1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án các môn học lớp 2 - Tuần 15 năm 2010

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 446,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG HỌC - Hát - Nghe - QS nêu lại cấu tạo chữ - Nghe ,theo dõi ,viết bảng con - Viết bảng con - QS nhận xét về độ cao của các chữ khoảng cách giữa các tiếng, cách đặt dấu thanh - V[r]

Trang 1

TUẦN 15

Chào cờ

15 Đạo đức Giữ gìn trường lớp sạch đẹp

71 Toán 100 trừ đi một số

42 Tập đọc Hai anh em

Hai

22/11

43 Tập đọc Hai anh em

29 Thể dục Trò chơi “vòng tròn”

29 Chính tả Tập chép: Hai anh em

72 Toán Tìm số trừ

Ba

23/11

15 TN- XH Trường học

15 K chuyện Hai anh em

44 Tập đọc Bé Hoa

15 LT & câu Từ chỉ đặc điểm Câu kiểu Ai thế nào?

73 Toán Đường thẳng

15 Thủ công Gấp, cắt, dán biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều

24/11

30 Thể dục Bài thể dục phát triển chung

74 Toán Luyện tập

30 Chính tả Nghe- viết: Bé Hoa

Mĩ thuật

Năm

25/11

15 TLV Chia vui Kể về anh chị em

15 Tập viết Chữ hoa N

75 Toán Luyện tập chung

15 Âm Nhạc Ôn tập

Sáu

26/11

HĐTT

Thứ hai, ngày 22 tháng 11 năm 2010

Trang 2

Tiết 15 ĐẠO ĐỨC

GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP ( T2 )

I Mục tiêu

- Nêu được lợi ích của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- Nêu được những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- Hiểu: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của học sinh

- Thực hiện giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- Biết nhắc nhở bạn bè giữ gìn trường lớp sạch đẹp

*-Tham gia và nhắc nhở mọi người giữ gìn trường lớp sạch đẹp là góp phần làm môi trường thêm sạch, đẹp, góp phần BVMT.

- II Chuẩn bị: Phiếu học tập

III Lên lớp:

1 Khởi động:

2 Bài mới:

a) Hoạt động 1:

- Chia lớp thành 4 đội

-Phát cho mỗi đội 1 phiếu ghi tình huống

-Yêu cầu các đội thảo luận để nêu cách

xử lí

-Tình huống 1: - Giờ ra chơi Lan, Huệ,

Hoa ra cổng trường mua kem ăn khi ăn

xong các bạn xả giấy đựng và que kem

ra sân trường.

- Tình huống 2:Hôm nay là ngày trực

nhật của Mai, bạn đã đến từ lúc sáng

sớm để quét dọn sân trườn , lớp học

- Tình huống 3: Nam là người vẽ rất giỏi

đã đạt giải thưởng của tỉnh trong kì thi

vẽ Hôm nay muốn cho các bạn biết tài

của mình cậu đã vẽ ngay một bức tranh

lên tường lớp học

- Tình huống 4 : Hà và Mai được phân

công chăm sóc vườn hoa trước lớp hai

bạn thích lắm ngày nào cũng dành ít

phút để tưới nước bắt sâu cho hoa

- Kl: Cần phải thực hiện đúng các qui

định về vệ sinh trường lớp để giữ gìn

trường lớp sạch đẹp.

b)Hoạt động 2:- Tổ chức để học sinh

chơi trò chơi tiếp sức

- Yêu cầu các đội trong vòng 5 phút viết

càng được nhiều việc làm có ích giữ gìn

- HS hát

- Lớp chia 4 đội

- Các đội cử ra đội trưởng để điều khiển đội mình làm việc

- Các bạn làm như vậy là không đúng nên vứt rác vào nơi qui định

- Mai làm như vậy là rất đúng quét dọn trường lớp sạch sẽ , thoáng mát

để học tập tiếp thu bài tốt hơn

- Nam làm như vậy là sai vì vẽ lên tường sẽ làm cho bẩn trường lớp

- Hai bạn làm như vậy là đúng vì chăm sóc cho hoa sẽ làm đẹp trường đẹp lớp

- Nhiều em nhắc lại ghi nhớ

-Lần lượt một số em đại diện cho các đội lên tham gia trò chơi tìm những việc làm có ích giữ gìn trường lớp sạch đẹp với hình thức thi tiếp sức

Trang 3

trường lớp sạch đẹp càng tốt

- Kết luận: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp

mang lại lợi ích như: Làm môi trường

cho trong lành, sạch sẽ Giúp em học tập

tốt Thể hiện lòng yêu trường yêu lớp

Giúp các em có sức khoẻ tốt

3 Củng cố - dặn dò :

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Giáo dục học sinh ghi nhớ thực hiện

theo bài

- Nhiều em nhắc lại ghi nhớ

-Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Trang 4

Tiết 71 Toán

100 TRỪ ĐI MỘT SỐ

I Mục tiêu:

- Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng: 100 trừ đi một số có 1 chữ số hoặc có 2 chữ số

- Biết tính nhẩm 100 trừ đi số tròn chục

- HS khá, giỏi làm bt 3

II Chuẩn bị:

- Bảng phụ: Nêu cách tính 100 trừ đi một số, lời giải

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên cho học sinh làm BC- Bl

- Giáo viên nhận xét kết quả bài làm của

học sinh

2 Bài mới:

* Hướng dẫn học sinh tự tìm cách thực

hiện phép trừ dạng 100 - 36 và 100 - 5

a Dạng 100 -36

- GV viết phép tính lên bảng

100 - 36 = ?

- Nêu cách đặt tính

- GV gọi 1em lên bảng đặt rồi tính

- Nêu cách thực hiện phép tính

- Vậy 100 - 36 bằng bao nhiêu?

b Dạng 100 - 5 ( tương tự )

- GV gọi HS lên bảng viết và thực hiện

phép tính theo cột dọc

Hai học sinh lên bảng

Cả lớp làm bảng con

x +7 = 21

x = 21 - 14

x = 7

- Học sinh quan sát

- Chữ số hàng đơn vị thẳng hàng đơn vi, hàng chục thẳng hàng chục

- 1 HS lên bảng

100

-

36

64

- Thực hiện theo thứ tự từ phải sang trái 100 - 36 = 64 - 1 em lên bảng 100

Trang 5

Nêu cách đặt tính và thực hiện phép

tính

Thực hành:

Bài 1: - Nêu yêu cầu của bài

GV quan sát sửa sai cho học sinh

Bài 2: - Bài toán yêu cầu gì ?

- Tính nhẩm ( theo mẫu )

- GV hướng dẫn HS cách nhẩm

+ GV nêu bài mẫu : 100 – 20 =

10 chục - 2 chục bằng 8 chục

Vậy 100 - 20 = 80

- GV cho học sinh nhắc lại cách tính

nhẩm

Bài 3: - Bài toán

- Cho học sinh đọc đề - phân tích bài

toán

- Hướng dẫn tóm tắt và giải bài toán

- Giáo viên chữa bài nhận xét

3 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Dặn dò học sinh

5

95

- HS nêu - 1 em nêu yêu cầu của bài - HS làm bài vào bảng con - 1 em nêu yêu cầu của bài - 1 vài học sinh nêu - Học sinh làm và nêu cách nhẩm 100 - 20 = 80 100 - 10 = 90 100 - 70 = 30 100 - 40 = 60 1 em đọc đề bài - 1 em phân tích bài toán - 1 học sinh lên bảng tóm tắt - 1 học sinh lên bảng - cả lớp làm vào vở Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

Trang 6

Tiết 42 Tập đọc

HAI ANH EM

I Mục tiêu:

- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc rõ lời diễn tả ý nghĩa của nhân vật trong bài

- Hiểu nội dung: Sự quan tâm lo lắng cho nhau, nhường nhịn nhau của hai anh em (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Giáo dục học sinh biết nhường nhịn, yêu thương anh, chị em trong gia đình Tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia đình

II Chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ bài đọc S G K

- HĐ nhóm 2, cá nhân, cả lớp

III Hoạt động dạy - học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Cho học sinh lên bảng đọc bài ''Nhắn

tin''

- Ai nhắn tin cho Linh, nhắn bằng cách

nào?

- Giáo viên, học sinh đánh giá cho điểm

2 Bài mới:

Giới thiệu bài:

Luyện đọc:

- GV đọc mẫu toàn bài :

- GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ :

a Đọc từng câu

- Giáo viên rèn phát âm cho học sinh

b Đọc từng đoạn trước lớp

- Giải nghĩa từ

- Giáo viên giảng

c Đọc từng đoạn trong nhóm

- GV hướng dẫn

- GV quan sát uốn nắn giúp đỡ

- 2,3 em đọc thuộc lòng bài Nhắn tin

- Học sinh trả lời - HS khác nhận xét

- Học sinh đọc nối tiếp từng câu

- Luyện phát âm

- Học sinh đọc tiếp sức đoạn

- Học sinh trả lời

- Đọc nhóm hai

- Các nhóm thi đọc

Trang 7

d Thi đọc giữa các nhóm.

- GV tổ chức hướng dẫn

- Giáo viên và học sinh nhận xét cách

đọc của các nhóm

Củng cố tiết 1:

- Giáo viên tiểu kết

- Chuyển tiết

- Đại diện các nhóm đọc

- Nhóm khác nhận xét - đánh giá

Tiết 2 tìm hiểu bài:

*Tổ chức cho học sinh đọc thầm

từng đoạn và trả lời câu hỏi

- Lúc đầu hai anh em chia đống lúa

như thế nào?

- Người em nghĩ gì và đã làm gì ?

- Người anh nghĩ gì và đã làm gì ?

-Mỗi người cho thế nào là công

bằng?

* Giáo viên giảng

Vì thương yêu, quan tâm đến nhau

nên hai anh em đều nghĩ ra lí do để

giải thích sự công bằng, chia phần

nhiều hơn cho người khác

- Hãy nói một câu về tình cảm của

hai anh em

- Giáo viên nhận xét khen ngợi

những học sinh có câu trả lời hay

- Nêu những quan tâm, chia sẻ giữa

anh, em trong gia đình của các em

* Luyện đọc lại:

- GV hướng dẫn đọc diễn cảm bài

- Giáo viên đọc mẫu

- Giáo viên nhận xét

3 Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét giờ học

* Học sinh đọc thầm và trả lời câu hỏi

- Họ chia lúa thành hai đống bằng nhau để

ở ngoài đồng

- Anh mình còn phải nuôi vợ con Nếu phần của mình cũng bằng phần của anh thì không công bằng Nghĩ vậy người em ra đồng lấy lúa của mình bốc bỏ thêm vào phần của anh

- Em ta sống một mình vất vả Nếu phần lúa của ta cũng bằng phần lúa của chú ấy thì thật không công bằng…

+ Anh hiểu công bằng là chia cho em phần nhiều vì em sống một mình vất vả

+ Em hiểu công bằng là chia cho anh nhiều hơn vì anh còn phải nuôi vợ con

* Học sinh nghe

- Học sinh suy nghĩ lần lượt nêu

+ Hai anh em rất yêu thơng nhau, sống vì nhau

+Hai anh em đều lo lắng cho nhau, hai anh

em đều muốn nhường phần hơn cho nhau +Tình cảm hai anh em thật là cảm động

- HS phát biểu

- 1 Học sinh khá đọc

- Học sinh luyện đọc theo nhóm +HS thi đọc theo đoạn

+Thi đọc cả bài

- Học sinh nhận xét đánh giá điểm

Trang 8

- Dặn về chuẩn bị bài sau.

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Trò chơi “ Vòng tròn”

I Mục tiêu :

- Học trò chơi “Vòng tròn” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi một cách chủ động

II Địa điểm phương tiện

-Địa điểm : Trên sân trường, vệ sinh nơi tập,đảm bảo an toàn luyện tập

-Phương tiện : Chuẩn bị còi và kẻ vạch cho trò chơi

III Nội dung và phương pháp

1 Phần mở đầu

-GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu

giờ học,chấn chỉnh đội hình, trang phục

luyện tập

- Khởi động xoay các khớp

- Đứng giậm chân vỗ tay

- Kiểm tra bài cũ: 4Hs

2/ Phần cơ bản

- Ôn ĐHĐN

+ Gv điều khiển lớp tập

- Chơi trò chơi “Vòng tròn”

- Tập hợp hàng dọc chuyển thành hàng

ngang

X X X X X X

X X X X X X

X X X X X X

GV Đội hình tập luyện

X X X X X X

X X X X X X

X X X X X X

Trang 9

* Biết cách chơi và tham gia chơi một

cách chủ động

+Cho Hs điểm số 1 - 2;1 – 2… theo đội

hình vòng tròn

+Gv cho HS tập nhảy chuyển đội

hình(Gv dùng còi làm hiệu lệnh)

+Tập nhún chân hoặc nhún chân tại chỗ

vỗ tay theo nhịp

+ Tập đi có nhún chân, vỗ tay theo nhịp

khi có khẩu lệnh,nhảy chuyển đội hình

+Gv nhận xét sửa sai cho Hs

+GV nêu tên và cách chơi, luật chơi cho

Hs chơi thử sau đo GV cho chơi chính

thức có biểu dương,Hs nào vi phạm thì bị

phạt bằng hình thức vui như hát, múa

3/ Phần kết thúc

- Thả lỏng

- G v cùng HS hệ thống lại bài

- GV nhận xét giờ học và giao bài tập về

nhà

GV

Đội hình xuống lớp

X X X X X X

X X X X X X

X X X X X X GV

Trang 10

TUẦN 15 Thứ ba, ngày 27 tháng 11 năm 2012 Tiết 1: Toán

TÌM SỐ BỊ TRỪ

I Mục tiêu:

- Biết tìm x trong các bài tập dạng: a – x = b ( với a, b là các số có không quá hai chữ số)

bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính (Biết cách tìm số trừ khi biết số bị trừ và hiệu)

- Nhận biết số trừ, số bị trừ, hiệu

- Biết giải toán dạng tìm số trừ chưa biết

- HS khá giỏi làm các bt còn lại

II Chuẩn bị

- 10 hình vuông Cách tìm số trừ

III Các hoạt động dạy học.

1 Kiểm tra

Giáo viên ghi lên bảng Đặt tính rồi

tính

100 -23 100 - 78

2 Bài mới.

- Giáo viên cho HS quan sát hình vẽ

bài rồi nêu bài toán :

- Có 10 ô vuông sau khi lấy đi một số

ô vuông thì còn lại 6 ô vuông Tìm số

ô vuông lấy đi?

- GV nêu: Số ô vuông lấy đi là số

chưa biết gọi là x

- GV viết: 10 - x = 6

- Nêu tên gọi của x trong phép tính

- Muốn tìm số trừ ta làm thế nào ?

- Hướng dẫn học sinh cùng thực hiện

10 - x = 6

x = 10 - 6

x = 4

* Thực hành:

- HS làm bài ở BC + BL

- Học sinh khác nhận xét

- Học sinh quan sát hình vẽ trên bảng

- Hai học sinh đọc lại bài toán

10 :Số bị trừ

x :Số trừ

6 :Hiệu

- Muốn tìm số trừ ta lấy SBT trừ đi hiệu

- Học sinh nêu tiếp sức

- HS nhắc lại cách thực hiện

Trang 11

Bài 1: ( cột 1,3)

- Nêu yêu cầu của bài

- Muốn tìm số trừ ta làm ntn?

- GV quan sát sửa sai cho học sinh

Bài 2: ( cột 1,2,3) Bài yêu cầu gì ?

- Nêu cách tìm SBT, ST , hiệu số

Bài 3 : - Bài toán

- Hướng dẫn học sinh tóm tắt và giải

toán

- Muốn biết số ô tô rời bến là bao

nhiêu cái ta làm phép tính gì ?

Tóm tắt

Có : 35 ô tô

Còn lại : 10 ô tô

Rời bến : ô tô ?

- Giáo viên - học sinh chữa bài nhận

xét

3 Củng cố - dặn dò

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Dặn dò học sinh

1 em nêu yêu cầu của bài Tìm x

- HS nêu

15 - x = 10 15 - x = 8

x = 15 - 10 x = 15 - 8

x = 5 x = 7

- Viết số thích hợp vào ô trống

- Học sinh nêu Sốbịtrừ 75 84 58 72 55

Số trừ 36 24 24 53 37

- 1 em đọc đề bài- phân tích bài

- Học sinh nhận xét Bài giải

Số ô tô rời bến là :

35 - 10 = 25 ( ô tô ) Đáp số : 25 ô tô

Tiết 2 : Kể chuyện

HAI ANH EM

I Mục tiêu:

- Kể lại được từng phần theo gợi ý (BT1); nói lại được ý nghĩ của hai anh em khi gặp nhau trên đồng (BT2)

- Học sinh khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện ( BT3)

- Giáo dục học sinh biết yêu thương ,nhường nhịn anh, chị và em trong gia đình

II Chuẩn bị:

- Bảng phụ viết sẵn các gợi ý a , b , c , d

- Nhóm, cá nhân, cả lớp

III Các hoạt động dạy học.

Hoạt động gv

1 Kiểm tra

Hoạt động hs

Trang 12

- Cho hai học sinh kể chuyện '' Câu

chuyện bĩ đũa''

- Nêu ý nghĩa câu chuyện ?

2 Bài mới:

Giới thiệu bài:

- Giáo viên treo tranh

- Bức tranh vẽ cảnh gì? ở đâu? Vào

thời gian nào? Vì sao em biết?

-Vì sao hai anh em lại ơm nhau trên

cánh đồng vào ban đêm như vậy?

- Yêu cầu đọc các gợi ý

*.Hướng dẫn kể chuyện:

* Kể lại từng phần câu chuyện theo gợi

ý:

- Giáo viên kể mẫu

- Hướng dẫn kể từng đoạn trong

truyện

- Kể chuyện trong nhĩm

- Kể chuyện trước lớp

- GV và học sinh nhận xét về nội dung

cách diễn đạt, cách thể hiện, phối hợp

lời kể với điệu bộ, nét mặt, giọng kể

* Nĩi ý nghĩ của hai anh em khi gặp

nhau trên cánh đồng

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

* Kể tồn bộ câu chuyện:

- Giáo viên và học sinh nhận xét cách

kể của các nhĩm

- Bình chọn nhĩm kể hay

3 Củng cố dặn dị

- Câu chuyện khuyên em điều gì ?

- Về nhà kể lại câu chuyện cho người

thân nghe

- Hai học sinh kể

- Học sinh trả lời câu hỏi

- Học sinh khác đánh giá nhận xét

- Học sinh quan sát tranh- TLCH

- Tranh vẽ cảnh 2 anh em đang ơm nhau trên cánh đồng cạnh những đống lúa vừa gặt

- Tranh vẽ cảnh cánh đồng về ban đêm vì trong tranh cĩ hình ảnh ơng trăng

Một em đọc các gợi ý a , b , c , d

- Học sinh quan sát và lắng nghe

- Kể nhĩm 2

- HS kể từng đoạn theo gợi ý trong tranh

- Mỗi em kể 1 đoạn

- Đại diện nhĩm thi kể

1 em đọc yêu cầu 2

1 em đọc lại đoạn 4 của chuyện

- Học sinh phát biểu ý kiến

- Các HS khác nhận xét

- 4 em kể tiếp nối nhau theo 4 đoạn

- 2- 3 em kể lại cả câu chuyện

Anh em trong gia đình phải thương yêu nhau

TiÕt 3: LuyƯn TV

LUYỆN VIẾT CHỮ HOA: M

I.MỤC TIÊU

-Viết đúng và đẹp chữ hoa M ; Miệng nĩi tay làm

- Biết cách nối nét từ chữ hoa m sang chữ cái đứng liền sau

-Ý thức rèn tính cẩn thận, giữ gìn vở sạch sẽ

Trang 13

II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Bảng phụ có sẵn chữ hoa đặt trong khung chữ và cụm từ ứng dụng

III.Các hoạt động dạy học :

A Ổn định:

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài :

2 Giảng bài :

* Quan sát, nhận xét

- Gắn chữ mẫu, yêu cầu hs nêu cấu tạo

chữ

=>Lưu ý hs cách viết chữ , đặc biệt ở

những nét hs dễ viết sai

- viết mẫu , hướng dẫn hs viết

- Yêu cầu hs viết chữ

- Nhận xét, sửa sai

- Yêu cầu hs QS cụm từ ứng dụng:

Nêu nội dung, cách viết

- Yêu cầu hs viết:

- Nhận xét, sửa chữa

* Luyện viết :

- Yêu cầu hs viết vào vở

- Theo dõi,hướng dẫn thêm cho một số

em viết chậm

=> Lưu ý hs cách cầm bút, tư thế ngồi

viết

- Chấm bài, nhận xét

3.Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Luyện viết thêm

- Hát

- Nghe

- QS nêu lại cấu tạo chữ

- Nghe ,theo dõi ,viết bảng con

- Viết bảng con

- QS nhận xét về độ cao của các chữ

khoảng cách giữa các tiếng, cách đặt dấu thanh

- Viết bảng con

- Viết bài vào vở

- Lắng nghe, ghi nhớ

Tiết 4: Chính tả (Tập chép)

HAI ANH EM

I Mục tiêu:

- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn có lời diễn tả ý nghĩ nhân vật trong ngoặc kép

- Làm được bài tập 2; BT(3) a/ b

II Chuẩn bị:

Ngày đăng: 30/03/2021, 05:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w