Hoạt động 1: Nhận xét chung về kết quả bài kiểm tra - Viết đề bài ở bảng - Nhận xét kết quả bài làm * Ưu điểm: - Đa số các em hiểu đề, viết đúng yêu cầu của đề bài văn tả con vật.. - Có [r]
Trang 1TUẦN 34.
Ngày soạn: 12 - 5 - 2013
Ngày dạy: Thứ sáu 13 - 5- 2013
ÂM NH ẠC GV bộ môn soạn và dạy)
TẬP ĐỌC (Tiết 67)
TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ
I) Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hiểu nội dung: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống,làm cho con
người hạnh phúc, sống lâu
2 Kỹ năng:
- Bước đầu biết đọc một văn bản phổ biến khoa học với giọng rành rẽ, dứt
khoát
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II) Chuẩn bị:
- Giáo viên: Bảng phụ ND bài
- Học sinh: Đọc trước bài
III) Hoạt động dạy học:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Đọc TL bài Con chim chiền chiện và trả
lời câu hỏi về nội dung
3) Bài mới:
3.1) Giới thiệu bài:
3.2) Phát triển bài:
Hoạt động 1: Luyện đọc:
- Cho HS đọc toàn bài
- Tóm tắt nội dung, hướng dẫn giọng đọc
- Yêu cầu HS chia đoạn
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp sửa lỗi
phát âm, giải nghĩa từ mới
- Yêu cầu HS đọc theo nhóm
- Cho HS đọc toàn bài trước lớp
- Đọc mẫu
- 2 Hs đọc bài, trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc toàn bài
- Lắng nghe
- Chia đoạn (3 đoạn)
+ Đ1 : Từ đầu 400 lần
+ Đ2: Tiếp làm hẹp mạch máu
+ Đ3: Còn lại
- Nối tiếp đọc đoạn
- Đọc bài nhóm 2
- 1 HS đọc cả bài
- Theo dõi
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Cho Hs đọc thầm, TLCH:
- Phân tích cấu tạo bài báo trên, nêu ý chính
của từng đoạn?
- HS đọc, trao đổi nhóm 2 Đại diện trả lời
- Đ1: Tiếng cười là đặc điểm quan trọng,
Trang 2phân biệt con người với các loài vật khác
- Đ2: Tiếng cười là liều thuốc bổ
- Đ3: Những người cá tính hài hước chắc chắn sống lâu
- Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ? - Vì khi cười, tốc độ thở của con người
tăng đến 100 km/giờ, các cơ mặt thư giãn thoải mái, não tiết ra một chất làm con người có cảm giác sảng khoái, thoải mái
- Nếu luôn cau có hoặc nổi giận sẽ có nguy
cơ gì?
- Có nguy cơ bị hẹp mạch máu
- Người ta tìm ra cách tạo ra tiếng cười cho
bệnh nhân để làm gì?
- để rút ngắn thời gian điều trị bệnh, tiết kiệm tiền cho Nhà nước
- Trong thực tế em còn thấy có bệnh gì liên
quan đến những người không hay cười,
luôn cau có hoặc nổi giận? - Bệnh trầm cảm, bệnh
- Rút ra điều gì cho bài báo này, chọn ý
đúng nhất?
- HS chọn ý đúng: Cần biết sống một cách vui vẻ
- Tiếng cười có ý nghĩa ntn? - làm cho người khác động vật, làm cho
người thoát khỏi một số bệnh tật, hạnh phúc sống lâu
- Nội dung chính của bài?
-GV chốt gắn bảng ND bài
- Nêu nội dung của bài -1,2HS đọc
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm:
- Nêu cách đọc bài? - Toàn bài đọc rõ ràng, rành mạch, nhấn
giọng: động vật duy nhất, liều thuốc bổ, thư giãn, sảng khoái, thoả mãn, nổi giận, căm thù, hẹp mạch máu, rút ngắn, tiết kiệm tiền, hài hước, sống lâu
- Luyện đọc đoạn 3:
- Gv cùng hs nx, khen học sinh đọc tốt, ghi
điểm
4 Củng cố: BTTN.
NGững câu nào nêu tác dụng của tiếng cười
với sức khỏe con người?
A.Làm hẹp mạch máu
B.Làm một loại thuốc trị bệnh
C.Làm cho các cơ mặt được thư giãn thoải
mái
* Em rút ra bài học nào khi học xong bài
này
- GD HS:có ý thức tạo ra xung quanh của
mình niềm vui, sự hài hước, tiếng cười
-Đọc yêu cầu bài
-Suy nghĩ chọn ý đúng
-Đáp án: C
*HS khá giỏi nêu
Trang 35 Dặn dò:
- Học bài, chuẩn bị bài : Ăn "mầm đá"
TOÁN (Tiết 166)
ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (Tiếp theo).
I) Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cần ghi nhớ về đơn vị đo diện tích.
2 Kỹ năng:
- Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích
- Thực hiện được phép tính với các số đo diện tích
3 Thái độ: Yêu thích môn học, tích cực vận dụng.
II) Chuẩn bị:
- Giáo viên: Bảng phụ BT 2
- Học sinh:
III) Hoạt động dạy học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bảng đơn vị đo thời gian?
3) Bài mới:
3.1) Giới thiệu bài:
3.2.Phát triển bài:
Bài 1.(172)
- 2 học sinh
- Hs đọc yêu cầu
- HS làm bài cá nhân
- Cho Hs nêu miệng bài - Lần lượt hs nêu, lớp nx bổ sung
- Gv nx chốt bài đúng
1m2 = 100 dm2; 1km2 = 1 000 000m2
1m2=10 000 cm2; 1dm2 = 100cm2
Bài 2 & 3*BP bài 2
- Y/c Hs làm bài 2 vào vở, HS làm
xong trước bài 2 thì làm thêm bài 3
- Cả lớp làm bài, 1 hs lên bảng phụ chữa bài, lớp đối chéo vở kiểm tra bài bạn
- Gv nx chữa bài
Bài 2a 15m2 = 150000cm2; m2=
10 1
10dm2 (Bài còn lại làm tương tự)
2m25dm2 > 25dm2; 3m299dm2 <
4 m2 3dm25cm2 = 305cm2; 65 m2 = 6500dm2
Bài 4.(tr.173) - Hs đọc đề toán, phân tích và trao đổi
cách làm bài
- Làm bài vào vở - Cả lớp làm vở, 1 làm ở bảng phụ
- Chữa bài
Bài giải
Trang 4- Gv thu chấm một số bài
4 Củng cố: BTTN
7 m2 68 dm2 = dm2
A 76800dm2
B 7680dm2
C 768dm2
+ Nhắc lại quan hệ giữa các đơn vị
đo diện tích?
- Củng cố bài, nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Nx tiết học, vn làm vở bài tập
Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật là:
64 x 25 = 1600 (m2)
Cả thửa ruộng thu hoạch được số tạ thóc là: 1600 x = 800 (kg)
2 1
800 kg = 8 tạ Đáp số: 8 tạ thóc
-HS suy nghĩ chọn ý đúng
-Đáp án: C
- HS nêu
LỊCH SỬ ( Tiết 34)
TỔNG KẾT
I) Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hệ thống những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ thời Hậu Lê- thời
Nguyễn
2 Kỹ năng: Kể lại được một sự kiện lịch sử hoặc truyện về các nhân vật
lịch sử, các di tích lịch sử nổi tiếng,…
3 Thái độ: Yêu thích môn học, tự hào truyền thống dân tộc, biết ơn các vị
anh hùng dân tộc
II) Chuẩn bị:
- Giáo viên: Bảng phụ kẻ băng giấy thời gian
- Học sinh:Vở nháp
III) Hoạt động dạy học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ: (không)
3) Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài:
3.2.Phát triển bài:
HĐ1 Các triều đại, thời kì phong kiến
- GV đưa băng thời gian, chia nhóm, HD làm
việc
- Trình bày:
- GV nhận xét, chốt ND
HĐ2 Các sự kiện lịch sử tiêu biểu.
- Tổ chức thi kể về các nhân vật lịch sử, các sự
kiện lịch sử, các di tích lịch sử nổi tiếng,…
- Thi kể
- Gv nhận xét, đánh giá
- HS làm việc theo nhóm: điền các thời kì, triều đại vào ô trống
- Đại diện nhóm trình bày
- HS kể trong nhóm 2
- Đại diện các nhóm thi kể trước
Trang 54 Củng cố:
- Liên hệ, giáo dục HS lòng tự hào truyền thống
dân tộc, lòng biết ơn các vị anh hùng dân tộc
- Củng cố bài, nhận xét giờ học
5 Dặn dò: Dặn HS ôn tập lại các kiến thức
chuẩn bị thi kì 2
lớp
- Nêu gương anh hùng dân tộc tiêu biểu
Soạn ngày: 13/ 5/2013 Giảng:Thứ ba ngày 14/ 5 /2013
TIẾNG ANH: Đ/C gv bộ môn soạn và dạy)
TOÁN ( Tiết 167)
ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC.(Tr.173)
I) Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc
2 Kỹ năng: - Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật.
3 Thái độ: Yêu thích môn học, tích cực vận dụng vào thực tế.
II) Chuẩn bị:
- Giáo viên: Bảng phụ BT 3
- Học sinh:Vở
III) Hoạt động dạy học :
Hoạt động của HS Hoạt động của HS 1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Nêu lại quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài,
diện tích, thời gian, ?
3) Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài:
3.2.Phát triển bài:
Bài 1 & 2*
- Một số HS nêu
- Hs đọc yêu cầu bài
- Gv vẽ hình bài 1lên bảng: - Hs nêu miệng theo yêu cầu của bài
- Gv cùng lớp nx chốt ý đúng
- Các cạnh song song với nhau: AB và DC;
- Các cạnh vuông góc với nhau:DA và AB; AD và CD
- Hs làm miệng bài 2, nêu kết quả
- Gv cùng hs nx, chữa bài
- Chu vi hình vuông có cạnh dài 3 cm là:
3 x 4 = 12 (cm)
- Diện tích hình vuông có cạnh dài 3 cm là:
3 x 3 = 9 (cm2)
Bài 3 Làm bài trắc nghiệm:
(Bảng phụ)
- Hs suy nghĩ và thể hiện kết quả bằng thẻ:
- Gv cùng hs nx, trao đổi chốt bài đúng
- Câu sai: b; c; d
- Câu đúng: a
Bài 4.(Tr.173) - Hs đọc yêu cầu bài, trao đổi cách làm
Trang 6bài
- Làm bài vào vở: - Cả lớp làm bài vào vở, 1 HS làm bảng
phụ
- Gv chấm, chữa bài
4 Củng cố:
* BTTN: Chu vi của hình vuông có diện tích
25 cm2 là:
A 5cm B 20 C 20cm
- Củng cố bài, nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Làm bài tập VBT Tiết 167
- Chữa bài: Bài giải Diện tích phòng học đó là:
5 x 8 = 40 (m2)
40 m2 = 400 000 cm2 Diện tích của viên gạch lát nền là:
20 x 20 = 400 (cm2)
Số gạch vuông để lát kín nền phòng học
đó là:
400 000 : 400 = 1000 (viên) Đáp số: 1000 viên gạch
- HS nêu lại ND ôn tập
* Làm BT củng cố -Đáp án: C
LUYỆN TỪ VÀ CÂU ( Tiết 67)
MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN - YÊU ĐỜI.
I) Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Biết thêm một số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chúng theo 4 nhóm
nghĩa
2 Kỹ năng: Biết đặt câu với từ ngữ nói về tinh thần lạc quan, yêu đời.
3 Thái độ: Yêu thích môn học, tích cực vận dụng vào thực tế.
II) Chuẩn bị:
- Giáo viên: Bảng nhóm
- Học sinh:VởBT
III) Hoạt động dạy học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu ghi nhớ bài Thêm trạng ngữ chỉ mục
đích cho câu Đặt câu có trạng ngữ chỉ mục
đích
- 2 hs nêu và đặt câu
- GV nhận xét, ghi điểm
3) Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài:
3.2.Phát triển bài:
- Tổ chức hs trao đổi theo N4 - N4 trao đổi và làm bài vào bảng nhóm.1
nhóm làm vào bảng nhóm
- Gv cùng hs nx, chốt ý đúng: a Vui chơi, góp vui, mua vui
b Vui thích, vui mừng, vui lòng, vui thú, vui
Trang 7vui
c Vui tính, vui nhộn, vui tươi
d Vui vẻ
Bài 2 Đặt câu - Hs đọc yêu cầu bài
- Cho HS làm bài vào vở - Cả lớp làm bài
- Gv nx, khen học sinh đặt câu tốt VD:
- Mời bạn đến góp vui với bọn mình
- Trao đổi theo cặp để tìm từ miêu tả tiếng
cười
- Hs trao đổi
* HS khá, giỏi tìm được ít nhất 5 từ và đặt được câu với mỗi từ
- Nêu miệng:
- Đặt câu với các từ tìm được trên:
- Gv cùng hs nx, chữa bài
4 Củng cố:
- Liên hệ, giáo dục HS dùng tiếng cười đúng
lúc, đúng chỗ
- Củng cố bài, nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Đặt câu với 5 từ tìm được ở bài tập 3
- VD: Cười ha hả, cười hì hì, cười hí hí, hơ
hơ, hơ hớ, khanh khách, khềnh khệch, khùng khục, khúc khích, rinh rích, sằng sặc, sặc sụa,
- VD:
+ Cô bạn cười hơ hớ nom thật vô duyên + Ông cụ cười khùng khục trong cổ họng + Cu cậu gãi đầu cười hì hì, vẻ xoa dịu
- HS nêu lại ND bài
CHÍNH TẢ (NGHE - VIẾT) ( Tiết 34)
NÓI NGƯỢC.
I) Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hiểu ND bài vè dân gian Nói ngược.
2 Kỹ năng:
- Nghe-viết, trình bày đúng bài vè dân gian Nói ngược theo thể lục bát.
- Làm đúng bài tập phân biệt tiếng có âm đầu dễ lẫn r/d/gi
3 Thái độ: Có ý thức rèn chữ viết.
II) Chuẩn bị:
- Giáo viên:Bảng phụ BT
- Học sinh: Vở, bảng con
III) Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Viết 3 từ láy trong đó tiếng nào
cũng có âm đầu là ch; tr
3) Bài mới:
- 2 Hs lên bảng viết, lớp viết nháp; nhận xét
Trang 83.1.Giới thiệu bài:
3.2.Phát triển bài:
* Nghe- viết chính tả.
- Đọc bài chính tả: - 1 Hs đọc Cả lớp đọc thầm
- Nội dung bài vè có gì đáng cười? - Ếch cắn cổ rắn, hùm nằm cho lợn liếm
lông, quả hồng nuốt người già, xôi nuốt đứa trẻ, lươn nằm cho trúm bò vào
- Bài vè nói toàn những chuyện ngược đời, không bao giờ là sự thật nên buồn cười
- Tìm và viết từ khó? - 1,2 hs nêu, lớp viết nháp, 1 số hs lên
bảng viết
- VD: ngoài đồng, liếm lông, lao đao, lươn, trúm, thóc giống, đổ vồ, chim chích, diều hâu, quạ,
- Gv đọc bài cho HS viết - Hs viết bài vào vở
- Gv thu bài chấm - Hs đổi chéo soát lỗi
- Gv nhận xét chung
* Bài tập.
Bài 2.Bảng phụ - Hs đọc yêu cầu bài
- Cho HS làm bài - Làm bài vào vở, 1 HS làm bảng phụ
- Gv cùng hs nx, chữa bài - Thứ tự điền đúng:
giải đáp; tham gia; dùng; theo dõi;
4 Củng cố:
* Thi đọc thuộc khoảng 6 câu trong
bài vè
- Củng cố bài, nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Dặn học sinh ghi nhớ các từ để
viết đúng
kết quả; bộ não; không thể
- HS thi đọc
LUYỆN TOÁN:
LUYỆN TẬP
I) Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Đổi các đơn vị đo độ dài
- So sánh các số đo
- Ôn tập về tính chất của hình thang vuông, tính diện tích
2 Kỹ năng: - Biết đổi đơn vị đo độ dài,
3 Thái độ: Yêu thích môn học, tích cực vận dụng vào thực tế.
II) Chuẩn bị:
- Giáo viên: sách buổi chiều
Trang 9- Học sinh:Vở
III) Hoạt động dạy học :
Hoạt động của HS Hoạt động của HS
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Nờu lại nội dung bài trước đó ụn
tập
3) Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài:
3.2.Phỏt triển bài:
Bài 1 Viết số thích hợp vào chỗ chấm
:
- Một số HS nờu
- Hs đọc yờu cầu bài
- Gv nhận xột, bổ sung - 2hs lờn bảng, lớp làm vào vở
- 1hs nhận xột bài bạn trờn bảng
a) 23dm2 = 2300cm2
10 7
c) 6500dm2 = 65 m2
d) 30000cm2 = 3 m2
e) 9m2 7dm2 = 907dm2
g) 13m2 60cm2 = 130060cm2
Bài 2: Điền dấu (>, <, = ) thích hợp
vào chỗ chấm : làm bài.- Hs đọc yờu cầu bài, trao đổi cỏch
- 1 số hs trả lời miệng
- Gv nhận xột, bổ sung a) 6m2 8dm2 > 68dm2
b) 24dm2 4cm2 =2404cm2
c) 78m2 =7800dm2
Bài 3: Viết tên các cạnh vào chỗ
chấm thích hợp : - Hs đọc yờu cầu bài. - Cả lớp làm bài vào vở, 1 HS làm bảng
phụ
- Gv chấm, chữa bài
a) Các cặp cạnh song song với nhau là: AB-DC
b) Các cặp cạnh vuông góc với nhau là: AB-AD; DC-AD
Bài 4 :Khoanh vào chữ đặt trước câu
trả lời đúng :
Trong các hình bên, hình có diện tích
lớn nhất là :
C Hình 3
- HS đọc đề bài
- Nờu cỏch tớnh diện tớch từng hỡnh
- Trả lời kết quả trước lớp
Trang 104 Củng cố:
- Củng cố bài, nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
Về ôn lại bài học và các quy tắc tính
về hình học
- HS nêu lại ND ôn tập
ĐỊA LÍ ( Tiết 34)
ÔN TẬP
I) Mục tiêu:
1 Kiến thức:
+ Hệ thống một số đặc điểm tiêu biểu của các thành phố; Hà Nội, Tp Hồ
Chí Minh, Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ, Hải Phòng
+ Hệ thống tên một số dân tộc ở: Hoàng Liên Sơn, ĐBBB, ĐBNB,
ĐBDHMT, Tây Nguyên
+ Hệ thống một số HĐ SX chính ở các vùng: núi,cao nguyên, đồng bằng,
biển, đảo
2 Kỹ năng:
+ Chỉ được trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam: dãy núi HLS, đỉnh Phan-
xi- păng, ĐBBBộ, ĐBNBộ, ĐBDHMT, các cao nguyên ở Tây Nguyên Một
số thành phố lớn
Biển Đông, các đảo và quần đảo chính
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II) Chuẩn bị:
- Giáo viên: - Bản đồ địa lí tự nhiên VN, bản đồ hành chính VN
- Học sinh: Vở bài tập
III)Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Nêu một số khoáng sản ở vùng biển
VN?
- Nhận xét, cho điểm
3) Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài:
3.2.Phát triển bài:
Hoạt động 1: Vị trí
- Treo bản đồ địa lí tự nhiên VN
- Kể tên các thành phố lớn?
- Kể tên các đảo, quần đảo ở nước ta?
Hoạt động 2: Đặc điểm các thành phố
lớn
- Tổ chức làm việc nhóm 4
- 2,3 H/S nêu
- H/S chỉ bản đồ: dãy núi HLS, đỉnh Phan- xi- păng, đồng bằng Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ
- Hà Nội, Hải Phòng, TPHCM, Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ
- Đảo Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc QĐ: Trường Sa, Hoàng Sa
- H/S chỉ trên bản đồ địa lí VN các đảo, quần đảo
Trang 11- GV chốt ý đúng:
Thành phố lớn + Thành phố Hà Nội:
+ Hải Phòng:
+ Huế:
+ Thành phố Hồ Chí Minh:
+ TP Cần Thơ:
+ TP Đà Nẵng:
4 Củng cố:
- Thi kể về các thành phố lớn
- Củng cố bài, nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Dặn chuẩn bị bài kiểm tra cuối năm
- TL nhóm 4: nêu đặc điểm của các thành phố
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp nhận xét bổ sung
Đặc điểm tiêu biểu:
- Nằm ở trung tâm ĐBBB, thuận lợi cho việc giao lưu, là trung tâm KT, VH, CT của cả nước
- Nằm ở ĐBBB là trung tâm công nghiệp , du lịch
- Là trung tâm du lịch- XD cách đây 4000 năm
- Nằm bên sông Sài Gòn, trung tâm CN lớn nhất cả nước
- Nằm bên sông Hậu, trung tâm KT,VH quan trọng của ĐBNB
- TP cảng, đầu mối GT ở đồng bằng Duyên Hải Miền Trung, là trung tâm CN lớn, nơi hấp dẫn khách du lịch
* HS thi kể
Ngày soạn: 14 - 5 - 2013 Ngày dạy: Thứ tư 15– 5 – 2013
TẬP ĐỌC ( Tiết 68)
ĂN "MẦM ĐÁ".
I) Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hiểu nội dung : Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm cho
chúa ăn ngon miệng, vừa khéo giúp chúa thấy được một bài học về ăn uống
2 Kỹ năng:
- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Bước đầu biết đọc bài với giọng kể vui,
hóm hỉnh Đọc phân biệt lời nhân vật và người dẫn truyện
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II) Chuẩn bị:
- Giáo viên: Bảng phụ ND bài
- Học sinh: Đọc trước bài
III) Hoạt động dạy học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài Tiếng cười là liều thuốc bổ và trả lời
câu hỏi về nội dung?
3) Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài:
3.2.Phát triển bài:
Hoạt động 1: Luyện đọc:
- Cho HS đọc toàn bài
- Tóm tắt nội dung, hướng dẫn giọng đọc
- 3 Hs đọc bài, trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc toàn bài
- Lắng nghe