Muïc tieâu: Đọc đúng, rõ ràng,rành mạch đoạn văn bài văn đã học tốc độ đọc khoảng 65 tiếng / phút; trả lời được 1 câu hỏi vềND đọc Nghe – viết đúng bài CT Khói chiều.tốc độ khoảng 65[r]
Trang 1Thứ hai ngày 10 tháng 3 năm 2013 TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN:
ÔN TẬP KIỂM TRA TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC LÒNG(Tiết 1)
I/ Mục tiêu:
- Đọc đúng, rõ ràng,rành mạch đoạn văn bài văn đã học( tốc độ đọc khoảng 65 tiếng / phút); trả lời được 1 câu hỏi về ND đọc
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện Qủa táo theo tranh SGK;biết dùng phép nhân hoá để lời kể thêm sinh động
- Yêu thích mơn học
II/Chuẩn bị:
Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc
6 tranh minh hoạ các bài tập đọc truyện kể
III/.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định:
2/ KTBC:
3/ Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b Kiểm tra tập đọc: (KT khoảng 1/3 lớp)
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài
đọc
- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu hỏi
- Cho điểm trực tiếp từng HS
- Những HS đọc không đạt yêu cầu, GV cho các em
về nhà luyện đọc thêm để kiểm tra vào tiết sau
c Bài tập 2:
-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
-Gv nhắc lại yêu cầu: Bài tập cho trước 6 bức tranh
Mỗi tranh đều có lời của nhân vật Các em có
nhiệm vụ dựa vào tranh để kể lại câu chuyện Khi
kể dùng phép nhân hoá để lời kể sinh động
-Cho HS quan sát tranh + đọc phần chữ trong tranh
để hiểu nội dung
-Cho HS trao đổi
-Cho HS thi kể
-Cho HS kể cả câu chuyện: Quả táo.
-GV nhận xét và chốt lại nội dung từng tranh
-Lắng nghe
-Lần lượt từng HS gắp thăm bài, về chỗ chuẩn bị
- Đọc và trả lời câu hỏi
-Theo dõi và nhận xét
-Lắng nghe và ghi nhận
-1 HS đọc yêu cầu BT
-HS quan sát tranh và đọc kĩ phần chữ trong tranh
-HS trao đổi theo nhóm đôi, tập kể theo nội dung 1 hoặc 2 tranh
-Đại diện các nhóm thi kể theo từng tranh
-Hai HS kể toàn diện
-Lớp nhận xét
-Tranh 1: Thỏ đang đi kiếm ăn, ngẩng nhìn
Trang 24 Cũng cố - Dặn dò:
-Câu chuyện quả táo giúp em hiểu điều gì?
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho mọi người
nghe
-Dặn HS về nhà tập đọc và trả lời các câu hỏi trong
các bài tập đọc để kiểm tra tiết sau
lên bỗng thấy một quả táo Nó nhảy lên định hái táo, nhưng chẳng tới Nhìn quanh nó thấy chị Nhím đang say sứa ngủ dưới gốc táo Ở cây thông bên cạnh, một anh quạ đang đậu trên cành Thỏ mừng quá đành cất tiếng ngọt ngào Anh quạ ơi! Anh làm ơn hái hộ tôi quả táo với
-Tranh 2: Nghe vậy, Quạ bay ngay đến cành
táo, cúi xuống mổ Quả táo rơi, cắm chặt vào bộ lông sắc nhọn của chị Nhím Nhím choàng tỉnh dậy, khiếp đảm bỏ chạy thục mạng Thỏ liền chạy theo gọi: -Chị Nhím đừng sợ! Quả táo của tôi rơi đấy! Cho tôi xin lại nào!
-Tranh 3, 4, 5, 6 GV hướng dẫn kể tương tự.
-HS suy nghĩ tự trả lời
Trang 3TẬP ĐỌC –KỂ CHUYỆN
KIỂM TRA TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC LÒNG(Tiết 2).
I Mục tiêu:
Đọc đúng, rõ ràng,rành mạch đoạn văn bài văn đã học( tốc độ đọc khoảng 65 tiếng / phút); trả lời được 1 câu hỏi về ND đọc
Nhận biết được phép nhân hoá,các cách nhân hoá(bt 2a/b)
Yêu thích mơn học
II Đồ dùng dạy – học:
Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc
Bảng chép bài thơ Em thương.
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2/ KTBC:
3/ Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài
lên bảng
b Kiểm tra tập đọc:
-Tiến hành tương tự như tiết 1 (KT 1/3 lớp)
-Số lượng thăm chuẩn bị (10 – 15 phiếu
thăm)
-Cho HS kiểm tra
-Gọi từng HS lên bốc thăm
-Cho HS lên đọc và trả lời câu hỏi
c Ôn luyện về nhân hoá:
Bài tập 2:Oân tập nhân hoá.
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Cho HS đọc bài thơ Em thương trên bảng
lớp
-Cho HS làm bài theo nhóm
-Cho HS làm bài trên giấy khổ to GV đã
chuẩn bị trước
-GV nhận xét và chốt lời giải đúng
-Yêu cầu HS làm bài vào vở
4 Cũng cố - Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau: Thực hành đóng vai chi
đội trưởng trình bày báo cáo
-HS lắng nghe
-HS lên bốc thăm và chuẩn bị trong 2 phút
-HS làm việc theo thăm mình đã bốc được
-1 HS đọc yêu cầu trong SGK
-1 HS đọc
-HS trao đổi theo từng cặp
-Đại diện 3 đến 4 nhóm lên bảng làm bài
Ý a: Sự vật được nhân hoá là: Làn gió, Sợi nắng.
-Từ chỉ đặc điểm của con người: mồ côi, gầy.
-Từ chỉ hoạt động của con người: tìm, ngồi, run
Trang 4run, ngã.
Ý b:
Làn gió Giống một người bạn ngồi
trong vườn cây
Giống một người gầy yếu
Sợi nắng
Giống một bạn nhỏ mồ côi
Ý c: Tác giả bài thơ rất yêu thương, thông cảm
với những đứa trẻ mồ côi cô đơn; những người ốm yếu không nơi nương tựa
Trang 5TOÁN CÁC SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết các hàng: hàng chục nghìn, hàng nghìn , hàng trăm, hàng chục , hàng đơn vị
- Biết viết và đọc các số có năm chữ số trong trường hợp đơn giản( không có chữ số 0 ở giữa)Bài 1,2,3
- Yêu thích môn học
II/ Chuẩn bị:
Bảng các hàng của số có 5 chữ số
Hàng
Bảng số trong bài tập 2
Các thẻ ghi số có thể gắn được lên bảng
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Ôn tập số có 4 chữ số
-GV viết số 2316 lên bảng yêu cầu HS đọc
số
-GV hỏi: +số 2316 có mấy chữ số?
+Số 2316 gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy
chục và mấy đơn vị?
+GV viết lên bảng số 10 000 và yêu cầu HS
đọc
+Số 10 000 có mấy chữ số
+Số 10 000 gồm mấy chục nghìn, mấy
nghìn, mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị?
+Số này còn gọi là một chục nghìn, đây là
số có 5 chữ số nhỏ nhất
3 Bài mới:
a.Giới thiệu số 42316:
-Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu
về số có 5 chữ số
-GV treo bảng có gắn các số như phần học
của SGK
-GV giới thiệu: Coi mỗi thẻ ghi số 10 000 là
một chục nghìn, vậy có mấy chục nghìn?
+Có bao nhiêu nghìn?
+Có bao nhiêu trăm?
+Có bao nhiêu chục?
+Có bao nhiêu đơn vị?
+GV gọi HS lên bảng viết số chục nghìn, số
-HS đọc: Hai nghìn ba trăm mười sáu
-Số có 4 chữ số
-Số 2316 gồm 2 nghìn, 3 trăm, 1 chục và 6 đơn vị
-HS đọc: mười nghìn
-Số 10 000 có 5 chữ số
-Số 10 000 gồm một chục nghìn, 0 nghìn, 0 trăm 0 chục và 0 đơn vị
-HS quan sát bảng số
-Có 4 chục nghìn
-Có 2 nghìn
-Có 3 trăm
-Có 1 chục
-Có 6 đơn vị
-HS lên bảng viết số theo yêu cầu
Trang 6ngìn, số trăm, số chục, số đơn vị vào bảng
số
- Giới thiệu cách viết số 42316:
+Khi viết số này, chúng ta bắt đầu viết từ
đâu?
-GV khẳng định: Đó chính là cách viết số
có 5 chữ số Khi viết các số có 5 chữ số ta
viết lần lượt từ trái sang phải, hay viết từ
hàng cao đến hàng thấp
-Giới thiệu cách đọc số 42316:
-GV:+Bạn nào có thể đọc được số 42316?
-GV hỏi:+ Cách đọc số 42316 và 2316 có gì
giống và khác nhau
-GV viết lên bảng các số 2357 và 32357;
8759 và 38759; 3876 và 63876 yêu cầu HS
đọc các số trên
b Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:Hd cách viết và đọc các số có 5 chữ
số.
-Yêu cầu HS quan sát bảng số thứ nhất, đọc
và viết số được biểu diễn trong bảng số
-GV yêu cầu HS tự làm phần b
-GV hỏi: +Số 24312 có bao nhiêu chục
nghìn, bao nhiêu trăm, bao nhiêu chục và
bao nhiêu đơn vị?
Bài 2:Tương tự bài 1.
+GV yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK và
hỏi: bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
+Hãy đọc số có 6 chục nghìn, 8 nghìn, 3
trăm, 5 chục, 2 đơn vị
-Yêu cầu HS làm tiếp bài tập
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:Hs nhận biết hàng chục nghìn ,hàng
nghìn,hàng trăm, hàng đơn vị.
+GV viết các số 2316; 12427; 3116; 82427
và chỉ số bất kì cho HS đọc, sau mỗi lần HS
đọc, GV hỏi lại: Số gồm mấy chục nghìn,
mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục và mấy
đơn vị?
Bài 4:(hs khá)
-GV cho 2 hs khá lên bảng thi đua điền số
-GV có thể yêu cầu HS nêu quy luật của
từng dãy số
-Ta bắt đầu viết từ trái sang phải; Ta viết từ thứ tự từ hàng cao đến hàng thấp: Hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị
-1 đến 2 HS dọc, cả lớp theo dõi
-Giống nhau khi đọc từ hàng trăm đến hết, khác nhau ở cách đọc phần nghìn, số 42316 có bốn mươi hai nghìn, còn số 2316 chỉ có hai nghìn
-HS đọc từng cặp số
-2 HS lên bảng, 1 HS đọc số, 1 HS viết số: ba mươi nghìn hai trăm mười bốn- 33214
.-Số 24312 có 2 chục nghìn, 4 nghìn, 3 trăm, 1 chục và 2 đơn vị
-1 HS bảng lớp, các HS khác làm bảng con
-HS viết 68352 và đọc: Sáu mươi tám nghìn ba trăm năm mươi hai
-1 HS lên bảng làm bài tập, HS cả lớp làm bài vào VBT
-HS thực hiện đọc số và phân tích số theo yêu cầu
-2 hs lên thi đua
+Dãy thứ nhất: Mỗi số trong dãy này bằng số đứng ngay trước nó thêm một chục nghìn
Trang 7-GV cho HS đọc các dãy số của bài.
4 Cũng cố - Dặn dò:
-Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau
-YC HS về nhà luyện tập thêm các bài tập
và chuẩn bị bài sau
+Dãy thứ hai: Mỗi số trong dãy này bằng số đứng ngay trước nó thêm một nghìn
+Dãy thứ ba: Mỗi số trong dãy này bằng số đứng ngay trước nó thêm một trăm
-Một số HS đọc cá nhân, sau đó cả lớp cùng đồng thanh đọc
-Viết, đọc từ hàng chục đến hàng nghìn đến hàng trăm đến hàng chục cuối cùng đọc hàng đơn vị
Trang 9Thứ ba, ngày 11tháng 3 năm 2013 PPCT:53
CHÍNH TẢ
ÔN TẬP KIỂM TRA TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC LÒNG(Tiết 3)
I Mục tiêu:
Đọc đúng, rõ ràng,rành mạch đoạn văn bài văn đã học( tốc độ đọc khoảng 65 tiếng / phút); trả lời được 1 câu hỏi về ND đọc
Báo cáo được 1 trong 3 nội dungnêu ở BT2 (về học tập,lao động vềø các công tác khác)
Yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy – hoc:
GV:Phiếu ghi tên các bài TĐ, Bảng phụ ghi bài tập
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2/ KTBC:
3/ Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên
bảng
b Kiểm tra tập đọc:
-Tiến hành tương tự như tiết 1 Kiểm tra số
HS còn lại
-Số lượng thăm chuẩn bị (10 – 15 phiếu
thăm)
-Cho HS kiểm tra
-Gọi từng HS lên bốc thăm
-Cho HS lên đọc và trả lời câu hỏi
c Luyện tập viết giấy mời theo mẫu:
Bài tập 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Gọi 1 HS đọc mẫu giấy mời
-GV yêu cầu các em đóng vai chi đội trưởng
báo cáo với thầy cô Tổng phụ trách kết quả
tháng thi đua: “Xây dựng đội vững mạnh”.
-Cho 2 HS đọc lại mẫu báo cáo đãhọc tuần 20
trang 20 GV có thể cho HS đọc thêm mẫu
báo cáo ở tiết 5 trang 75
+Yêu cầu của báo cáo trang 75 có gì khác với
yêu cầu của báo cáo ở trang 20
-GV: Đây là báo cáo bằng miệng, nên khi
-HS lắng nghe
-Số HS còn lại lên bốc thăm
-HS lên bốc thăm và chuẩn bị trong 2 phút
-HS làm việc theo thăm mình đã bốc được
-1 HS đọc yêu cầu trong SGK
-1 HS đọc mẫu giấy mời trên bảng
-HS đọc mẫu báo cáo trang 20 và trang 75
-Những điểm khác là:
+Người báo cáo là chi đội trưởng
+Người nhận báo cáo là cô (thầy) tổng phụ trách
+Nội dung thi đua: “Xây dựng đội vững
Trang 10trình bày các em thay từ “Kính gửi …” bằng từ
“Kính thưa…”.
-Cho HS làm việc theo tổ
-Cho HS thi trước lớp
-GV nhận xét:
+Báo cáo có đủ thông tin về các mặt học tập,
lao động và các công tác khác không?
+Người trình bày báo cáo có tự tin trước lớp
không? Nói có to, rõ ráng, rành mạch không?
4 Cũng cố - Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS chưa có điểm tập đọc về nhà luyện
đọc thêm để tiết sau kiểm tra
mạnh”.
-Nội dung báo cáo: về học tập, về lao động, thêm nội dung về công tác khác
-HS làm việc theo tổ Cả tổ thống nhất kết quả hoạt động của chi đội trong tháng qua: về học tập, về lao động và các công tác khác HS tự ghi nhanh ý tổ đã thống nhất Lần lượt các thành viên trong tổ đóng vai chi đội trưởng báo cáo kết quả hoạt động của chi đội Cả tổ góp ý
-Đại diện các tổ thi trình bày
-Lớp nhận xét
Trang 11TOÁN
LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
-Biết thứ tự của các số có năm chữ số
-Biết viết các số tròn nghìn ( từ 10000 đến 19000) vào dưới mỗi vạch của tia số, Bài 1,2,3,4
- Yêu thích môn học
II/ Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ viết nội dung bài 3,4
HS: Vở, bảng con
III/ Các hoạt động dạy hocï:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
-GV kiểm tra bài tiết trước
- Nhận xét-ghi điểm:
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Bài học hôm nay sẽ giúp các em củng cố về đọc,
viết các số có 5 chữ số Nhận ra thứ tự số trong một
nhóm các số có 5 chữ số, làm quen với các số tròn
nghìn từ 10 000 đến số
19 000
b Luyện tập:
Bài 1: GV hướng dẫn HS làm bài tập 1 tương tự như
đã hướng dẫn ở bài tập 2 tiết 131
Bài 2:Đọc,viết các số có 5 cs
-GV cho HS tự làm bài, sau đó gọi 2 HS lên bảng,
yêu cầu 1 HS viết các số trong bài cho HS kia đọc
số
-GV nhận xét và cho HS điểm
Bài 3:nhận biết thứ tự các số có 5 cs.
-GV hỏi:+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV hỏi HS tự làm phần a: +Vì sao con điền 36522
vào sau 36521?
-Yêu cầu HS cả lớp đọc các dãy số trên
Bài 4:Làm quen với số tròn nghìn
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài và yêu cầu HS đọc các số trong dãy
-2 HS lên bảng, mỗi HS làm 1 bài
-Nghe giới thiệu
-HS làm bảng con
-HS tự làm bài vào VBT, sau đó theo dõi bài làm của 2 ban trên bảng và nhận xét
-Bài tập yêu cầu chúng ta điền số thích hợp vào chỗ trống
-3 HS lên bảng làm 3 phần a, b, c; HS cả lớp làm bài tập vào VBT
-Vì dãy số này bắt đầu từ 36520, tiếp sau đó là
36521, đây là dãy số tự nhiên liên tiếp bắt đầu từ số 36250, vậy sau 36521 ta phải điền 36522 (Hoặc: Vì trong dãy số này mỗi số đứng sau bằng số đứng trước nó cộng thêm 1)
-HS lần lượt đọc từng dãy số
-2 HS lên bảng làm bài -lớp làm bài vở
-HS đọc: 10 000; 11 000; 12 000; 13 000; 14 000;
Trang 12-GV hỏi:+ Các số trong dãy số này có điểm gì giống
nhau?
-GV giới thiệu:+ Các số này được gọi là số tròn
nghìn
4 Cũng cố - Dặn dò:
-Nhận xét giờ học
-Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị cho bài tiết
sau
15 000; 16 000; 17 000; 18 000; 19 000
-HS: Các số này đều có hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị là 0
Trang 13TNXH
CHIM (MT, KNS)
I/ Yêu cầu: Giúp HS biết:
- Nêu được ích lợi của chim đối với đời sống con người
- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của chim.KNS: Tìm kiếm và xử
lí thông tin, Kĩ năng hợp tác
- Yêu quý các loài chim
MT:Giáo dục HS yêu thích và bảo vệ các loài chim
II/ Phương tiện dạy học.
Các hình minh hoạ SGK.Giấy bút cho các nhóm thảo luận
HS: tranh ảnh sưu tầm
III/.Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-YC HS kể tên một vài loài cá mà em biết và nêu
ích lợi của cá
-Nhận xét chung
3/ Bài mới:
a.Khám phá
- Em hãy kể tên một số loài chim mà em biết?
-GVGT: Chim là một vật sống trong tự nhiên Cơ
thể chúng có gì đặc biệt và có lợi ích như thế nào?
Để tìm hiểu về điều đó, hôm nay cô và các em
tìm hiểu qua bài “ Chim”
-GV ghi tên bài
b Kết nối Hoạt động 1: Các bộ phận của cơ thể chim.
-GV chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 4
HS, yêu cầu HS quan sát các hình minh hoạ trong
SGK và thảo luận theo định hướng:
+Loài chim trong hình tên là gì? Chỉ và nêu tên
các bộ phận bên ngoài của từng con chim đó
-Làm việc cả lớp:
-GV hỏi: +Vậy, bên ngoài cơ thể của chim có
những bộ phận nào?
+Toàn thân chim được phủ bằng gì?
+Mỏ của chim như thế nào?
+GV treo tranh (hoặc mô hình) vẽ cầu tạo trong
cuả chim, yêu cầu HS quan sát, hoặc cho HS sờ
trên lưng một con chim thật, hoặc yêu cầu nhớ lại
-3 HS chỉ kể trước lớp (mỗi HS kể một đến hai con) và nêu ích lợi của nó
-HS thực hiện -HS lắng nghe
-HS nhắc lại -HS ngồi theo nhóm và cúng quan sát theo HD
-4 đến 6 HS trình bày
-Bên ngoài cơ thể chim có đầu, mình, hai cánh và hai chân
+Toàn thân chim được phủ bằng lông vũ
+ Mỏ của chim cứng giúp chim mổ thức ăn