b/HD HS đọc từng mục trong nhóm - Đọc theo nhóm đôi - GV theo dõi giúp đỡ các nhóm đọc đúng c/ Thi đọc giữa các nhóm: từng mục, cả bài - Đại diện một số nhóm thi đọc Gọi đại diện một số[r]
Trang 1GVCN : Ngọc văn tâm
Lớp : 2a5
Thứ hai ngày 24 tháng 09 năm 2012 Giáo án Tuần 5
Cshào cờ
Tập đọc :
chiếc bút mực ( 2tiết)
I Mục đích yêu cầu:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- HS đọc trơn được toàn bài Đọc dúng được các từ: nức nở, loay hoay, ngạc nhiên
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài ( người dẫn chuyện, cô giáo, Mai, Lan)
2 Rèn kĩ năng đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa của các từ: hồi hộp, ngạc nhiên, loay hoay
- Hiểu nội dung bài:Cô giáo khen ngợi Mai vì em là một cô bé ngoan, tốt bụng , biết giúp bạn
3 Giáo dục HS biết yêu thương, giúp đỡ mọi người Có ý thức luyện đọc thường xuyên , yêu thích môn TiếngViệt
II Đồ dùng dạy - học : Tranh minh hoạ SGK - Bảng phụ ghi câu luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học :
1 Bài cũ: ( 4-5’) Gọi 3 HS đọc và trả lời câu hỏi bài: Trên chiếc bè
- Dế Mèn và Dế Trũi đi chơi bằng cách nào?
- Trên đường đi đôi bạn nhìn thấy cảnh vật ra sao?
- Tìm các từ tả thái độ các con vật đối với các chú dế?
GV nhận xét - ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài - Giới thiệu chủ điểm (2’)
Hoạt động 1: Luyện
đọc
( 30 ’)
- GV đọc mẫu - Tóm tắt nội dung a/ Đọc từng câu trước lớp : Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài mỗi em một câu
- GV hướng dẫn HS đọc
- HD phát âm từ khó: nức nở, loay hoay, ngạc nhiên
b/HD HS đọc từng đoạn trước lớp: Đọc
- HS theo dõi - 1 em đọc bài
- Đọc cá nhân nối tiếp , mỗi em một câu
- Phát âm: cá nhân- đồng thanh
Trang 2Hoạt động 2:
Tìm hiểu bài
(20 - 22 ’)
nối tiếp mỗi em một đoạn
- GV theo dõi giúp đỡ HS đọc kết hợp
đọc chú giãi + Giải nghĩa từ khó : hồi hộp, loay hoay, ngạc nhiên, mới tinh
- GV HD đọc ngắt hơi một số câu:
+ Thế là trong lớp / chỉ còn mình em / viết bút chì //
+ Nhưng hôm nay / cô cũng định cho
em viết bút mực / vì em viết khá rồi //
c/ Đọc đoạn trong nhóm: HD HS đọc theo nhóm đôi GV theo dõi giúp đỡ nhóm yếu
d/ Thi đọc giữa các nhóm : Gọi đại diện một số nhóm đọc cả lớp và GV nhận xét
e/ Cả lớp đọc: cho HS đọc đồng thanh toàn bài
Tiết 2
YC HS hiểu nội dung bài trả lời câu hỏi sách giáo khoa
-GV đọc mẫu
- YC học sinh: đọc từng đoạn trả lời câu hỏi
H Trong lớp bạn nào vẫn phải viết bút chì?
H, Những từ ngữ nào cho thấy Mai rất mong được viết bút mực ?
H Thế là trong lớp còn mấy bạn viết bút chì?
H Chuyện gì xảy ra với bạn Lan ?
H Lúc này bạn Mai loay hoay với hộp bút như thế nào?
H Vì sao bạn Mai lại loay hoay như
vậy?
H Cuối cùng Mai đã làm gì ?
H Thái độ của Mai thế nào khi biết mình cũng được viết bút mực ?
H Vì sao cô giáo khen Mai ?
H Theo em bạn mai có đáng khen không
? Vì sao?
H.Câu chuyện này khuyên chúng ta điều gì?
H Em thấy Mai là người thế nào? ( biết
- Đọc nối tiếp, mỗi em một đoạn
- 1- 2 HS đọc
- Lắng nghe
- Cá nhân đọc
- Đọc bài trong nhóm
- 3 nhóm thi đọc
- Nhận xét bạn đọc
- HS đọc đồng thanh
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm đoạn - Trả lời câu hỏi
HS trả lời
- Hồi hộp nhìn cô, buồn lắm
HS trả lời Bạn Lan và bạn Mai
- Lan quên mang bút
- Mở ra rồi lại đóng vào
- Vì Mai nửa muốn cho bạn mượn, nửa không
- Cho Lan mượn bút
- HS trả lời
- HS trả lời theo suy nghĩ
- HS trả lời
Trang 3Hoạt động 3:
Luyện đọc lại
(8’ - 10’)
3.C/cố- dặn dò (4-
5’)
giúp đỡ bạn bè)
- YC HS đọc phân vai ( nhóm 4 em)
- YC HS : ( Vai người dẫn chuyện, Lan, Mai, cô giáo)
- Gọi các nhóm xung phong thi đọc trước lớp
- Gv cùng HS theo dõi n/xét- Khen ngợi
H Câu chuyện này khuyện em điều gì ?
H Em thích nhân vật nào ? Vì sao ?
- Vì nhà đọc cho người thân nghe - Phân biệt giọng của nhân vật
- HS đọc phân vai theo nhóm
Đại diện các nhóm thi đọc
- Nhận xét bạn đọc
- HS trả lời Lắng nghe
Toán
38 + 25
I Muc tiêu :
Kiến thức:- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 38 + 25
- Biết giải toán bằng một phép cộng có số đo đơn vị là dm
- Biết thực hiện phép tính 9 hoặc 8 cộng với một số để so sánh 2 số
- Củng cố tính cộng dạng 8 + 5, 28 + 5
- Kĩ năng : Rèn kĩ năng đặt tính cộng có nhớ trong phạm vi 100
- HS khá giỏi : Làm thêm bài tập 2 trang 21
-Thái độ:Giáo dục học sinh ham học toán
II Chuẩn bị :
- GV: Que tính, bảng gài viết sẵn bài tập 2 vào bảng phụ
- HS: Đồ dùng học toán.+bảng con.vở nháp
IiI Các hoạt động dạy và học :
1 Bài cũ (5’):
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm tính và nêu cách tính: 48 + 5; 29 + 8
- Lớp nhận xét, giáo viên nhận xét, cho điểm
2 Bài mới Giới thiệu bài ( 1’): Nêu mục tiêu , yêu cầu tiết học
Hoạt động 1:
Giới thiệu phép
cộng 38 + 25
(10’- 12’)
- Nêu bài toán:Có 38 que tính thêm 25 que tính nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính?
- Để tìm được có bao nhiêu que tính em làm thế nào?
-Yêu cầu học sinh thao tác trên que tính
- Vậy 38 + 25 bằng bao nhiêu? Thực hiện phép
- Toàn lớp lắng nghe
- Học sinh thao tác trên que tính để
Trang 4Hoạt động 2:
Thực hành (15’)
Bài 1 : Tính
Mục tiêu:
HS nắm cách
tính có nhớ ( Pvi
100)
Bài 3 : Giải toán
Bài 4 : ( Cột 1)
Điền dấu > , < ,=
?
Hoạt động 3:
Củng cố - dặn dò
tính:
- Yêu cầu học sinh đặt tính rồi tính
- Một em lên bảng làm và nêu cách tính
*8 cộng 5 bằng 13, viết 3 nhớ 1
* 3 cộng với 2 bằng 5 thêm 1 bằng 6
Viết 6
38 + 25 = 63
- Gv hướng dẫ HS đặt tính thẳng cột , tính từ phải sang trái
- 3 đến 4 học sinh nhắc lại cách tính
- HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm vào VBT Gọi 3 hs lên bảng làm bài
- Yêu cầu hs khác nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ học sinh còn lúng túng Huy động kết quả
Nhận xét, chốt cách tính có nhớ
- Gọi 1 học sinh đọc đề bài
- Cho HS quan sát hình vẽ và hỏi : Muốn biết con kiến phải đi đoạn đường dài bao nhiêu dm, ta làm như thế nào ?
- Yêu cầu hs tự làm bài tập vào vở- 1 HS lên bảng làm
- Theo dõi nhận xét sửa sai – Huy động kết quả
- Chốt cách giải toán có lời văn
- Bài toán yêu cầu ta làm gì ?
- Khi muốn so sánh các tổng với nhau ta làm gì?
- Yêu cầu hs làm bảng con – 3 HS làm bảng lớp
- GV cùng HS nhận xét bài làm
- Khi so sánh 8 + 4 … 8 + 5 ngoài cách tính tổng
ta còn cách nào khác không ?
GV hướng dẫn HS : vì 4 < 5 nên 8 + 4 < 8 + 5
- Giáo viên chốt cách so sánh số
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính, thực hiện phép tính 38 + 25
tìm kết quả
- Cả lớp làm bảng con
- Theo dõi
Cả lớp lắng nghe
1 -2 HS nêu
- Toàn lớp làm VBT Đổi chéo vở, nhận xét lẫn nhau
1 HS đọc bài toán
- HS quan sát hình vẽ và trả lời
- HS tự làm vở bài tập – 1 HS lên bảng làm
- Nhận xét bài bạn – Sửa sai
- Điền dấu >,<, = vào ô trống
- Tính tổng trước rồi so sánh
- Làm bài 3 học sinh làm trên bảng lớp.- Lớp làm bảng con
- Nhận xét
So sánh 8 + 4 … 8 + 5
- Vì 5 > 4 nên 8 + 5 > 8 + 4
- Toàn lớp nghe
- 1 em nêu lại, lớp nghe
+ 38 25 63
Trang 5(3’): - Nhận xét tiết học, giao việc Về nhà hoàn chỉnh
các bài tập còn lại: [ Bài 1 (cột 4,5); bài 2 ; bài 4 (cột 2) trang 21]
- Toàn lớp nghe
Đạo đức:
Gọn gàng và ngăn nắp
I Muc tiêu :
- Kiến thức: + Học sinh hiểu ích lợi của việc sống gọn gàng ngăn nắp
+ Biết phân biệt gọn gàng ngăn nắp và chưa gọn gàng ngăn nắp + Biết nhận xét việc làm, biế nêu ý kiến mà em cho là đúng về gọn gàng ngăn nắp
- Kỹ năng: Biết giữ gọn gàng ngăn nắp chỗ học - chỗ chơi
-Thái độ: Biết yêu mến những người sống gọn gàng, ngăn nắp
II Chuẩn bị : - Giáo viên:Tranh thảo luận nhóm hoạt động 2
Dụng cụ diễn kịch hoạt động 1
- Học sinh:VBT
IiI Các hoạt động dạy và học :
1 Bài cũ (5’):
- Gọi 2 học sinh lên bảng trả lời
+ Tại sao khi có lỗi phải biết nhận lỗi và sửa lỗi?
+ Biết nhận lỗi và sửa lỗi giúp em điều gì?
2 Bài mới : Giới thiệu bài ( 1’): Nêu mục tiêu , yêu cầu tiết học
Hoạt động 1:
Hoạt cảnh : Đồ
dùng để ở đâu?
(5’)
- Giáo viên chia nhóm và diễn kịch + Học sinh nhận thấy lợi ích của việc sống gọn gàng , ngăn nắp
a.Sau giớ học Thủ công Dương thu sạch giấy vụn
bỏ sọt rác Bạn Dương làm vậy em thấy đúng hay sai (đúng)
- 1 học sinh diễn lại tình huống a
b.Trung rủ Ngọc đi học- Ngọc đi tìm cặp sách không thấy và Trung nhìn thấy cặp sách của bạn
để ở bệ cửa, mở cặp ra lại không thấy sách toán
- Gọi 1 nhóm lên diễn đạt hoạt cảnh b
- Học sinh thảo luận sau khi xem hoạt cảnh
Vì sao Ngọc không tìm thấy cặp sách vở ? Qua hoạt cảnh trên , em rút ra điều gì?
- GV cùng HS nhận xét đánh giá - Tuyên dương Kết luận : Tính bừa bãi của bạn Dương khiến nhà cửa lộn xộn , làm bạn mất nhiều thời gian để tìm kiếm sách vở , đồ dùng khi cần đến Do đó ,
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh nhận vai - đóng kịch
- Các nhóm trình bày
- Thảo luận
- HS trả lời
- Nêu kiến của mình, lớp nhận xét,
bổ sung
- Học sinh lắng nghe
Trang 6Hoạt động 2:
Thảo luận và
nhận xét tranh
(15’)
Hoạt động 3:
Bày tỏ ý kiến
(8’):
Hoạt động 4:
Củng cố, dặn dò
(2’):
chúng ta nên rèn luyện thói quen gọn gàng , ngăn nắp trong sinh hoạt
*Học sinh biết phân biệt gọn gàng , ngăn nắp và chưa gọn gàng , ngăn nắp
- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ: Chia 4 nhóm
Nhóm 1: Thảo luận tranh 1
Nhóm 2: Thảo luận tranh 2
Nhóm 3: Thảo luận tranh 3
Nhóm 4: Thảo luận tranh 4
Giáo viên mời đại diện từng nhóm lên trình bày
Tranh 1 : Các bạn sắp xếp dép mũ gọn gàng , ngăn nắp
Tranh 2 : Bạn ngồi học sách vở đồ dùng học tập vứt lung tung
Tranh 3 : Bạn sắp xếp sch vở (Góc học tập ) gọn gàng , ngăn nắp
Tranh 4: Chưa gọn gàng , ngăn nắp Nên sắp xếp sách vở , đồ dùng học tập như thế nào ?
* Kết luận : Nơi học tập của các bạn ở tranh 1,3
là gọn gàng , ngăn nắp -Tranh 2 , 4 là chưa gọn gàng ngăn nắp
+ Bài tập 3 : Đánh dấu + vào trước ý kiến em cho
l đúng : a.Chỉ cần gọn gàng ngăn nắp khi nhà chật
b.Lúc nào cũng xếp gọn gàng đồ dùng làm mất thời gian
c.Gọn gàng ngăn nắp làm cho nhà cửa thêm sạch
đẹp
d.Giữ nhà cửa gọn gàng găn nắp là việc làm của mỗi người trong gia đình
- Gọi 1 số học sinh lên bảng trình bày ý kiến Các học sinh khác nhận xét bổ sung ý kiến của bạn
- Giáo viên nhận xét, khen ngợi những ý kiến
đúng ( Phần c , d là đúng )
* Kết luận : Nên gọn gàng , ngăn nắp cho nhà cửa luôn sạch đẹp và đó là việc làm của mỗi người trong gia đình
- Đồ dùng sách vở hàng ngày em phải làm như
thế nào?
- Liên hệ bản thân
- Giáo viên nghe và nhận xét, khen ngợi những
em biết gọn gàng và ngăn nắp trong chỗ học và chỗ chơi và trong cuộc sống hằng ngày
- Toàn lớp theo dõi
-Hoạt động nhóm – mỗi nhóm 8 em
-Nêu ý kiến của mình
- Đại diện nhóm trình bày- lớp nhận xét - bổ sung
- Lắng nghe
- Học sinh đọc yc
- Học sinh thảo luận theo nhóm bàn
và đưa ra ý kiến, các nhóm khác bổ sung
- Toàn lớp lắng nghe
- 3 đến 4 em trả lời (Xếp đặt gọn gàng ngăn nắp.)
- Học sinh tự nêu
- Lắng nghe
Trang 7Thứ ba ngày 24 tháng 09 năm 2012
thể dục
Bài 7: Động tác chân ư Trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ”
I Mục tiêu :
- Ôn 2 động tác vươn thở và tay Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối chính xác.
- Học động tác chân Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng.
- Ôn trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ
động.
II Địa điểm và phương tiện:
- Sân trường, còi.
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
Định lượng
lần gian thời
Phương pháp tổ chức
Mở
đầu
- Nhận lớp, phổ biến nội dung,
yêu cầu giờ học.
- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình
từ nhiên theo 1 hàng dọc 50 –
60m
- Đi thường theo vòng tròn và hít
thở sâu
- Trò chơi khởi động (do giáo viên
tự chọn)
- Bài cũ: Gọi 1 - 3 học sinh lên
kiểm tra 2 động tác thể dục đã học
1phú t
2phú t
2phú t 2phú t
3phú t
Cơ
bản
* Ôn động tác vươn thở và tay:
* Học động tác chân:
Nhịp 1 : Chân rộng bằng vai, hai
tay dang ngang, lòng bài tay úp.
Nhịp 2 : Khuỵu gối trái, hai tay đưa
ra trước ngang vai, thân chuyển về
bên chân khuỵu và hạ thấp xuống,
2
3- 4
5phú t 7phú t
Trang 8vỗ vào nhau.
Nhịp 3 : về nhịp 1.
Nhịp 4 : về TTCB
Nhịp 5, 6; 7; 8 như trên nhưng đổi
bên.
* Ôn cả ba động tác mới học, mỗi
động tác 2 ì 8 nhịp.
t
4phú t
GV
Kết
thúc - Đứng vỗ tay hát.
- Cúi người thả lỏng
- Giáo viên cùng hs hệ thống bài.
- Nhận xét và giao bài về nhà
6- 8 1phú t
1phú t 2phú t 2phú t
Toán:
luyện tập
I Muc tiêu :
- HS thuộc bảng 8 cộng với một số
- Biết thực hiện phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 28 + 5; 38 + 25
- Biết giải bài toán theo tóm tắt với một số phép cộng
- Hs khá giỏi: Làm thêm bài tập 4 trang 22
- Rèn kĩ năng thực hiện tính và gải toán
- Học sinh tích cực , tự giác ham thích học toán
II Chuẩn bị :
- GV: Que tính, bảng gài bảng phụ
- HS: Đồ dùng học toán., VBT, vở nháp , bảng con
IiI Các hoạt động dạy và học :
1 Bài cũ (5’):
Trang 9- Gọi 3 học sinh lên bảng làm tính và nêu cách tính:
38 + 45; 58 + 36; 48 + 27
- Lớp nhận xét, giáo viên nhận xét, cho điểm
2 Bài mới : Giới thiệu bài ( 1’): Nêu mục tiêu , yêu cầu tiết học
Hoạt động 1:
Bài tập1:
Mục tiêu: Củng
cố công thức 8 cộng với một số :(8’- 9’) Hoạt động 2 : Bài tập 2: Đặt
tính rồi tính (7 – 8’) Hoạt động 3: Bài tập 3 : Giải toán :(10- 11’) HĐ2: Củng cố Cho học sinh nêu yêu cầu, cá nhân tự nêu miệng cách làm 8 + 2 = 10 8 + 3 = 11 8 + 4 = 12 8 + 6 = 14 8 + 7 = 15 8 + 9 = 17 18 +6 = 24 18 + 7 = 25 18 + 9 = 27 - Theo dõi, nhận xét - Chốt bảng cộng 8 với một số Đặt tính rồi tính -Yêu cầu học sinh nêu cách đặt tính, cách tính - Yêu cầu làm bài bảng con 38 + 15 48 + 24 68 + 13 78 + 9 38 48 68 78
+ + + +
15 24 13 9
53 72 81 87
- Giáo viên nhận xét, huy động kết quả, chốt cách đặt tính và tính Giải bài toán theo tóm tắt -Yêu cầu học sinh đọc tóm tắt Tóm tắt Gói kẹo chanh : 28 cái Gói kẹo dừa : 26 cái Cả hai góí : … cái? - Muốn biết cả 2 gói kẹo có bao nhiêu cái ta làm thế nào ? Yêu cầu học sinh tự giải vào vở GV tiếp cận học sinh yếu
Chữa chung huy động kết quả, chốt cách giải toán
có lời văn dạng tìm tổng
- Hệ thống nội dung bài học
Học sinh quan sát - nêu yêu cầu bài - làm miệng thi đua
– Nhận xét kết quả của bạn
Nêu yêu cầu – HS làm vào bảng con
-2 em lên bảng
- Nhận xét bạn làm
Hs nêu y/c
Hs đọc tóm tắt bài toán
- HS trả lời -Trao đổi bài theo nhóm
- Tự giải vào vở
1em lên giải trên bảng lớp
Bài giải Cả hai gói kẹo có là:
28+26 =54(cái) Đáp số:54 cái kẹo -Lớp nhận xét tự sửa sai
Trang 10dặn dò:(3’) - dặn HS về nhà hoàn chỉnh BT4; bài 5 ( trang 22)
Kể chuyện : chiếc bút mực
I Mục đích yêu cầu:
1 Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào trí nhớ, tranh minh hoạ , kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện Chiếc bút mực
- Biết kể chuyện tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt ; biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
2 Rèn kĩ năng nghe: Tập trung theo dõi bạn kể chuyện : biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn ;
kể tiếp được lời bạn
3 Giáo dục HS ý thức luyện kể thường xuyên , yêu thích môn TiếngViệt
- HS biết yêu thương, giúp đỡ mọi người
II Đồ dùng dạy - học : Tranh minh hoạ SGK
III Các hoạt động dạy - học :
1 Bài cũ:(4-5phút) Gọi 2 HS lên bảng, tiếp nối nhau kể hoàn chỉnh câu chuyện Bím tóc đuôi sam
- HS nhận xét - GV nhận xét - ghi điểm
2.Bài mới: Giới thiệu bài :(1- 2phút): GV nêu mục đích yêu cầu tiết học
Hoạt động 1:
Kể từng đoạn
theo tranh :
(15- 16phút )
Hoạt động 2:
- GV nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS quan sát từng tranh trong SGK , phân biệt các nhân vật ( Mai, Lan , cô giáo)
- Yêu cầu HS nói tóm tắt nội dung mỗi tranh
Tranh1: Cô giáo gọi Lan lên bàn cô lấy mực
Tranh2: Lan khóc vì quyên bút ở nhà
Tranh3: Mai đưa bút của mình cho Lan mượn
Tranh4: Cô giáo cho Mai viết bút mực
Cô đưa bút của mình cho Mai mượn
- Kể chuyện trong nhóm : GV hướng dẫn HS kể nối tiếp từng đoạn của câu chuyện trong nhóm Chú ý thay đổi người kể từng đoạn
Giáo viên theo dõi giúp các em kể
* Kể chuyện trước lớp: - Yêu cầu các
- Lắng nghe
- HS quan sát tranh trong SGK phân biệt nhân vật
- Trao đổi theo cặp - tóm tắt nội dung từng tranh
- Các nhóm tập kể ( nhóm 4 em)
- 2, 3 nhóm thi kể