- Hiểu nội dung bài: Miêu tả cây xoài ông trồng và tình cảm thương nhớ biết ơn của hai mẹ con bạn nhỏ với người ông đã mất.. - Đọc đủ toàn bài.[r]
Trang 1Thứ hai ngày 08 tháng 11 năm 2010
Tập đọc
Tiết 41+42: Bà cháu
I Mục tiêu:
1 Kiến thức.
- Hiểu nội dung: Ca ngợi tình cảm bà cháu quý giá hơn vàng bạc, châu báu.( trả lời được câu hỏi 1,2,3,5 )
2 Kĩ năng:
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; bước đầu biết đọc bài văn với giọng kể nhẹ nhàng
3 Thái độ:
- Biết yêu thương kính trọng ông bà
II Đồ dung dạy học:
+ Giáo viên: Tranh minh hoạ, bảng phụ có ghi câu văn dài ( SGK)
+ Học sinh: SGK
III Hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
- Lớp trưởng kiểm tra sĩ số lớp
- Bưu thiếp dùng để làm gì ?
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài:
- Cho học sinh quan sát tranh (SGK).
- Em biết gì qua nội dung tranh?
- Giới thiệu, ghi đầu bài - Nêu nội dung tranh.- Lắng nghe
3.2 Luyện đọc.
a) Đọc mẫu
b) Hướng dẫn luyện đọc
+ Đọc từng câu
- Lắng nghe
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu
+ Luyện đọc đoạn
- Đọc nối tiếp đoạn
- Hướng dẫn HS đọc bảng phụ
- Đọc nối tiếp từng đoạn, giải nghĩa từ
sung sướng, buồn bã
- Đọc đoạn, ngắt nghỉ đúng
- Đọc từng đoạn trước lớp - HS tiếp nối đọc từng đoạn trước lớp
- Hiểu nghĩa các từ chú giải - Đầm ấm, màu nhiệm (SGK)
+Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm đôi
- Đại diện các nhóm đọc trước lớp
- Nhận xét, cho điểm, tuyên dương đoạn, cả bài.- Các nhóm thi đọc, cá nhân từng
3.3 Tìm hiểu bài:
- Trước khi gặp cô tiên, ba bà cháu sống
thế nào ? yêu nhau…-…sống nghèo khổ nhưng rất thương
tuần 11
Trang 2Câu 2: (1 HS đọc)
- Cô tiên cho hạt đào và nói gì ? - Khi bà mất, gieo hạt đào lên mộ
bà, 2 anh em sẽ được sung sướng giàu sang
- Sau khi bà mất, 2 anh em sống ra sao? - Hai anh em trở nên giàu có Câu 4: ( Dành cho Hs khá, giỏi)
- Thái độ của 2 anh em như thế nào sau
khi trở nên giàu có ? anh em không cảm thấy vui sướng - 2 anh em được giàu có nhưng 2
mà càng buồn bã
- Vì sao 2 anh em đã trở nên giàu có mà
không thấy vui sướng? - Vì 2 anh em nhớ bà…
- Câu chuyện kết thúc như thế nào ? - Cô Tiên hiện lên, 2 anh em
khóc, cầu xin cho bà sống lại dù có phải trở lại cuộc sống như sưa…lâu dài… 2 cháu vào lòng
- Câu chuyện ca ngợi tình cảm của ai
đối với ai ?
- Liên hệ, giáo dục tình cảm đẹp đẽ với
ông bà
- Nội dung: Ca ngợi tình cảm bà cháu
quý giá hơn vàng bạc, châu báu.
3.4 Luyện đọc lại:
- Đọc phân vai ( 4 HS) - 2, 3 nhóm
- Người dẫn chuyện, cô Tiên, hai anh em
4 Củng cố
- Qua câu chuyện này em hiểu điều gì ? - Tình bà cháu quý nhau hơn vàng
bạc, quý hơn mọi của cải trên đời
5 Dặn dò.
- Nhắc HS luyện đọc ở nhà - Chuẩn bị cho tiết kể chuyện
- Nhận xét tiết học
Toán
Tiết 51: Luyện tập
I Mục tiêu:
1 Kiến thức.
- Thuộc bảng 11 trừ đi một số
- Củng cố về tìm số hạng chưa biết, về bảng cộng có nhớ
2 Kỹ năng.
- Thực hiện được phép trừ dạng 51 - 15
Trang 3- Biết tìm số hạng của một tổng.
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 31 - 5
3 Thái độ.
- Giáo dục HS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học.
+ Giáo viên: Bảng phụ, SGK
+ Học sinh: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (2’)
- Hát chuyển tiết
- 2 HS lên bảng
- Nhận xét, cho điểm
71 - 38
61 - 25
3 Bài mới:
3.1: Giới thiệu bài (1’)
3.2 Hướng dẫn luyện tập (30’)
- Láng nghe
- HS tự nhẩm ghi kết quả 11 – 2 = 9 11 – 6 = 5
11 – 3 = 8 11 – 7 = 4
11 – 4 = 7 11 – 8 = 3
Bài 2: Đặt tính rồi tính - HS làm bảng con
- Cột 3 dành cho HS khá giỏi a) 41 51 81
b)
71 38 29
9 47 6
62 85 35
- Cho HS nêu lại cách đặt tính và tính - 2, 3 HS nêu
Bài 3: Tìm x
a) x + 18 = 61
x = 81 – 18
x = 43 b) 23 + x = 71
x = 71 – 23
x = 48
- HS làm vở
- 3 HS lên chữa bài
- ý c dành cho HS khá giỏi
- Củng cố số hạng trong 1 tổng
c) x + 44 = 81
x = 81 – 44
x = 37
- Bán : 26kg táo
Trang 4- Còn :…kg táo
Bài giải:
Số táo còn lại là:
51 – 26 = 25 (kg)
Bài 5: ( Dành cho HS khá, giỏi) - 1 HS nêu yêu cầu
- 3 HS lên bảng
- Lớp làm vào SGK
9 + 6 = 15 16 – 10 = 6
11 – 6 = 5 10 – 5 = 5
11 – 2 = 9 9 + 6 = 14
11 – 8 = 3
8 + 8 = 16
4 Củng cố (1’)
- Gọi HS đọc bảng 11 trừ đi một số - 2 HS
5 Dặn dò (1’)
- Nhắc HS học ở nhà
- Nhận xét tiết học
Mĩ thuật
( Đ/c: Tuấn soạn- giảng)
Luyện toán
Luyện tập ( VBT )
I Mục tiêu:
1 Kiến thức.
- Củng cố về tìm số hạng chưa biết, về bảng cộng có nhớ
2.Kỹ năng.
- Làm được các bài tập trong VBT
- Biết tìm số hạng của một tổng
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 12 - 8
3 Thái độ.
- Yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
+ Giáo viên: SGK
+ Học sinh: Vở luyện toán, SGK, VBT
III Hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: Muốn tìm 1 số hạng
trong 1 tổng ta làm thế nào ?
- Lớp trưởng kiểm tra sĩ số lớp
- 2 HS nêu
3 Luyện tập:
Trang 5Bài 1: Tính nhẩm - 2 HS nêu YC, cách thực hiện
- Tính nhẩm, nêu kết quả
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 2: Đặt tính rồi tính (HS làmVBT
trang 53)
- 3 HS làm trên bảng lớp, lớp làm VBT
- 1 HS giải bài trên bảng lớp
- Lớp chữa bài, đánh giá điểm
- GV nhận xét, chữa bài, chấm điểm
Bài 3: Viết tiếp câu hỏi rồi giải bài toán
- Chữa bài, chấm điểm
- 2 HS nêu YC bài tập, 1 HS làm bài trên bảng lớp, lớp làm bài tập VBT
- Chữa bài Bài 4: Tìm x - 1 HS nêu YC bài, cách thực hiện
- HS làm bài VBT
- GV nhận xét, chữa bài và chấm điểm
Bài 5:
- HS nêu yêu cầu bài, 3 HS làm bài trên bảng lớp, lớp làm bài VBT
Bài 6: Vẽ hình theo mẫu, tô màu vào
hình
-HS tự làm bài, nêu kết quả
4 Củng cố
- YC HS nhắc lại ND giờ luyện tập - 2 HS nhắc lại
5 Dặn dò.
- Nhắc HS chuẩn bị bài giờ sau
Luyện đọc
bà cháu
I Mục tiêu:
1 Kiến thức.
- Hiểu được nội dung của bài qua luyện đọc
2 Kỹ năng.
- Đọc đúng, trôi chảy đạt yêu cầu về tốc độ đọc bài tập đọc đã học: Bà cháu
- HS có ý thức rèn đọc
3 Thái độ.
- Biết quý trọng ông bà
II Đồ dùng dạy học:
+ GV: Bảng phụ viết các đoạn luyện đọc
+ HS: SGK
III Hoạt động dạy - học:
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
- Gọi HS đọc bài
- 2 HS khá đọc bài tập đọc Bà cháu đã
học, nhắc lại ND bài
3 HD đọc bài: ( Bảng phụ )
- Bài: Bà cháu
- HD HS đọc nối tiếp câu, đọc đoạn
- Gợi ý HS nêu cách ngắt nghỉ đúng khi
- Luyện đọc nối tiếp câu, luyện phát âm
đúng
- Luyện đọc đoạn, kết hợp trả lời câu hỏi +
- ?
Trang 6đọc các câu trong đoạn văn ND ( cá nhân, nhóm đôi, đồng thanh dãy,
thi đọc giữa các nhóm )
- Đọc toàn bài ( diễn cảm ) - 3 - 5 HS khá, giỏi đọc
- Lớp nhận xét
- Nhận xét, biểu dương và nhắc HS cách
đọc đúng
- Nghe, ghi nhớ
4 Dặn dò:
- YC HS nêu ND bài đã học
- Nhắc HS học ở nhà
- Nhận xét, đánh giá giờ luyện đọc
- 3 HS nêu
Thứ ba ngày 09 tháng 11 năm 2010
Thể dục
Tiết 21: ĐI ĐềU – TRò CHƠI: Bỏ KHĂN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức.
- Bước đầu thực hiện được đi thường theo nhịp ( nhịp 1 bước chân trái, nhịp 2 bước chân phải )
- Biết cách điểm số 1 - 2, 1 - 2 theo đội hình vòng tròn
2 Kỹ năng:
- Thực hiện động tác tương đối chính xác đều và đẹp
- Biết cách chơi và tham gia được vào trò chơi
3 Thái độ:
- Tự giác tích cực học môn thể dục
II Địa điểm – phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập
- Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi, 2 khăn
III Nội dung phương pháp:
A phần Mở đầu:
1 Nhận lớp:
- Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung tiết học
- Lớp trưởng tập trung báo cáo sĩ số
+ Đội hình 2 hàng dọc
2 Khởi động: Xoay các khớp cổ chân, tay đầu gối,
hông…
- Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc
- Đội hình 2 hàng ngang
- Đội hình 1 hàng dọc
- Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu - Đội hình vòng tròn
- Ôn bài thể dục đã học - Đội hình 2 hàng ngang
B Phần cơ bản:
- Đi đều
- Đi theo 2-4 hàng dọc
- Khẩu lệnh: Đi đều…bước
Đứng lại…đứng
Lần 1: GV điều khiển các lần sau cán sự điều khiển
Trang 7- Trò chơi: "Bỏ khăn"
- GV nêu tên, giới thiệu trò chơi và làm mẫu - Chơi trò chơi
- Nhận xét HS chơi
C củng cố.
- Nhảy thả lỏng
- Hệ thống bài
- Giáo viên nhận xét giờ học và giao bài tập về nhà - Lắng nghe
Toán
Tiết 52: 12 trừ đi một số 12 - 8
I Mục tiêu:
1 Kiến thức.
- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 12 - 8, lập được bảng 12 trừ đi một số
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 12 - 8 lập được bảng 12 trừ đi một số
2 Kỹ năng.
- Thực hiện được phép trừ và giải bài toán một phép trừ dạng 12 – 8
3 Thái độ.
- Yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
+ Giáo viên: 1 bó một chục que tính và 2 que tính rời ( cỡ lớn), SGK
+ Học sinh: 1 bó một chục que tính và 2 que tính rời, SGK
III Hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (2’)
- Hát
- Cả lớp làm bảng con
- Nhận xét chữa bài, đánh giá điểm 16 62 85
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: (1’)
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học - Lắng nghe
3.2 Bài mới:
a) Hướng dẫn học sinh thực hiện tính ( 15’)
- Có 12 que tính bớt đi 8 que tính Hỏi
còn bao nhiêu que tính ?
- Nghe phân tích đề toán
- Muốn biết còn bao nhiêu que tính ta
- Viết bảng 12- 8
- Yêu cầu HS sử dụng que tính tìm kết
- Yêu cầu HS nêu cách bớt - Đầu tiên bớt 2 que tính Sau đó tháo
bỏ que tính và bớt đi 6 que tính nữa (vì
2 + 6 = 8).Còn lại 4 que tính 12 trừ 8- 4
- Vậy 12 trừ 8 bằng ? - 12 trừ 8 bằng 4
Trang 8Đặt tính rồi tính.
12 8
- Yêu cầu HS lên bảng đặt tính rồi tính
4
- Nêu cách đặt tính và tính - Vài HS nêu
- Lập bảng công thức: 12 trừ đi 1 số
- Cho HS sử dụng que tính tìm kết quả - HS thao tác trên que tính tìm kết
quả Sau đó đọc kết quả
12 – 3 = 9 12 – 6 = 6
12 – 4 = 8 12 – 7 = 5
12 – 5 = 7 12 – 8 = 4
12 – 9 = 3
- GV xoá dần bảng công thức 12 trừ đi
một số cho HS đọc thuộc đi một số.- HS học thuộc lòng công thức 12 trừ
b Luyện tập: (15’)
Bài 1: Tính nhẩm - Yêu cầu HS nhẩm và ghi kết quả
a) 9 + 3 = 12 8 + 4 = 12
3 + 9 = 12 4 + 8 = 12
12 – 9 = 3 21 – 8 = 4
12 – 3 = 9 12 – 4 = 8 b) 12 – 2 – 7 =
3
12 – 9 = 3
12 – 2 – 5 =
- ( ý b dành cho HS khá, giỏi)
- Chốt dạng bài, cách nhẩm
12 – 7 = 5 12 – 8 = 4
- Nhận xét, chữa bài
Bài 2:
- Hướng dẫn bài 2,3 và yêu cầu học sinh
làm xong bài 2 thì làm bài 3 ra nháp
- HS nêu yêu cầu bài tập
- Lớp làm vào SGK
5 6 8 7 4
+ Em nào đã làm xong bài 3 ?
Bài 3: ( Dành cho HS khá, giỏi)
- 1 HS đọc yêu cầu
- Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ và
số trừ lần lượt:
a 12 và 7…
- Biết số bị trừ và số trừ Muốn tìm tổng
ta làm thế nào ? - Lấy số bị trừ trừ đi số trừ.
- Lớp làm vào vở nháp
7 3 9
- Nêu cách đặt tính rồi tính
- Chốt: Cách đặt tính - Vài HS nêu
Trang 9
-Bài 4: Nêu kế hoạch giải - 1 HS đọc yêu cầu đề toán
- Bài toán cho ta biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn biết có bao nhiêu quyển vở bìa
xanh ta phải làm thế nào ?
- Yêu cầu HS tóm tắt và giải
- Có 12 quyển vở, có 6 quyển bìa đỏ
- Hỏi có mấy quyển vở bìa xanh
- Thực hiện phép trừ
Tóm tắt:
Xanh và đỏ: 12 quyển
Đỏ : 6 quyển Xanh : … quyển?
- Yêu cầu học sinh giải bài vào vở
- Chốt lại cách giải bài toán
Bài giải
Số quyển vở bìa xanh là:
12 – 6 = 6 (quyển) Đáp số: 6 quyển bìa xanh
4 Củng cố (1’)
- Nhắc lại tên bài học - 2 học sinh nhắc lại
5 Dặn dò (1’)
Về nhà học thuộc các công thức 12 trừ đi
một số
- Lắng nghe
- Nhận xét tiết học
Hát nhạc
( Đ/c Hương – Soạn, giảng)
Chính tả: (Tập chép)
Tiết 21: Bà cháu
I Mục tiêu:
1 Kiến thức.
- Hiểu nội dung bài, nắm được quy tắc chính tả
2 Kỹ năng.
- Chép lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn trích trong bài Bà cháu.
- Làm được BT2, BT3, BT4a
3 Thái độ.
- GD học sinh tính kiên trì, cẩn thận
II Đồ dùng dạy - học:
+ Giáo viên:
- Bảng phụ chép đoạn văn cần viết
- Bảng gài ở bài tập 2
- Bảng phụ chép nội dung bài tập 4
+ Học sinh: Vở Chính tả, VBT
III Hoạt động dạy - học:
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 10- GV gọi đọc cho HS viết bảng con - HS viết bảng con
Con kiến, nước non
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu - Lắng nghe
3.2 Hướng dẫn tập chép:
- Hướng dẫn chuẩn bị - Nghe, thực hiện
- Đoạn văn ở phần nào của câu chuyện ? - Phần cuối
- Câu chuyện kết thúc ra sao ? - Bà móm mém hiền từ, sống lại, còn
nhà cửa, lâu đài, ruộng, vườn biến mất
- Tìm lời nói của 2 anh em trong đoạn ? - “Chúng cháu chỉ cần bà sống lại”
- Lời nói ấy được viết với dấu câu nào ? - Đặt trong ngoặc kép và sau dấu 2
chấm
- GV đọc cho HS viết bảng con - HS viết bảng con
màu nhiệm, ruộng vườn
- Chỉnh sửa lỗi cho HS - Sửa sai
3.3 HS chép bài vào vở
- GV đọc cho HS viết - HS viết bài
- Đọc cho HS soát lỗi - HS tự soát lỗi ghi ra lề vở
3.4 Chấm chữa bài:
- Chấm 5-7 bài nhận xét - Lắng nghe, rút kinh nghiệm
3.5 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2:
- Tìm những tiếng có nghĩa điền vào các
ô trống trong bảng sau: gò.- 1 HS đọc yêu cầu, đọc 2 từ mẫu ghé,
- Dán bảng gài cho HS ghép từ - 3 HS lên bảng
- Ghi, ghì, ghế, ghe, ghè, ghẹ, gừ, giờ,
gỡ, gơ, ga, gà, gá, gã, gạ.
- Nhận xét bài của HS
Bài 3:
Những chữ cái nào mà em chỉ viết gh
mà không biết g ? ư… - Chỉ viết g trước chữ cái a, â, ă, ô, ư,
Bài 4: a
- Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu
- 2 HS lên bảng
- Cả lớp làm vào vở
a Nước sôi, mâm xôi, cây xoan, siêng
năng.
- Nhận xét – chữa bài - Lắng nghe
4 Củng cố
- Nhắc lại tên bài học - 1 học sinh nhắc lại bài
5 Dặn dò.
Trang 11- Học quy tắc chính tả g/hg
Đạo đức thực hành Kỹ năng giữa kỳ i
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Ôn tập các kiến thức đã học từ tuần 1 đến tuần 10
2 Kỹ năng:
- Vận dụng các bài đã học từ tuần 1 đến tuần 10 vào thực tế
3 Thái độ:
- Có thái độ đúng đắn trong các hành vi đạo đức
II Chuẩn bị:
III Hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bãi cũ:
- Hát
- Chăm chỉ học tập có lợi gì ? - Giúp HS học tập đạt kết quả tốt
hơn được thầy cô, bạn bè yêu mến
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài ôn:
- Kể tên những bài đã học từ tuần 1 đến
tuần 10
- Học tập sinh hoạt đúng giờ
- Biết nhận lỗi và sửa lỗi
- Gọn gàng ngăn lắp
- Chăm làm việc nhà
- Chăm chỉ học tập
- Sau mỗi bài GV đặt câu hỏi để củng cố - Trả lời
3.2 Thực hành:
- Nêu ích lợi của việc học tập và sinh
hoạt đúng giờ ?
- Học tập và sinh hoạt đúng giờ giúp chúng ta học tập và sinh hoạt đạt kết quả tốt hơn
- Em đã học tập và sinh hoạt đúng giờ
chưa ?
- HS tự liên hệ
- Nhận lỗi và sửa lỗi có tác dụng gì? - Giúp em mau tiến bộ và được mọi
người quý mến
- Em đã vận dụng việc nhận lỗi và sửa lỗi
trong cuộc sống hàng ngày như thế nào ?
- HS tự liên hệ
- Sống gọn gàng ngăn nắp có ích lợi gì ? - … nhà cửa luôn sạch đẹp…
- ở nhà em đã làm gì để giúp đỡ cha mẹ ? - HS nêu ý kiến (tự liên hệ)
4 Củng cố
- Gọi HS nhắc lại ND giờ học - 2 HS nêu
5 Dặn dò
- Nhận xét đánh giá giờ học - Lắng nghe
- Thực hiện những điều đã học vào cuộc
sống hàng ngày
Trang 12Thứ tư ngày 10 tháng 11 năm 2010
Tập đọc
Tiết 43: Cây xoài của ông em
I Mục tiêu:
1 Kiến thức.
- Hiểu nội dung bài: Miêu tả cây xoài ông trồng và tình cảm thương nhớ biết ơn của hai mẹ con bạn nhỏ với người ông đã mất
- Nắm được ý nghĩa các từ mới: lẫm chẫm, đu đưa, đậm đà, trảy.
2 Kỹ năng.
- Đọc đủ toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài
- Biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
3 Thái độ.
- Biết ơn, quý trọng ông bà
II Đồ dùng dạy học.
+ Giáo viên: Tranh minh họa ( SGK), bảng phụ viết đoạn luyện ngắt, nghỉ
+ Học sinh: SGK
III Hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (2’)
- Hát
- Đọc bài: Bà cháu ( Đoạn 1) - 1 HS đọc
- Cô tiên cho hạt đào và dặn điều gì?
- Nhận xét, chấm điểm
- Khi bà mất gieo hạt đào này bên mộ, các cháu sẽ giàu sang, sung sướng
3 Bài mới.
3.1 Giới thiệu bài.(1’)
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK
(Trang 89)
+ Qua quan sát, em biết gì qua bức
tranh?
=> Xoài là một loại quả rất thơm và
ngon Nhưng mỗi cây xoài lại có đặc điểm
và ý nghĩa khác nhau Chúng ta cùng học
bài Cây xoài của ông em để hiểu rõ hơn
về điều này.
- Ghi đầu bài lên bảng
- Nêu nội dung tranh
3.2 Luyện đọc: (14’)