Hoạt động 2:Thảo luận nhóm Mục tiêu: HS phân biệt được một số việc cần làm để tỏ lòng biết ơn các thương binh, gia đình liệt sĩ và những việc không nên laøm.. Caùch tieán haønh: -.GV chi[r]
Trang 1TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN:
ĐÔI BẠN (KNS) I/ Yêu cầu:
Tập đọc
Đọc đúng, rành mạch biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ Nắm được cốt truyện: Câu chuyện ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của những người dân làng quê sẵn sàng giúp đỡ người khác, hi sinh vì người khác và lòng thuỷ chung của người thành phố với những người sẵn sàng giúp đỡ mình lúc khó khăn gian khổ
Bước đầu biế đọc phân biệt được lời dẫn chuyện và lời của nhân vật Có kĩ năng: Tự nhận thức bản thân; Xác định giá trị; Lắng nghe tích cực
Có ý thức biết quan tâm giúp đỡ người khác
Kể chuyện:
Dựa vào gợi ý kể lại được từng đoạn của câu chuyện
HS khá giỏi kể lải được toàn bộ câu chuyện
II/Chuẩn bị:
GV:Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
HS: SGK
III/ Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định
2 Bài cũ
-Tiết tập đọc trước em đọc bài gì ?
- 2 HS đọc lại bài và trả lời câu hỏi SGK
-Nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới:
A Khám phá
Bạn bè khi gặp khó khăn em thường làm gì?
-GV treo tranh: quan sát tranh em cho cô biết
nội dung bức tranh nói lên điều gì?
- Trong tuần qua chúng ta đã tìm hiểu về con
người và cảnh vật của thành thị và nông thôn
Bài tập đọc mở đầu chủ điểm mới hôm nay là
Đôi bạn Qua câu chuyện về tình bạn của
Thành và Mến, chúng ta sẽ biết rõ hơn về
những phẩm chất tốt đẹp của người thành phố
và người làng quê
- Viết tên bài lên bảng
B Kết nối Hoạt động 1: Luyện đọc
- Hát
- Bài “ Nhà rông ở Tây Nguyên.”
-2 em HTL và TLCH
- Hs Nhận xét
Bài: Đôi bạn
- HS nhắc lại
Hoạt động lớp, cá nhân
- Theo dõi SGK và đọc thầm theo
- 1 hs khá đọc bài + Đoạn 1:
+ Đoạn 2:
+ Đoạn 3:
Trang 2Giáo viên: Phạm Anh Phi.
- Gọi 1 em khá đọc bài
- Chia bài làm 4 đoạn
- Chú ý giọng đọc:
+ Giọng người dẫn chuyện: vừa phải
-Hướng dẩn ngắt nghỉ câu
Người làng quê như thế đấy,/ con ạ // Lúc đất
nước còn chiến tranh, / họ sẵn lòng sẻ nhà / sẻ
cửa.// Cứu người, / họ không hề ngần ngại.//-
Gv đọc mẫu trước
- Cho hs nối tiếp đọc từng câu ( Chú ý hs đọc
xong và sữa sai)
- Hướng dẫn luyện đọc từ khó
- Cho hs đọc từng đoạn nối tiếp và kết hợp
giảng từ khó hiểu
- Hướng dẫn hs tìm hiểu nghĩa của từ
- HD HS đọc theo nhóm
C Thực hành Hoạt động 2: thi đọc
-Cho hs đọc từng đoạn trước lớp
- Nhận xét và chọ hs đọc hay
-Hs đọc nối tiếp 1.2 lượt -Hs dùng bút chì gạch sgk
- HS đọc từng câu
-Tìm và phát âm từ khó
- ngần ngại thế đấy
- Hs đọc 2.3 lượt
- HS tìm nêu từ khó hiểu
- chiến tranh,, sẻ nhà, sẻ cửa …
- HS đọc nhóm
- 1 hs đọc toàn bài
- Hs theo dõi
2.3 Hs thi đọc
- Nhận xét và chọ bạn đọc hay
TIẾT 2
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
C Thực hành (tt) Hoạt động 1: tìm hiểu bài.
- Đọc mẫu toàn bài lần 2
Hs đọc đoạn và trả lời câu hỏi.
Thành và Mến kết bạn với nhau vào dịp nào?
-Mến thấy thành phố có gì lạ?
-Qua hành động này, em thấy Mến có đức tính
- Hs theo dõi
Cả lớp đọc thầm
- từ lúc còn nhỏ, khi giặc Mĩ ném bom miền Bắc, gia đình Thành phải rời thành phố, sơ tán về quê Mến ở nông thôn -Mến thấy cái gì ở thị xã cũng lạ, thị xã có nhiều phố, phố nào nhà ngói cũng san sát, cái cao, cái thấp chẳng giống những ngôi nhà ở quê Mến; những dòng
xe cộ đi lại nướm nượp; đêm đèn điện sáng như sao sa
-Mến dũng cảm và sẵn sàng cứu người,
Lop3.net
Trang 3- Tìm những chi tiết nói lên tình cảm thuỷ
chung của gia đình Thành đối với những người
giúp đỡ mình
GV nhận xét
** Rút ý nghĩa: Qua câu chuyện em hiểu được
điều gì?
Hoạt động 2: Luyện đọc lại
-Đóng vai và lắng nghe tích cực Đoạn 3
- Cho hs đọc nhóm 2 và thi đọc
KỂ CHUYỆN
-Yêu cầu HS suy nghĩ và sắp xếp lại thứ tự các
bức tranh minh họa SGK
2 Kể mẫu:
-Kể chuyện theo mẫu nội dung tranh vẽ
- Chuyện gồm cĩ nhửng nhân vật nào?
a) Đoạn
b) Đoạn
-Câu nói của bố khẳng định phẩm chất tốt đẹp của người làng quê, họ sẵn sàng giúp đỡ, chia sẻ khó khăn gian khổ với người khác, khi cứu người họ không hề ngần ngại
- Gia đình Thành tuy đã về thị xã nhưng vẫn nhớ gia đình Mến Bố Thành về lại nơi sơ tán đón Mến ra chơi Thành đã đưa bạn đi thăn khắp nơi trong thị xã Bố Thành luôn nhớ và dành những suy nghĩ tốt đẹp cho Mến và những người dân quê
- HS trả lời ý kiến theo ý kiến của mình
Câu chuyện cho ta thấy phẩm chất tốt đẹp của những người làng quê, họ sẵn sàng giúp đỡ, chia sẻ khó khăn gian khổ với người khác, sẵn sàng hi sinh cứu người và lòng thuỷ chung của người thành phố đối với những người giúp mình.
-1 HS đọc yêu cầu -HS phát biểu ý kiến
Hs nhìn vào phần gợi ý kể
Hs nhìn phần gợi ý kể
- Ngày Thành và Mến còn nhỏ, khi giặc
Mĩ ném bom miền Bắc, gia đình Thành phải rời thành phố, sơ tán về quê Mến ở nông thôn Vậy là hai bạn kết thân với nhau Mĩ thua, Thành chia tay Mến trở về thị xã
- Hai năm sau bố Thành đón mên ra chơi Thành đứa bạn đi khắp nơi trong thành phố, ở đấu Mến cũng thấy lạ Thị xã có nhiều phố quá, nhà cửa san sát nhau không như ở quê Mến, trên phố người và xe đi lại nườm nượp Đêm đến đèn điện sáng như sao
Trang 4Giáo viên: Phạm Anh Phi.
- Gv yêu yêu cầu từng cặp Hs kể chuyện
- Ba Hs tiếp nối nhau kể ba đoạn của câu
chuyện
- Một Hs kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gv nhận xét, công bố bạn nào kể hay
HD HS kể theo từng đoạn.
3 Kể theo nhóm:
-Trong truyện cĩ mấy nhân vật
4 Kể trước lớp:
-Yêu cầu HS khá ,giỏi kể lại toàn bộ câu
chuyện
-Nhận xét
4/ Vận dụng
-Qua câu chuyện trên em rút ra cho mình bài
học gì?
Hs nhìn vào phần gợi ý kể
Từng cặp Hs kể từng đoạn của câu chuyện
Ba Hs thi kể chuyện
Một Hs kể toàn bộ lại câu chuyện
Hs nhận xét
Lop3.net
Trang 5TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNG I/ Yêu cầu:
Biết làm tính và giải toán có hai phép tính
Lớp làm BT 1,2,3,4( 1,2,4) HSG làm BT4 (3), BT5
Yêu thích mơn học
II / Chuẩn bị:
GV:Bảng phụ vẽ BT 4 như trong SGK
HS : vở, bảng con
III/ Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định
2/ KTBC:
-KT các bài tập đã giao về nhà của tiết 75
-Nhận xét
3/Bài mới:
a.Giới thiệu:
-Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa bài lên
bảng
b.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
-HS nêu YC bài tập
-YC HS tự làm bài
-Chữa bài, YC HS nhắc lại cách tìm thừa
số chưa biết trong phép nhân khi biết các
thành phần còn lại
-Nhận xét, ghi điểm
Bài 2:
-Gọi 1 HS nêu YCBT
-YC HS đặt tính và tính
-Lưu ý cho HS phép chia c, d là các phép
chia có 0 ở tận cùng của thương
Bài 3:
-Gọi 1 HS đọc đề
-YC HS làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
-2 HS lên bảng làm bài tập
-HS nhắc lại
864 : 2 = 432 798 : 7 = 114
308 : 6 = 51 (dư 2) 425 : 9 = 47(dư 2)
-1 HS nêu
-1 HS lên bảng làm bài, HS làm vở
-Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
-1 HS nêu
- HS làm bảng con
-HS thực hiện -1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vở
Bài giải:
Số máy bơm đã bán:
36 : 9 = 4 (máy) Số máy bơm còn lại:
36 – 4 = 32 (máy) Đáp số: 32 máy -Đọc bài
-Ta lấy số đó cộng thêm 4
Trang 6Giáo viên: Phạm Anh Phi.
Bài 4 ( Cột 1,2,4)
-Gọi 1 HS đọc cột dầu tiên trong bảng
-Muốn thêm 4 đơn vị cho 1 số ta làm thế
nào?
-Muốn gấp 1 số lên 4 lần ta làm thế nào?
-Muốn bớt 4 đơn vị của 1 số ta làm thế
nào?
-Muốn giảm 1 số đi 4 lần ta làm thế nào?
-YC HS làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 5:Hs khá giỏi làm miệng.
-YC HS quan sát hình để tìm đồng hồ có
hai kim tạo thành góc vuông
-YC HS so sánh hai góc của hai kim đồng
hồ còn lại với góc vuông
-Chữa bài và cho điểm HS
4/ Củng cố – Dặn dò:
-Tổ chức trò chơi nếu còn thời gian
-Nhận xét tiết học
-Về nhà tập so sánh số bé bằng một phần
mấy số lớn và làm bài tập
-Ta lấy số đó nhân với 4
-Ta lấy số đó trừ đi 4
-Ta lấy số đó chia cho 4
8 + 4 = 12 8 – 4 = 4
8 x 4 = 32 8 : 4 = 2
- 1HS làm bảng phụ, lớp làm SGK
-Đồng hồ A có hai kim tạo thành góc vuông
-Góc do hai kim của đồng hồ B tạo thành nhỏ hơn 1 góc vuông
-Góc do hai kim của đồng hồ C tạo thành lớn hơn 1 góc vuông
Lop3.net
Trang 7Thứ ba, ngày 4 tháng 12 năm 2012
CHÍNH TẢ (Nghe – viết)
ĐÔI BẠN I/ Mục tiêu:
Nghe Nghe viết chính xác đoạn từ : Về nhà .không hề ngần ngại trong bài Đôi
bạn Bài viết không mắc quá 5 lỗi trong bài.
Làm đúng bài tập chính tả : Phân biệt: ch/ tr
Quý tình bạn
II/ Đồ dùng:
GV:Bài tập 2a chép sẵn trên bảng lớp
HS: vở, bảng con
III/ Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
- Gọi HS đọc và viết các từ khó của tiết
chính tả trước
- khung cửi, mát rượi, cưỡi ngựa, gửi thư,
sưởi ấm, tưới cây
- Nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới:
a/ GTB: Tiết chính tả này các em sẽ viết
đoạn từ: Về nhà không thể ngần ngại
trong bài Đôi bạn và làm các bài tập
chính tả phân biệt ch/ tr hoặc thanh hỏi /
thanh ngã.
- Ghi tựa:
b/ HD viết chính tả:
* Trao đổi về ND đoạn viết:
- GV đọc đoạn văn 1 lần
* HD cách trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn có những chữ nào phải
viết hoa? Vì sao?
- Lời nói của người bố được viết như thế
nào ?
* HD viết từ khó:
- YC HS tìm từ khó rồi phân tích
- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được
*Viết chính tả:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
- 1 HS đọc 3 HS lên bảng viết, HS lớp viết vào bảng con
-HS nhắc lại tựa bài
- Theo dõi GV đọc
-1 HS đọc bài
-6 câu
-Những chữ đầu câu phải viết hoa, tên riêng: Thành, Mến
- Sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
-HS: nghe chuyện, sẵn lòng, sẻ nhà sẻ cửa,
ngần ngại
- 3 HS lên bảng , HS lớp viết vào bảng con -HS nghe viết vào vở
Trang 8Giáo viên: Phạm Anh Phi.
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
* Soát lỗi:
* Chấm bài:
-Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét
c/ HD làm BT:
Bài 2:
-Gọi 1 HS đọc YC bài tập
-GV có thể chọn bài a
+ Chia lớp thành 3 nhóm, các nhóm tự
làm bài theo hình thức tiếp nối
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng
4/ Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học, bài viết HS
-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc
chính tả
- Chuẩn bị bài sau
-HS tự dò bài chéo
-HS nộp bài
-1 HS đọc YC trong SGK
-HS làm bài trong nhóm, mỗi HS điền vào 1 chỗ trống
-Đọc lại lời giải và làm vào vở
+Bạn em đi chăn trâu bắt được nhiều châu
chấu
+Phòng học chật chội và nóng bức nhưng mọi người vẫn rất trật tự
+Bọn trẻ ngồi chầu hẫu, chờ bà ăn trầu rồi
kể chuyện cổ tích
Lop3.net
Trang 9TOÁN : LÀM QUEN VỚI BIỂU THỨC I/ Mục tiêu: Giúp HS:
Làm quen với biểu thức và giá trị của biểu thức
Tính giá trị của các biểu thức đơn giản.Lớp làm BT 1,2
Yêu thích moan học
II/ Đồ dùng:
GV:Bài tập chép sẵn trên bảng , SGK
HS: vở, bảng con
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra bài tiết trước:
- Nhận xét-ghi điểm:
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa lên bảng
b Giới thiệu về biểu thức:
-Viết lên bảng 126 + 51 và YC HS đọc:
Giới thiệu: 126 + 51 được gọi là một biểu
thức Biểu thức 126 cộng với 51
-Viết tiếp lên bảng: 62 – 11 và giới thiệu: 62
trừ 11 cũng gọi là một biểu thức, biểu thức 62
trừ 11
-Làm tương tự với các biểu thức còn lại
-Kết luận: Biểu thức là một dãy các số, dấu
phép tính viết xen kẽ với nhau.
c Giới thiệu về giá trị của biểu thức:
-YC HS tính 126 + 51
-Giới thiệu: Vì 126 + 51 = 177 nên 177 được
gọi là giá trị của biểu thức 126 + 51
-Giá trị của biểu thức 126 + 51 là bao nhiêu?
-YC HS tính 125 + 10 – 4
-Giới thiệu: 131 được gọi là giá trị của biểu
thức 125 + 10 – 4
e Luyện tập:
Bài 1:1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Hs làm
-3 HS lên bảng làm BT
-Nghe giới thiệu
-HS đọc 126 trừ 11
-HS nhắc lại: Biểu thức 126 cộng với 51 -HS nhắc lại: 62 trừ 11
-HS lắng nghe và nhắc lại
-Trả lời: 126 + 51 = 177
-Giá trị của biểu thức 126 + 51 là là 177 -Trả lời: 125 + 10 – 4 = 131
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs tính: 103 + 20 + 5
123 + 5 = 128
Học sinh cả lớp làm bài vào VBT
Trang 10Giáo viên: Phạm Anh Phi.
Bài 2: Hs đọc yêu cầu của đề bài.
- cả lớp bài vào vở
Bài 3: Hs đọc yêu cầu của đề bài.
- HS làm
Bài 4: đọc yêu cầu đề bài
+ Bài toán hỏi gì?
Gv yêu cầu Hs làm vào VBT -Chữa bài và
cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò:
-YC HS về nhà luyện tập thêm về tìm giá trị
của biểu thức
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh
thần học tập tốt Chuẩn bị bài sau
b) 241 – 41 + 29 = 200 + 29 = 229 Giá trị của biểu thức 241 – 41 + 29 là 229
c) 156 – 10 + 30 = 146 + 30 = 176 Giá trị của biểu thức 156 – 10 + 30 là 176
d) 653 – 3 – 50 = 650 – 50 = 600 Giá trị của biểu thức 653 – 3 – 50 là 600
Hs đọc yêu cầu đề bài
a) 10 x 2 x 3 = 20 x 3 = 60 Giá trị của biểu thức 10 x 2 x 3 là 60 b) 6 x 3 : 2 = 18 : 2 = 9
Giá trị của biểu thức 6 x 3 : 2 là 9
c) 84 : 2 : 2 = 42 : 2 = 21 Giá trị của biểu thức 84 : 2 : 2 là 21 d) 160 : 4 x 3 = 40 x 3 = 120 Giá trị của biểu thức 160 : 4 x 3 là 120
Hs cả lớp làm bài vào
41 … 68 – 20 – 7 47 …… 80 + 8 – 40
41 = 41 47 < 48
HS đọc yêu cầu
Hs làm vào
Cả 3 gói mì cân nặng là:
80 x 3 = 240 (gam) Cả 3 gói mì và quả trứng cân nặng là:
240 + 50 = 290 (gam).
Đáp số: 290 gam
Lop3.net
Trang 11ĐẠO ĐỨC
Bài 8: BIẾT ƠN THƯƠNG BINH, LIỆT SĨ (TIẾT 1+2)
(KNS)
I.Yêu cầu::
Biết công lao của thương binh liệt sĩ đối với quê hương đất nước
Kính trọng biết ơn và quan tâm , giúp đỡ các gia đình thương binh liệt sĩ ở địa
phương bằng những việc làm phù hợp với khả năng KNS: Trình bày suy nghĩ; Xác
định giá trị về những người đã quean mình vì Tổ Quốc.
Nhớ ơn các anh hùng liệt sỉ
II Chuẩn bị:
GV:Tranh minh hoạ câu truyện Một chuyến đi bổ ích.Phiếu giao việc cho HĐ2.
HS: Vở BT ĐĐ 3
III Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2.KTBC: GV đánh giá cách làm bài của tiết
trước
3.Bài mới:
a.Khám phá
-Ngày 27/7 là ngày gì? Các em đã làm gì
trong ngày đó?
-Thương binh liệt sĩ là những người đã vì Tổ
quốc quean mình Chúng ta can phải làm gì
để đền đáp lại công ơn to lớn ấy? Trong giờ
học hôm nay cô và các em sẽ tìm hiểu qua
bài” Biết ơn thong binh liệt sĩ”- Ghi tên bài
b Kết nối
Hoạt động 1: Phân tích truyện.
Mục tiêu: HS hiểu thế nào là TBLS có thái
độ tôn trọng, biết ơn các thương binh, gia
đình liệt sĩ
*Cách tiến hành:
-GV kể chuyện Một chuyến đi bổ ích.
-Đàm thoại:
+Các bạn lớp 3A đã đi đâu vào ngày 27
tháng 7?
+Qua câu chuyện trên em hiểu thương binh
liệt sĩ là những người như thế nào?
+Chúng ta cần phải có thái độ ntn đối với
các TBLS?
-Lắng nghe
-HS thực hiện -HS lắng nghe
-Đi thăm các cô chú ở trại điều dưỡng thương binh nặng
- …….đã hi sinh xương máu vì Tổ quốc
-…… phải kính trọng, biết ơn các gia đình TBLS
Trang 12Giáo viên: Phạm Anh Phi.
-GV kết luận: Thương binh liệt sĩ là những
người đã hi sinh xương máu để giành độc
lập, tự do, hoà bình cho Tổ quốc Chúng ta
cần phải kính trọng, biết ơn các gia đình
TBLS
Hoạt động 2:Thảo luận nhóm
Mục tiêu: HS phân biệt được một số việc
cần làm để tỏ lòng biết ơn các thương binh,
gia đình liệt sĩ và những việc không nên
làm
Cách tiến hành:
-.GV chia nhóm, phát phiếu giao việc và
giao nhiệm vụ cho các nhóm TL nhận xét
các việc sau:
a Nhân ngày 27/7, lớp em tổ chức đi thăm
viếng nghĩa trang LS
b.Chào hỏi lễ phép các chú TB
c.Thăm hỏi, giúp đỡ các gia đình TBLS neo
đơn bằng những việc làm phù hợp với bản
thân
d.Cười đùa, làm việc riêng trong khi chú
thương binh đang nói chuyện với HS toàn
trường
-.Các nhóm thảo luận
-.Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
-.GV kết luận: Các việc a, b, c là những
việc nên làm, việc d không nên làm.
c/ Thực hành
5 Liên hệ thực tế: HS kể những việc mình
đã làm để giúp đỡ các TBLS
-Nhận xét tuyên dương
TIẾT 2
Hoạt động 3: Xem tranh và kể những anh
hùng
Mục tiêu: Giúp HS hiểu rõ hơn về gương
chiến đấu, hi sinh của các anh hùng, liết sĩ
thiếu niên
Cách tiến hành:
-GV chia nhóm và phát cho mỗi nhóm một
tranh của Trần Quốc Toản, Lý Tự Trọng,
Võ Thị Sáu, Kim Đồng; yêu cầu các nhóm
thảo luận và cho biết
+Người trong tranh là ai?
-4 nhóm thảo luận
-Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- Nhận xét, bổ sung
-HS kể
-HS thực hiện
Lop3.net