1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Thiết kế bài học khối lớp 4 - Tuần học 30

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 182,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ph¸t triÓm bµi : Hoạt động 1 : Giới thiệu tỉ lệ bản đồ MT : Bước đầu nhận biết được tỉ lệ bản đồ cho biết một đơn vị độ dài thu nhỏ trên bản đồ ứng với độ dài thật trên mặt đất là bao nh[r]

Trang 1

Tuần 30

Ngày soạn : 26 - 3- 2010 Ngày giảng : Thứ hai ngày 29 tháng 3 năm 2010

Tiết 1: Chào cờ Tập trung trên sân trường.

Tiết 2:Tập đọc Hơn một nghìn ngày vòng quanh Trái Đất.

I Mục tiêu:

1 KT : - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài.

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Ma-gien- lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát đẻ hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định Trái Đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới

2 KN : - Đọc trôi chảy toàn bài Đọc lưu loát các tên riêng nước ngoài; đọc rành mạch các

chữ số chỉ ngày, tháng, năm

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tự hào, ca ngợi

3 TĐ : Có ý thức vượt khó trong học tập và trong đời sống

II Chuẩn bị :

1 GV : ảnh chân dung Ma- gien-lăng.

2 HS : Học bài cũ, chuân rbị bài mới.

III Các hoạt động dạy học.

A Giới thiệu bài :

1 ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ: ? Đọc thuộc lòng bài

Trăng ơi…từ đâu đến? Nêu ý chính của

bài?

3 Giới thiệu bài : Dùng tranh để GT

B Phát triểm bài :

Hoạt động 1 : Luyện đọc

MT : - Đọc trôi chảy toàn bài Đọc lưu loát

các tên riêng nước ngoài; đọc rành mạch

các chữ số chỉ ngày, tháng, năm

CTH :

- Hát đầu giờ

- 2,3 Hs đọc, trả lời câu hỏi

- Đọc nối tiếp: 2 lần - 6 Hs đọc / 1 lần

+ Đọc nối tiếp lần 1: Kết hợp sửa lỗi phát

+ Đọc nối tiếp lần 2: Kết hợp giải nghĩa từ - 6 Hs khác đọc

- Gv nx đọc đúng và đọc mẫu toàn bài: - Hs nghe

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

Trang 2

MT: - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài.

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi

Ma-gien- lăng và đoàn thám hiểm đã dũng

cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát đẻ

hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định

Trái Đất hình cầu, phát hiện Thái Bình

D-ương và những vùng đất mới

CTH :

- Đọc thầm toàn bài, trao đổi: - Hs đọc thầm, lần lượt trả lời các câu hỏi

theo nhóm

? Ma-gien- lăng thực hiện cuộc thám hiểm

trên biển dẫn đến những vùng đất mới

? Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn

gì dọc đường? - Cạn thức ăn, hết nước ngọt, thuỷ thủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt lưng

da để ăn Mỗi ngày có vài 3 người chết phải ném xác xuống biển Phải giao tranh với thổ dân

? Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại như thế

nào? - Ra đi có 5 chiếc thuyền mất 4 chiếc thuyền lớn, gần 200 người bỏ mạng dọc

đường, trong đó có Ma-gien-lăng cũng bỏ mình trong trận giao tranh Chỉ còn 1 chiếc thuyền với 18 thuỷ thủ sống sót

? Hạm đội của Ma-gien-lăng đã đi theo

? Đoàn thám hiểm của Ma-gien-lăng đã đạt

những kết quả gì? - đã khẳng định TĐ hình cầu, phát hiện ra TBD và nhiều vùng đất mới

? Câu chuyện giúp em hiểu điều gì về các

nhà thám hiểm? - Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, dám vợt mọi khó khăn để đạt mục đích

? Nêu ý nghĩa của bài: -ý nghĩa: Ca ngợi Ma-gien- lăng và đoàn

thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn,

hi sinh, mất mát đẻ hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định Trái Đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới

Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm:

MT : Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng

tự hào, ca ngợi

CTH :

? Nêu cách đọc bài: - Toàn bài đọc rõ, chậm, đọc rành rẽ những

từ ngữ thông báo thời gian Nhấn giọng: khám phá, mênh mông, TBD, bát ngát, mãi chẳng thấy bờ, uống nớc tiểu, ninh nhừ giày, thắt lng da, ném xác, nảy sinh, bỏ

Trang 3

mình, không kịp, mời tám thuỷ thủ sống sót, mất bốn chiếc thuyền, gần 200 ngời bỏ mạng, khẳng định, phát hiện,

- Luỵên đọc đoạn 2,3:

- Gv cùng hs nx, khen hs đọc tốt, ghi điểm

C Kết luận :

- Nx tiết học, vn đọc bài và chuẩn bị bài 60

Tiết 3: Toán Luyện tập chung.

I.Mục tiêu:

1 KT : Củng cố kiến thức về :

- Khái niệm ban đầu về phân số, các phép tính về phân số, tìm phân số của một số

- Giải bài toán có luên quan đến tìm 2 số khi biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của 2 số đó

- Tính diện tích hình bình hành

2 KN : Giải được các bài toán dạng trên tương đối thành thạo.

3 TĐ : Cẩn thận, chính xác, có ý thức học tập

II Chuẩn bị :

1 GV : Bảng phụ, liệt kê kiến thức trọng tâm.

2 HS : Học bài và ôn các dạng toán cơ bản, bảng con.

III Các hoạt động dạy học.

A Giới thiệu bài :

1 ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu 1 hs lấy ví dụ

về bài toán tìm 2 số khi biết hiệu của 2 số?

3 Giới thiệu bài :

B Phát triểm bài :

Hoạt động 1 : Bài 1.

MT : Thực hiện được các phép tính về phân

số

CTH :

- Hát đầu giờ

- 1 Hs lấy ví dụ, lớp nx, cả lớp giải bài vào nháp

- Hs đọc yêu cầu bài, lớp làm bài vào bảng con

- 4 Hs lên bảng chữa bài

- Gv cùng hs nx, chữa bài, trao đổi về cách

23 20

11 20

12 20

11 5

3    

(Bài còn lại làm tương tự)

Hoạt động 2 : Bài 2.

MT : Tính được diện tích hình bình hành

Trang 4

? Nêu cách tính diện tích hình bình hành? - Hs nêu.

- Làm bài vào nháp: - Cả lớp làm bài, 1 Hs làm bài vào bảng

phụ rồi trình bày

Chiều cao của hình bình hành là:

18 x = 10 (cm)5 9

Diện tích hình bình hành là:

18 x 10 = 180 (cm2)

Đáp số: 180 cm2

Hoạt động 3 : Bài 3

MT : Giải được bài toán dạng Tìm hai số

khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

trình bày

- Nhận xét, KL

Hoạt động 4 : Bài tập 4 ( dành cho HSKG

nếu còn tg)

MT : Giải được bài toán dạng Tìm hai số

khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

CTH :

- Gv cùng hs nx, chữa bài

Bài giải

Tổng số phần bằng nhau là:

2 + 5 = 7 (phần)

Số ôtô trong gian hàng là:

63 : 7 x 5 = 45 (ôtô)

Đáp số: 45 ôtô

( Làm tương tự, tìm hiệu số phần bằng nhau)

Bài 5 Cho HS hoạt động theo cặp nếu

còn tg

- Hs đọc yêu cầu

- Hs tự làm bài, nêu miệng

- Gv cùng hs nx, chữa, trao đổi cách làm:

C Kết luận :

- Hệ thống kiến thức cơ bản

- Nx tiết học, vn ôn lại phần đã học và xem

bài 147

- Khoanh vào hình B

Tiết 4 : Mĩ thuật ( GV Mĩ thuật dạy)

Tiết 5: Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: Du lịch – thám hiểm.

I Mục tiêu:

1 KT : Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm (BT1, 2)

2 KN : Bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch , thám hiểm để viết được

đoạn văn nói về hoạt động du lịch hay thám hiểm

Trang 5

3 TĐ : Có ý thức học tập , khám phá qua hoạt động du lịch, thám hiểm.

II Chuẩn bị :

1 GV : Phiếu học tập.

2 HS : Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.

III Các hoạt động dạy học.

A Giới thiệu bài :

1 ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ: Muốn yêu cầu đề nghị

ta phải nh thế nào? Lấy ví dụ?

3 Giới thiệu bài :

B Phát triểm bài :

Hoạt động 1 : Bài 1, 2

MT : Biết được một số từ ngữ liên quan

đến hoạt động du lịch và thám hiểm

CTH :

- Hát đầu giờ

- 2, 3 Hs nêu, lớp nx, bổ sung

- Hs đọc yêu cầu bài

- Chia lớp thành 4 nhóm hoạt động : - Mỗi nhóm làm một phần vào phiếu:

lớp nx, trao đổi, bổ sung

- Gv nx chung, khen nhóm tìm đợc nhiều từ

đúng:

a Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm: la bàn, lều trại, thiết bị an toàn, quần áo, đồ

ăn, nớc uống, đèn pin, dao, bật lửa, vũ khí,…

b Phơng tiện giao thông tàu thuỷ, bến tàu, tàu hoả, ô tô, máy bay,

tàu điện, xe buýp, nhà ga, sân bay, cáp treo, bến xe, vé tàu, vé xe, xe máy, xe đạp, xích lô,…

c.Tổ chức, nhân viên phục vụ du lịch khách sạn, hớng dẫn viên, nhà nghỉ, phòng

nghỉ, công ti du lịch, tuyến du lịch, tua du lịch,…

d Địa điểm tham quan du lịch: phổ cổ, bãi biển, công viên, hồ, núi, thác

n-ớc, chùa di tích lịch sử, bảo tàng, nhà lu niệm,…

nhau:

a Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm: la bàn, lều trại, thiệt bị an toàn, quần áo, đồ

ăn, nước uống, đèn pin, dao, bật lửa, vũ khí,…

b Những khó khăn nguy hiểm cần vượt

qua: bão, thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng rậm, sa mạc, ma gió, tuyết, sóng thần, cái đói, cái

khát, sự cô đơn,…

c Những đức tính cần thiết của người tham

gia: Kiên trì, dũng cảm, can đảm, táo bạo, bền gan, bền chí, thông minh, nhanh nhẹn, sáng

tạo, a mạo hiểm, tò mò, hiếu kì, ham hiểu

Trang 6

biết, thích khám phá, không ngại khổ,…

Hoạt động 2 : Bài 3.

MT : Bước đầu vận dụng vốn từ đã học

theo chủ điểm du lịch , thám hiểm để viết

được đoạn văn nói về hoạt động du lịch hay

thám hiểm

CTH :

- Hs đọc yêu cầu bài

- Tổ chức học sinh làm bài vào vở: - Cả lớp làm bài

- Trình bày: - Lần lợt hs nêu, lớp nx, trao đổi, b sung

- Gv nx chung, ghi điểm

C Kết luận :

- Hệ thống toàn bài

- Nx tiết học VN hoàn thành bài vào vở,

chuẩn bị bài 60

Ngày soạn : 26 - 3 - 2010 Ngày giảng : Thứ ba ngày 30 tháng 3 năm 2010

Tiết 1: Kể chuyện

Kể chuyện đã nghe đã đọc.

I Mục tiêu:

1 KT: Hiểu nội dung chính của câu chuyện ( đoạn truyện) đã nghe, đã học nói về du lịch

hay thám hiểm

2 KN : Dựa vào gợi ý SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc

nói về du lịch hay thám hiểm

3 TĐ : Có ý thức học tập và khám phá.

II Chuẩn bị :

1 GV : - Sưu tầm truyện viết về du lịch hay thám hiểm;

- Phiếu viết dàn ý bài kể chuyện; tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện

2 HS : Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.

III Các hoạt động dạy học.

A Giới thiệu bài :

1 ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ: Kể câu chuyện Đôi

cánh cuả Ngựa Trắng? Nêu ý nghĩa

chuyện?

3 Giới thiệu bài :

B Phát triểm bài :

Hoạt động 1 : Hướng dẫn hs tìm hiểu yêu

cầu của đề bài.

MT : Dựa vào gợi ý SGK, chọn được câu

chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói

về du lịch hay thám hiểm

- 2,3 Hs kể nối tiếp, nêu ý nghĩa

Trang 7

CTH :

- Gv viết đề bài lên bảng: Đề bài: Kể lại

một câu chuyện em đã đợc nghe được đọc

về du lịch hay thám hiểm - 1 Hs đọc đề bài

- Gv hỏi để học sinh gạch chân những từ

quan trọng :

- Gv gợi ý hs tìm kể câu chuyện ngoài sgk

đợc cộng thêm điểm:

? Giới thiệu tên câu chuyện định kể? - Hs lần lợt giới thiệu

+ Giới thiệu tên câu chuyện, nhân vật; Mở

đầu, diễn biến, kết thúc câu chuyện; trao

đổi với các bạn nội dung, ý nghĩa câu

chuyện

Hoạt động 2 : Hs kể và trao đổi nội

dung câu chuyện:

MT : Kể lại được câu chuyện (đoạn truyện)

đã nghe, đã đọc nói về du lịch hay thám

hiểm

của mình

- GV dán tiêu chuẩn đánh giá bài kể

chuyện: Nội dung, cách kể, cách dùng từ: - Hs đọc tiêu chuẩn đánh giá.

- Gv cùng hs nx, dựa vào tiêu chí đánh

giá Khen ghi điểm hs kể tốt

C Kết luận :

- Nx tiết học, vn kể lại cho ngời thân nghe

câu chuyện em đã kể

Tiết 2 : Thể dục ( GV Thể dục dạy)

Tiết 3: Toán

Tỉ lệ bản đồ.

I Mục tiêu:

1 KT : Bước đầu nhận biết được tỉ lệ bản ôôf cho biết một đơn vị độ dài thu nhỏ trên bản

đồ ứng với độ dài thật trên mặt đất là bao nhiêu và ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ

2 KN: Bước đầu đọc, tính được các số liệu về tỉ lệ bản dồ

3 Yêu thích môn học

II Chuẩn bị :

1 GV : Bản đồ thế giới, bản đồ VN, bản đồ một số tỉnh thành,

2 HS : Học bài cũ, chuẩn bị một số bản đồ nhỏ.

Trang 8

III Các hoạt động dạy học.

A Giới thiệu bài :

1 ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu cách giải bài toán

tìm 2 số khi biết hiệu( tổng) và tỉ số của 2

số đó?

3 Giới thiệu bài :

B Phát triểm bài :

Hoạt động 1 : Giới thiệu tỉ lệ bản đồ

MT : Bước đầu nhận biết được tỉ lệ bản đồ

cho biết một đơn vị độ dài thu nhỏ trên bản

đồ ứng với độ dài thật trên mặt đất là bao

nhiêu và ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ

CTH :

- 2,3 Hs nêu, lớp nx, bổ sung

- Gv treo các bản đồ đã chuẩn bị: - Hs đọc tỉ lệ bản đồ

- Gv kết luận: - Các tỉ lệ 1:10 000 000; ghi trên bản đồ

gọi là tỉ lệ bản đồ

? Tỉ lệ bản đồ VN: 1 : 10 000 000 cho biết

? Độ dài 1 cm trên bản đồ ứng với độ dài

bao nhiêu trên thực tế? - 10 000 000 cm hay 100 km trên thực tế

- Tỉ lệ bản đồ có thể viết dưới dạng phân số

, tử số và mẫu số cho biết gì?

10000000

1

- TS cho biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ là

1 đơn vị đo độ dài (cm,dm,m, ) và mẫu số cho biết độ dài thật tơng ứng là

10 000 000 đơn vị độ dài đó (10000000 cm,

10000000 dm, 10000000m, )

Hoạt động 2 : Luyện tập

MT : Bước đầu đọc, tính được các số liệu

về tỉ lệ bản dồ

Bài 1.

- Hs nêu miệng:

- Ttrên bản đồ tỉ lệ 1:1000, mỗi độ dài 1mm; 1cm; 1dm, ứng với độ dài thật lần lượt là: 1000mm; 1000cm; 1000 dm

- Gv thu một số bài chấm - 1 số hs lên điền

- Gv cùng hs nx, chữa bài: - Đọ dài thật: 1000cm; 300dm;

10 000mm; 500m

bài

- Gv nx và kết luận:

C Kết luận :

- Hệ thống KT cơ bản

- Nx tiết học, dặn chuẩn bị bài sau

+ Phần a,c: S + Phần b,d: Đ

Trang 9

Tiết 4: Chính tả: (Nhớ – viết)

Đường đi Sa Pa

I Mục tiêu:

1 KT : Phân biệt tiếng có âm đầu dễ lẫn r/d/gi

2 KN : Nhớ-viết lại chính xác , trình bày đúng đoạn văn đã HTL trong bài Đường đi Sa Pa.

Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu dễ lẫn r/d/gi

3 TĐ : Có ý thức rèn luyện chữ viết và giữ vở sạch, chữ đẹp.

II Chuẩn bị :

1 GV : Bảng phụ và phiếu học tập.

2 HS : Học bài cũ, chuẩn bị bảng con, vở , bút.

III Các hoạt động dạy học.

A Giới thiệu bài :

1 ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ: Viết: trung thành,

chng sức, con trai, cái chai, phô trơng,

ch-ơng trình,…

3 Giới thiệu bài :

B Phát triểm bài :

Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết chính tả.

MT : Nhớ-viết lại chính xác , trình bày

đúng đoạn văn đã HTL trong bài Đường đi

Sa Pa

CTH :

- 2 Hs lên bảng viết, lớp viết bảng con

- Đọc thuộc lòng đoạn văn cần nhớ viết: - 2 Hs đọc

? Phong cảnh Sa Pa đợc thay đổi nh thế

nào? -…thay đổi theo thời gian trong một ngày Ngày thay đổi mùa liên tục: mùa thu, mùa

đông, mùa xuân

? Tìm và luyện viết từ khó, dễ lẫn khi viết

chính tả? - Hs tự tìm và đọc, cả lớp luyện viết:- VD: thoắt cái, khoảnh khắc, ma tuyết, hây

hẩy, nồng nàn, hiếm quý, diệu kì,…

- Nhớ - viết chính tả: - Cả lớp viết bài

- Gv thu một số bài chấm - Hs đổi chéo vở soát lỗi

- Gv cùng hs nx chung

Hoạt động 2 : Bài tập.

MT : Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng

có âm đầu dễ lẫn r/d/gi

CTH :

- Trình bày: - Đại diện 3 nhóm lên bảng thi, lớp trình

bày miệng

- Gv cùng hs nx, chốt bài đúng

Trang 10

ong ông a

ròng, rong biển, bàn hàng rong, đi rong,

nhà rông, rồng, rỗng, rộng, rồng lên,…

rửa, rữa, rựa,…

nước, dong dỏng, cơn dông,( hoặc cơn giông,) da, dừa, dứa,…

hàng, giọng nói, giỏng tai, giong trâu, trống giong cờ mở,…

cơn giông, giống, nòi giống,…

ở giữa, giữa chừng,…

- Gv chép đè bài lên bảng: - Hs tự làm bài vào vở, 1 Hs lên chữa bài

- Gv cùng hs nx chung, chốt bài đúng:

C Kết luận :

- Nx tiết học, ghi nhớ các từ để viết đúng

Thứ tự điền đúng: thế giới, rộng, biên giới, dài

Tiết 5: Đạo đức Bảo vệ môi trường

I Mục tiêu:

1 KT : Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường (BVMT) và trách nhiệm BVMT

2 KN : Nêu đươc những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để bảo vệ môi trường.

3 TĐ : Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù

hợp với lứa tuổi và khả năng Đồng tình ủng hộ những hành vi bảo vệ môi trường

II Chuẩn bị :

1 GV : Phiếu học tập

2 HS : Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.

III Các hoạt động dạy học.

A Giới thiệu bài :

1 ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ: Em vần làm gì để

tham gia giao thông an toàn?

3 Giới thiệu bài :

B Phát triểm bài :

Hoạt động 1 : Thảo luận thông tin.

MT : Hs nêu những nguyên nhân ô nhiễm

môi trường, con ngời có trách nhiệm với

môi trường

CTH :

- Hát đầu giờ

- 1,2 HS nêu, lớp nx, bổ sung

- Thảo luận nhóm câu hỏi 1;2;3: - N3 thảo luận:

- Gv cùng hs nx chung, chốt ý đúng: - Hs nhắc lại:

Ngày đăng: 30/03/2021, 04:55

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w