Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: - Giới thiệu các đồ dùng - Quan sát Hoạt động 2: a/ Hướng dẫn sử dụng bút chì : - Giáo viên mô tả bút c[r]
Trang 1TUẦN 22:
Thứ hai ngày 21 tháng 01 năm 2013
Tiết 1:
Chào cờ:
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
-Tiết 2, 3:
Học vần:
Bài 90: ÔN TẬP
I Mục tiêu:
- Đọc được các vần, từ ngữ, câu ứng dụng từ bài 84 - 90
- Viết được các vần, từ ứng dụng từ bài 84-90
- Nghe hiểu và kể lại được một đoạn truyện theo tranh truyện kể: Ngỗng và Tép
- Kể được 2-3 đoạn truyện theo tranh; Viết đủ số dòng quy định trong vở TV
- GD HS ý thức học tập, yêu thích Tiếng Việt
II Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dùng TV1, tranh minh họa phần kể chuyện
- Bảng ôn
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra
- Nhận xét, cho điểm:
………
2 Dạy học bài mới:
a) Ôn các vần đã học
- Gắn bảng ôn lên bảng
- Gọi HS đọc các vần
- Nhận xét xem, 12 vần này có gì giống
nhau ?
- Vần nào có nguyên âm đôi ?
- Luyện đọc vần
b) Đọc từ ứng dụng
- Gắn từ lên bảng :
đầy ắp , đón tiếp , ấp trứng
- Cho HS đọc các từ
- Giải thích từ
- Trò chơi: Thi tìm tiếng, từ chứa các
vần vừa ôn
c) Luyện viết bảng con:
- GV hướng hẫn HS viết các từ: đón
tiếp, ấp trứng theo quy trình
- 4 em đọc: rau diếp, tiếp nối, nườm nượp, ướp cá
- 2 em đọc câu ứng dụng trong sách giáo khoa
- Quan sát bảng ôn
- HS đọc (cá nhân, đồng thanh)
- Đều kết thúc bằng âm p
- Vần iêp , ươp
- Đánh vần , đọc trơn
- Quan sát
- Đọc (cá nhân, đồng thanh)
- Lắng nghe
- Lớp chia thành 2 đội chơi
- HS viết bảng con
Trang 2TIẾT 2
3 Luyện tập
a) Đọc câu ứng dụng:
- Cho HS đọc lại các vần vừa ôn
- Yêu cầu mở sách giáo khoa bài 90
- Quan sát tranh 2 vẽ gì ?
- Đọc câu ứng dụng
- Luyện đọc toàn bài
b) Luyện viết :
- Cho HS viết bài 90 trong vở TV1/2
c) Kể chuyện: Ngỗng và tép
- Giới thiệu tên chuyện
- Đưa tranh
- Kể theo tranh lần 1
- Kể theo tranh lần 2
- Cho HS thi kể chuyện
- Rút ra ý nghĩa: Ca ngợi tình cảm của
vợ chồng nhà Ngỗng, đã sẵn sàng hy
sinh vì nhau
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Đọc thầm các vần trong bảng ôn
- Quan sát, đọc thầm, tìm tiếng mới
- Đọc trơn câu ( mỗi câu 1 em )
- Đọc toàn bài nhiều em
- Viết vào vở
- Nhắc lại
- Quan sát
- Lắng nghe
- Quan sát lắng nghe, nhớ nội dung
- Thi kể lại từng tranh
- Cá nhân, nhóm thi tài
- Lắng nghe
- Lắng nghe
Trang 3Tiết 4:
Toán:
GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh :
+ Hiểu đề toán : Cho gì ? Hỏi gì ?
+ Biết bài giải gồm: Câu lời giải, phép tính và đáp số
+ GD HS tính cẩn thận khi làm bài và tính toán
II Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dùng Toán 1
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên viết sẵn 1 bài toán như sau:
Có 12 con gà, mẹ mua thêm 2 con gà
Hỏi có tất cả mấy con gà ?
- Bài toán đã cho biết gì ? Bài toán hỏi
gì Số con gà có tất cả là mấy con ?
- Nhận xét, cho điểm:
2 Dạy học bài mới:
a) Giới thiệu bài: Giới thiệu bài, ghi
bảng
b) Giới thiệu cách giải bài toán và cách
trình bày bài giải
- Yêu cầu mở sách giáo khoa trang 117
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài toán:
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
( giáo viên kết hợp ghi tóm tắt lên bảng )
Tóm tắt
Có : 5 con gà
Thêm : 4 con gà
Có tất cả con gà?
d) Hướng dẫn cách trình bày bài giải :
- Muốn biết nhà An có tất cả mấy con
gà, ta làm như thế nào ?
- Số gà nhà An có tất cả mấy con ?
- Căn cứ vào câu trả lời của học sinh ,
giáo viên hướng dẫn trình bày bài giải
- 2 em đọc đề, trả lời câu hỏi
- Đọc bài toán : 2 em
- Cho biết : Nhà An có : 5 con gà Mua thêm : 4 con gà
- Hỏi : Nhà An có tất cả mấy con gà ?
- Dựa vào tóm tắt , đọc lại đề: 3 em
- Ta phải làm tính cộng: lấy 5 cộng 4 bằng 9
- Số gà nhà An có tất cả là 9 con
- Vài em nhắc lại
Bài giải:
Số gà nhà An có tất cả là :
Trang 4như sau :
e) Kết luận và ghi nhớ :
- Muốn giải 1 bài toán có lời văn ta cần
phải thực hiện các bước như thế nào ?
f) Thực hành:
Bài 1 : Đọc đề bài toán
- Tìm hiểu đề
- Yêu cầu dựa vào bài giải cho sẵn để
viết phép tính và đáp số
- GV khuyến khích HS nêu câu lời giải
khác
Bài 2 : hướng dẫn học sinh làm như bài
1
3 Củng cố, dặn dò:
- Tổng kết bài học
- Nhận xét chung
5 + 4 = 9 (con gà) Đáp số: 9 con gà
1- Tìm hiểu bài
2- Trình bày bài giải, gồm:
Câu lời giải - Phép tính - Đáp số
- 3 em đọc đề bài
- Học sinh vừa nêu vừa ghi số vào dấu chấm ở tóm tắt
VD : Số bóng cả 2 bạn có là …
- Vài em đọc bài giải , lớp tự kiểm tra
- Học sinh tự ghi số vào tóm tắt , tự ghi lời giải, phép tính , đáp số
- Vài em đọc lại bài giải
Bài giải
Số bạn tổ em có tất cả là :
6 + 3 = 9 ( bạn ) Đáp số : 9 bạn
- Đổi bài kiểm tra theo cặp
-Theo dõi
Trang 5Tiết 5:
Tự nhiên và Xã hội:
CÂY RAU
I Mục tiêu:
- HS kể được tên và nêu ích lợi của một số cây rau
- HS chỉ được rễ, thân, lá, hoa của rau
- Kể tên các loại rau ăn lá, rau ăn thân, rau ăn củ, rau ăn quả, rau ăn hoa,
- GDKNS: Nhận thức hậu quả không ăn rau và ăn rau không sạch
+ KNRQĐ: Thường xuyên ăn rau, ăn rau sạch
+ KN tìm kiếm và xử lí thông tin về cây rau
+ Phát triển KN giao tiếp thông qua các hoạt động học tập
II Chuẩn bị:
- Giáo viên và học sinh đều đem theo 1 số loại rau đến lớp
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động
2 Dạy học bài mới:
a) Giới thiệu bài: (Ghi đề bài)
b) Các hoạt động chủ yếu:
Hoạt động 1: Quan sát cây rau
- Chỉ ra: rễ, thân, lá của cây rau mà em
mang đến lớp ?
- Chỉ ra các bộ phận của cây rau có thể ăn
được? Em thích ăn rau nào nhất ?
Kết luận :
Có rất nhiều loại rau , song rau nào cũng
có : Rễ , thân , lá
- Hỏi: Em hãy kể tên một số cây rau ăn
lá? Ăn quả? Ăn củ?
Hoạt động 2 : Làm việc với sách giáo
khoa
- Yêu cầu HS quan sát tranh , trả lời câu
hỏi
- Các bạn thường ăn loại rau nào ?
- Tại sao ăn rau lại tốt cho sức khoẻ ?
- Trước khi dùng rau để làm thức ăn ta
phải làm gì ?
- Hát bài tập tầm vông
-Thảo luận nhóm 2, giới thiệu cây rau mình
đem đến lớp
+ Rau ăn lá như : bắp cải , xà lách , mồng
tơ , bồ ngót … + Rau ăn lá và thân như : rau cải , rau muống ,
+ Rau ăn củ : cà rốt , củ dền , củ cải … + Rau ăn hoa : lơ , thiên lí , A – ti – sô + Rau ăn quả: cà chua, bí đỏ, bí đa , mướp , su su
- Thảo luận nhóm 2
- Đại diện nhóm trình bày
Trang 6Kết luận: Ăn rau có lợi cho sức khoẻ, giúp
ta tránh được bệnh táo bó , chảy máu
chân răng
Rau ở ruộng, vườn dính nhiều bụi đất và
rau còn được bón phâ , bơm thuốc trừ sâu
thuốc dưỡng …Vì vậy ta phải rửa sạch rau
trước khi dùng làm thức ăn
Hoạt động 3 : Trò chơi : Đố bạn rau gì?
- Giáo viên nêu cách chơi : mỗi nhóm cử 1
bạn lên bảng, 4 bạn đứng thành hàng
ngang, bịt mắt lại
- 4 bạn khác lên đưa cho mỗi bạn đó 1 cây
rau
Hoạt động nối tiếp
- Giao nhiệm vụ : Mỗi nhóm mang 1 cây
hoa đến lớp ( cây nhỏ )
- Tổng kết , tuyên dương
-Theo dõi
Hoạt động nhóm lớn
- 4 nhóm thực hiện theo yêu cầu
- 4 bạn đoán xem đó là rau gì ? ( có thể : sờ ngửi , vò lá … )
- Học sinh chơi 2 lần
- Theo dõi để chuẩn bị cho bài học sau
Trang 7Thứ ba ngày 22 tháng 01 năm 2013
Tiết 1, 2:
Đ/c Chiến dạy
_
Tiết 3, 4:
Học vần BÀI 91: oa - oe
I Mục tiêu:
- Học sinh đọc được oa , oe , hoạ sĩ , múa xoè; từ và đoạn thơ ứng dụng
- Viết được: oa , oe , hoạ sĩ , múa xoè
- Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề : Sức khoẻ là vốn quý nhất
- Viết đủ số dòng quy định trong vở Tập viết
- GD HS ý thức học tập, yêu thích Tiếng Việt
II Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dùng Tiếng Việt 1
- Tranh minh họa phần luyện nói
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra
- Nhận xét, cho điểm:
2 Dạy học bài mới:
a) Giới thiệu bài : Hôm nay học vần oa,
oe
b) Đánh vần , đọc trơn , phân tích
- Ghi bảng : oa
- Cho HS ghép vần oa
- Thêm âm h, dấu nặng
- Cho HS đánh vầ, đọc trơn, phân tích
tiếng
- Ghi bảng : hoạ
- Người chuyên vẽ tranh gọi là gì ?
- Ghi bảng : hoạ sĩ
Vần oe ( Hướng dẫn tương tự )
- So sánh oe – oa
c) Đọc từ ứng dụng
- Kiểm tra đọc phần b
- Gắn từ lên bảng
- 3 em đọc: đầy ắp, đón tiếp, ấptrứng
- 2 em đọc câu ứng dụng trong sách giáo khoa bài 90
- Đánh vần, đọc trơn, phân tích vần
- Ghép vần: oa
- Ghép tiếng: hoạ
- Đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng
- Họa sĩ
- Đọc trơn từ
- Đọc lại bài
- HS so sánh
- Đọc bài
- Đọc trơn từng từ
Trang 8sách giáo khoa , chích choè, hoà bình,
mạnh khoẻ
d) HD viết bảng con:
- GV hướng dẫn
TIẾT 2
3 Luyện tập:
a) Đọc câu ứng dụng:
- Yêu cầu mở sách giáo khoa bài 91
- Luyện đọc câu ứng dụng
b) Luyện viết :
- Giáo viên viết mẫu, lưu ý nét lia bút,
khoảng cách, tư thế
c) Luyện nói :
- Yêu cầu mở sách giáo khoa bài 91
- Đọc tên bài luyện nói
- Luyện nói thành câu theo chủ đề
4 Củng cố, dặn dò:
- Tổ chức trò chơi: Thi tìm tiếng, từ
chứa vần oa, oe
- Khen ngợi, tổng kết
- Về đọc lại bài cho tốt
- Thi đọc cả 4 từ
- Đọc toàn bài trên bảng
- Viết vào bảng con oa, oe, hoạ sĩ, múa xoè
- Đọc cá nhân, đồng thanh
- Viết vào vở
- Viết đủ số dòng quy định trong vở Tập viết
- Quan sát tranh 4 vẽ gì ?
- Thi nói thành câu
- Lớp chia thành 2 đội chơi
- Lắng nghe
Trang 9Tiết 5:
Thủ công:
CÁCH SỬ DỤNG BÚT CHÌ, THƯỚC KẺ, KÉO
I Mục tiêu:
- HS biết cách sử dụng bút chì, thước kẻ, kéo
- Sử dụng được bút chì, thước kẻ, kéo
- GD HS ý thức học tập, cẩn thận khi sử dụng các dụng cụ trên
II Đồ dùng dạy học:
-1 tờ giấy màu hình chữ nhật
- Bút chì, thước kẻ, kéo
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1:
- Giới thiệu các đồ dùng
Hoạt động 2:
a/ Hướng dẫn sử dụng bút chì :
- Giáo viên mô tả bút chì:
- Hướng dẫn sử dụng: Cầm bút chì tay phải, khoảng
cách giữa tay và đầu nhọn là 3 cm Ngón cái, trỏ,
giữa, giữ lấy thân bút Các ngón còn lại làm điểm
tựa Di chuyển nhẹ nhàng trên giấy
b/ Hướng dẫn sử dụng thước kẻ
- Giáo viên mô tả thước kẻ: làm bằng nhựa, bằng
gỗ, băng tre, mi-ca
- Hướng dẫn sử dụng: tay trái cầm thước, tay phải
cầm bút Đặt thước trên giấy, đưa bút chì theo cạnh
mép thước từ trái sang phải có 1 đoạn thẳng
c/ Hướng dẫn sử dụng kéo
- Giáo viên mô tả kéo : Có lưỡi và cán
- Hướng dẫn sử dụng : tay phải cầm kéo
(giáo viên cầm cho học sinh xem) tay trái cầm giấy,
mở rộng lưỡi kéo, đưa vào sát đường muốn cắt,
bấm kéo theo đường cắt
- Yêu cầu: Hãy sử dụng bút chì, thước kẻ, kéo để
vẽ, cắt 1 đường thẳng hoặc 2, 3 đoạn thẳng trên
giấy vở
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ thêm
* Khi sử dụng các dụng cụ trên em cần lưu ý điều
gì?
- Nhận xét việc sử dụng dụng cụ của học sinh, nhắc
HS cẩn thận khi sử dụng các dụng cụ trên
Tổng kết tiết học
- Quan sát
- Lắng nghe
- Học sinh cầm bút quan sát
- HS thực hiện cầm bút
- Quan sát thước kẻ của mình
- Học sinh cầm thước , kẻ 1 đoạn thẳng trên giấy, nhóm quan sát
- Quan sát
- Cầm kéo , cắt 1 đoạn trên giấy
- Thực hiện theo yêu cầu
* HS trả lời
- Theo dõi
- Chuẩn bị bài sau
Trang 10Thứ tư ngày 23 tháng 01 năm 2013
Tiết 1, 2:
Học vần:
Bài 92: oai - oay
I Mục tiêu:
- Học sinh đọc được oai, oay, điện thoại, gió xoáy, từ và đoạn thơ ứng dụng
Viết được: oai, oay, điện thoại, gió xoáy
- Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề : Ghế đẩu , ghế xoay , ghế tựa
- Viết đủ số dòng quy định trong vở Tập viết
- GD HS ý thức học tập, yêu thích Tiếng Việt
II Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dùng Tiếng Việt 1, điện thoại, củ khoai, tranh gió xoáy, quả xoài
- Tranh minh họa phần luyện nói
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra
- Nhận xét, cho điểm:
………
2 Dạy học bài mới:
a) Giới thiệu bài : Hôm nay học vần oai,
oay
b) Đánh vần , đọc trơn , phân tích
- Ghi bảng : oai
- Cho HS ghép vần
- Thêm âm th , dấu nặng
- Ghi bảng : thoại
- Đây là cái gì ? ( đưa học sinh xem )
- Ghi bảng : điện thoại
Vần oay ( hướng dẫn tương tự )
- So sánh oai , oay
c) HD viết bảng con:
GV hướng dẫn
d) Đọc từ ứng dụng:
- Kiểm tra phần a
- Giới thiệu từ lên bảng :
quả xoài hí hoáy
khoai lang loay hoay
- 4 em đọc: sách giáo khoa, chích choè, hoà bình, mạnh khoẻ
- 2 em đọc câu ứng dụng trong SGK
- Đánh vần, đọc trơn, phân tích vần
- Ghép vần: oai
- Ghép tiếng: thoại
- Đánh vần , đọc trơn , phân tích tiếng
- Đọc trơn từ
- Đọc lại bài vài em
- HS so sánh
- HS viết vào bảng con: oai, oay, điện
thoại, gió xoáy
- Theo cá nhân
- Đọc thầm , tìm tiếng mới
- Đọc trơn từng từ
- Đọc cả 4 từ
- Thi đọc từng từ , cả 4 từ
- Đọc lại bài trên bảng
Trang 11TIẾT 2
3 Luyện tập
a/ Đọc sách giáo khoa :
- Yêu cầu đọc sách giáo khoa bài 92
- Luyện đọc cả bài
b/ Luyện viết
- Giáo viên viết mẫu , lưu ý nét nối ,
khoảng cách , tư thế
c/ Luyện nói :
- Yêu cầu mở sách giáo khoa bài 92
- Đọc tên bài luyện nói
- Giáo viên gợi ý để học sinh nói :
+ Nhà em có những loại ghế nào ?
+ Nhà em nào có đủ cả 3 loại ghế như
tranh vẽ?
+ Lớp mình có loại ghế nào như tranh vẽ?
+ Luyện nói thành câu theo chủ đề
4 Củng cố, dặn dò:
- Tổ chức trò chơi: Thi tìm tiếng, từ chứa
vần đang học
- Tổng kết tiết học
- Quan sát tranh 1 , 2 , 3 vẽ gì ?
- Đọc thầm , tìm tiếng mới
- Đọc trơn từng câu
- Thi đọc từng câu
- Thi đọc tiếp sức
- Thi đọc cả bài
- Viết vào vở
- Viết đủ số dòng quy định trong vở Tập viết
- Quan sát tranh 4 vẽ gì ?
- Ghế đẩu , ghế xoay , ghế tựa
- Học sinh thi nói trước lớp
- 2 nhóm chơi
- Chuẩn bị bài sau
Trang 12Tiết 3:
Toán:
XĂNG TI MÉT - ĐO ĐỘ DÀI
I Mục tiêu:
- Biết xăng-ti-mét là đơn vị đo độ dài, biết xăng-ti-mét viết tắt là cm; biết dùng thước
có chia vạch xăng-ti-mét để đo độ dài đoạn thẳng
- GD HS tính cẩn thận khi làm bài và tính toán
II Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dùng Toán 1
- Thước đo xăng ti mét
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Giải bài trên bảng lớn (GV chuẩn bị sẵn)
2 Dạy học bài mới:
Giới thiệu bài: giới thiệu và ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu đơn vị đo độ dài và
dụng cụ đo độ dài:
- Giới thiệu cho HS biết: Cái thước có vạch
chia thành từng cm Dùng thước để đo độ dài
các đoạn thẳng
- Vạch đầu tiên là vạch 0 Độ dài từ 0 đến 1 là
1 cm, 0 đến 2 là 2 cm, 0 đến 3 là 3 cm …
- Giáo viên nói: Xăng ti mét viết tắt là cm
- Ghi bảng: cm
HĐ 2: Giới thiệu các thao tác đo độ dài
- Giáo viên đo mẫu trên bảng
- Đặt vạch 0 trùng với 1 đầu của đoạn thẳng
- Đọc số trùng với vạch ở đầu đoạn thẳng kia
- Đọc kèm tên đơn vị cm
Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1: Viết đơn vị cm
Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống rồi đọc
số đo
Bài 3: Đặt thước đúng, ghi ( đ ),
đặt thước sai ( s )
- Vì sao lại sai , vì sao lại đúng?
Bài 4: Đo độ dài đoạn thẳng, viết số đo
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn chuẩn bị bài sau
- 2 HS
- lớp viết bảng con (không ghi lời giải)
- Hs theo dõi, quan sát thước
- Đọc tên đơn vị đo độ dài nhiều em
- Học sinh đo theo nhóm trên các đồ dùng học toán như : sách , vở , chì , màu …
( 1 cm , 3cm, 6 cm … )
- Nêu yêu cầu , cả lớp viết 1 dòng cm vào vở
- Nêu yêu cầu , tự làm bài, rồi đọc số đo , lớp tự kiểm tra
- Làm việc theo nhóm , đổi bài kiểm tra nhau
- Tự làm bài , đổi bài kiểm tra kết quả đo
- GV theo dõi việc làm bài và đo độ dài các vật của từng HS
-Theo dõi
- Chuẩn bị bài sau