N ội dung chi tiết cùa iiliCtng ngliiẽn cứu nùy sẽ đuợc chúiig lối trình bày trong các chư ơng tiếp theo.... tính kiiili lế..[r]
Trang 1PGS TS, NGUYỄN XUÂN VINH
THIẼT KÊ VÀ KHAI THÁC ĐƯỜNG ô TỒ - ĐƯỜNG THÀNH PHÔ
(Tái bẳn)
N H À XUẤT BẢ N XÂY D ự N G
Trang 2L Ờ I N Ó I Đ Ầ U
C ó lè tên cuốn sách uà p h ồ n m ớ đ ẩ u cú a nó c ũ n g đ a g iớ i th iệ u với bạn đọc I»ục đ íc h biúa soạn tủ i liệu này.
N ộ i d u n g c ủ a c u ố n s á c h g ồ m 10 c h ư ơ n g : C h ư ơ n g m ở đ ầ u t r ìn h b à y
q u a n đ iế m t h i ế t k ế a n toàn cho đ ư ờ n g òtô, đ ư ờ n g t h à n h p h ố th ô n g q u a
n h ữ n g s ố liệ u v ề h iế m h o ạ d o ta i n ạ n g ia o th ô n g (T N G T ) đ ư ờ n g bộ
g à y ra.
T ừ c h ư ơ n g 1 đ ế n chư ơ ng 7: T r in h bà y cáck ứ ng x ử củ a lá i xe t ừ s ự
th iế t lậ p chè' d ộ xe ch ạ y cho c h in h m i n h b ằ n g n h ữ n g c ả m n h ậ n v ề các
đ iề u k iệ n của đ ư ờ n g sá; K háo s á t các n g u y ê n n h ã n và p h â n tích các tìn h
h u ố n g x ả y ra các T N G T ; x e m x é t ả n h h ư ở n g c ủ a các đ iể u k iệ n đ ư ờ n g sá,
đ iề u k iệ n Ih ién n h iê n đ ế n a n tnàn g ia o th ô n g (A T G T ) đ ư ờ n g bộ c ù n g các biện p h á p báo đ ó m a n toàn cho các p h iù tììg tiện g ia o th ô n g trê n đường.
D ịic biẹl, n ộ i d u n g chư ơng 9 giới th iệ u với h ạ n đọc p h ư ơ n g p h á p th iế t
k ế m ớ i b a y th ĩế t k ế n â n g cấp cãi tạo đ ư ờ n g õtõ và đ ư ờ n g th à n h p h ế h iệ n
h ữ u theo q u a n đ iế m a n toán ịỊino th ô n g vâi n h ié u ui d ụ cụ thế.
B iê n soọ/ỉ cuỏh " T h iế t h ê 'v à k h a i t h á c d ư ờ n g ô tô , đ ư ờ n g t h à n h
p h ô ' t h e o q u a n d i ê m a n t o à n g i a o t h ô n g " tác g iá rnang m u ố n được
g iâ i th iệ u n h ữ n g k ế f q u ả n g h iên cứ u củ a n h iề u nư ớc trẽ n t h ể g iớ i cũ n g
n h ư m ộ t sô k ế t q u à n g h iên cừ u tro n g nư ớ c vể A T G T v à h y vọ n g sẽ là tà i liệu th a m k h ả o h ữ u ích cho các k ỹ s ư th iế t k ế cầ u đ ư ờ n g ; cho các n h à
q u á n lý, k h a i th á c h ệ th ố n g m ọ n g lướ i đ ư ờ n g trên cả nư ớc c ù n g các cơ
q u a n h ừ u q u a n k h á c Đ ồng thời đ â y c ũ n g là tà i liệu th a m k h ả o cậ p n h ậ t
cầ n th iế t cho các s in h viên n g à n h cầ u đ ư ờ n g b ổ s u n g t h ê m kiế n th ứ c các
m ò n họ c "T hiết k é 'v à k h a i th á c đ ư ờ n g ỏtô, đ ư ờ n g t h à n h phố".
T á c g iả x in c h á n th à n h cám ơn s ự g i ú p cỉỡ q u ý b á u c ủ a N X B X ã y
D ự n g v à râl m o n g tiếp th u đ ư ợ c n h ữ n g ý kiế n n h ậ n x é t c ủ a các
e h u \ ù n g ia , c ủ a b ạ n đọ c x a ịỊồ n M ọ i g ó p ỹ x in g ứ i về: B a n B iê n tậ p
s á c h K hoa h ọ c k ỹ t h u ậ t, N h à x u ấ t b á n X ã y d ự n g - 3 7 L ẽ Đ ạ i H à n h H à
N ộ i Đ iện th o ạ i 0 4 9 7 4 1 9 5 4
T á c g i ả
Trang 3C h ư ư n g m ứ đ ầ u
T A I NẠN G IA O T H Ô N G VÀ Q U A N Đ IỂ M T H I Ế T K Ế a nt o à n
C H O Đ Ư Ờ N G Ô T Ô , Đ Ư Ờ N G T H À N H P H Ố
I - N gày nay cùng với nliữiìg lợi tích ío lớn d o img dụng n hữ ng thành tựu khoa học -
kỹ Ihuãi m ới h iện đại trong ngành giao thông vận ỉải m ang lại, loài nguời ciĩng đang
đứ n g trước nliững hiếm hoạ ngày càng nhiều d o tai nạn giao thòng (TN G T) xảy ra ihường x u v ỉti lừiig ngày, từng giờ (rên k hắp các néo đường ở lất cả các nước trên thế giớ i, [rong dó có nước V iệt Nani chúng la
Theo sỏ iiệu nghiên cứu cúa ngân h àng ihê giới thì hàng năm trên toàn cầu c ó khoảng hưu inội triệu người ch é ì 25 -ỉ- 35 Iriệu người bị thương d o TN G T
TNCÌT clã lìun cho liùna ngàv c ó 3000 người, trong dó c ó 500 trẻ em trỏii th ế giới
ch c t T ính ra cứ 30 g ứ y lại có m ột người tứ vong ?> phút lại c ó m ột irc cm chết vì
TN G T Tại ciic nước đang phút tiicn m ặc dầu chi chiCm 1/3 s ố km hành trìn h so với toàn ihc giới Iihưiig s ố T N G T ch iế in lới 80% khiến tổn Ihiii vật ch ấ i do TN G T gây ra chiếm
l 5% lốiig thu nlìập q uốc dãn G D P Tại các khu vực đờ Iliị đô n g d à n cư T N G T làin chếi hơii 6(K).0(X) người và klioàng gần 20 triệu người bị thưcTĩig
R iẽn^ lại khu vực Chiìii Á • T hái Bình Dưitng iroiig nám 2005 đã có gán 440.000 nguìíi chót VI TN G T Số tui nạn trong khu vực này cao gãp iiai lần so vói the giới Người
la d ư báo với đà phái Iricn G T V T nliư hiện nay thì dốn nãin 20 1 0 s ố vụ T N G T ớ khu vực này sẽ lãng dến 660.0 0 0 nyười chèì (chiếm 2/3 số người chết do T N G T Irèn toàn ihế giớ i), và dến nĩun 2020 số người chết d o T N G T có thè vượt qu á s ố ngưòi chct d o nhiễm
H iV \ ã lao phổi
ớ Viội N am Irong nlìicu nãm t|ua O y ban A n loìm G iao thòng Q uốc gia đ o N hà nước
ta lập ra dã luôn luôn bám sát chí dạo các cơ quan hữu quan từ T rung ươiig đến địa phương d(j theo dõi phàn tích, lìm hicu nguyên nhũn \'ù thường xuyên đưu ra các biện
p h á p d c n à n g c a o a n to à n g ia o ih õ n g n h ư : n ũ n g c ấ p cái lạ o v à x â y d ự n g m ớ i Iihiổu tu y ế n
q uốc lộ tinh lộ; xừ lý các cliéin đen - nơi thường xuyên xày ra lai nạn; hạn c h ế lốc độ: lãiiỉi cườim các biện pháp tổ chức ỊỊÌao thõng như sơn vạch, b iển báo hoàn thiện hệ
ih o n g dèiì lín hiệu, bỏ' trí các g ờ uiàm {ốc đ ộ tại các vị irí cẩn thiết giám tốc (lừ dường phụ ra dườ ng chính, gân các núi giao Ihòng); m ứ dưmig vòng q u a các ihành phố d ó thị
Trang 4v à c ó c h ế tài xừ p h ạt đ ố i với lái xe khỏng ch ấ p h ành luật giao thỏng; đưa giáo dục luíU giao thông đường bộ vào trong các irường học; tổ chức các cuộc hội thảo tẩm c ỡ quòc
g ia, q uốc tế M ậc dù những giải pháp trên đ ã m ang lại nhiểu hiệu quà nhưng T N G T
đường bộ, đường thuỷ, đường sát ờ nước ta trong những nãm gán đây luy có thuyên
giảm về mặ! s ố lượng song mức dỏ nghiêm trọ n g cú a các lai nạn lại tăng, nhất ià các tui
n ạn g iao thõng đư ờ n g b ộ xáy ra trong m ột hai năm g ẩn đây irên các q uốc lộ lỉnh lộ trong các dô thị, th àn h p h ố lớn Có Ihể đưa ra đây m ột ví dụ: riêng bệnh viện C hợ Rảy cúa T hành phố H ồ C h í M inh hàng nãm đã phải cấp cuu hơn 30.000 ca chấn thương sọ
n ão do TNG T
T N G T đ ã d ẫn đ ế n n hừ ng thiệt hại to lớn vé ngườ i và cù a cải vặt chất cù a xã h ội Theo tài liệu c ô n g bổ củ a N gân hàng Phát triển ch à u Á thì hàng n ãm T N G T ờ nước la đ ã làm tổn Ihất 885 Iriệu đ ô la (U SD ), chưa kế phải huy độ n g nguồn nhãn lực thiết bị rất lớn của ngành y tế đế phục vụ c h o việc cứu chữa, phục hổi chức nãng cho các bệnh nhân Nếu đem so sánh thì sô' tiển tổ n thất này còn c a o hơn lổng giá irị tiển thuốc đ iểu trị ch o 84 triệu người dân V iệt N am trong nàm 2005 và đ ã ch iế m hơn 5.5% tổng thu ngân sách cùa
c ả nước nãm 2005! C ò n nếu xét lốn Chat về ngườ i ihì m ồi n ãm nước ta c ó lới 12 - 13
n gàn người tứ vong đ o T N G T Bìiih q u ân m ỗi n g à y c ó trẽn 30 người chết và hàng trãm nguừi bị thươ ng S ố lư ợ ng người chết d o T N G T ch iế m 50% tổng s ố người tứ vong d o
c ác n g uyên n h ăn kh ác (N giiổn rin lừ các h á o "T uổi tvè" "Gian ihCmg vận líỉi","T ạ p ch í (lUt d ư ờ n g " ).
T rong các báo c á o tại hội ihào Q uốc g ia A S IA N - AD B về an toàn đường bộ nãm
2004 dã chi ra s ố T N G T đường bộ Iiàng nãm ch ic m 96% tổng số tai nạn d o đường bõ dường thuý, đường sắt gây ra Thổng kê về T N G T đường bộ từ nàm 1993 đến nãm 2002
ờ nước ía số T N G T hàng nãm vản tiuig so với n ãm trước, chỉ đến nãm 2003 dến nay vcri
n hững nỗ lực k h ông n g ừ n a cúa các c ơ q u an hữu q u an nhà nước phối hợp với tuyên Iruyền, vận độ n g to àn d â n Ihì s ố T N G T c ó g iảm nhưng lại không hề giảm về m ức độ
n ghiêm trọng, lổn thất xảy ra cho limg VỌI N hữ ng năm qu a sỏ' người ch ế l d o T N G T
dưỡng bộ của nước ta tãn g dcn 66% (trong khi đ ó ở các nước trong khối A S E A N lỷ lộ
này chi khoáng 22% ) C ác TN G T xáy ra trên các đườiìg quốc lộ chiếm 46,88% , trên linh
lộ 13.85% và Irong các đ ô ihị cùa cá nước là 29,77%
Các s ố liệu nêu tro n g bàng 0.1 dưới đây là lổng hợp T N G T m ới nhát xáy ra vào cả
n ãm 2005 và quý 1 n ăm 2006 trôn 22 tuyến quốc lộ thuộc phía Nam do khu q uản lý dưừiig bộ 7 (thuộc C ục đườ ng bộ Việt N am ) q uán lý cung cáp cho thấy: irong Iiãm 2003 biiìli quàn h àng ih án g xáy ra 184 \ ụ T N G T làm 86 người chct và 228 người bị thương,
T rong quý I aã m 20 0 6 so với năm 2005 trị s ố bình quán số vụ T N G T có giám (88 vụ/ Iháng) nhưng số ngườ i ch ế i và bị thương vẩn ch ư a g iàm xuống d áng kế (85 người chốt
và 219 người bị thưcmg)
Trang 5Tháng Tổng số tai nạn
xảy ra (rong tháng
Thiệt hại Chết người BỊ Ihương Giá trị ước tính,
đổng
Nám 2005
Quỹ 1 nãm 2006
2219 vụ
264 vụ
1033 người
286 người
2737 người
657 người
1.109.150.000 404.000.000
T h eo th ố n g k ế mới nhấi, lính đẽ'n hết tháng 9/2006 T N G T Irẽn cả nước đã làm 9353 người chếi và 8286 người bị ihương! So với cùng kỳ vào nãm 2005 thì số vụ tai nạn lãng 0,.í% và sô' người chẽì d o lai nạn tăng 8.3%
G ần đây nhấi ngày 21 ih áng 12 năm 2006 U ỳ han A n toàn Ị ịia o iliõng q u ố c gia đã tổ
chứ c hội nghị lổng kết vé A T G T nãm 2006 cho ihííy m ội vấn dề nóng bỏng được Phó 'ITiú tướ ng N guvẽn Sinh H ùng phác lioạ là: "Tm h hình T N G T là rấi nghiêm Irọng năm sau tãn g cao hơn nãm ưước lãng cao hơn tốc đ ộ lãng trường k inh tế M ức đ ộ tai nạn ngày cà n g tliáin khốc từ dắm đ ò dến đụng xe khách Bình q uân cứ m ỏi lliáng cả nước có hon 1000 người chêt, bàng sổ’ người chết trong 10 cơn bão; N hư vậy m ội nãm s ố người chếi c h o T N G T bằng s ố người chết trong 120 ccín bão, bằng hậu qu à ciia nãm , ba cuộc chiế n tranh kéo dài vài năm trẽn th ế giới ngày nuy Nên nói rằng đây ià thám ho ạ quốc
gia ihì k hỏng phái quá lời" (T ricii hùi h áo 'T a i nạn ^iao iỊiôn\ị d e dơạ s ự p h á i ỉriểii bén dãiiỊ’ li ẽii h á o T iiố i ir é n gày 22!1212006).
Bảng Ihốiig kc 11 Irang vé s ố người chếl vì T N O T liàng nãm cả nước ta (2002 - 2006)
Trang 6Nãm Sỏ' nguời chếi do TNGT (ngưòi/iiam)
N h ư vậy so với nãm 2005 số người chết do T N G T nám 2006 lãng 1000 người và theo
số liệu thốiiịỉ ko kếi thúc nám 2006, tý lệ số Iiguời chết do T N G T tãng trôn 12% so với
nám 2005
Đ ể tiếp tục đấy lùi T N ÍiT kiém c h ế và giám ihiếu phạrn vi ảnh hướng và m ức dộ nghiém trọng cú a các TNCiT dường bộ vừa qua nuớc la dã ký hiệp dịnh tín dụng với
N gán hàng T h ế giới đ ể hố Ii'ự ihực hiện Dự án A TG T dườiig bộ với so liền lẽn tới 3 1.73 iriệu U SD nhằm lạo cơ sớ vật chất và kỷ thuật ch o m ột hệ ihống q uàn lý A T G T có dú khả n àng thực hiện m ộ t cách hiệu quả các chiến lược, ch ú irương chính sách và các biện pháp vể ATCÌT ch o giai đoíiỊỊ Irirớr niịti và các giai d oạn liO'p iheo,
Nội dung cơ bún của Dự án ATCìT nàv cú 4 vấn dổ lỊuan Irọng:
- C ái thiện sự ciiéu phôi \ à (.Ịiiiin [ý loàn diện A T G T ditờiig bộ;
- X ây dựng k hung kiểm irii vìỉ đánh giá T N G T đường bộ;
- X ây dựng cơ sờ d ữ liệu và phàn lích T N G T đưÒTig bộ;
- K iếm (ra và (hám đ ịnh ATGT đối với cõng tác kỷ thuặí đưcmg bộ và các luyẽn hành lang
2 - Khi Iigliicn cứ u, xcin XÓI inức ctộ (iii nạn cũng như dối lượng thuin giu gày tai nạn Iicn th ế giúi và ờ trong nước tliày ràng niức độ tai nạn đường bộ pliụ tliuộc vào loại phương liện sú dụng
Người la đã rút ra kếi liiịm ràng, dối với các nước sừ d ụ n g phương tiện giao thõng cá nhãn bằng xe m áy và xe clạp (.'ùiig nhicLi thì m ức độ T N G T cà n g lãng
T rẽ n hìtiíi 0 l biéu ỉhị mức đỏ tui nan xáy Cit irẽn các dirờiig giao thóng ờ N a Uv (sổ
bị Ihư ơng/l iriệu người kin) cho iliãỵ tấi cà các phưcfng liộn giao ihỏng cá nhãn có tai nạn bị iliirơiig lãng gấp nliicii lán so với các phuơiig liệu giao ihỏng còng cộng M ức (tộ
Trang 7Hành khách của xe điện
Hành khách của xe bus
Người lái xe bus
Hành khách cùa taxi
Lấi xe taxi
Hành khách cùa ôtô
Nguởi lấi ỗtô
Ng;.í!i lái mỏtô
Người lái xe máy
Đi xe đạp
Đi bỗ
ỉ lin h O.Ị
N ếu ta iấy m ức d ộ nguy lìicm ciia lái ôtỏ bằn g 1.0 làm chuẩn thì m ức độ nguy hiểm cúu các loại phương liện giao thông khác được so sánh với m ức đ ộ nguy hiểm chuẩn
ilieo số liệu ờ các Iiưức (N a Uy: 1996: T liuỵ Đ iên: 1994) được quy đ ổ i nliư sau:
H ảnịỉ 0.3
Phương pháp di
chuyển
Độ nguy íiiếm tương đối bị thương ờ các nước khác nhau
Độ nguy hiểm cùa lái xe = 1.0
T h e o số liệu đưa ru cúa V iện B ào vệ sức khoé quốc gia N a U y từ n ã m 1991-1994 cho lliấy tai nạn chăn ihương d ố i với I ig ư ờ i di bộ di xe dạp, đi ô tô, xe m áy là rất cao so với
Trang 8Nhóm ỉham gia
giao Ihông
Tai Iiạn giao thông với sự tham gia cùa phưcmg tiện giao thông
Tông sỏ' lai nạn trên các điờrig ổtô công cộng
Cíiêt
BỊ thương được ghi nhãn
Sô'bị thương thực tế
Tòng số tai nạn bị thương
Bị thương khác Ngưữi-cm
Ngi'cJi đi mổlô và xe máy 4.89 1.66 4.61 4,61 0.37
Hành khách cúa tàu hoả
Tổng cộng
l)0 0 Tại Ihú dỏ London (A nli) lnện inõi ngày có 450.000 người lưu ihỏng trẽn dườ ii’ iphô bầng xe dạp, k hiến clio T N O T lảng lên 10% trong Iiãm 2005
ở V iệt N am , s ố liệu Uiu iliập cúa Uỷ ban A n toàn g iao thõng quốc gia iháng 1 niãin
2003 ch o thấy sỏ' T N G T d o lái xc ỏtô chiếm 22.32% irong khi đ ó do xe m áy chiũB tt'Ji 69.3 2 % N ghía là s ố tai n ạn d o xe ináy cao gấp hơn 3 iần so với lan nạn gãy ra d o OIC) và sỏ' tai nạn do xe m áy g ấy ra chiếm tới hai phần ba tổng s ố T N G T đườ ng bộ! Đ iề j mày
cũ n g thậl dễ hiếu khi biết rằng cả nước ta hiện nay có k h ông dưới 12 triệu xe mí'y các loại m à trong s ố những người điều khiến xe m áy có rấl Iihiểu người klìòng hiểu hết htoặc
kh ỏng châp hành nghiêm chinh luậl lệ giao thõng
3 - Pliân tích n g u y ên nhân xày ra 1097 vụ TN G T đườiig bộ ớ nước Ii» vào năm 2 0 0 3
U ý ban an loàn giao ihông quốc gia đã rúi ra tý lệ phần trâm các nguyên nhân n h ư :aui:
- Người sử dụ n g phưctng liện ; 80.22%
- N gưòi (li bộ: 4,38%
- Xe Ihiốu thiêt bị an toàn: 0.82%
- Tầm nhìn hạn chế: 17.32%
• Các nguyên nhân khác; 6,65%
- K hông rõ n g uyên nhâii: i3.047o
Trang 91- Do người tham gia giao thõng gồm : các lái xe (ôtô, m ôtô, x e m áy x e đ ạp ) và Iigưừi đi bộ Và điểu chúng ta quan tâm nhất đến các đ ố i tượ ng này là người điều khiến các phương liện giao thòng cơ giới
2- D o các điểu kiện về đường sá bao g ổm các yếu tố b ình đ ổ , irác d ọc, trác ngang, láin nhìn (dừng xe, vượt xe) lình trạng m ặt đ ư ờ n g
3- Do tình trạiTg kỷ thuịu cùa xe cộ như: các thiết bị kém an toàn, hệ thống hãm phanh làm việc không tốt, hư hòng đ ộ t xuấi, lốp xe q u á m òn không bảo đ ảm độ bám giữa bánh xe với m ặi đường, xe chớ qu á tải qu á niên hạn vẫn s ử d ụ n g 4- D o ánh hướng cùa đ iều kiện thiên nhiên, thời tiết k h í h ậ u ( m u a , gió sương m ù nhiệi c lộ )
Nliững ngu y ên nhãn trẽn, nhất là nguyên nhân do điều kiện vể đường sá ít n hiều đều
c ó liên q uan đến chất lượng ihiếl k ế và xây dựng cũng như c ô n g tác quản lý trong quá irìn h khai thác dường
N hư thế rõ ràng hiện nay dể nâng cao an toàn giao thông k h ố n g chỉ là trác h nhiệm
cú a Iihừtig cơ q uan quán [ý, khai thác dườiig, và cũng không chỉ giải q uyết các hậu quả clo TNCìT gãy ra vì những nguyên Iilìãn irẽn m à chù yếu là phải c ó nhũng giải p háp ngăn ngừa Iiliữiig lùi lo gày ra lừ T N G T cũiig Iihư hạti t h ế lối da Iihữiig lổ n ihất về người và
c ủ a cái vãi chấỉ của xã hội nếu cliắng m ay xảy ra lai nạn D o đ ó , nhiệm vụ bảo đ ảm an
to àd giao thõng đường bộ cò n licn q uan đến nhiều ngànỉi khác như: ngành sản xu ất ra
c ác pliươiig tiện xc cộ, ngành bào vệ m ôi irường, kiến trúc, m ỹ th u ật công trình, k ỹ thuậi ciiổu khién g ia o ih ỏ n g
R iêng đoi với các c ơ q u an ỈU vấn thiết k ế và q uản lý khai th ác đường hiện nay ngoài
v iệc áp dụng đúng 0 ắn các tiôu chuẩn kỹ thuật để thìéì k ế c á c đề án xây dựng íu yến m ới liav nâng cấ p cải lạo các ỉuyến đường hiện có thì cán thiết phải ng h iên cứu, phân tích và xem XCI kv lưỡng các T N G T xảy ra trên các quốc ỉộ, tỉnh [ộ liên quan đến các điều kiện tlưừng đê' rút ra những k inh nghiệm , nhừng nguyên lắc ihiết k ế trèn quan điểm n âng cao aii íoàn xc chạy
n ú c t ke và khai Ihác đường ôtỏ đường ihành phò trẽn quan đ iểm an loàn giao thông
vổ inọi plm ơng diện (an toàn cho lái xe an íoàn cho các phương tiện giao thông, an toàn trong bất kỳ điéu kiện thời tiết khí hậu nào và đặc biệt là an toàn d o các điéu kiện đường
sá dượ c tạo nén bời các dề án thiết k ế có chất lượng tốí n h íl) đã đượ c râl nhiều nước trên ihê giới n ehiẽn cứu và đc ra các tiêu chuấn an loàn đề đ án h g iá ch ấ t lượng cù a đ ồ án
ih ict k ế các lu y íii mới c ũ n g như các luyến cũ đang khai thác N ội dung chi tiết cùa iiliCtng ngliiẽn cứu nùy sẽ đuợc chúiig lối trình bày trong các chư ơng tiếp theo
Trang 10C h ư ơ n g 1
T H I Ế T L Ậ P C H Ế Đ Ộ X E C H Ạ Y T Ừ K H Á N À N G C A M TH Ụ
C ilA N G Ư Ờ I L Á I X E V Ề Đ IỂ U K IỆ N Đ Ư Ờ N G
VÀ Đ IỂ U K IỆ N T H IÊ N N H IÊ N
1.1 M Ố I Q U A N H Ệ TƯ ƠNG H ỗ G I Ữ A "LÁI X E - Ô T Ô - Đ IÍ5 N G - M Ô I TR U Õ N G "
T R O N G T H IẾ T K Ế VÀ KH A I TH Á C ĐUỜNG
M ột tu yên đưcmg được coi là ihiếi k ế tôì thì sau khi xày dựng xong và đưa đường vào khai ihác phái dạl dược các m ục dích cơ bàn dưới dãy;
- T hực hiện tốl chứ c n ãn g cùa dường là vận chuycn lììmg líoá và hành khách m ội cácli
an íoàn nhanh ch ó n g và ih uận lợi ihoà m ãn được nãng lực ihõng hành với lốc đ ộ khai thác ch o phép
- Tiếi kiệm được chi phí vặn tái và các chi phí khai ihác \'C đường (các phí tổn cho
c ông tác duy tu báo dưỡng Ihườiig xuyên, sửa cliữa vừit và sửa chữa lớn)
- Báo dám clược tính tlium m ỷ cùa con dường N ghĩa lìi con dường dược xây dựng phái [à m ột công trình kicn trúc, hài lioà với cánh ciiian xung quanh, góp phần tô điếm [hcm cánh đ cp (hiứn nhiên: khồng phá vỡ m ốí trường thiOn níiiủn
C ác m ục tiêu q uan trọng trẽn có đạt đưcR; inội cácli dầy dú m ỹ m ãn hay khô n g là hoàn toàn phụ th uộc vào các yếu lò ihiếí k ế liình học m à ch ú n g la lựa chọn Đ iểu Iiày đòi hỏi người kỹ sư thiếl k ế c ầ n có những kỹ n ãng và kinh ngliiệm cần th iết nhất địiih
M ối q uan hệ hữu c ơ giữa các m ục tiêu quaii trọng liên qu an đến sáu vấn để cán gUii quyẽì trong ihiêì kê và khai thác đườiig là: chức nâng hoạt độ n g , lín h ihẩin m ỹ tính kiiili
lế nâng lực thõng liành, an loàn xe chạy, và vấn dé mõi trường cúa tu yến dườiig
Qliuii liệ giữa các m ục tiêu quan irọng troiig iliiẽì kò' các yếu lố hìnli học với cá c phần ihiếl k ế iươiig ứiig của inội luvến được llic hiỌn licn bioLi đ ổ hình 1.1 ch o la thấy giữa các m ục licu có sự túc d ụ n g urưng Iiổ và những niòi liỏn hệ trực liếp hoặc gián liếp giữa các pliiin ilụrc hiện ihiếi k ế khác nhau dc hìiili ihành m ội Uiyến đường
Hoạt clộiig ciia con người cùng các pliuơng liện cli lại (lái xe và òtô) là lìhững nliúti íố áiih hường trực liếp d cn cá c m ục iléu Ljuaii Irọng clc xây dưng m ụi con dường M ặi khác