luận văn thạc sỹ, luận văn cao học, download luận văn, tiến sĩ, báo cáo
Trang 1MUÏC LUÏC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH CAO SU
1.1.2 Khái niệm về ngành kinh tế - xã hội 2
1.2 Vai trò của chiến lược phát triển 2
1.3 Quy trình xây dựng chiến lược phát triển 3
1.3.1 Căn cứ để xây dựng chiến lược phát triển 3
1.3.3 Định hướng và giải pháp chiến lược phát triển 4
1.3.4 Quy trình xây dựng chiến lược phát triển 5
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA NGÀNH CAO SU VIỆ T NAM
2.1 Đặc điểm của ngành cao su Việt Nam 17
2.2 Phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài của ngành cao su 18
2.2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ cao su trên thị trường thế giới 18
2.2.2 Chủ trương của Đảng và Nhà nước đối với việc phát triển ngành cao su trong thời
2.2.3 Tình hình hoạt động của ngành cao su tại Việt Nam trong thời gian qua 21
2.2.3.1 Đối với thị trường xuất khẩu 21
Trang 22.2.3.2 Đối với thị trường trong nước 26
2.2.4.1 Các cơ hội 26 2.2.4.2 Các mối đe dọa 27 2.2.5 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài 28
2.3 Phân tích môi trường bên trong ngành cao su Việt Nam 29
2.3.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 29
2.3.2.1.1 Khối quốc doanh trung ương - Tổng Công ty cao su Việt Nam 33
2.3.2.1.2 Khối quốc doanh địa phương và các đơn vị quân độI 37
2.3.2.1.3 Cao su tư nhân và nông hộ 38
2.3.3.1 Diện tích trồng trọt 44
2.3.3.3 Về chất lượng vườn cây 47
2.3.3.4 Về tốc độ tăng năng suất bình quân của toàn ngành 47
2.3.4 Phân tích tình hình chế biến mủ cao su 51
2.3.4.1 Cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ sản xuất 51
2.3.5 Phân tích tình hình sản xuất sản phẩm từ cao su 54
2.3.7 Xác định điểm mạnh và điểm yếu 57
2.3.8 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong 59
Trang 3CH Ư ƠNG 3: CHI ẾN L Ư ỢC PH ÁT TRI ỂN NG ÀNH CAO SU VI ỆT NAM
3.3.1 Nhóm giải pháp thực hiện chiến lược phát triển thị trường quốc tế, mở rộng thị
3.3.1.2 Mở rộng thị trường cao su nội địa 68
3.3.2 Nhóm giải pháp thực hiện chiến lược huy động vốn 69
3.3.3 Nhóm giải pháp thực hiện chiến lược đào tạo nguồn nhân lực và nghiên cứu phát
triển 70
3.3.3.1 Đào tạo 70
3.3.4 Các giải pháp thực hiện chiến lược marketing, thay đổi cơ cấu và nâng cao chất
Trang 4MỞ ĐẦU
LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI:
Ngày nay, hầu như khơng một lĩnh vực nào của đời sống kinh tế, xã hội mà khơng cĩ các sản phẩm được sản xuất từ mủ cao su tự nhiên, mặc dù cao su nhân tạo được sản xuất để thay thế cho cao su tự nhiên , song vẫn khơng thể thay thế được các đặc tính ưu việt của cao su tự nhiên, đặc biệt là để sản xuất các sản phẩm cơng nghệ cao như võ xe hơi, máy bay… Chính vì vậy nhu cầu cao su tự nhiên ngày càng tăng
Mặc dù mới được du nhập vào nước ta khoảng 100 năm nay, nhưng cây cao su
đã chiếm một địa vị quan trọng trong ngành nơng nghiệp nước nhà và là một trong những cây cơng nghiệp dài ngày cĩ nhiều triển vọng phát triển nhất tại nước ta Ngồi ra các điều kiện tự nhiên ( đất đai, khí hậu) của Việt Nam phù hợp với việc trồng cây cao su trên quy mơ lớn; tiềm năng đất đai dành cho cây cao su cịn rất nhiều Trong vài năm gần đây, khi Nhà nước thực hiện chủ trương, chính sách về phát triển sản xuất cây cao su, diện tích cây cao su khơng ngừng tăng lên, ngồi các nơng trường cao su bạt ngàn thuộc sỡ hữu Nhà nước thì các vườn cao su tiểu điền của tư nhân, nơng hộ cũng phát triển mạnh mẽ, giúp nước ta vươn lên chiếm vị trí thứ
tư trên thế giới về sản lượng cao su sản xuất Trong điều kiện hội nhập quốc tế và cạnh tranh diễn ra gay gắt, thách thức đặt ra với ngành cao su là làm thế nào để nâng cao năng lực cạnh tranh, sẳn sàng để hội nhập Từ đĩ địi hỏi ngành cao su khơng ngừng đổi mới tổ chức quản lý, đa dạng hố sản phẩm, nắm bắt nhu cầu thị trường…hay tổng quát là xây dựng chiến lược phát triển cho tồn ngành trong giai đoạn hội nhập và đổi mới
Xuất phát từ những nguyên nhân trên, việc tìm hiểu lý luận và thực tiển phát triển cuả ngành cao su các giai đoạn vừa qua để xây dựng chiến lược phát triển cho giai đoạn tới mà đề tài “ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH CAO SU VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2015” ra đời
MỤC TIÊU ĐỀ TÀI:
Ba mục tiêu chính của luận văn:
Trang 5- Dưạ trên việc tìm hiểu về lý luận chiến lược chính sách kinh doanh, vận dụng nghiên cứu thực tiển, kinh nghiệm, xu thế phát triển ngành cao su thế giới và một số nước trong khu vực để chuyển thành kinh nghiệm phát triển cho ngành cao su Việt Nam
- Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình hoạt động trong giai đoạn 2001-2006 của ngành cao su Việt Nam để đưa ra được các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy
cơ để góp phần định hướng chiến lược phát triển cho giai đoạn 2007-2015
- Xây dựng chiến lược phát triển ngành cao su Việt Nam giai đoạn 2007-2015;
đề ra giải pháp giúp ho các cấp quản lý thêm thông tin để điều chỉnh thích hợp cho chiến lược phát triển của ngành
PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
- Đối tượng nghiên cứu: ngành cao su Việt Nam
- Phạm vi nghiên cưú: trên địa bàn toàn quốc
- Giai đoạn, thời giai nghiên cứu: giai đoạn 2001-2005
PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU:
- Vận dụng cách tiếp cận theo duy vật biện chứng, vận dụng quan điểm của Đảng và Nhà Nước về phát triển ngành cao su Việt Nam, theo cách tiếp cận hệ thống
để phân tích rõ thực trạng Từ đó, nhận định tình hình, phát triển ý tưởng các quan điểm, để góp phần định hướng chiến lược phát triển ngành cao su Việt Nam giai đoạn 2007-2015
- Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu ứng dụng kết hợp phương pháp phân tích - tổng hợp - so sánh
PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU:
Các số liệu thông tin thứ cấp:
- Tổng công ty cao su Việt Nam;
- Hiệp hội cao su Việt Nam;
- Tạp chí cao su Việt Nam;
- Tổ chức nghiên cứu cao su thế giới (IRSG);
- Cục thống kê Tp Hồ Chí Minh
Các số liệu thông tin sơ cấp:
Trang 6- Kết quả của phương pháp chuyên gia tác giả thực hiện
BỐ CỤC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
- Ngoài phần mở đầu ( 3 trang), kết luận (1 trang) Danh mục tài liệu tham khảo ( 2 trang), phụ lục (11 trang), Luận văn có khối lượng ( 79 trang), 2 sơ đồ, 2 biểu đồ, 17 bảng biểu và có kết cấu như sau:
Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
NGÀNH CAO SU Chương 2 : THỰC TRẠNG CỦA NGÀNH CAO SU VIỆT NAM
Chương 3 : CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH CAO SU VIỆT NAM GIAI
ĐOẠN 2007-2015
Trang 7CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC
PHÁT TRIỂN NGÀNH CAO SU
1.2 Một số khái niệm:
1.2.1 Khái niệm về chiến lược phát triển
Trong quá trình khu vực hố, tồn cầu hố như hiện nay, các doanh nghiệp đang phải đứng trước cuộc cạnh tranh vơ cùng khốc liệt, phải đối phĩ với mơi trường ngày càng biến động, phức tạp Vì vậy, các doanh nghiệp phải học cách tự thích nghi với mơi trường để cĩ thể tồn tại và phát triển thơng qua việc xây dựng các chiến lược cho mình Như vậy, cĩ một chiến lược phát triển đúng đắn đĩng một vai trị vơ cùng quan trọng trong quá trình kinh doanh tồn cầu ngày nay
Trong cuốn “Khái luận về quản trị chiến lược”, Fred R.David đã đưa ra khái
niệm về chiến lược như sau: “Chiến lược là những phương tiện đạt tới những mục
tiêu dài hạn” hay nĩi một cách cụ thể hơn: “Chiến lược là một tập hợp những mục tiêu và các chính sách cũng như các kế hoạch chủ yếu để đạt được những mục tiêu
đĩ, nĩ cho thấy rõ tổ chức đang hoặc sẽ thực hiện các hoạt động kinh doanh gì, và tổ chức đang hoặc sẽ thuộc vào lĩnh vực kinh doanh gì” Như vậy, chiến lược thường
được hiểu là hướng và cách giải quyết nhiệm vụ đặt ra mang tính tồn cục, tổng thể
và trong thời gian dài, nĩ chỉ tạo ra cái khung nhằm hướng dẫn tư duy để hành động
Cho đến nay cĩ rất nhiều khái niệm khác nhau về quản trị chiến lược:
Theo Fred R.David: Quản trị chiến lược là nghệ thuật và khoa học thiết lập,
thực hiện và đánh giá các quyết định liên quan đến nhiều chức năng cho phép một tổ chức đạt được những mục tiêu đề ra.[12,9]
Hay theo như cuốn “Chiến lược và chính sách kinh doanh” của PGS-TS Nguyễn Thị Liên Diệp cho rằng “quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu các mơi trường hiện tại cũng như tương lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức; đề ra, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định để đạt được các mục tiêu đĩ trong mơi trường hiện tại cũng như tương lai nhằm tăng thế và lực cho doanh nghiệp”
Trang 8Chiến lược phát triển của một ngành kinh tế- xã hội được xem là công cụ
nhằm tác động đến bản chất của quá trình phát triển của một ngành, có tác dụng làm thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất của hệ thống, tức toàn bộ ngành kinh tế- xã hội
Như vậy, chiến lược phát triển là quá trình thiết lập nhiệm vụ, đề ra các mục tiêu dài hạn, cơ bản trên cơ sở nghiên cứu, xem xét một các khách quan các yếu tố bên trong và bên ngoài của ngành nhằm đáp ứng cho sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế trong điều kiện thị trường cạnh tranh và hội nhập
1.2.2 Khái niệm về ngành kinh tế - xã hội
Ngành là một nhóm các đơn vị sản xuất ra những sản phẩm thay thế và gần gũi nhau1 Trong một số lĩnh vực khi nói đến ngành thì chỉ cần quan tâm đến các sản phẩm sản xuất ra của ngành (ví dụ như dệt may) nhưng một số lĩnh vực khi nói đến ngành là phải quan tâm đến các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất vì tính chất phụ thuộc của chúng đối với quá trình tạo ra sản phẩm
Trong ngành cao su, các doanh nghiệp chế biến phải gắn kết với các doanh nghiệp khai thác và trồng trọt cho nên nói đến ngành cao su là nói đến cả ba lĩnh vực trồng trọt, khai thác và chế biến
1.3 Vai trò của chiến lược phát triển:
1.3.1 Đối với Nhà nước:
Chiến lược phát triển giúp Nhà nước xác định được các mục tiêu dài hạn cho từng ngành kinh tế - xã hôị, để có các chính sách vi mô và vĩ mô phù hợp giúp từng ngành đạt được chiến lược đề ra Đồng thời từ chiến lược phát triển của các ngành mà Nhà nước có kế hoạch phân bổ các nguồn lực hợp lý
1.3.2 Đối với ngành kinh tế nói chung:
Trước những biến động không ngừng của môi trường kinh doanh, việc xây dựng chiến lược phát triển cho các ngành kinh tế đóng vai trò to lớn:
- Việc xây dựng chiến lược phát triển giúp cho ngành thấy rõ mục đích và hướng đi của mình Từ đó, giúp các nhà quản lý, điều hành tìm ra hướng đi cụ thể để
1 Porter, M.E (1979), Chiến lược cạnh tranh, trang 27
Trang 9đạt được chiến lược đề ra Từ việc xây dựng chiến lược này mà có thể phân bổ các nguồn lực sao cho tối ưu hoá trong điều kiện thực tế cuả ngành
- Trong điều kiện môi trường kinh doanh luôn biến đổi như hiện nay, việc xây dựng chiến lược phát triển đối với một ngành kinh tế giúp cho ngành đó tận dụng được những cơ hội và khắc phục bớt những nguy cơ do thị trường đem đến
- Giúp ngành kinh tế – xã hội chủ động tấn công vào thị trường và có những thay đổi thích hợp với thị trường Từ những xem xét, đánh giá thị trường mà có những dự báo chính xác để chủ động trước những thay đổi của môi trường, thị trường kinh doanh
- Chiến lược cung cấp một tầm nhìn và khuôn khổ tổng quát cho việc thiết lập các quan hệ hợp tác và hội nhập quốc tế một cách chủ động và hiệu quả
1.4 Quy trình xây dựng chiến lược phát triển:
1.4.1 Căn cứ để xây dựng chiến lược phát triển:
- Thông qua việc xem xét quá trình thực hiện các chiến lược phát triển trước đó, kết hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong những năm qua để đánh giá đúc kết các kinh nghiệm cho việc xây dựng chiến lược phát triển mới và đánh giá được xuất phát điểm của giai đoạn mở đầu chiến lược Mặt khác, cần xem xét kinh nghiệm phát triển của các nước để có những chọn lọc phát triển riêng cho ngành mình, nhưng phải phù hợp với thực tế phát triển của ngành
- Đánh giá các nguồn lực, các sản phẩm, thị trường, nguồn tài nguyên và công nghệ cụ thể trong một thời gian dài Xem xét các lợi thế so sánh, cạnh tranh để xác định được đúng các yếu tố trên khi huy động tham gia vào thực hiện chiến lược Đồng thời, từ các yếu tố này xác định được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân ngành kinh tế - xã hội đang xây dựng chiến lược
- Đánh giá môi trường bên ngoài thông qua môi trường vi mô và vĩ mô, đặc biệt xem xét bối cảnh quốc tế, toàn cầu hoá, khu vực hóa để thấy được những thay đổi của môi trường kinh doanh và từ đó dự đoán được những biến động của môi trường trong thời gian thực hiện chiến lược Đây là một trong những bước quan trọng bảo đảm cho chiến lược khả thi và mang lại hiệu quả cao, tối thiểu hoá rủi ro do biến động không lường trước của thị trường và tận dụng được những cơ hội thị trường mang lại
Trang 10Như vậy có thể thấy bước đầu tiên của xây dựng chiến lược là làm sao phải xác định được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội cũng như nguy cơ của ngành Đây sẽ là những căn cứ để bảo đảm cho việc xây dựng chiến lược phát triển được hiệu quả
1.4.2 Hệ thống mục tiêu chiến lược phát triển:
Xây dựng hệ thống mục tiêu phát triển, trong đó đi từ mục tiêu tổng quát, bao trùm chiến lược chứa đựng các mục tiêu cụ thể Các mục tiêu này phải giải quyết được các vần đề cơ bản của xã hội và kinh tế, bao gồm: tốc độ tăng trưởng và hiệu quả kinh tế ngành kết hợp với các nhiệm vụ xã hội như xoá đói giảm nghèo, an ninh
quốc phòng, đời sống văn hoá…
1.4.3 Định hướng và giải pháp chiến lược phát triển:
- Định hướng và giải pháp về cơ cấu trong nền kinh tế- xã hội, gồm cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu vùng lãnh thổ, cơ cấu công nghệ…
- Giải pháp về cơ chế vận động của nền kinh tế – xã hội, tức là những chính sách và thể chế quản lý Đây là những giải pháp có ý nghĩa tạo ra động lực và khai thác, huy động các nguồn lực trong và ngoài nước vào phát triển kinh tế- xã hội
1.4.4 Quy trình xây dựng chiến lược phát triển:
Một chiến lược phát triển ngành cần có các nội dung cơ bản sau:
- Các mục tiêu cơ bản của chiến lược phát triển ngành
- Các lựa chọn định hướng chiến lược ngành
- Các chính sách cơ bản cho việc thực hiện chiến lược
- Các giải pháp chính sách cơ bản cho giai đoạn trung hạn sắp tới
- Chiến lược phát triển ngành và chiến lược phát triển tổng thể kinh tế –
xã hội
Xây dựng chiến lược là một giai đoạn trong quá trình quản trị chiến lược, việc xây dựng chiến lược bao gồm việc phát triển nhiệm vụ kinh doanh, xác định các cơ hội và nguy cơ đến với tổ chức từ bên ngoài, chỉ rõ điểm mạnh và điểm yếu bên trong, thiết lập các mục tiêu dài hạn, tạo ra các chiến lược thay thế và chọn những chiến lược đặc thù để theo đuổi
Trang 11Mục tiêu ngành
Đánh giá môi
yếu
Đánh giá tương tác môi trường ngành
SƠ ĐỒ 1.1 -QUY TRÌNH XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC NGÀNH
Trong quá trình hoạch định chiến lược các nhà quản trị thường sử dụng các công cụ kỹ thuật để hỗ trợ việc ra các quyết định:
o Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)
o Ma trận hình ảnh cạnh tranh
o Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE)
o Ma trận nguy cơ – cơ hội, điểm yếu – điểm mạnh (SWOT)
o Ma trận vị trí chiến lược và đánh giá hành động (SPACE)
o Ma trận nhóm tham khảo ý kiến BOSTON (BCG)
o Ma trận bên trong - bên ngoài (IF)
Trang 12o Ma trận chiến lược chính (GSM)
o Ma trận hoạch định chiến lược có khả năng định lượng (QSPM)
1.5 Tổng quan về ngành cao su:
1.5.1 Vai trò của ngành cao su:
* Khai thác hiệu quả tài nguyên đất đai, khí hậu:
Tổng diện tích cao su trên toàn thế giới là 15 triệu ha, trong đó khu vực Châu
Á chiếm chủ yếu diện tích Điều này cho thấy, khí hậu và thổ nhưỡng của các nước châu Á thích hợp cho việc trồng và khai thác cây cao su Theo thống kê tổng hợp diện tích đất theo vùng sinh thái thì diện tích đất trống, đồi trọc có thể sử dụng để phát triển cây cao su ở nước ta lên đến 600.000 ha Nếu tính cả quỹ đất do bộ Lâm Nghiệp quản lý (ước tính đến 50% hiện trạng không có rừng) và một phần diện tích đang trồng những cây ngắn ngày kém hiệu quả thì diện tích này có khả năng phát triển cao
su lên đến 1.200.000 ha Như vậy, chiến lược phát triển cây cao su sẽ giúp khai thác triệt để nguồn tài nguyên đất đai
Ngoài ra, một số vùng mà đất không những chưa được khai thác mà ngày càng
bị hủy hoại bởi con người và điều kiện tự nhiên, khí hậu Sự phân bố lượng mưa không đều trong năm kết hợp với độ dốc khiến tình trạng thiếu nước trong mùa khô của các khu vực này rất trầm trọng, cây lúa nước do vậy không thể phát triển và các loại cây hoa màu khác cũng nằm trong tình trạng tương tự Trong tình hình đó, các loại cây dài ngày có khả năng chịu hạn được xem là các cây trồng chủ lực trong việc khai thác đất đai Cây cao su đáp ứng được mục tiêu trên ngoài yếu tố tăng độ che phủ nó còn là cây trồng cho hiệu quả rất cao về mặt kinh tế Khu vực Tây Nguyên với
3 tỉnh Daklak, GiaLai, Kon Tum là một ví dụ điển hình với tổng diện tích tự nhiên là 45.346 km2, là vùng có diện tích lớn thứ 2 trong cả nước trong khi đó dân số chỉ chiếm 5% dân số cả nước; ngoài ra đây là vùng đất đỏ bazan, là loại đất được đánh giá là giàu dưỡng chất và thích hợp với hầu hết các loại cây trồng chưa dược sử dụng hiệu quả, thì với chiến lược phát triển ngành cao su sẽ có thể khai thác triệt để nguồn tài nguyên quý giá này
* Vai trò phát triển đời sống xã hội:
Trang 13Cây cao su với hình thức phát triển có tổ chức luôn hình thành cùng với vườn cây các khu dân cư tập trung tạo điều kiện dễ dàng hơn trong việc đầu tư các công trình phúc lợi công cộng Việc phát triển cao su còn kéo theo sự phát triển cơ sở hạ tầng bao gồm hệ thống đường, điện, nước Những yếu tố này sẽ giúp người dân nâng cao được dân trí, tăng sự giao lưu kinh tế và văn hóa trong khu vực Điều này đã được minh chứng qua việc phát triển của các công ty cao su trong khu vực
Ở nước ta, trong những năm gần đây cây cao su đã đem đến thu nhập cao cho người công nhân và giải quyết công ăn việc làm cho 80.000 người, trong đó có gần 5.000 lao động là người dân tộc với mức lương bình quân là 2.6 triệu đồng/người/tháng (năm 2005) đã góp phần nâng cao điều kiện sống cho người dân
* Vai trò thúc đẩy sự phát triển các ngành khác:
Để hình thành một vùng chuyên canh cao su cần có sự đóng góp của hầu hết các ngành kinh tế như vận tải hàng hóa, cơ khí sửa chữa, thi công xây lắp, thông tin liên lạc, sản xuất… Bản thân trong một công ty trồng và khai thác cao su cũng được
tổ chức với nhiều loại hình sản xuất như các nông trường phụ trách Nông ngiệp (trồng mới, chăm sóc, khai thác), các nhà máy chế biến phụ trách khâu công nghiệp, các xí nghiệp dịch vụ đảm nhiệm các công việc cung ứng vật tư, xây dựng và các công tác khác Các hạng mục ngoài Nông nghiệp chiếm xấp xỉ 40% tổng vốn đầu tư,
do vậy phát triển cao su đồng thời sẽ phát triển các ngành khác trong khu vực Mặc khác, phát triển cao su sẽ phát triển hệ thống giao thông và hệ thống điện trong khu vực, yếu tố này cũng là động lực để phát triển các ngành khác Ngoài ra, ngành cao su còn đi kèm với các ngành hỗ trợ như ngành công nghiệp chế biến gỗ, ngành sản xuất sản phẩm công nghiệp cao su, ngành nông nghiệp khác (phát triển cây cà phê, chăn nuôi bò…)
* Vai trò bảo vệ môi trường và an ninh quốc phòng:
Cây cao su có ý nghĩa lớn trong việc bảo vệ môi trường, rừng cao su có độ che phủ lớn và nếu trồng theo đúng kĩ thuật có tác dụng chống sói mòn rất tốt Nhờ yếu tố không cần tưới nước nên nó rất thích hợp cho việc phủ xanh đất trống đồi trọc
Song song đó, với việc hình thành các khu dân cư dọc biên giới, cây cao su có khả năng tạo nên tuyến phòng thủ hữu hiệu dọc theo biên giới
1.5.2 Một số đặc điểm về cây cao su:
Trang 14Cây cao su (tên khoa học Heavea Brasiliensis) là cây công nghiệp lâu năm có thể trồng và sinh trưởng với các điều kiện cơ bản như sau:
- Nhiệt độ: nhiệt độ trung bình từ 220C-250C (thấp nhất 100C, cao nhất
300C) và trong điều kiện khắc nghiệt cao su có thể chịu đựng được những đợt rét không kéo dài (100C-150C)
- Ánh sáng: Cây cao su chịu nắng nhưng không chịu được khô hạn lâu ngày Vùng nắng ít, trời âm u hoặc sương mù sẽ ảnh hưởng đến sức sống của cây, năng suất kém và thường gây nhiều bệnh dại
- Tác hại của gió: Cây cao su có thân cây to, cao nhưng lại giòn nên dễ gãy Trồng vào vùng có gió thổi quang năm là rất tốt, nhưng phải là gió nhẹ, sức gió phải dưới 3m/giây
1.5.3 Đặc điểm về sản phẩm mủ cao su:
- Mủ tờ xông khói (Smoked sheets): có tên thương mại là RSS từ RSS1 đến RSS6 tùy theo chất lượng mủ, đây là loại mủ được sản xuất nhiều nhất (trên 40% tổng sản lượng) Một số nước như Thái Lan trên 70%, Ấn Độ 75% Đây là loại mủ đặc trưng của các vườn cây tiểu điền, mủ tờ xông khói chế biến đơn giản như sử dụng nguyên liệu củi để xông
- Mủ khối (Technically Specified Rubber - TSR): với tên thương mại theo định chuẩn từng nước như SIR, SMR, TTR, CSV chiếm từ 30-40% sản lượng Mủ khối được sản xuất từ mủ nước sẽ cho ra các chủng loại có chất lượng cao như loại CV, L, 5L, 5 chủ yếu do các đại điền sản xuất (chỉ chiếm khoảng 15-20%) Các tiểu điền cung cấp loại mủ đã được đánh đông sẽ sản xuất các chủng loại STR 20 có chất lượng tương đương RSS 3,4,5 Do các vườn cây trên thế giới là vườn cây tiểu điền, mủ đưa đến các nhà máy thường là mủ đã đánh đông nên phần lớn mủ khối là mủ có tiêu chuẩn trung bình chiếm đến 80% sản lượng
Trang 15mủ khối sản xuất ra trừ Việt Nam, Trung Quốc, Sri Lanka Đây là loại sản phẩm
chiếm tỉ lệ cao trong cơ cấu sản phẩm của ngành cao su Việt Nam (khoảng 78%)
- Mủ li tâm (Latex) là mủ ở dạng lỏng thường có DRC (hàm lượng chất
khô) từ 60-70%, được sử dụng để làm các sản phẩm nhúng như nệm, găng tay,
condom Loại mủ này các tiêu chuẩn kỹ thuật khá gắt gao và chỉ có thể chế biến
từ mủ chưa đánh đông và một số giống nhất định, mủ ly tâm được sản xuất
Tổng diện tích cao su trên toàn thế giới khoảng 15 triệu héc-ta (ha) với sản
lượng sản xuất năm 2005 xấp xỉ 8,68 triệu tấn, trong đó riêng các nước khu vực châu
Á chiếm trên 90 % tổng sản lượng
TỔNG CỘNG
CAO SU THIÊN NHIÊN
CAO SU NHÂN TẠO
Trang 16Từ bảng 1.1 ta thấy nhu cầu cao su thế giới là rất lớn và cùng với xu hướng bảo vệ mơi trường thì hiện nay các nước chú trọng sử dụng các sản phẩm mủ cao su thiên nhiên nhiều hơn Dự báo trong những năm tới nhu cầu tiêu thụ cao su thiên nhiên sẽ tăng lên
Tuy nhiên, trong tương lai diện tích cao su trên tồn thế giới sẽ khơng tăng đáng kể (nằm trong khoảng từ 1-1,5 triệu ha, tương đương 7-10% diện tích cao su hiện cĩ) Phần sản lượng gia tăng chủ yếu là việc đưa các vườn cây trong thời gian kiến thiết cơ bản hiện tại vào khai thác và một phần là việc phục hồi lại các vườn cây
đã cĩ bằng việc tăng cường thâm canh và tái canh lại các vườn cây cĩ chất lượng quá xấu
Biểu đồ dưới đây cho chúng ta thấy dự báo tình hình sản xuất và tiêu thụ mủ cao su tự nhiên trong thời gian tới
BIỂU ĐỒ 1.1 DỰ BÁO TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ
MỦ CAO SU TỰ NHIÊN
0 2000 4000 6000 8000 10000
12000
1,000 Tấn
Sản xuất Tiêu thụ
Nguồn: Tổ chức nghiên cứu cao su thế giới (IRSG) vol 50 No.6-7 March/April 2006
Như vậy theo dự báo, trong điều kiện giá cả như hiện tại, mức cung và mức cầu cao su trên thế giới khơng cĩ chênh lệch lớn và cĩ xu hướng tăng trong những năm sắp tới
Về cơ cấu sản phẩm, hầu hết các quốc gia đều cĩ cơ cấu về sản phẩm như sau:
Trang 17- Mủ cao su CV, L dùng cho công nghiệp chế tạo các sản phẩm ruột xe, các sản phẩm y tế… chiếm 3.8%
- Mủ cao su loại trung bình (RSS,10,20) dùng trong công nghiệp sản xuất
vỏ xe, vỏ tivi… chiếm 90%
- Các loại mủ kem (latex) chiếm khoảng 6.2%
1.5.4.2 Các nước sản xuất mủ cao su thiên nhiên chính:
Trên thị trường cao su thế giới, hiện có các nước sản xuất mủ cao su thiên nhiên chính như sau:
* Thái Lan:
Là nước có tốc độ phát triển về diện tích và sản lượng rất cao trong các thập niên qua Trong vòng 20 năm từ 1976 đến 1996, sản lượng cao su của Thái Lan đã tăng gấp 4 lần và được đánh giá là nước thành công nhất trong việc tổ chức cao su tiểu điền (chiếm đến 95% tổng diện tích), được thể hiện qua chỉ tiêu năng suất: năng suất bình quân 1.3 tấn/ha, cao hơn vườn cây tiểu điền các nước khác từ 20-40%
Trong tương lai, Thái Lan không có chủ trương tăng diện tích, với vùng phía Nam là vùng truyền thống diện tích cao su sẽ giảm do chính phủ có chế độ ưu đãi hơn khi người dân tái canh bằng các loại cây ăn quả, số diện tích này sẽ được thay bằng 300.000 ha dự trù sẽ phát triển ở vùng Đông Bắc (giáp biên giới Campuchia ) là vùng đất hiện đang trồng cây khoai mì, đây là vùng đất có khí hậu khá khắc nghiệt, đất bị thoái hoá trầm trọng, do vậy ở vùng đất này khó có khả năng tăng được sản lượng nếu thay thế cho vùng phía Nam Với tình hình đó cộng với tình trạng thiếu lao động đang bắt đầu xảy ra cho khu vực nông thôn, năm 2000 Thái Lan dẫn đầu về sản lượng (có thể lên đến 1,9 triệu /tấn ) nhưng từ sau năm 2000 sản lượng giảm sút như tình trạng của Mailaysia hiện nay
Sản phẩm chủ yếu của Thái Lan là cao su RSS, với sản lượng xuất khẩu rất cao nhờ họ đã sản xuất sản phẩm theo nhu cầu của khách hàng và xây dựng được những thị trường tiêu thụ cao su ổn định với thị trường chính là Nhật Bản và các nước phát triển khác như Mỹ, Anh, Pháp Chính phủ Thái Lan cũng có các chính sách khuyến khích và giúp đỡ cho người trồng cao su về vốn, kĩ thuật và quan trọng hơn là
Trang 18Thái Lan đã cùng với Indonesia và Malaysia liên kết để ổn định giá trên thị trường khi có biến động
Nguồn: Tổng công ty cao su Vi ệt Nam
Diện tích cao su hiện tại gần như là diện tích tối đa của Indonesia và do vườn cây có chất lượng không cao nên trong thời gian tới mục tiêu chủ yếu của Indonesia
là tăng cường chất lượng vườn cây dưới hình thức thâm canh và giúp nông dân tái canh các vườn cây không có hiệu quả Các biện pháp này cộng với khoảng 40% diện tích đang trong thời gian kiến thiết cơ bản và Chính phủ Indonesia xem cây cao su là cây nông nghiệp xuất khẩu chủ lực của mình nên Indonesia là nước chủ yếu quyết định khả năng sản xuất cao su tự nhiên
Trong những năm qua, tốc độ gia tăng sản lượng của Indonesia xấp xỉ 2%/năm Sản phẩm yếu là SIR20 và 10, chiếm 90% sản lượng khai thác Thị trường xuất khẩu chủ yếu là Bắc Mỹ (56%), Châu Âu (26%), Châu Á(18%)
Nguồn: Tổng công ty cao su Vi ệt Nam
* Malaysia :
Cao su là cây trồng truyền thống Năm 1961 xuất khẩu cao su đã chiếm 50% tổng giá trị xuất khẩu cả nước nhưng đến năm 1992 giá trị xuất khẩu cao su chỉ còn chiếm 2,3% do ngày có càng nhiều mặt hàng xuất khẩu, đồng thời sản lượng cao su ngày càng giảm Từ vị trí đứng đầu về sản lượng từ 1991, Malaysia đã thành nước thứ 2 sau Thái Lan Sản lượng từ 1994 chỉ bằng 68% sản lượng của năm 1976 Trước tình hình này, chính phủ Malaysia đã có nhiều biện pháp nhằm khuyến khích và hỗ trợ nông dân trồng cao su nhưng không mấy thành công vì cây cao su có hiệu quả
Trang 19không cao bằng cây cọ dầu lại sử dụng nhiều lao động hơn Trong tình trạng thiếu lao động và giá nhân công ngày càng cao, khá nhiều vườn cây liên tục phải bỏ cạo Ví dụ như trong giai đoạn 1992-1993 khi giá cao su xuống thấp, hơn 500.000 ha cao su bị
bỏ cạo, trong đó có một số bị phá bỏ để trồng một số cây trồng khác và hiện tại dù giá
mủ lên khá cao nhưng vẫn còn khoảng 300.000 ha vẫn bỏ cạo vì thiếu nhân công
Do vậy, dù Malaysia là nước có tiềm năng sản lượng khá lớn vì có diện tích lớn và chất lượng vườn cây cao, khả năng sản lượng có thể lên đến 1,8 triệu tấn nhưng khả năng gia tăng sản lượng của Malaysia là rất thấp trừ trường hợp giá mủ vượt lên trên 2.000 USD/tấn trong một thời gian dài
Đặc điểm của cao su Malaysia là cao su tiểu điền chiếm 80% diện tích và chiếm 70% sản lượng Mỗi đồn điền có diện tích rất nhỏ (dưới 5 ha) Về cơ cấu, sản phẩm chủ yếu là SMR20, 10 chiếm khoảng 70%, mủ kem chiếm 10%, còn lại là các loại cao su CV, L, RSS Malaysia cũng có một thị trường nội địa tiêu thụ mạnh
Nguồn: Tổng công ty cao su Vi ệt Nam
* Ấn Độ:
Là nước có tốc độ phát triển cao su khá nhanh dù điều kiện không thuận lợi Nếu như năm 1970 Ấn Độ chỉ có 89 ngàn tấn thì đến năm 1990 đạt 330 ngàn tấn và năm 1996 có đạt 500 ngàn tấn Tốc độ tăng trưởng hàng năm xấp xỉ 7% Hiện nay,
Ấn Độ đã bảo đảm được nhu cầu cao su tiêu thụ trong nước và đã xuất khẩu vào năm
2000
Về tiềm năng, Ấn Độ còn có khả năng phát triển thêm khoảng 400-800 ngàn
ha (nâng tổng diện tích lên đến 1,0 -1,6 triệu ha) với sản lượng vào năm 2020 có thể đạt khoảng 1,2-1,4 triệu tấn, chiếm khoảng 13% sản lượng toàn thế giới Ấn Độ chủ yếu sản xuất cao su tiểu điền (chiếm 84% diện tích và 80% sản lượng), mỗi đồn điền
có diện tích khá nhỏ, chỉ khoảng 1ha
Nguồn: Tổng công ty cao su Vi ệt Nam
* Trung Quốc:
Khả năng phát triển cao su của Trung Quốc đã tới mức giới hạn do các điều kiện khí hậu quá khắc nghiệt Hiện tại, do yếu tố này mà giá thành sản xuất cao su của Trung Quốc có khi cao hơn giá bán trên thị trường, Trung Quốc vẫn duy trì dù
Trang 20không có hiệu quả nhằm bảo đảm đời sống cho công nhân và bảo đảm một phần cho nhu cầu nguyên liệu cao su đang tăng với tốc độ rất nhanh hàng năm Năm 2000, sản lượng cao su đạt 500 ngàn tấn, năm 2005 đạt 530 ngàn tấn, nhưng do nhu cầu tiêu thụ khá lớn nên chỉ đáp ứng được 50% nhu cầu tiêu thụ trong nước Dự báo Trung Quốc chỉ đạt tối đa 600 ngàn tấn vào năm 2020 Như vậy, Trung Quốc sẽ có nhu cầu nhập khẩu rất lớn các sản phẩm cao su nguyên liệu trong những năm tới
Nguồn: Tổng công ty cao su Vi ệt Nam
Qua các phân tích trên, góp phần tăng sản lượng cao su thiên nhiên trong tương lai trong 5 nước sản xuất chính hiện tại chỉ bao gồm 2 nước đó là Indonexia và
Ấn Độ Ngoài các “cường quốc” trên, xét về mặt tiềm năng đất đai Việt Nam và Campuchia là 2 nước có khả năng tăng diện tích từ 500-800 ngàn ha, trong đó Campuchia về đất đai rất thuận lợi nhưng thiếu lao động nên khả năng phát triển rất giới hạn Việt Nam theo đánh giá sẽ là nước có diện tích và sản lượng cao su đứng thứ 4 thế giới nếu phát huy được hết tiềm năng đất đai hiện có
Từ việc phân tích tình hình phát triển của ngành cao su các nước trên thế giới, chúng tôi rút ra các vấn đề sau đối ngành cao su Việt Nam như sau:
- Cần có chiến lược phát triển lâu dài trong tương lai để từng bước tận dụng hết nguồn đất đai trong nước và có chính sách mở rộng đầu tư cho cây cao
su sang các nước lân cận như Lào, Campuchia, bởi đến khoảng 2010 thì diện tích đất cho cây cao su trong nước sẽ không còn có thể mở rộng, phát triển thêm nữa
- Tận dụng cơ hội của các nước chủ lực sản xuất mủ cao su đang trong tình trạng bão hoà diện tích đất đai và thiếu lao động để khai thác và phát triển thị trường cao su thế giới, bởi hầu như các quốc gia trên đều có thị trường tiêu thụ ổn định và quan hệ lâu dài còn chúng ta chưa tìm được thị trường mục tiêu
- Các nước đều có cơ cấu sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của khách
hàng, chủ yếu là các loại sản phẩm RSS, SIR 20,10, mủ latex
- Các nước đều có chính sách hỗ trợ về vốn và kĩ thuật để phát triển cây cao su tiểu điền nhằm khai khác hết tiềm năng đất và lao động Vì vậy chúng ta cũng nên xây dựng những chính sách khuyến khích và hỗ trợ cho người dân tham
Trang 21gia trồng cây cao su tiểu điền và đây cũng giải pháp hiệu quả để mở rộng diện tích cao su của Việt Nam trong tương lai
- Tận dụng nguồn lao động rẻ, cần cù để tạo lợi thế cạnh tranh về giá cả
và chất lượng đối với các sản phẩm mủ cao su của Việt Nam
Kết luận chương 1
Chiến lược là những phương tiện để đạt tới những mục tiêu dài hạn Hoạch định chiến lược là một quy trình cĩ hệ thống nhằm xác định các chiến lược được
sử dụng để tăng cường vị thế cạnh tranh của ngành kinh tế
Chương 1 đã làm rõ được khái niệm về chiến lược, khái niệm về ngành kinh tế và xác định được vai trị của chiến lược đối với việc phát triển ngành kinh
tế, đặc biệt trong bối cảnh nước ta đang bước vào sân chơi chung của nền kinh tế thế giới như hiện nay
Quy trình xây dựng chiến lược cho ngành kinh tế bao gồm:
- Phát triển nhiệm vụ kinh doanh
- Phân tích mơi trường bên ngồi để xác định các cơ hội và nguy cơ đối với ngành
- Phân tích mơi trường bên trong để chỉ rõ những điểm mạnh và điểm yếu của ngành
- Thiết lập các mục tiêu dài hạn, tạo ra các chiến lược thay thế và chọn những chiến lược đặc thù để theo đuổi
Chương 1 cũng đã khái quát được các vấn đề cơ bản về cây cao su, sản phẩm mủ cao su thiên nhiên cũng như xây dựng được bức tranh tổng thể về tình hình tiêu thụ cao su thiên nhiên của các quốc gia trên thế giới
Trên cơ sở đĩ giúp chúng tơi nắm bắt được tình hình chung và đề xuất các chiến lược phù hợp sẽ được nghiên cứu kỹ hơn trong chương 2 với các cơng cụ hỗ trợ như ma trận đánh giá các yếu tố bên ngồi, ma trận đánh giá các yếu tố bên trong, ma trận SWOT và phương pháp chuyên gia
2
Trang 22CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG CỦA NGÀNH CAO SU VIỆT NAM
2.1 Đặc điểm của ngành cao su Việt Nam:
* Đặc điểm về tổ chức quản lý:
Ngành cao su Việt Nam hiện nay cĩ hai khối quản lý chính là khối quốc doanh
và khối tư nhân Trong đĩ, khối quốc doanh chia thành các cơng ty trực thuộc Tổng Cơng ty Cao su Việt Nam và các cơng ty do các đơn vị quân đội và địa phương quản
lý
- Tổng Cơng ty cao su Việt Nam: hiện đang quản lý 46,15% tổng diện tích (221.614 ha), chiếm 70% sản lượng và 90% cơng suất hệ thống các nhà máy
sơ chế tồn ngành Phần lớn diện tích cao su được trồng theo hình thức đại điền
- Các đơn vị Quân đội và quốc doanh địa phương: hiện đang nắm giữ 65.136 ha tương đương với 13.56% diện tích tồn ngành
- Khối tư nhân và nơng hộ: trong vài năm gần đây, tốc độ phát triển về diện tích cao su của tư nhân và nơng hộ là rất nhanh, hiện nay chiếm 40% tồn ngành (193.450 ha) Phần lớn diện tích này là cao su tiểu điền từ vài hecta đến vài chục hecta Với sự khuyến khích của chính phủ bằng nhiều hình thức khác nhau cũng như hiệu quả kinh tế của cây cao su mang lại thì trong tương lai diện tích cây cao su tiểu điền phát triển thơng qua tư nhân và nơng hộ đầu tư sẽ là rất lớn Bởi kinh nghiệm từ các nước phát triển mạnh về cây cao su thì diện tích tiểu điền thường đạt từ 60%-80% và cịn cĩ chiều hướng tăng
* Đặc điểm về cơ cấu vùng:
Cao su Việt Nam chủ yếu được trồng nhiều ở Đơng Nam Bộ và Tây Nguyên (chiếm 88% diện tích cao su tồn quốc) Ngồi ra, cịn phát triển ra khu vực duyên hải miền Trung Đặc biệt, trong những năm gần đây ngành cao su Việt Nam đã cĩ chiến lược phát triển diện tích cây cao su sang các khu vực lân cận như Lào, Campuchia
Trang 23* Đặc điểm về cấu trúc ngành:
Ngành cao su bao gồm rất nhiều doanh nghiệp thuộc lĩnh vực nông nghiệp - công nghiệp và dịch vụ khác nhau:
- Các doanh nghiệp trồng, chăm sóc, khai thác và chế biến mủ cao su
- Các doanh nghiệp dịch vụ và phục vụ sản xuất như: công ty xây dựng
và tư vấn đầu tư, công ty cơ khí cao su, công ty công nghiệp và xuất nhập khẩu cao su, công ty kho vận và dịch vu, công ty tài chính
- Các công ty sản xuất công nghiệp: Công ty sản xuất và kinh doanh dụng cu thể thao, Công ty cổ phần gỗ Thuận An
- Các đơn vị sự nghiệp: Viện nghiên cứu cao su, Báo cao su, trung tâm y
tế, Trường Trung học Kỹ thuật Nghiệp vụ Cao su
2.2 Phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài của ngành cao su:
2.2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ cao su trên thị trường thế giới
Thị trường thương mại cao su được hình thành từ thập niên 1950, nhưng trước
đó từ năm 1930 đã hình thành các mối quan hệ mua bán giữa các nước Đến nay, đã hình thành những mối quan hệ mua bán khắng khít giữa người bán - người mua
Theo số liệu của Tổng công ty cao su Việt Nam thì nhu cầu tiêu thụ của các nước như sau:
- Mỹ: là nước nhập khẩu cao su lớn nhất thế giới với mức nhập dao động trong khoảng từ 950 – 1.300 ngàn tấn /năm với tốc độ tăng từ 1,8 – 2,2%/năm, với bạn hàng chính là Indonesia
- Nhật Bản: là nước nhập khẩu lớn thứ 2 Trong thập niên 1970 – 1980,
tỷ lệ tăng rất nhanh (4,6% / năm); thời kỳ 80 - 90 là 3,88%/năm Nhu cầu nhập hiện tại trung bình 650 - 750 ngàn tấn / năm Nhật Bản nhập chủ yếu của Thái Lan
và một phần mua qua thị trường Singapore
- Tây Âu: nhập khẩu lớn nhất là 3 nước Pháp, Ý và Anh Thị trường này
có mức nhập tăng chậm trong giai đoạn 1970 - 1980 (tăng bình quân 1,2% / năm) Trong thập niên 1980 có xu hướng giảm Mức nhập bình quân hiện tại của 3 nước trên khoảng 450.000 tấn /năm, thị trường này tiêu thụ mủ của Malaixia và thị trường Luân Đôn
Trang 24- Đông Âu: nhu cầu 350-400.000 tấn/năm vào năm 1989 nhưng nhu cầu này bị sụt giảm nhanh trong những năm qua (tốc độ giảm lên đến 4,5% / năm) do sản xuất bị đình đốn và thiếu ngoại tệ để nhập khẩu Đối với Nga, nhờ vào khả năng sản xuất cao thu nhân tạo khá tốt nên cũng giới hạn được một phần nhu cầu
sử dụng cao su tự nhiên Bạn hàng của các nước này trước đây là các nước như Việt Nam, Afganistan, Bờ biển Ngà nhưng mối quan hệ này đến nay không còn nữa, Việt Nam chỉ bán cho Nga theo các hiệp định trả nợ đã ký kết
- Trung Quốc: nhập trung bình hàng năm 250-300.000 tấn và có độ tăng khá nhanh, lên đến trên 5% / năm Thị trường nhập chính thức của Trung Quốc là SriLanka và Singapore, ngoài ra còn nhập tiểu ngạch của Việt Nam (năm 1995 lên đến trên 100.000 tấn)
- Ấn Độ: hiện tại nhập khoảng 40-50 ngàn tấn /năm nhưng trong tương lai quốc gia này sẽ xuất khẩu cao su
- Đài Loan: nhập khẩu ở mức ổn định 100-150 ngàn tấn /năm
- Hàn Quốc: nhập trung bình 250.000 tấn /năm
- Iran, Irac và các nước Ả rập: nhập hàng năm từ 150 - 200 ngàn tấn năm, với 3 nước này chủ yếu mua từ thị trường Singapore
Như vậy , hiện tại trên thế giới đã hình thành các đường dây mua bán cao su theo sơ đồ sau đây:
Nước xuất khẩu Thị trường trung
Việt Nam
SƠ ĐỒ 2.1 : MỘT SỐ MỐI QUAN HỆ THƯƠNG MẠI CAO SU
Trang 252.2.2 Chủ trương của Đảng và Nhà nước đối với việc phát triển ngành cao su trong thời gian tới:
Tháng 11 vừa qua, Việt Nam chính thức trở thành thành viên th ứ 150 của tổ chức thương mại thế giớI WTO, điều này mang đến cho ngành cao su nh ững v ận h
ội mới để có thể mở rộng v à phát triển thị trường, song cũng đầy những thách thức nếu ngành cao su Việt Nam không nâng cao năng lực cạnh tranh để có thể hội nhập Chúng ta có thể không phát triển được thị trường quốc tế mà còn có thể mất ngay thị trường trong nước nếu không có những bước chuẩn bị cần thiết cho quá trình hội nhập Bên cạnh đó, ngành công nghiệp cao su cũng chiụ ảnh h ư ởng trực tiếp từ quá trình hội nhập này và một cách gián tiếp tác động đến ngành cao su Việt Nam Hiện nay, các sản phẩm công nghiệp chế biến từ mủ cao su như xăm lốp, nệm mút, dây thun… sẽ phải chịu sự cạnh tranh rất lớn khi gia nhập vào WTO Vì vậy, làm thế nào
để nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngành cao su Vi ệt Nam để có thể đứng vững và phát triển đang được Đảng và Nhà Nước quan t âm
* Chủ trương về phát triển trồng cây cao su:
Phần lớn các ngành sản xuất nằm trong mục tiêu chiến lược của ngành là những ngành được ưu đãi đầu tư của Chính Phủ; với cây cao su là cây trồng được đánh giá cao về tính bền vững trong hiệu quả và tác động tốt cho môi trường, nên đối với các vùng dự kiến mở rộng diện tích đếu được sự ủng hộ của các địa phương Đối với ngành sản xuất sản phẩm công nghiệp, với mục tiêu là tăng giá trị nguyên liệu từ nông nghiệp, giảm nhập khẩu nên được sự ủng hộ của Nhà nước và các cơ quan hữu quan Ngoài những triển vọng nêu trên, ở góc độ Vĩ mô, Chính phủ Việt Nam đã có những định hướng nhằm thúc đẩy sự phát triển của Ngành cao su
Theo quyết định phê duyệt chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản cả nước đến năm 2010 v à tầm nhìn 2020, thủ tướng chính phủ đã định hướng cây cao su như sau:” Tiếp tục trồng ở nơi có đủ điều kiện, trồng tái canh những diện tích cao su già cỗi bằng các giống mới có năng suất cao Đến năm 2010, hướng đến
2020 định hướng ở mức 500-700 nghìn ha”
Về chính sách phát triển cao su Chính Phủ đang xem xét Quyết định khuyến khích phát triển cao su ngoài Quốc Doanh quy định các thẩm quyền giao đất cho thuê
Trang 26đất trồng cao su, thời hạn, hạn mức trách nhiệm của người nhận đất, chế độ ưu đãi về lãi suất vay vốn và nguồn vốn, các ưu đãi về thuế, về hỗ trợ kỹ thuật, về đầu tư hạ tầng cơ sở
2.2.3 Tình hình hoạt động của ngành cao su tại Việt Nam trong thời gian qua:
2.2.3.1 Đối với thị trường xuất khẩu:
Từ năm 2000 đến 2004, cao su thiên nhiên là mặt hàng nông nghiệp xuất khẩu xếp thứ 3 sau gạo và cà phê Trong năm 2005, kim ngạch xuất khẩu cao su thiên nhiên chiếm 2,5% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam và được xếp thứ 2 sau gạo
BẢNG 2.1 – TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU VÀ KIM NGẠCH XUẤT KHẨU
CAO SU THIÊN NHIÊN VIỆT NAM 2001-2005
CHỈ TIÊU NĂM 2001 NĂM 2002 NĂM 2003 NĂM 2004 NĂM 2005
Chúng tôi cũng có số liệu tình hình xuất nhập khẩu cao su thiên nhiên trong thời gian qua như sau: ( tham khảo thêm bảng 5,6,8 - phụ lục)
Trang 27BẢNG 2.2 – SẢN LƯỢNG CAO SU THIÊN NHIÊN XUẤT NHẬP KHẨU
CỦA VIỆT NAM TỪ 2003-2005
Nguồn: Hiệp hội cao su Việt Nam
Bảng 2.2 cho thấy sản lượng cao su xuất khẩu thực là 314.000 tấn năm 2003,
360.300 tấn năm 2004 và 445.600 tấn năm 2005
Về cơ cấu chủng loại xuất khẩu cao su được thể hiện qua bảng dưới đây:
BẢNG 2.3 – SẢN LƯỢNG CAO SU THIÊN NHIÊN VIỆT NAM
XUẤT KHẨU THEO CHỦNG LOẠI NĂM 2005 Chủng loại Tấn Tỷ lệ (%)
Nguồn: Hiệp hội cao su Việt Nam
Từ bảng 2.3 chúng tôi nhận thấy chủng loại cao su xuất khẩu chủ yếu là dạng
cao su khối SVR 3L và cao su ly tâm Năm 2005, tỷ lệ cao su khối xuất khẩu là
81,1% (SVR L, SVR 3L, SVR 10, SVR 20, SVR 10CV, SVR CV50, SVR CV60,
Trang 28SVR GP …), 9,6 % cao su ly tâm, 3,3 % cao su tờ xông khói, 5,8 % cao su hỗn hợp
và 0,2 % các loại khác
Do ảnh hưởng của thị trường thế giới, giá cao su Việt Nam xuất khẩu tăng trong năm 1994-1995, sau đó giảm mạnh trong những năm 1998-2002 Năm 2003, giá bắt đầu tăng lại và đạt mức bình quân 1.400 USD/tấn trong năm 2005 Trong 5 tháng đầu năm 2006, bình quân giá cao su xuất khẩu là 1.697USD/tấn
0 200 400 600 800
1980
2003 1998
1976
BIỂU ĐỒ 2.1: DIỄN BIẾN GIÁ CAO SU XUẤT KHẨU TỪ 1976 ĐẾN
THÁNG 5 NĂM 2006
Nguồn: Tổng công ty cao su Việt Nam
Thị trường xuất khẩu của chúng ta thể hiện qua bảng thống kê sản lượng xuất khẩu cao su thiên nhiên như sau: ( xem bảng 7- phụ lục)
Trang 29BẢNG 2.4 – SẢN LƯỢNG XUẤT KHẨU CAO SU THIÊN NHIÊN
CHO CÁC NƯỚC NĂM 2005
Tổng sản lượng cao su xuất khẩu 587.100 100
Nguồn: Hiệp hội cao su Việt Nam
* Trung Quốc: là nước nhập khẩu cao su thiên nhiên lớn nhất của Việt Nam,
chiếm 43,2% (2003), 59,1%(2004), 63,0 %(2005), tương đương 187.100 tấn, 303.500
tấn và 373.000 tấn Các nước nhập khoảng 3-5% tổng khối lượng cao su Việt Nam
xuất khẩu là Hàn Quốc, Đài Loan, Đức, Nga và Hoa Kỳ
Hiện nay, thị trường Trung Quốc là thị trường chính của chúng ta, năm 2005
chiếm đến 63% sản lượng xuất khẩu, nhưng với Trung Quốc lượng cao su này cũng
chỉ chiếm khoảng 30% nhu cầu nhập của họ Nhờ giảm được chi phí vận chuyển và
hưởng các ưu đãi của thương mại mậu biên giữa 2 nước mà giá bán mủ cho Trung
Quốc khá cao Tuy nhiên, cách mua cao su của Trung Quốc còn nhiều vấn đề phải
xem xét lại:
Trang 30- Tất cả mủ cao su xuất cho Trung Quốc đều qua đường mậu biên ta thu về bằng đồng Nhân dân tệ hoặc đổi hàng tiêu dùng Cách mua bán này giúp các công ty của
họ tránh được thuế, làm giảm giá thành nhập khẩu của họ, do vậy lúc cao su khan có khi họ có thể mua cao hơn giá thị trường đến 200 USD/tấn, điều này đứng ở góc độ nhà xuất khẩu của Việt Nam là có lợi, tuy nhiên do đa phần là đổi hàng tiêu dùng làm ảnh hưởng không tốt đến nền kinh tế của chúng ta
- Trung Quốc mua mủ chất lượng cao của ta chủ yếu để làm vỏ ô tô, nên nếu nhập theo đường chính ngạch họ chỉ có thể mua ngang loại RSS3 hoặc các loại mủ khối 20, điều này bất lợi cho chúng ta
- Là một bạn hàng chuyên mua hàng theo chuyến (không có hợp đồng chính ngạch và đăng ký dài hạn) lại chiếm một cơ cấu rất lớn, khi vì một lý do nào đó phía Trung Quốc ngưng mua thì giá cao su chúng ta sẽ tụt rất thấp vì không tìm được người mua thay thế (ví dụ từ tháng 3 -7 /1995 Trung Quốc ngưng mua, giá mủ của ta
hạ từ 19 triệu xuống còn 13,5 triệu đồng/tấn)
* Thị trường Đông Âu: có nhu cầu sử dụng lớn và họ đã quen sử dụng cao su
của ta trong giai đoạn trước 1990, nhưng thị trường này chưa ổn định, cách kinh doanh chưa linh hoạt và thường xuyên thiếu ngoại tệ mạnh để thanh toán
* Thị trường Tây Âu: rất chuộng các loại cao su CV, L , 5L của ta nhờ chất
lượng ổn định và không ngừng cải tiến Tuy nhiên, nhu cầu của loại mủ này thường không cao họ chỉ mua từ 1 đến vài container cho một chuyến hàng, nếu chúng ta duy trì đúng nhịp điệu này thì giá bán khá sát giá thị trường nhưng khi bị ách ở thị trường Trung Quốc, các công ty đổ dồn chào hàng cho thị trường này thì chúng ta không còn giữ được mức giá hợp lý nữa
* Thị trường Mỹ và Nhật: đây là 2 thị trường tiêu thụ rất lớn nhưng hiện tại
chúng ta chỉ đang bắt đầu xâm nhập với mức bán tăng khá cao trong vài năm qua, cần phải có biện pháp duy trì và tăng cường ở 2 thị trường này
* Thị trường các nước châu Á khác: bao gồm các nước Nam triều Tiên, Đài
Loan, Hồng Kông Các nước này đang gia tăng nhu cầu và là thị trường chúng ta cần quan tâm Riêng với khối Asean việc bán mủ cao su của chúng ta thường là bán cho
Trang 31các công ty kinh doanh mủ của họ (bán qua trung gian) nên giá bán thường không cao
là thị trường dự phòng trong những giai đoạn tiêu thụ khó khăn
Nói tóm lại việc xuất khẩu của chúng ta hiện nay chưa ổn định, bị sự chi phối của thị trường Trung Quốc, chúng ta chưa có một chiến lược tiêu thụ rõ ràng và chưa
có sự điều phối một cách hợp lý của nhà nước nhằm bảo vệ lợi ích chung của Quốc gia nói chung và của Ngành cao su nói riêng
2.2.3.2 Đối với thị trường trong nước:
Sản lượng cao su sử dụng trong chế biến sản phẩm không đạt theo mức mong đợi, chỉ khoảng 50.000 – 60.000 tấn hàng năm, tương đương khoảng 10 – 12 % tổng sản lượng cao su cả nước
Các sản phẩm cao su chủ lực là săm lốp xe tải nặng, mô-tô và xe đạp Sản phẩm cao su từ mủ latex (găng tay, nệm mút, chỉ thun …) được khuyến khích sản xuất
2.2.4 Xác định cơ hội và mối đe dọa:
2.2.4.1 Các cơ hội:
Qua phân tích môi trường bên ngoài, chúng tôi xác định được các cơ hội cho ngành cao su Việt Nam tận dụng để phát huy hiệu quả trong việc thực hiện chiến lược của mình như sau:
- Nhu cầu tiêu dùng mủ cao su trên thị trường thế giới đang tăng trưởng đều
- Các đối thủ cạnh tranh là các quốc gia sản xuất mủ cao su nguyên liệu lớn như Malaysia, Indonesia, Thái Lan, Ấn Độ, Trung Quốc đã đạt đến diện tích đất tối
đa và đang ở trong tình trạng thiếu hụt lao động
- Thị trường tiêu thụ trong nước tăng nhanh
- Về phương diện địa lý, Việt Nam nằm cạnh Trung Quốc là một thị trường nhập khẩu lớn của thế giới
- Điều kiện tự nhiên của Việt Nam để phát triển cây cao su còn cao: trong thực
tế các yêu cầu về điều kiện tự nhiên và khí hậu để phát triển cây cao su là rất lý tưởng, qua kinh nghiệm phát triển cao su tại Việt Nam và các nước khác nhất là các nước có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt như Ấn Độ , Trung Quốc cây cao su có khả năng phát triển tốt trong các điều kiện xấu hơn rất nhiều Do vậy, cây cao su rất thích
Trang 32hợp với điều kiện đất đai khí hậu nước ta, đặc biệt ở Miền Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, một số vùng thuộc duyên hải miền Trung, khả năng bố trí cây cao su trên các vùng sinh thái còn rất lớn
- Các ngành sản xuất nông nghiệp, công nghiệp chế biến đều là các ngành được ưu đãi đầu tư của Nhà nước
- Nhà nước đang có chính sách khuyến khích phát triển cao su tiểu điền thông qua các ưu đãi về vốn vay, quy định về giao đất
- Có mối quan hệ tốt đẹp với Lào và Campuchia Mối quan hệ này tạo điều kiện thuận lợi để xuất khẩu trồng cây cao su sang các nước này
2.2.4.2 Các mối đe dọa:
Song song với việc xác định các cơ hội phát triển cho ngành cao su Việt Nam, chúng tôi cũng nhận thấy các mối đe dọa sau đây có ảnh hưởng đến việc phát triển của ngành trong thời gian tới
- Giá biến động theo mùa, Việt Nam chưa có quỹ dự trữ và thiếu vốn để thực hiện dự trữ
- Thị trường trên thế giới đã hình thành các mối quan hệ mua bán, Việt Nam còn là “người xa lạ trong các mối quan hệ này” nên chưa tìm được khách hàng mục tiêu và ổn định
- Các chính sách hỗ trợ của Chính phủ:
Tuy đã có chủ trương phát triển nhưng chưa có chính sách nâng đỡ cho đầu
tư công nghiệp cao su, là ngành sản xuất còn non trẻ và chưa đủ sức cạnh tranh cả về công nghệ lẫn thị trường
Các thủ tục để nhận vốn vay ưu đãi còn khá phức tạp dẫn đến các chi phí giải ngân lớn và thường chậm trể, làm phát sinh các chi phí tín dụng ngắn hạn, làm tăng chi phí đầu tư Đối với nguồn Ngân sách, dù các vùng phát triển cao su đều nằm trong các diện tích ưu tiên sử dụng vốn Ngân sách trong đầu tư cơ sở hạ tầng, nhưng thực tế ngành cao su được hỗ trợ rất ít từ nguồn này (chỉ đáp ứng không quá 20% nhu cầu hằng năm) Trong khi đó, đối với các địa phương đã hình thành một luật bất thành văn là khu vực nào cao su phát triển thì hầu như điạ phương đó giao việc phát
Trang 33triển cơ sở hạ tầng cho các công ty cao su, điều này cũng góp phần làm tăng các chi phí đầu tư không sinh lợi cho ngành cao su Việt Nam
Thiếu sự triển khai đồng các chính sách phù hợp và đồng bộ với đặc điểm của từng ngành, từng vùng
Tính thực thi pháp luật còn kém, dẫn đến tình trạng lấn chiếm đất, ăn cắp mủ cao su nguyên liệu
- Trừ các doanh nghiêp nằm trong khu vực kinh tế trọng điểm có thể tận dụng được cơ sở hạ tầng, các khu vực vùng sâu, vùng xa chưa có hạ tầng cơ sở phát triển
và ngành cao su phải tư đầu tư phục vụ cho nhu cầu phát triển của mình
2.2.5 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài
Trên cơ sở xác định các cơ hội và đe dọa của môi trường bên ngoài đối với hoạt động của ngành cao su, chúng tôi xây dựng ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài Cách xây dựng ma trận như sau:
- Các “yếu tố chủ yếu” được lấy từ các cơ hội và mối đe dọa chủ yếu đã được xác định ở trên
- “Mức độ quan trọng” của yếu tố được đo lường bằng phương pháp chuyên gia:
o Cách thức thu thập thông tin được trình bày tạiphụ lục, trang 3
o Kết quả: sử dụng kết quả tính toán tại bảng 2 phụ lục, trang 6
- Xác định điểm “phân loại” được đo lường bằng phương pháp chuyên gia:
o Cách thức thu thập thông tin được trình bày tại phụ lục, trang 4
o Kết quả: sử dụng kết quả tính toán tại bảng 3 phụ lục, trang 7
Trang 34BẢNG 2.5 MA TRẬN ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ BÊN NGOÀI (EFE)
STT CÁC YẾU TỐ CHỦ YẾU MỨC
QUAN TRỌNG
PHÂN LOẠI
SỐ ĐIỂM QUAN TRỌNG
1 Nhu cầu tiêu dùng mủ cao su trên thị
trường thế giới đang tăng trưởng đều
0.11 3 0.33
2 Các đối thủ cạnh tranh trên thị trường
3 Thị trường tiêu thụ mủ cao su thiên
nhiên trong nước tăng
Từ ma trận phân tích các yếu tố bên ngoài như trên, chúng tôi nhận thấy với
tổng số điểm quan trọng là 2.60 thì các chiến lược ngành cao su vận dụng cơ hội hiện
có cũng như tối thiểu hoá những nguy cơ có thể có mối đe doạ bên ngoài chỉ ở mức
trung bình Ngành cao su chưa khai thác tốt các thị trường tiêu thụ sản phẩm cao su
thiên nhiên vì vậy chưa thể cạnh tranh tốt với các đối thủ như Thái Lan, Indonesia,
Malaysia
2.3 Phân tích môi trường bên trong ngành cao su Việt Nam:
2.3.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:
Để phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành cao su, chúng tôi phân
tích Tổng Công ty Cao su Việt Nam – đơn vị chủ lực của Ngành
Đến cuối năm 2005, Tổng Công ty đang quản lý 221.614 ha cao su, trong đó
176.000 ha cao su khai thác với tổng sản lượng 300.000 tấn; tổng doanh thu năm
2005 là 7.867 tỷ đồng, lợi nhuận 3.004 tỷ đồng Nếu so sánh năm 1995 là thời điểm
Trang 35khi bắt đầu hoạt động theo mô hình Tổng công ty Nhà nước, chúng tôi nhận thấy một
số chỉ tiêu chính như sau:
BẢNG 2.6: SO SÁNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU THỰC HIỆN NĂM 2005 VÀ 1995
CHỈ TIÊU SO SÁNH 2005/1995
Tốc độ tăng năng suất 1,67
Tốc độ tăng sản lượng 2,28
Tốc độ tăng doanh thu cao su ngành khác 4,24
Tốc độ tăng lợi nhuận 5,20
Tăng đầu tư 2,53 Tăng vốn nhà nước 1,70
Qua bảng 2.6 chúng tôi thấy thấy mặc dù trong giai đoạn này việc tăng về diện
tích không đáng kể do sự khó khăn về quỹ đất, nhưng quy mô của doanh nghiệp về
doanh thu, lợi nhuận, đầu tư và vốn nhà nước đều khá cao Sự gia tăng này cho thấy
sự chuyển biến theo hướng tăng dần chất lượng và mở rộng ngành nghề hoạt động
Cụ thể: diện tích chỉ tăng 1,36 lần nhưng sản lượng tăng đến 2,28 lần; tốc độ tăng
doanh thu 4,52 lần (trong đó tốc độ tăng các ngành sản xuất khác 5,5 lần) và quan
trọng nhất là Tổng công ty cao su Việt Nam đã làm tốt việc bảo toàn và phát triển vốn
được Nhà nước giao, tính đến cuối năm 1996 là 1,7 lần So với năm 1995 khi thành
lập Tổng công ty vốn Nhà Nước là 2.500 tỷ đồng thì đến cuối năm 2005 là 6.650 tỷ
đồng, tăng 2,6 lần, tương ứng với 16%/năm
Chúng tôi có kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành cao su trong
các thời kỳ như sau:
Trang 36BẢNG 2.7: KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH QUA CÁC THỜI KỲ
I Kết quả kinh doanh
II Lao động tiền lương
Lương b/q tháng của CB.CNV
Triệu
V Tổng đầu tư Tỷ đồng 598 3.025 547 1.514 4.716
Chỉ tiêu hiệu quả
I Vốn nhà nước 3.905 4.312 6.676
Trang 37Từ bảng 2.7 chúng tôi nhận thấy tổng sản lượng cao su khai thác trong 10 năm (1996-2005) là 2.165.000 tấn với tốc độ tăng bình quân 7,6%/năm Năng suất bình quân từ 1,02 tấn/ha năm 1996 tăng lên 1,70 tấn/ha vào năm 2005 với tốc độ 16%/năm Đặc biệt, trong năm 2004 có 11 nông trường đã đạt bình quân trên 2 tấn/ha, năm 2005 có 1 công ty và 20 nông trường đạt năng suất bình quân 2 tấn/ha, 3 công ty đạt 1,9 tấn/ha Năng suất bình quân trong 5 năm qua không ngừng tăng lên do Tổng công ty đã thực hiện tốt các chính sách về khoa học công nghệ, đầu tư thâm canh ngay từ những năm đầu trồng mới đi đôi với việc triển khai đồng bộ các biện pháp trong quy trình kĩ thuật và cải tiến bộ giống phù hợp với từng vùng sinh thái
Ngoài ra để khắc phục khó khăn về đất đai, Tổng công ty cũng đã đầu tư sang Lào trồng 10.000 ha cao su với tổng mức đầu tư 431 tỷ đồng, trong đó 100% vốn điều
lệ do Tổng công ty và các đơn vị thành viên đóng góp Dự kiến trong các năm tới sẽ tăng vốn đầu tư để phát triển sang Lào 50.000 ha, đồng thời đầu tư sang Campuchia
để phát triển 10.000 ha cao su
Giá thành tiêu thụ ước tính năm 2005 là 13 triệu đồng/tấn, tăng 69% so với năm 2001 nhưng nếu so với năm 2004 thì mức tăng chỉ là 39%; trong khi đó tiền lương bình quân /người lao động tăng gấp 3 lần, từ 660.000 đồng năm 1996 lên 2.600.000 đồng năm 2005, điều này thể hiện sự hợp lý trong quá trình sản xuất làm giảm chi phí trung gian, làm giảm giá thành sản xuất một cách tương đối so với mức tăng lương (là khoản chi phí chính trong giá thành)
Bên cạnh việc khống chế giá thành, tình hình tiêu thụ cũng được quan tâm với định hướng phù hợp, mặc dù sản lượng tăng gấp 3 lần nhưng tỷ lệ xuất khẩu trực tiếp vẫn luôn xấp xỉ 60%, việc nắm giữ thị trường cùng với việc tích cực đầu tư cải tạo các dây chuyền chế biến, điều chỉnh hợp lý cơ cấu chủng loại sản phẩm để phù hợp với thị trường; đồng thời tăng cường quảng bá, mở rộng thị phần … giúp mức giá bán luôn sát với giá bình quân trên thế giới
Giá bán bình quân năm 2005 là 22 triệu đồng/tấn, tăng 138% so với năm 2001 nhưng chỉ tăng 56% so với năm 1996, song tổng doanh thu tăng 278% so với năm
2001 Doanh thu từ 1.673 tỷ đồng năm 1995 tăng lên 6.616 tỷ đồng vào năm 2005 (295,45%), lợi nhuận từ 562 tỷ đồng lên 2.707 tỷ đồng (381,67%) Trong 10 năm
Trang 38qua, tổng lợi nhuận đạt được là 8.520 tỷ đồng đã tạo điều kiện cho Tổng công ty tăng nhanh tích lũy để tái sản xuất, đầu tư mở rộng quy mô diện tích và đầu tư vào các ngành sản xuất khác
Từ kết quả kinh doanh như trên, các chỉ tiêu hiệu quả của Tổng công ty, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là 40,9% và lơị nhuận trên vốn Nhà nước là 45% Các khoản nộp ngân sách không ngừng tăng lên năm 2001: 222,7 tỷ đồng thì đến năm
2005 đã tăng lên 1.039 tỷ đồng, với tốc đô tăng 3,7 lần
2.3.2 Tổ chức bộ máy
Do đặc điểm nổi bật của ngành cao su nước ta là diện tích do nhà nước quản lý chiếm 63%, còn lại 37% là diện tích do tư nhân quản lý nên hình thức tổ chức sản xuất hiện nay phần lớn là hình thức tổ chức theo mô hình của Tổng Công ty cao su Việt Nam, đó là các nông trường cao su
2.3.2.1 Tổ chức:
2.3.2.1.1 Khối quốc doanh trung ương - Tổng Công ty cao su Việt Nam
Tổng công ty cao su Việt Nam được Thủ tướng Chính Phủ thành lập theo Quyết định số 252/TTg ngày 29-4-1995 và hoạt động theo Điều lệ được phê chuẩn bởi Nghị định 43/CP ngày 13-7-1995 Tổng Công ty Cao su Việt Nam có tư cách pháp nhân đầy đủ, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước và các Ngân hàng trong và ngoài nước
Tổng Công ty có một hệ thống tổ chức gồm bộ máy Tổng Công ty và các đơn
vị thành viên được quản lý bởi Hội Đồng Quản trị và điều hành bởi Tổng Giám đốc Tổng Công ty gồm có:
- Cơ quan Văn phòng Tổng Công ty gồm Hội Đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và 10 Ban nghiệp vụ làm tham mưu cho lãnh đạo Tổng Công ty theo từng lĩnh vực nghiệp vụ: Tài chánh - Kế toán, Tổ chức - Cán bộ, Lao động - tiền lương, Quản
lý Kỹ thuật, Xây dựng Cơ bản, Kế hoạch và Đầu tư, Xuất nhập khẩu, Thanh tra - Pháp chế - Bảo vệ, Văn phòng Tổng Công ty, Ban Công tác Thanh niên
- Có 24 thành viên là doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập (22 doanh nghiệp cao su, 01 doanh nghiệp Công nghiệp Cơ khí, 01 doanh nghiệp Tài chính)
- 01 thành viên là Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Trang 39- 02 thành viên là Công ty Cổ phần 100% vốn Nhà nước (01 hoạt động trong nước, 01 đầu tư trồng Cao su ở Lào)
- 05 thành viên là Công ty Cổ phần do Tổng Công ty giữ cổ phần chi phối (trong đó 4 doanh nghiệp Cổ phần hoá và 1 công ty được Tổng Công ty góp vốn thành lập)
- 04 đơn vị sự nghiệp có thu (Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam, Trường Trung học Kỹ thuật nghiệp vụ Cao su, Trung tâm Y tế, Tạp chí Cao su Việt Nam)
* 12 đơn vị là công ty cổ phần trong đó văn phòng Tổng công ty và các công ty thành viên là DNNN giữ cổ phần chi phối trong đó có 2 doanh nghiệp cổ phần hóa và
10 doanh nghiệp góp vốn thành lập ( trong đó có 3 doanh nghiệp do công ty thành viên giữ cổ phần chi phối )
* 10 Công ty cổ phần Tổng công ty không giữ cổ phần chi phối, trong đó 3 công
ty cổ phần hoá và 7 công ty góp vốn thành lập
* 01 đơn vị Liên doanh với Nga (Visorutex)
* 05 Văn phòng đại diện, 01 Văn phòng ở Hà Nội, 04 Văn phòng ở bốn nước Trung Quốc, Mỹ, Nga, Ucraina
* Mối quan hệ giữa Tổng Công ty và các đơn vị thành viên :
Các Công ty thành viên trực thuộc Tổng Công ty là các đơn vị hạch toán độc lập theo luật Doanh nghiệp Nhà nước Tổng công ty là đơn vị cấp trên trực tiếp, là cấp giao kế hoạch và có trách nhiệm kiểm tra, giám sát, chỉ đạo các hoạt động của
công ty thành viên Hệ thống tổ chức Tổng Công ty thực hiện theo mô hình liên kết
hỗn hợp dọc - ngang nhằm tạo mối liên kết giữa các đơn vị thành viên với nhau: các đơn vị thành viên cùng một quy trình sản xuất, cùng một công nghệ, cùng một thị trường có sự đoàn kết, tương trợ lẫn nhau về vốn, kỹ thuật, về giống Mối quan hệ giữa Tổng Công ty và các doanh nghiệp thành viên thể hiện trong một số lĩnh vực chính như sau:
- Quản lý đầu tư Xây dựng cơ bản: Tổng công ty thẩm định và phê duyệt các dự
án đầu tư theo thẩm quyền được pháp luật quy định, là cấp thẩm định trước lúc trình cho bộ chủ quản hoặc Chính phủ phê duyệt Tổng Công ty là đầu mối để Nhà nước
Trang 40giao kế hoạch và phân bổ kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản cho từng doanh nghiệp thành viên
- Quản lý nguồn vốn: giao hạn mức vốn ngân sách cấp, vốn vay tín dụng đầu tư
cho các doanh nghiệp thành viên; điều động, quản lý và phân bổ nguồn vốn khấu hao vườn cây từ nguồn ngân sách cấp; huy động và ủy thác cho Công ty Tài chính Cao su cho vay đối với nguồn vốn khấu hao tài sản cố định khác
- Quản lý sản xuất: quản lý thông qua kế hoạch giao hàng năm trong các lĩnh
vực tài chính, năng suất sản lượng, giá thành sản xuất, lao động tiền lương Quản lý giá trần các loại vật tư chủ yếu, quản lý giá sàn sản phẩm tiêu thụ
- Quản lý kỹ thuật: thông qua quy trình kỹ thuật được ban hành phù hợp với
từng thời kỳ; kiểm tra định kỳ việc thực hiện quy trình, có đánh giá bằng các chỉ tiêu định lượng, là một trong những tiêu chí chấm điểm thi đua
- Quản lý xuất nhập khẩu: các doanh nghiệp xuất nhập khẩu và trực tiếp bán
hàng, Tổng Công ty là một đầu mối xuất nhập khẩu và quản lý giá bán thông qua giá sàn thông báo hàng kỳ
- Quản lý nhân sự: Tổng Công ty bổ nhiệm, bãi nhiệm cán bộ từ cấp cấp Giám
đốc Nông trường, xí nghiệp đến Giám đốc công ty thành viên
Qua các mối quan hệ như trên, chúng tôi thấy Tổng Công ty thực hiện chủ yếu
là chức năng quản lý với vai trò như một cơ quan chủ quản đầu tư Vai trò quản lý kinh doanh chỉ dừng lại ở mức là một đầu mối xuất khẩu cao su, quản lý kế hoạch sản xuất, một số giá và định mức cơ bản Hình thức này giúp các đơn vị cơ sở chủ động trong kinh doanh nhưng chưa tạo thành một thực thể thống nhất trong kinh doanh (trong một Tổng công ty nhưng vẫn tồn tại nhiều biểu giá – cả giá mua lẫn giá bán)
* Tổ chức bộ máy các doanh nghiệp thành viên:
Tổ chức bộ máy của các đơn vị thành viên gồm các Phòng chức năng làm tham mưu cho lãnh đạo Công ty trong việc chỉ đạo sản xuất kinh doanh, các đơn vị phụ thuộc là nông trường, xí nghiệp hạch toán báo sổ, thực hiện kế hoạch sản xuất của Công ty và giao khoán tới người lao động Hiện nay trong các công ty cao su, tùy theo quy mô trực thuộc tồn tại hai loại hình tổ chức quản lý :