ quan và cá nhân phê duyệt không chỉ chịutrách nhiệm về mặt hành chính mà còn phải bồi thờng vật chất nhằm nâng caotránh nhiệm giám sát của họ Muốn vậy, phải phân định rõ trách nhiệm củatừng bộ phận, cá nhân trong cơ quan phê duyệt để có cơ sở truy cứu tráchnhiệm Không nên để một dự án sai mà không có cá nhân và cơ quan phêduyệt chịu trách nhiệm Ngoài ra, cần yêu cầu các cá nhân và cơ quan phê
Trang 29duyệt phải có đủ trình độ và thông tin cần thiết để phê duyệt dự án Làm đợc
nh vậy sẽ giảm thiểu nguy cơ phê duyệt dễ dãi, hạn chế nguy cơ TTLP khi cha
sử dụng vốn đầu t
* Chống TTLP trong đầu t xây dựng từ nguồn NSNN trong khâu đấu thầu
Đấu thầu là hoạt động cần thiết nhằm giao công trình xây dựng cho nhàthầu có năng lực, uy tín và chi phí thấp nhất Để chống TTLP trong đấu thầucông trình xây dựng từ vốn NSNN, cần hoàn thiện quy chế đấu thầu, nhất làcác quy định về sự trung thực của hồ sơ, bí mật thông tin, tiêu chí lựa chọn,hình thức đầu thầu…
Ngoài ra, cần thiết lập kỷ luật thực thi đấu thầu nghiêm minh bằng cách
đa ra các chế tài đủ mạnh nhằm trừng phạt các cá nhân, tổ chức thông thầu,làm lộ thông tin hoặc cố tình tổ chức đấu thầu giả…
* Chống TTLP trong ĐTXD từ nguồn NSNN trong khâu thanh tra, giám sát thi công
Để chống TTLP, cần lựa chọn và đào tạo thanh tra viên trong lĩnh vực
ĐTXD một cách chuẩn mực sao cho họ thành thạo các kỹ năng kiểm tra, giámsát cả việc thi công lẫn việc sử dụng vốn và đánh giá chất lợng công trình.Ngoài ra, cần phải trang bị cho họ các phơng tiện đo, đếm, thẩm định chất l-ợng cần thiết nhằm đa công việc thanh tra, giám sát đi vào chuẩn tắc Đồngthời, cần đặt ra yêu cầu cao về đạo đức, kỷ luật hành nghề cho các thanh traviên đi đôi với việc bảo vệ họ một cách hiệu quả trớc sự tấn công của các cánhân tha hoá Một vấn đề quan trọng nữa là phải có chế độ lơng bổng thoả
đáng để ràng buộc trách nhiệm của thanh tra viên vào quá trình ĐTXD cũng
nh thu hút đợc ngời tài bổ xung vào đội ngũ của họ Tránh bố trí cán bộ yếukém, do không làm đợc ở bộ phận khác vào thanh tra
* Chống TTLP trong ĐTXD từ nguồn NSNN trong khâu nghiệm thu công trình
Để chống TTLP trong khâu nghiệm thu công trình, ng ời ta thờng ápdụng các phơng thức giám định chất lợng công trình tiên tiến, trong đócông nghệ giám định và phơng tiện kỹ thuật phải bảo đảm yêu cầu Tuynhiên, biện pháp nghiệm thu hiệu quả là sử dụng các ph ơng pháp quản lýchất lợng theo quá trình, ví dụ tiêu chuẩn ISO, và sự trung thực của cán bộnghiệm thu Để chống hiện tợng thông đồng, móc ngoặc trong nghiệm thucông trình, cần đặt yêu cầu bảo hành chất l ợng nghiệm thu theo thời gian
Trang 30và chế độ gắn trách nhiệm của bên thi công với quá trình sử dụng sau nàycủa công trình Nên đa các yêu cầu này vào hợp đồng thuê thi công xâydựng.
Ngoài ra, chủ đầu t cần chú trọng tìm cơ quan t vấn hoặc cá nhân cán bộ
kỹ thuật có uy tín, có trình độ trong lĩnh vực nghiệm thu công trình xây dựng
* Chống TTLP trong ĐTXD từ nguồn NSNN trong khâu thanh quyết toán vốn đầu t
Vốn ĐTXD chỉ đợc thanh toán cho cho giá trị khối lợng thực hiện hoànthành, đủ thủ tục pháp lý theo quy định nh có quyết định phê duyệt dự án, phêduyệt thiết kế, dự toán thi công, phê duyệt đơn vị trúng thầu, phê duyệt kếhoạch vốn có đủ điều kiện thanh toán nh hợp đồng giữa chủ đầu t (Bên A) vànhà thầu (Bên B), có nghiệm thu khối lợng thực hiện, bên A chấp nhận và đềnghị thanh toán
Khi dự án đầu t đã hoàn thành sẽ đợc nghiệm thu, quyết toán vốn đầu txây dựng dự án hoàn thành để bàn giao lại cho đơn vị sử dụng quản lý và khaithác Toàn bộ vốn ĐTXD dự án từ khâu chuẩn bị đầu t đến khi hoàn thành dự
án đều đợc nghiệm thu đầy đủ và báo cáo quyết toán sẽ đợc thẩm tra để phêduyệt Khâu thẩm tra quyết toán chính xác giúp ngăn chặn tình trạng quyếttoán khống bằng thủ đoạn thay đổi chủng loại vật liệu, tự ý thay đổi thiết kế,
ăn bớt khối lợng góp phần ngăn chặn TTLP vốn đầu t Ngoài ra, cần đề racác chế tài có khả năng xử lý kỷ luật các sai phạm trong khi thanh quyết toánnếu đợc phát hiện về sau này
Trang 312.1.1 Khái quát về tình hình đầu t và kết quả đầu t xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nớc trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
2.1.1.1 Khái quát về đầu t xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
Do có điểm xuất phát về kinh tế thấp, kết cấu hạ tầng kinh tế xã hộinhìn chung là yếu kém, nhất là miền núi, lại là nơi thờng chịu nhiều tác độngcủa thiên tai, nên tỉnh Thanh Hoá rất u tiên khuyến khích đầu t phát triển, coi
đó là một trong những yếu tố quyết định của tăng trởng kinh tế, cải thiện đờisống nhân dân, góp phần ổn định chính trị – xã hội
Số liệu thống kê cho thấy, đầu t trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá thờigian qua đã có sự tiến bộ Tổng vốn đầu t trên địa bàn tỉnh trong 5 năm(2000-2005) đạt 21,3 ngàn tỷ đồng, tăng bình quân hàng năm 11% và tăng45% so với thời kỳ 1996-2000, trong đó vốn NSNN 25%, vốn tín dụng15%, vốn doanh nghiệp nhà nớc 5%, vốn đầu t nớc ngoài 8%, vốn khu vựcdân c và các thành phần kinh tế khác 47,0% [4, tr.21] Nếu xét riêng năm
2006 thì tổng vốn đầu t trên địa bàn tỉnh là 7,7 ngàn tỷ đồng, trong đó vốnNSNN 3,69 ngàn tỷ đồng Năm 2007 tổng vốn đầu t tăng lên 10,8 ngàn tỷ
đồng, trong đó vốn NSNN là 5,09 ngàn tỷ đồng Năm 2008 tổng vốn đầu t
ớc đạt 14,5 ngàn tỷ đồng, trong đó vốn NSNN là 6,757 ngàn tỷ đồng (bảng2.1)
Bảng 2.1: Vốn đầu t trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2003-2008
Đơn vị tính: Tỷ đồng
2003 2004 2005 2006 2007 (dự kiến) 2008
Tổng số 4.200 4.645 5.810 7.700 10.800 14.500 Vốn nhà nớc 1.930 2.245 2.655 3.690 5.090 6.757
Tỷ trọng 46% 49% 46% 48% 47% 47% Tăng trởng 16% 18% 39% 38% 33% Vốn dân c và các
thành phần KT khác 2.270 2.400 3.155 4.010 5.710 7.743
Trang 32Tỷ trọng 54% 51% 54% 52% 53% 53% Tăng trởng 6% 31% 27% 42% 36%
Nguồn: UBND tỉnh Thanh Hoá
Ngoài sự tăng trởng về tổng mức đầu t, cơ cấu nguồn vốn, thì phơngthức đầu t cũng có sự chuyển hoá rất cơ bản Trớc đây, đầu t chủ yếu đợc tàitrợ từ cấp phát NSNN, nay đã xuất hiện nhiều hình thức đầu t đa dạng nhchính sách góp vốn hoặc cổ phần nhà nớc, đầu t của t nhân trong nớc vàothành lập doanh nghiệp mới, tham gia xây dựng các công trình cùng Nhà n-
ớc Cho đến nay đã hình thành và phát triển cơ cấu nguồn vốn đầu t trên địabàn tỉnh theo hai loại chính đó là: vốn nhà nớc, vốn của dân c và các thànhphần kinh tế khác (trong đó có vốn đầu t trực tiếp, gián tiếp của nớc ngoài)
Tuy nhiên, trong tổng đầu t trên địa bàn tỉnh, nguồn vốn nhà nớc (vốnNSNN, vốn tín dụng nhà nớc, vốn doanh nghiệp nhà nớc) vẫn giữ vai trò quyết
định và là động lực thúc đẩy các nguồn vốn khác phát triển, chiếm tỷ trọnglớn trong tổng đầu t của tỉnh (bình quân 46-50%) Nguồn vốn đầu t của Nhànớc cũng giữ mức tăng trởng cao, bình quân hàng năm tăng 29% Nếu nh năm
2003 vốn đầu t nhà nớc ở mức 4.200 tỷ đồng thì năm 2007 đã tăng lên mức10.800 tỷ đồng (gấp 2,6 lần),
Có đợc kết quả đầu t tăng trởng và tiến bộ đó là do Thanh Hoá đã vậndụng và ban hành nhiều cơ chế, chính sách khuyến khích, u đãi đầu t, huy
động các nguồn lực, đặc biệt từ khu vực kinh tế t nhân và dân doanh
2.1.1.2 Tình hình thực hiện đầu t từ vốn ngân sách nhà nớc ở tỉnh Thanh Hoá
Nh phần trên đã phân tích, trong tổng số vốn đầu t phát triển trên địa bàntỉnh Thanh Hoá thì vốn đầu t nhà nớc chiếm tỷ trọng lớn Đến lợt mình, trongnguồn vốn đầu t nhà nớc (bao gồm vốn đầu t từ NSNN, vốn đầu t từ tín dụngnhà nớc, vốn đầu t của doanh nghiệp nhà nớc) vốn đầu t từ NSNN (bao gồm vốn
do địa phơng quản lý, vốn do trung ơng quản lý) cũng chiếm tỷ trọng lớn và tăngmạnh, trong đó vốn đầu t từ NSNN do tỉnh quản lý có tốc độ tăng rõ rệt Nếunăm 2003 nguồn vốn đầu t từ NSNN do tỉnh quản lý mới đạt 546,6 tỷ đồng, thì
Trang 33Vốn địa phơng
quản lý 546,6 907,1 842,4 1.062,2 1.897,7 2.045,6
Tỷ trọng 28% 40% 32% 29% 37% 30%
Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu t tỉnh Thanh Hoá
Nguồn vốn do địa phơng quản lý bao gồm: vốn cân đối ngân sách củatỉnh, vốn Trung ơng hỗ trợ theo mục tiêu, vốn nớc ngoài (vốn viện trợ, vay u
đãi của nớc ngoài), vốn trái phiếu Chính phủ, vốn tín dụng u đãi (vốn kíchcầu) (bảng 2.3)
Vốn ngân sách tỉnh (bao gồm vốn cân đối ngân sách tập trung và vốnkhai thác từ quỹ đất) đã đợc tập trung đầu t u tiên cho kết cấu hạ tầng kinh tếxã hội nh giao thông, giáo dục - đào tạo, phát triển các khu vực kinh tế trọng
điểm của tỉnh, xây dựng các trụ sở cơ quan hành chính và giải quyết nhữngyêu cầu bức xúc của địa bàn
Tỉnh đã sử dụng sự hỗ trợ từ nguồn vốn ngân sách tập trung để thực hiệnmột số chơng trình, dự án kích cầu và để đạt đợc mục tiêu huy động đợc lợng vốn
đáng kể từ khu vực dân c và các thành phần kinh tế khác cho đầu t phát triển Một
số nguồn vốn Trung ơng đợc sử dụng hỗ trợ theo mục tiêu nh chơng trình 134,
135, dự án trung tâm cụm xã , hạ tầng làng nghề, hạ tầng kinh tế cửa khẩu, đầu t
âu trú bão, khu di tích lịch sử Lam Kinh, hạ tầng thơng mại – du lịch, các dự ántrọng điểm nh trờng Đại học Hồng Đức, Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Bệnh viện Nhi,các dự án hạ tầng thuộc khu kinh tế Nghi Sơn, khu công nghiệp Bỉm Sơn, hệ thống
đê kè biển, và các dự án hạ tầng giao thông, thuỷ lợi, đờng vành đai biêngiới Nguồn vốn Trung ơng hỗ trợ theo mục tiêu đã góp phần phát triển kinh tế– xã hội toàn tỉnh, đặc biệt là góp phần đẩy nhanh quá trình thực hiện mục tiêuxoá đói, giảm nghèo và giải quyết việc làm ở những vùng khó khăn, vùng đồngbào dân tộc miền núi, biên giới, đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững
Vốn nớc ngoài đợc đầu t cho các dự án xây dựng hạ tầng nông thôn dựavào cộng đồng, cải thiện môi trờng đô thị, cấp nớc sạch và vệ sinh môi trờngnông thôn, trang thiết bị cho các bệnh viện, khắc phục hậu quả bảo lụt, xoá
đói, giảm nghèo
Vốn trái phiếu Chính phủ đợc sử dụng đầu t các dự án đờng liên xã, ờng nối các huyện phía Tây, đờng đến trung tâm xã cha có đờng ô tô, cáccông trình thuỷ lợi miền núi, kiên cố hoá trờng học
đ-Vốn vay kích cầu đợc bố trí cho các dự án hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản,kiên cố hoá kênh mơng, giao thông nông thôn
Trang 34Bảng 2.3: Phân bổ vốn đầu t từ nguồn ngân sách do tỉnh Thanh Hoá quản lý
Đơn vị tính: Tỷ đồng
2003 2004 2005 2006 2007 (dự kiến) 2008
Cân đối ngân sách tỉnh 75,05 256,26 256,82 389,34 702,59 526,72
Hỗ trợ của Trung ơng 413,31 527,31 451,80 531,37 666,70 795,70 Vốn nớc ngoài 40,76 45,98 44,75 121,50 108,00 110,00 Trái phiếu Chính phủ 50,00 20,00 420,41 613,20 Tín dụng u đãi 17,50 60,00 30,00
Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu t tỉnh Thanh Hoá
Tổng nguồn vốn đầu t do tỉnh quản lý đợc phân bổ cho các ngành nông,lâm, ng nghiệp; giao thông; thơng mại – du lịch; quản lý nhà nớc; giáo dục -
đào tạo; khoa học – công nghệ; y tế; xã hội – môi trờng; văn hoá - thể dụcthể thao; hạ tầng đô thị; hạ tầng khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp;
an ninh quốc phòng; và các ngành khác Trong các lĩnh vực đó tỉnh chú trọngtập trung đầu t vào lĩnh vực nông, lâm, ng nghiệp (chú trọng nhất là vào cáccông trình thuỷ lợi, thờng chiếm 3/4 số vốn trong lĩnh vực này), và lĩnh vựcphát triển giao thông Từ năm 2006 Thủ tớng Chính phủ có Quyết định thànhlập Khu kinh tế Nghi Sơn, để tạo điều kiện thu hút các nhà đầu t vào Khu kinh
tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hoá đã dành tỷ lệ vốn lớn (khoảng gần 10%) đầu tphát triển hạ tầng, kích cầu cho các nguồn vốn khác phát triển Trong lĩnh vựcgiáo dục - đào tạo, tỉnh cũng đã tạo điều kiện nâng cấp cơ sở vật chất, kiên cốhoá trờng lớp học đảm bảo để các trờng đạt chuẩn quốc gia (bảng 2.4),
Bảng 2.4: Cơ cấu vốn đầu t từ nguồn ngân sách do tỉnh Thanh Hoá quản lý
Đơn vị tính: Tỷ lệ %
2003 2004 2005 2006 2007 (dự kiến) 2008
Nông, lâm, ng nghiệp 25,1 18,3 25,7 24,0 17,5 14,6 Giao thông 17,9 42,2 28,8 13,5 27,4 37,5 Thơng mại - Du lịch 1,4 2,0 2,9 2,8 2,8 1,8 Quản lý nhà nớc 5,0 4,6 4,4 4,6 5,6 4,4 Giáo dục - Đào tạo 17,9 8,9 12,7 13,8 10,1 8,4 Khoa học – Công
Y tế 5,9 6,5 12,5 9,7 7,3 5,5 Xã hội – Môi trờng 4,4 5,4 7,4 Văn hoá - TDTT 6,9 7,3 4,8 6,2 3,6 1,5 Hạ tầng đô thị 15,1 5,5 2,7 3,7 2,6 3,6 Hạ tầng khu KT Nghi 9,9 11,8 9,9
Trang 35sơn và các KCN
An ninh quốc phòng 1,7 1,7 1,3 2,3 2,2 1,9 Khác 3.1 3,0 3,2 2,3 2,5 2,2
Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu t tỉnh Thanh Hoá
2.1.1.3 Tình hình thực hiện công tác đấu thầu dự án đầu t từ nguồn vốn ngân sách nhà nớc ở tỉnh Thanh Hoá
Trong thời gian qua, công tác đấu thầu trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá cónhiều chuyển chuyển biến tích cực trên các mặt, từ khâu quản lý nhà nớc về
đấu thầu đến khâu tổ chức đấu thầu và thực hiện gói thầu của các chủ đầu t,
đơn vị t vấn và các nhà thầu Từ sau khi có Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày01/9/1999 của Chính phủ ban hành quy chế đấu thầu, Nghị định số14/2000/NĐ-CP ngày 05/502000, Nghị định số 66/2003/NĐ-CP ngày12/6/2003 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đấuthầu; Thông t số 01/2004/TT-BKH ngày 02/02/2004 của Bộ Kế hoạch và Đầu
t hớng dẫn thực hiện Nghị định 66/2003/NĐ-CP ngày 12/6/2003 của Chínhphủ, đặc biệt từ sau ngày 29/11/2005, ngày Quốc hội thông qua Luật Đấuthầu, Chính phủ ban hành Nghị định 111/2006/NĐ-CP ngày 29/6/2006, Nghị
định 58/2008/NĐ-CP ngày 15/5/2008 về hớng dẫn thi hành Luật Đấu thầu vàlựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng, trách nhiệm của các chủ đầu
t đợc nâng cao cả trong khâu tuyển chọn các nhà thầu lẫn trong khâu chọn tvấn đánh giá hồ sơ dự thầu Công tác tổ chức đấu thầu, công tác quản lý thựchiện gói thầu đợc thực hiện một cách nghiêm túc và đạt kết quả tốt hơn, đápứng yêu cầu đặt ra Hình thức đấu thầu hạn chế và chỉ định thầu đợc hạn chếtối đa (những gói thầu áp dụng hình thức này đều nằm trong phạm vi cho phépcủa pháp luật về đấu thầu), hình thức đấu thầu rộng rãi đợc áp dụng nhiều hơn,
đấu thầu đã thể hiện đợc tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và đem lạihiệu quả kinh tế Tình trạng thông thầu, dàn xếp thầu hoặc bán thầu đã cơ bản
đợc khắc phục Các nhà thầu đợc lựa chọn thực sự có kinh nghiệm và năng lực
để thực hiện các gói thầu, vì vậy chất lợng và tiến độ các công trình xây dựngcơ bản đáp ứng với yêu cầu đặt ra
Từ năm 2004 -2005 thực hiện quy định của Nhà nớc về đấu thầu trong
ĐTXD, tỉnh Thanh Hoá đã đa vào đấu thầu 1.277 gói thầu, trong đó số góithầu đấu thầu rộng rãi là 553 gói, số gói thầu đấu thầu hạn chế là 280 gói, sốgói thầu chỉ định thầu và tự thực hiện là 431 gói, số gói thầu chào hàng cạnh
Trang 36tranh là 13 gói Với tổng giá gói thầu đợc duyệt là 4.045,8 tỷ đồng, tổng giá trịtrúng thầu là 3.827,7 tỷ đồng, giảm thầu so với giá gói thầu đợc duyệt là 218,2
tỷ đồng, chiếm tỷ lệ bình quân 3,37% (bảng 2.5)
Bảng 2.5: Kết quả đấu thầu giai đoạn 2004-2007 từ nguồn ngân sách
do tỉnh Thanh Hoá quản lý
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Số gói thầu 239 325 369 344 1.277 Tổng dự toán các gói thầu 627,1 549,7 733,5
Tổng giá gói thầu đợc duyệt 606,2 538,2 730,8 2.170,6 4.045,8 Tổng giá trị trúng thầu 604,9 534,9 700,0 1.987,9 3.827,7 Giảm thầu so với dự toán 33,2 14,8 33,5
Tỷ lệ giảm thầu so với dự
toán (%) 3,54 2,7 4,57
Giảm thầu so với giá gói thầu 1,4 3,3 30,8 182,7 218,2
Tỷ lệ giảm thầu so với giá gói
thầu (%) 0,23 0,62 4,22 8,42 BQ: 3,37
Số gói thầu đấu rộng rãi 73 89 83 308 553
Số gói thầu đấu hạn chế 74 43 147 16 280
Số gói thầu chỉ định 91 191 135 14 431
Số gói thầu chào hàng cạnh tranh 01 02 04 06 13
Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu t tỉnh Thanh Hoá
2.1.1.4 Tình hình quyết toán vốn đầu t xây dựng từ ngân sách nhà
n-ớc ở tỉnh Thanh Hoá
Thực hiện chức năng và nhiệm vụ đợc giao tại Thông t BTC ngày 15/3/2003, Sở Tài chính đã thẩm tra và UBND tỉnh phê duyệt quyếttoán vốn đầu t các dự án hoàn thành từ năm 2004-2007 với tổng giá trị đề nghịquyết toán của chủ đầu t là 2.179,6 tỷ đồng, thẩm tra, trình UBND tỉnh phê duyệt
45/2003/TT-là 2.120,5 tỷ đồng, tiết kiệm cho ngân sách 45/2003/TT-là 59,1 tỷ đồng (bảng 2.6)
Bảng 2.6: Tình hình thực hiện quyết toán vốn đầu t xây dựng từ NSNN
do địa phơng tỉnh Thanh Hóa quản lý
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Số công trình đợc quyết toán 225 138 178 234 775 Giá trị đề nghị quyết toán của
chủ đầu t 585,2 459,2 401,5 733,7 2.179,6
Trang 37Giá trị quyết toán qua thẩm tra 570,6 444,9 387,2 717,8 2.120,5 Giá trị giảm qua thẩm tra 14,6 14,3 14,3 15,9 59,1
Tỷ lệ giảm (%) 2,5 3,1 3,6 2,2 3,0
Nguồn: Sở Tài chính tỉnh Thanh Hoá
2.1.2 Thực trạng quản lý vốn đầu t xây dựng từ ngân sách nhà nớc trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
2.1.2.1 Thành công trong quản lý đầu t xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nớc trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
Trong những năm vừa qua, công tác quản lý ĐTXD đã đợc UBND tỉnhquan tâm chỉ đạo, HĐND tỉnh và các đoàn thể chính trị xã hội tăng cờng kiểmtra giám sát, các ngành, các huyện, thị xã, thành phố và các chủ đầu t đã cónhiều cố gắng cải tiến chất lợng nên đã có nhiều chuyển biến tích cực
Công tác quy hoạch và chuẩn bị đầu t đã đợc quan tâm và giao kế hoạchngay từ đầu năm nên các chủ đầu t đã chủ động trong việc chuẩn bị hồ sơ, thủtục đầu t Sở Xây dựng đã thông báo rộng rãi năng lực của các đơn vị t vấn
đến các chủ đầu t và trên các phơng tiên thông tin đại chúng để các chủ đầu t
có cơ sở xem xét việc lựa chọn nhà thầu t vấn nên tiến độ và chất lợng chuẩn
bị hồ sơ dự án đầu t, hồ sơ thiết kế và dự toán từng bớc đợc nâng lên
Cải cách thủ tục hành chính trong ĐTXD bớc đầu đã có hiệu quả, cáccơ quan đơn vị đã thực hiện khá tốt việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, thờigian xử lý hồ sơ rút ngắn so với quy định của nhà nớc, sự phối kết hợp giữacác ngành trong lĩnh vực ĐTXD có những chuyển biến tích cực hơn, tránh đợcnhững hiện tợng phiền hà trong giải quyết thủ tục đầu t Chất lợng và thời gianthực hiện công tác thẩm định dự án đầu t, thiết kế và dự toán đã đợc các ngànhquan tâm chỉ đạo nên từng bớc có tiến bộ UBND tỉnh đã ban hành các quyết
định về cơ chế chính sách hỗ trợ đầu t cho các công trình cấp huyện, quyết
định về phân cấp và uỷ quyền cho cấp huyện quyết định đầu t, vì vậy cáchuyện đợc chủ động hơn và chịu trách nhiệm cao hơn nên các công trình đợc
đẩy nhanh tiến độ, chất lợng công trình đợc nâng cao
Công tác phân bổ kế hoạch vốn cho công trình, dự án đợc thực hiện sớm
và tơng đối tập trung, hạn chế việc phân bổ vốn cho các dự án khởi công mớivào cuối năm Trong quá trình thực hiện tỉnh đã chủ động điều chỉnh kế hoạch
Trang 38một cách hợp lý, linh hoạt Ưu tiên bố trí thanh toán cho các dự án hoàn thành
đã có quyết toán đợc phê duyệt, vì vậy đến nay cơ bản không còn nợ khối lợngxây dựng cơ bản của các dự án đã đợc phê duyệt quyết toán Các dự án đợcgiao kế hoạch đều phù hợp với quy hoạch và định hớng phát triển kinh tế –xã hội của tỉnh và đảm bảo đầy đủ hồ sơ thủ tục theo quy định
Công tác tổ chức đấu thầu có nhiều đổi mới, chú trọng nhiều hơn hìnhthức đấu thầu rộng rãi Tiến độ và chất lợng thực hiện các dự án có chuyểnbiến khá hơn Công tác giám sát đánh giá đầu t, kiểm tra các dự án sau đấuthầu đã đợc các ngành, các cấp quan tâm Công tác quyết toán dự án hoànthành đã đợc đẩy nhanh tiến độ
Chính vì vậy mà trong những năm vừa qua kết cấu hạ tầng kinh tế – xãhội của tỉnh đợc ĐTXD với tốc độ khá nhanh Nhiều dự án quan trọng đã và
đang đợc xây dựng mới nh: Cảng Nghi Sơn, đờng ra cảng, đờng Mục Sơn –Cửa Đạt, đờng Hồ Chí Minh, đờng nối cảng Nghi Sơn với đờng Hồ Chí Minh,
đờng Lang Chánh – Yên Khơng, đờng Hồi Xuân – Tén Tần, công trình thuỷlợi, thuỷ điện Cửa Đạt, khách sạn Sao Mai, Khu công nghiệp Tây Bắc Ga thànhphố Thanh Hoá, trờng Đại học Hồng Đức, Bệnh viện Đa khoa, Bệnh viện Phụsản, Bệnh viện Nhi, Trung tâm truyền hình kỹ thuật số, hạ tầng các khu du lịch,khu di tích, nhà tởng niệm, tợng đài Các trục giao thông chính đợc nâng cấp,hầu hết các cầu qua sông lớn đợc xây dựng nối liền các vùng miền Nhiều tuyến
đờng giao thông liên huyện đợc làm mới Đờng giao thông nông thôn ở nhiềunơi thuộc vùng đồng bằng, ven biển đợc bê tông hoá hoặc cấp phối Hệ thốngthuỷ lợi đợc nâng cấp, cải tạo, xây dựng mới Các công trình thuỷ lợi đầu mối,
hệ thống kênh mơng nội đồng đợc đầu t kiên cố, bảo đảm tới chủ động cho hầuhết diện tích lúa nớc và một phần diện tích mầu ở các huyện đồng bằng Cơ sởvật chất trờng học, y tế đợc tăng cờng; đã có hơn 56,5% số phòng học đợc kiên
định về thủ tục trong quản lý ĐTXD còn phức tạp, nhiều văn bản quy phạm
Trang 39pháp luật liên quan đến ĐTXD đợc ban hành và sửa đổi, thay đổi liên tục, cómột số nội dung cần phải xử lý trong giai đoạn chuyển tiếp nên các ngành, cácchủ đầu t còn lúng túng trong quá trình thực hiện Ngoài ra, giá vật liệu,nguyên, nhiên liệu, giá nhân công liên tục thay đổi nên phải điều chỉnh, bổsung tổng mức đầu t, tổng dự toán, dự toán nhiều lần cũng gây khó khăn trongquá trình thực hiện Nguyên nhân một phần nữa là do năng lực và trách nhiệmcủa nhiều chủ đầu t cha đáp ứng yêu cầu, năng lực của các ban quản lý dự ánnhìn chung còn yếu nên còn lúng túng trong quá trình làm việc và cha thực sựgiúp đợc các chủ đầu t quản lý dự án.
Công tác quy hoạch còn nhiều bất cập, quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế – xã hội, quy hoạch chung xây dựng và quy hoạch chi tiết cha đợcquan tâm đúng mức Một số ngành đề xuất những dự án quy hoạch cha thực
sự mang tính chiến lợc và cha thực sự cần thiết, dẫn đến việc sử dụng vốn đầu
t của nhà nớc cha thực sự hiệu quả Chất lợng công tác quy hoạch cha cónhững chuyển biến đáng kể
Công tác chuẩn bị đầu t đã có chuyển biến nhng vẫn còn chậm, nhiều
dự án đợc giao kế hoạch chuẩn bị từ đầu năm hoặc từ những năm trớc vẫn chaphê duyệt đợc Thời gian, chất lợng lập và thẩm định hồ sơ dự án, thiết kế, dựtoán vẫn cha đáp ứng đợc yêu cầu, nhiều dự án phải điều chỉnh, bổ sung, thiết
kế vẫn còn sai sót nhiều, nên gây chậm trễ trong quá trình triển khai thi công.Nguyên nhân là do một bộ phận cán bộ, công chức trong các cơ quan quản lýnhà nớc liên quan đến lĩnh vực đất đai và ĐTXD năng lực còn hạn chế, tráchnhiệm cha cao, nên việc xử lý hồ sơ còn cứng nhắc, thiếu linh hoạt, dẫn đếnchậm trễ, gây khó khăn cho các chủ đầu t Tuy Sở Xây dựng đã có thông báorộng rãi về năng lực của các đơn vị t vấn, nhng thực tế, một số chủ đầu t vẫnhợp đồng với những đơn vị t vấn thiếu năng lực, thời gian lập hồ sơ còn kéodài và chất lợng cha cao Năng lực của lực lợng làm công tác thẩm định ở cácngành, các huyện còn thiếu và yếu, cha đáp ứng đợc yêu cầu của công việc
Công tác đấu thầu tuy có nhiều chuyển biến nhng đối với một số dự ánviệc đấu thầu cha thực sự cạnh tranh, không lựa chọn đợc những nhà thầu có
đủ năng lực về tài chính và kỹ thuật để đảm bảo thực hiện dự án đúng tiến độ.Tiến độ thực hiện và giải ngân của một số dự án vẫn chậm so với yêu cầu, một
số dự án không có đủ hồ sơ để giao kế hoạch phải điều chuyển vốn cho các dự
án khác Nguyên nhân một phần do việc chỉ đạo thực hiện đền bù giải phóng
Trang 40mặt bằng cha thực sự quyết liệt Cấp uỷ, chính quyền và các đoàn thể chính trịcác huyện, xã có dự án đầu t trên địa bàn cha xác định rõ trách nhiệm củamình trong việc phối hợp với các chủ đầu t thực hiện đền bù giải phóng mặtbằng, dẫn đến có nhiều vớng mắc trong lĩnh vực này.
2.2 Thực trạng thất thoát, lãng phí trong đầu t xây dựng từ vốn ngân sách nhà nớc trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
2.2.1 Thực trạng thất thoát, lãng phí trong đầu t xây dựng từ vốn ngân sách nhà nớc trong thời gian qua ở tỉnh Thanh Hoá
Thực hiện chủ trơng của Chính phủ, đặc biệt là Chỉ thị số 21/2005/CT-TTgngày 15/6/2005 của Thủ tớng Chính phủ về việc triển khai thực hiện Nghị quyếtcủa Quốc hội về công tác đầu t xây dựng cơ bản sử dụng vốn nhà nớc và chốngTTLP trong ĐTXD, trong những năm qua UBND tỉnh Thanh Hoá đã chỉ đạo thựchiện kiểm tra, thanh tra, rà soát các dự án đầu t trên địa bàn tỉnh, kết quả cho thấytình hình TTLP trên địa bàn tỉnh diễn ra còn nhiều, thể hiện ở một số dạng TTLP
do sai phạm của t vấn thiết kế và thẩm định; nhà thầu và t vấn giám sát thi côngkhông đúng khối lợng, chủng loại vật liệu gây ra và một số TTLP do các sai phạmkhác Cụ thể, theo báo cáo thanh tra ĐTXD trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, tình hìnhTTLP nh sau:
- Năm 2002: Thanh tra 4 dự án gồm 14 công trình thuộc các ngành Giaothông vận tải, Nông nghiệp & PTNT, đã phát hiện sai phạm trong các giai đoạn
đầu t ở 14 công trình với số tiền là 8.579.542.488 đồng/153.245.755.808 đồng,chiếm 5,6% Trong đó, số sai phạm do t vấn thiết kế dự toán và thẩm định gâynên là 5.892.967.744 đồng, chiếm 68,69% tổng sai phạm; sai phạm do nhà thầu
và t vấn giám sát gây nên là 1.493.691.795 đồng, chiếm 17,41% tổng sai phạm;sai phạm khác: 1.193.082.816 đồng, chiếm 13,91% tổng sai phạm Trong sốcác vụ trên, điển hình là 3 dự án (8 công trình) tại ngành giao thông, do Công ty
t vấn xây dựng giao thông thiết kế lập dự toán, Sở Giao thông Vận tải thẩm
định Các đơn vị trúng thầu và thi công là: Công ty xây dựng công trình giaothông I, II; Công ty Tân Thành (TNHH); Công ty xây dựng giao thông thuỷ lợiThanh Hoá (TNHH); Công ty xây dựng công trình kỹ thuật đô thị Thanh Hoá;Công ty cầu Thanh Hoá; Công ty 492 Bộ Quốc phòng; Xí nghiệp xây dựng đ-ờng sắt Thanh Hoá; Công ty cầu I Thăng Long Đã phát hiện sai phạm là6.575.995.355 đồng/122.998.151.808 đồng, chiếm 5,35% (riêng công trình đ-ờng Hồi Xuân – Tén Tần, do t vấn thiết kế tự ý thay đổi vị trí khai thác đá, làmcho giá trị dự toán sai tăng 4.717.043.907 đồng trên tổng số sai phạm