1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thiết kế bài dạy lớp 2 - Tuần số 11 năm 2010

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 223,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu nội dung bài: Miêu tả cây xoài ông trồng và tình cảm thương nhớ biết ơn của hai mẹ con bạn nhỏ với người ông đã mất.. - Đọc đủ toàn bài.[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 08 tháng 11 năm 2010

Tập đọc

Tiết 41+42: Bà cháu

I Mục tiêu:

1 Kiến thức.

- Hiểu nội dung: Ca ngợi tình cảm bà cháu quý giá hơn vàng bạc, châu báu.( trả lời được câu hỏi 1,2,3,5 )

2 Kĩ năng:

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; bước đầu biết đọc bài văn với giọng kể nhẹ nhàng

3 Thái độ:

- Biết yêu thương kính trọng ông bà

II Đồ dung dạy học:

+ Giáo viên: Tranh minh hoạ, bảng phụ có ghi câu văn dài ( SGK)

+ Học sinh: SGK

III Hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.

- Lớp trưởng kiểm tra sĩ số lớp

- Bưu thiếp dùng để làm gì ?

- Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới

3.1 Giới thiệu bài:

- Cho học sinh quan sát tranh (SGK).

- Em biết gì qua nội dung tranh?

- Giới thiệu, ghi đầu bài - Nêu nội dung tranh.- Lắng nghe

3.2 Luyện đọc.

a) Đọc mẫu

b) Hướng dẫn luyện đọc

+ Đọc từng câu

- Lắng nghe

- HS tiếp nối nhau đọc từng câu

+ Luyện đọc đoạn

- Đọc nối tiếp đoạn

- Hướng dẫn HS đọc bảng phụ

- Đọc nối tiếp từng đoạn, giải nghĩa từ

sung sướng, buồn bã

- Đọc đoạn, ngắt nghỉ đúng

- Đọc từng đoạn trước lớp - HS tiếp nối đọc từng đoạn trước lớp

- Hiểu nghĩa các từ chú giải - Đầm ấm, màu nhiệm (SGK)

+Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm đôi

- Đại diện các nhóm đọc trước lớp

- Nhận xét, cho điểm, tuyên dương đoạn, cả bài.- Các nhóm thi đọc, cá nhân từng

3.3 Tìm hiểu bài:

- Trước khi gặp cô tiên, ba bà cháu sống

thế nào ? yêu nhau…-…sống nghèo khổ nhưng rất thương

tuần 11

Trang 2

Câu 2: (1 HS đọc)

- Cô tiên cho hạt đào và nói gì ? - Khi bà mất, gieo hạt đào lên mộ

bà, 2 anh em sẽ được sung sướng giàu sang

- Sau khi bà mất, 2 anh em sống ra sao? - Hai anh em trở nên giàu có Câu 4: ( Dành cho Hs khá, giỏi)

- Thái độ của 2 anh em như thế nào sau

khi trở nên giàu có ? anh em không cảm thấy vui sướng - 2 anh em được giàu có nhưng 2

mà càng buồn bã

- Vì sao 2 anh em đã trở nên giàu có mà

không thấy vui sướng? - Vì 2 anh em nhớ bà…

- Câu chuyện kết thúc như thế nào ? - Cô Tiên hiện lên, 2 anh em

khóc, cầu xin cho bà sống lại dù có phải trở lại cuộc sống như sưa…lâu dài… 2 cháu vào lòng

- Câu chuyện ca ngợi tình cảm của ai

đối với ai ?

- Liên hệ, giáo dục tình cảm đẹp đẽ với

ông bà

- Nội dung: Ca ngợi tình cảm bà cháu

quý giá hơn vàng bạc, châu báu.

3.4 Luyện đọc lại:

- Đọc phân vai ( 4 HS) - 2, 3 nhóm

- Người dẫn chuyện, cô Tiên, hai anh em

4 Củng cố

- Qua câu chuyện này em hiểu điều gì ? - Tình bà cháu quý nhau hơn vàng

bạc, quý hơn mọi của cải trên đời

5 Dặn dò.

- Nhắc HS luyện đọc ở nhà - Chuẩn bị cho tiết kể chuyện

- Nhận xét tiết học

Toán

Tiết 51: Luyện tập

I Mục tiêu:

1 Kiến thức.

- Thuộc bảng 11 trừ đi một số

- Củng cố về tìm số hạng chưa biết, về bảng cộng có nhớ

2 Kỹ năng.

- Thực hiện được phép trừ dạng 51 - 15

Trang 3

- Biết tìm số hạng của một tổng.

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 31 - 5

3 Thái độ.

- Giáo dục HS yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học.

+ Giáo viên: Bảng phụ, SGK

+ Học sinh: SGK, VBT

III Hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (2’)

- Hát chuyển tiết

- 2 HS lên bảng

- Nhận xét, cho điểm

71 - 38

61 - 25

3 Bài mới:

3.1: Giới thiệu bài (1’)

3.2 Hướng dẫn luyện tập (30’)

- Láng nghe

- HS tự nhẩm ghi kết quả 11 – 2 = 9 11 – 6 = 5

11 – 3 = 8 11 – 7 = 4

11 – 4 = 7 11 – 8 = 3

Bài 2: Đặt tính rồi tính - HS làm bảng con

- Cột 3 dành cho HS khá giỏi a) 41 51 81

b)

71 38 29

9 47 6

62 85 35

- Cho HS nêu lại cách đặt tính và tính - 2, 3 HS nêu

Bài 3: Tìm x

a) x + 18 = 61

x = 81 – 18

x = 43 b) 23 + x = 71

x = 71 – 23

x = 48

- HS làm vở

- 3 HS lên chữa bài

- ý c dành cho HS khá giỏi

- Củng cố số hạng trong 1 tổng

c) x + 44 = 81

x = 81 – 44

x = 37

- Bán : 26kg táo

Trang 4

- Còn :…kg táo

Bài giải:

Số táo còn lại là:

51 – 26 = 25 (kg)

Bài 5: ( Dành cho HS khá, giỏi) - 1 HS nêu yêu cầu

- 3 HS lên bảng

- Lớp làm vào SGK

9 + 6 = 15 16 – 10 = 6

11 – 6 = 5 10 – 5 = 5

11 – 2 = 9 9 + 6 = 14

11 – 8 = 3

8 + 8 = 16

4 Củng cố (1’)

- Gọi HS đọc bảng 11 trừ đi một số - 2 HS

5 Dặn dò (1’)

- Nhắc HS học ở nhà

- Nhận xét tiết học

Mĩ thuật

( Đ/c: Tuấn soạn- giảng)

Luyện toán

Luyện tập ( VBT )

I Mục tiêu:

1 Kiến thức.

- Củng cố về tìm số hạng chưa biết, về bảng cộng có nhớ

2.Kỹ năng.

- Làm được các bài tập trong VBT

- Biết tìm số hạng của một tổng

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 12 - 8

3 Thái độ.

- Yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học:

+ Giáo viên: SGK

+ Học sinh: Vở luyện toán, SGK, VBT

III Hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: Muốn tìm 1 số hạng

trong 1 tổng ta làm thế nào ?

- Lớp trưởng kiểm tra sĩ số lớp

- 2 HS nêu

3 Luyện tập:

Trang 5

Bài 1: Tính nhẩm - 2 HS nêu YC, cách thực hiện

- Tính nhẩm, nêu kết quả

- GV nhận xét, chữa bài

Bài 2: Đặt tính rồi tính (HS làmVBT

trang 53)

- 3 HS làm trên bảng lớp, lớp làm VBT

- 1 HS giải bài trên bảng lớp

- Lớp chữa bài, đánh giá điểm

- GV nhận xét, chữa bài, chấm điểm

Bài 3: Viết tiếp câu hỏi rồi giải bài toán

- Chữa bài, chấm điểm

- 2 HS nêu YC bài tập, 1 HS làm bài trên bảng lớp, lớp làm bài tập VBT

- Chữa bài Bài 4: Tìm x - 1 HS nêu YC bài, cách thực hiện

- HS làm bài VBT

- GV nhận xét, chữa bài và chấm điểm

Bài 5:

- HS nêu yêu cầu bài, 3 HS làm bài trên bảng lớp, lớp làm bài VBT

Bài 6: Vẽ hình theo mẫu, tô màu vào

hình

-HS tự làm bài, nêu kết quả

4 Củng cố

- YC HS nhắc lại ND giờ luyện tập - 2 HS nhắc lại

5 Dặn dò.

- Nhắc HS chuẩn bị bài giờ sau

Luyện đọc

bà cháu

I Mục tiêu:

1 Kiến thức.

- Hiểu được nội dung của bài qua luyện đọc

2 Kỹ năng.

- Đọc đúng, trôi chảy đạt yêu cầu về tốc độ đọc bài tập đọc đã học: Bà cháu

- HS có ý thức rèn đọc

3 Thái độ.

- Biết quý trọng ông bà

II Đồ dùng dạy học:

+ GV: Bảng phụ viết các đoạn luyện đọc

+ HS: SGK

III Hoạt động dạy - học:

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.

- Gọi HS đọc bài

- 2 HS khá đọc bài tập đọc Bà cháu đã

học, nhắc lại ND bài

3 HD đọc bài: ( Bảng phụ )

- Bài: Bà cháu

- HD HS đọc nối tiếp câu, đọc đoạn

- Gợi ý HS nêu cách ngắt nghỉ đúng khi

- Luyện đọc nối tiếp câu, luyện phát âm

đúng

- Luyện đọc đoạn, kết hợp trả lời câu hỏi +

- ?

Trang 6

đọc các câu trong đoạn văn ND ( cá nhân, nhóm đôi, đồng thanh dãy,

thi đọc giữa các nhóm )

- Đọc toàn bài ( diễn cảm ) - 3 - 5 HS khá, giỏi đọc

- Lớp nhận xét

- Nhận xét, biểu dương và nhắc HS cách

đọc đúng

- Nghe, ghi nhớ

4 Dặn dò:

- YC HS nêu ND bài đã học

- Nhắc HS học ở nhà

- Nhận xét, đánh giá giờ luyện đọc

- 3 HS nêu

Thứ ba ngày 09 tháng 11 năm 2010

Thể dục

Tiết 21: ĐI ĐềU – TRò CHƠI: Bỏ KHĂN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức.

- Bước đầu thực hiện được đi thường theo nhịp ( nhịp 1 bước chân trái, nhịp 2 bước chân phải )

- Biết cách điểm số 1 - 2, 1 - 2 theo đội hình vòng tròn

2 Kỹ năng:

- Thực hiện động tác tương đối chính xác đều và đẹp

- Biết cách chơi và tham gia được vào trò chơi

3 Thái độ:

- Tự giác tích cực học môn thể dục

II Địa điểm – phương tiện:

- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập

- Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi, 2 khăn

III Nội dung phương pháp:

A phần Mở đầu:

1 Nhận lớp:

- Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung tiết học

- Lớp trưởng tập trung báo cáo sĩ số

+ Đội hình 2 hàng dọc

2 Khởi động: Xoay các khớp cổ chân, tay đầu gối,

hông…

- Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc

- Đội hình 2 hàng ngang

- Đội hình 1 hàng dọc

- Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu - Đội hình vòng tròn

- Ôn bài thể dục đã học - Đội hình 2 hàng ngang

B Phần cơ bản:

- Đi đều

- Đi theo 2-4 hàng dọc

- Khẩu lệnh: Đi đều…bước

Đứng lại…đứng

Lần 1: GV điều khiển các lần sau cán sự điều khiển

Trang 7

- Trò chơi: "Bỏ khăn"

- GV nêu tên, giới thiệu trò chơi và làm mẫu - Chơi trò chơi

- Nhận xét HS chơi

C củng cố.

- Nhảy thả lỏng

- Hệ thống bài

- Giáo viên nhận xét giờ học và giao bài tập về nhà - Lắng nghe

Toán

Tiết 52: 12 trừ đi một số 12 - 8

I Mục tiêu:

1 Kiến thức.

- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 12 - 8, lập được bảng 12 trừ đi một số

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 12 - 8 lập được bảng 12 trừ đi một số

2 Kỹ năng.

- Thực hiện được phép trừ và giải bài toán một phép trừ dạng 12 – 8

3 Thái độ.

- Yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học:

+ Giáo viên: 1 bó một chục que tính và 2 que tính rời ( cỡ lớn), SGK

+ Học sinh: 1 bó một chục que tính và 2 que tính rời, SGK

III Hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (2’)

- Hát

- Cả lớp làm bảng con

- Nhận xét chữa bài, đánh giá điểm 16 62 85

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài: (1’)

- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học - Lắng nghe

3.2 Bài mới:

a) Hướng dẫn học sinh thực hiện tính ( 15’)

- Có 12 que tính bớt đi 8 que tính Hỏi

còn bao nhiêu que tính ?

- Nghe phân tích đề toán

- Muốn biết còn bao nhiêu que tính ta

- Viết bảng 12- 8

- Yêu cầu HS sử dụng que tính tìm kết

- Yêu cầu HS nêu cách bớt - Đầu tiên bớt 2 que tính Sau đó tháo

bỏ que tính và bớt đi 6 que tính nữa (vì

2 + 6 = 8).Còn lại 4 que tính 12 trừ 8- 4

- Vậy 12 trừ 8 bằng ? - 12 trừ 8 bằng 4

Trang 8

Đặt tính rồi tính.

12 8

- Yêu cầu HS lên bảng đặt tính rồi tính

4

- Nêu cách đặt tính và tính - Vài HS nêu

- Lập bảng công thức: 12 trừ đi 1 số

- Cho HS sử dụng que tính tìm kết quả - HS thao tác trên que tính tìm kết

quả Sau đó đọc kết quả

12 – 3 = 9 12 – 6 = 6

12 – 4 = 8 12 – 7 = 5

12 – 5 = 7 12 – 8 = 4

12 – 9 = 3

- GV xoá dần bảng công thức 12 trừ đi

một số cho HS đọc thuộc đi một số.- HS học thuộc lòng công thức 12 trừ

b Luyện tập: (15’)

Bài 1: Tính nhẩm - Yêu cầu HS nhẩm và ghi kết quả

a) 9 + 3 = 12 8 + 4 = 12

3 + 9 = 12 4 + 8 = 12

12 – 9 = 3 21 – 8 = 4

12 – 3 = 9 12 – 4 = 8 b) 12 – 2 – 7 =

3

12 – 9 = 3

12 – 2 – 5 =

- ( ý b dành cho HS khá, giỏi)

- Chốt dạng bài, cách nhẩm

12 – 7 = 5 12 – 8 = 4

- Nhận xét, chữa bài

Bài 2:

- Hướng dẫn bài 2,3 và yêu cầu học sinh

làm xong bài 2 thì làm bài 3 ra nháp

- HS nêu yêu cầu bài tập

- Lớp làm vào SGK

5 6 8 7 4

+ Em nào đã làm xong bài 3 ?

Bài 3: ( Dành cho HS khá, giỏi)

- 1 HS đọc yêu cầu

- Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ và

số trừ lần lượt:

a 12 và 7…

- Biết số bị trừ và số trừ Muốn tìm tổng

ta làm thế nào ? - Lấy số bị trừ trừ đi số trừ.

- Lớp làm vào vở nháp

7 3 9

- Nêu cách đặt tính rồi tính

- Chốt: Cách đặt tính - Vài HS nêu

Trang 9

-Bài 4: Nêu kế hoạch giải - 1 HS đọc yêu cầu đề toán

- Bài toán cho ta biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Muốn biết có bao nhiêu quyển vở bìa

xanh ta phải làm thế nào ?

- Yêu cầu HS tóm tắt và giải

- Có 12 quyển vở, có 6 quyển bìa đỏ

- Hỏi có mấy quyển vở bìa xanh

- Thực hiện phép trừ

Tóm tắt:

Xanh và đỏ: 12 quyển

Đỏ : 6 quyển Xanh : … quyển?

- Yêu cầu học sinh giải bài vào vở

- Chốt lại cách giải bài toán

Bài giải

Số quyển vở bìa xanh là:

12 – 6 = 6 (quyển) Đáp số: 6 quyển bìa xanh

4 Củng cố (1’)

- Nhắc lại tên bài học - 2 học sinh nhắc lại

5 Dặn dò (1’)

Về nhà học thuộc các công thức 12 trừ đi

một số

- Lắng nghe

- Nhận xét tiết học

Hát nhạc

( Đ/c Hương – Soạn, giảng)

Chính tả: (Tập chép)

Tiết 21: Bà cháu

I Mục tiêu:

1 Kiến thức.

- Hiểu nội dung bài, nắm được quy tắc chính tả

2 Kỹ năng.

- Chép lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn trích trong bài Bà cháu.

- Làm được BT2, BT3, BT4a

3 Thái độ.

- GD học sinh tính kiên trì, cẩn thận

II Đồ dùng dạy - học:

+ Giáo viên:

- Bảng phụ chép đoạn văn cần viết

- Bảng gài ở bài tập 2

- Bảng phụ chép nội dung bài tập 4

+ Học sinh: Vở Chính tả, VBT

III Hoạt động dạy - học:

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ:

Trang 10

- GV gọi đọc cho HS viết bảng con - HS viết bảng con

Con kiến, nước non

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích, yêu cầu - Lắng nghe

3.2 Hướng dẫn tập chép:

- Hướng dẫn chuẩn bị - Nghe, thực hiện

- Đoạn văn ở phần nào của câu chuyện ? - Phần cuối

- Câu chuyện kết thúc ra sao ? - Bà móm mém hiền từ, sống lại, còn

nhà cửa, lâu đài, ruộng, vườn biến mất

- Tìm lời nói của 2 anh em trong đoạn ? - “Chúng cháu chỉ cần bà sống lại”

- Lời nói ấy được viết với dấu câu nào ? - Đặt trong ngoặc kép và sau dấu 2

chấm

- GV đọc cho HS viết bảng con - HS viết bảng con

màu nhiệm, ruộng vườn

- Chỉnh sửa lỗi cho HS - Sửa sai

3.3 HS chép bài vào vở

- GV đọc cho HS viết - HS viết bài

- Đọc cho HS soát lỗi - HS tự soát lỗi ghi ra lề vở

3.4 Chấm chữa bài:

- Chấm 5-7 bài nhận xét - Lắng nghe, rút kinh nghiệm

3.5 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2:

- Tìm những tiếng có nghĩa điền vào các

ô trống trong bảng sau: gò.- 1 HS đọc yêu cầu, đọc 2 từ mẫu ghé,

- Dán bảng gài cho HS ghép từ - 3 HS lên bảng

- Ghi, ghì, ghế, ghe, ghè, ghẹ, gừ, giờ,

gỡ, gơ, ga, gà, gá, gã, gạ.

- Nhận xét bài của HS

Bài 3:

Những chữ cái nào mà em chỉ viết gh

mà không biết g ? ư… - Chỉ viết g trước chữ cái a, â, ă, ô, ư,

Bài 4: a

- Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu

- 2 HS lên bảng

- Cả lớp làm vào vở

a Nước sôi, mâm xôi, cây xoan, siêng

năng.

- Nhận xét – chữa bài - Lắng nghe

4 Củng cố

- Nhắc lại tên bài học - 1 học sinh nhắc lại bài

5 Dặn dò.

Trang 11

- Học quy tắc chính tả g/hg

Đạo đức thực hành Kỹ năng giữa kỳ i

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Ôn tập các kiến thức đã học từ tuần 1 đến tuần 10

2 Kỹ năng:

- Vận dụng các bài đã học từ tuần 1 đến tuần 10 vào thực tế

3 Thái độ:

- Có thái độ đúng đắn trong các hành vi đạo đức

II Chuẩn bị:

III Hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bãi cũ:

- Hát

- Chăm chỉ học tập có lợi gì ? - Giúp HS học tập đạt kết quả tốt

hơn được thầy cô, bạn bè yêu mến

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài ôn:

- Kể tên những bài đã học từ tuần 1 đến

tuần 10

- Học tập sinh hoạt đúng giờ

- Biết nhận lỗi và sửa lỗi

- Gọn gàng ngăn lắp

- Chăm làm việc nhà

- Chăm chỉ học tập

- Sau mỗi bài GV đặt câu hỏi để củng cố - Trả lời

3.2 Thực hành:

- Nêu ích lợi của việc học tập và sinh

hoạt đúng giờ ?

- Học tập và sinh hoạt đúng giờ giúp chúng ta học tập và sinh hoạt đạt kết quả tốt hơn

- Em đã học tập và sinh hoạt đúng giờ

chưa ?

- HS tự liên hệ

- Nhận lỗi và sửa lỗi có tác dụng gì? - Giúp em mau tiến bộ và được mọi

người quý mến

- Em đã vận dụng việc nhận lỗi và sửa lỗi

trong cuộc sống hàng ngày như thế nào ?

- HS tự liên hệ

- Sống gọn gàng ngăn nắp có ích lợi gì ? - … nhà cửa luôn sạch đẹp…

- ở nhà em đã làm gì để giúp đỡ cha mẹ ? - HS nêu ý kiến (tự liên hệ)

4 Củng cố

- Gọi HS nhắc lại ND giờ học - 2 HS nêu

5 Dặn dò

- Nhận xét đánh giá giờ học - Lắng nghe

- Thực hiện những điều đã học vào cuộc

sống hàng ngày

Trang 12

Thứ tư ngày 10 tháng 11 năm 2010

Tập đọc

Tiết 43: Cây xoài của ông em

I Mục tiêu:

1 Kiến thức.

- Hiểu nội dung bài: Miêu tả cây xoài ông trồng và tình cảm thương nhớ biết ơn của hai mẹ con bạn nhỏ với người ông đã mất

- Nắm được ý nghĩa các từ mới: lẫm chẫm, đu đưa, đậm đà, trảy.

2 Kỹ năng.

- Đọc đủ toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài

- Biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

3 Thái độ.

- Biết ơn, quý trọng ông bà

II Đồ dùng dạy học.

+ Giáo viên: Tranh minh họa ( SGK), bảng phụ viết đoạn luyện ngắt, nghỉ

+ Học sinh: SGK

III Hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (2’)

- Hát

- Đọc bài: Bà cháu ( Đoạn 1) - 1 HS đọc

- Cô tiên cho hạt đào và dặn điều gì?

- Nhận xét, chấm điểm

- Khi bà mất gieo hạt đào này bên mộ, các cháu sẽ giàu sang, sung sướng

3 Bài mới.

3.1 Giới thiệu bài.(1’)

- Yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK

(Trang 89)

+ Qua quan sát, em biết gì qua bức

tranh?

=> Xoài là một loại quả rất thơm và

ngon Nhưng mỗi cây xoài lại có đặc điểm

và ý nghĩa khác nhau Chúng ta cùng học

bài Cây xoài của ông em để hiểu rõ hơn

về điều này.

- Ghi đầu bài lên bảng

- Nêu nội dung tranh

3.2 Luyện đọc: (14’)

Ngày đăng: 30/03/2021, 05:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w