1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thiết kế bài học khối lớp 1 - Tuần thứ 1 năm 2008

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 158,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tuy nhiên, trong học tập toán thì học cá nhân là quan trọng nhất, HS nên tự học bài, làm bài, tự kiểm tra kết quả theo hướng dẫn của GV c Giới thiệu với HS yêu cầu cần đạt sau khi học [r]

Trang 1

Tuần 1 : Thứ hai ngày 4 tháng 9 năm 2008

ĐẠO ĐỨC

EM LÀ HỌC SINH LỚP MỘT(Tiết 1) I) Mục tiêu:

HS biết được:

- Trẻ em có quyền có họ tên, có quyền được đi học

- Vào lớp Một, em sẽ có thêm nhiều bạn mới, có thầy giáo mới, cô giáo mới, em sẽ học được thêm nhiều điều mới lạ

- Thái độ:

 Vui vẻ phấn khởi đi học, tự hào đã trở thành HS lớp Một;

 Biết yêu quý bạn bè, thầy giáo, cô giáo, trường lớp

II) Chuẩn bị:

- Vở bài tập Đạo đức

- Các điều 7, 28 trong công ước quốc tế về quyền trẻ em

- Các bài hát: Em yêu trường em, Đi học, Trường em

III) Các hoạt động dạy – học:

1 Hoạt động 1:

Trò chơi “Tên bạn tên tôi”

- GV tổ chức HS đứng thành vòng tròn, mỗi vòng

10 em điểm danh từ 1 đến 10 Đầu tiên em thứ nhất

giới thiệu tên mình, sau dó em thứ hai giới thiệu tên

bạn thứ nhất và tên mình Đến em thứ ba lại giới

thiệu tên bạn thứ nhất, bạn thứ hai và tên mình Cứ

như vậy cho đến khi tất cả mọi người trong vòng tròn

đều được giới thiệu tên

 Thảo luận:

- Trò chơi giúp em điều gì?

- Em có thấy sung sướng, tự hào khi tự giới thiệu

tên với các bạn và khi nghe các bạn giới thiệu tên

mình không?

 Kết luận:

Mỗi người đều có một cái tên, trẻ em cũng có họ

tên

2 Hoạt động 2:

Học nhóm: 2 người

- GV: Mời một số HS tự giới thiệu trước lớp

- GV: Những điều các bạn thích có hoàn toàn

giống như em không?

- GV kết luận: Mỗi người đều có những điều

mình thích và không thích Những điều đó có thể

giống nhau hoặc khác nhau giữa người này và người

khác Chúng ta cần phải tôn trọng những sở thích

riêng của người khác, bạn khác

- HS thực hiện trò chơi

- Giúp em biết được biết tên các bạn

- Có ạ!

- HS tự giới thiệu về sở thích của mình

- HS lắng nghe

Trang 2

3 Hoạt dộng 3:

+ Hãy kể về ngày đầu tiên đi học của mình?

+ Em đã mong chờ, chuẩn bị cho ngày đầu tiên

của mình như thế nào?

+ Bố mẹ và mọi người trong gia đình đã quan

tâm chuẩn bị cho ngày đầu tiên đi học của em như thế

nào?

+ Em sẽ làm gì để xứng đáng là HS lớp Một ?

- GV mời một số HS kể trước lớp

 GV kết luận:

- Vào lớp Một, em sẽ có thêm nhiều bạn mới,

thầy giáo, cô giáo mới, em sẽ học nhiều điều mới lạ,

biết đọc, biết viết và làm toán nữa

- Được đi học là niềm vui, là quyền lợi của trẻ

em

- Em rất vui và tự hào vì mình là HS lớp Một

- Em và các bạn cố gắng học thật giỏi, thật

ngoan.

4 Hoạt động 4:

-Các em vừa học bài gì?

-Được đi học có vui không? Em sẽ làm gì để xứng

đáng là HS lớp Một

5 Hoạt động 5:

- Nhận xét- Dặn dò

- HS kể chuyện trong nhóm nhỏ

HỌC VẦN ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC I) Mục đích, yêu cầu:

- Giới thiệu sách Tiếng việt và làm quen với sách

- Tìm hiểu tình hình chung về nhận thức môn Tiếng Việt

- Biết yêu quý sách, biết giữ gìn sách

II) Chuẩn bị:

- Sách Tiếng việt và vở bài tập Tiếng việt

III) Các hoạt động dạy – học:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Bài dạy:

- Giới thiệu bộ sách Tiếng việt và vở Bài tập Tiếng việt của lớp Một

- Hướng dẫn cách cầm sách và cách bảo quản sách

- Hướng dẫn nề nếp học tập:

 Giữ trật tự

 Tư thế ngồi

 Cách giơ tay phát biểu ý kiến

 Các kí hiệu (s) lấy sách: (b) lấy bảng

Trang 3

 Cách xưng hô

3 Củng cố: Trò chơi thi làm đúng, làm nhanh

4 Tổng kết: Nhận xét, dặn dò

Thứ ngày tháng 9 năm 2008

HỌC VẦN CÁC NÉT CƠ BẢN I) Mục đích yêu cầu:

- Cho HS viết các nét cơ bản

- Biết viết các nét cơ bản đúng đẹp

- Nắm được hình dáng, đặc điểm của mỗi nét

II) Chuẩn bị:

- Các nét mẫu, bảng con

III) Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn đinh lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng học tập

3 Bài mới:

GV cho HS xem các nét cơ bản và giới thiệu các nét

 Nét sổ  Nét móc hai đầu  Nét thắt

 Nét xiên trái \  Nét cong hở phải C

 Nét xiên phải /  Nét cong hở trái

 Nét móc ngược  Nét khuyết trên

 Nét móc xuôi  Nét khuyết dưới

- Hướng dẫn HS đọc và viết các nét

- GV viết mẫu

- Hướùng dẫn HS viết bảng con GV nhận xét và sửa chữa cho HS

4 Củng cố:

Hôm nay học bài gì? GV kiểm tra một số em các nét vừa học

IV) Tổng kết:

- Nhận xét – dặn dò

TỰ NHIÊN – XÃ HỘI

CƠ THỂ CHÚNG TA

I) Mục tiêu:

Sau bài học này, HS biết:

- Kể tên các bộ phận chính của cơ thể

- Biết một số cử động của đầu, cổ, mình, chân tay

- Rèn luyện thói quen ham thích hoạt động để có cơ thể phát triển tốt

II) Đồ dùng dạy học:

Các hình trong bài 1 sách giáo khoa

III) Các hoạt động dạy – học:

Trang 4

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động 1: Quan sát tranh

- Mục tiêu: Gọi đúng tên các bộ phận

bên ngoài của cơ thể

- Hãy chỉ và nói tên các bộ phận bên

ngoài của cơ thể

- Cho HS xung phong nói tên các bộ

phận của cơ thể

2 Hoạt động 2: Quan sát tranh

- Mục tiêu: Phân biệt cơ thể chúng ta

gồm ba phần: đầu, mình, tay, chân

- Hãy chỉ và nói xem trong từng tranh

các bạn đang làm gì?

- Qua các hoạt động đó em thấy cơ thể

chúng ta gồm có mấy phần ?

 GV kết luận: Cơ thể chúng ta gồm có

ba phần: đầu, mình, tay chân

- Chúng ta nên tích cực vận động, không

nên ngồi yên một chỗ

- Hoạt động sẽ giúp ta khỏe mạnh và

nhanh nhẹn

3 Hoạt động 3:

- Tập thể dục

- Mục tiêu: Gây hứng thú rèn luyện cơ

thể

- GV cho HS đọc bài thể dục, hướng dẫn

HS từng động tác

4 Hoạt động 4 :

- Nhận xét tiết học

- Ôn bài thể dục, làm bài tập

 Bước 1: HS hoạt động theo cặp Quan sát các hình SGK

 Bước 2: hoạt động cả lớp

- HS lên chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể

- HS quan sát tranh

 Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ

- Các bạn đang ngước cổ, cúi đầu, quay cổ, cười, nhắm mắt, ôm bé, bưng và ăn ( kem, cơm, bánh, cháo ) Một bạn cúi xuống ôm con mèo Một bạn đá banh Một bạn đang tập thể dục Một bạn chạy xe đạp

- Ba phần: đầu, mình và tay chân

Bước 2: Hoạt động cả lớp

- Cho HS biểu diễn từng động tác của đầu, mình, tay chân như hình sách giáo khoa

- Cả lớp tập thể dục

Thứ 3 ngày tháng 9 năm 2008

TOÁN TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN I) Mục tiêu:

Trang 5

- Giới thiệu bộ sách Toán gồm hai quyển, bộ đồ dùng để học toán.

- Nhận biết những việc thường phải làm trong các tiết học toán 1

- Biết yêu quý sách và cách bảo quản đồ dùng học tập

II) Chuẩn bị:

- Sách Toán và vở Bài tập toán

- Bộ đồ dùng học toán

III) Các hoạt động dạy – học:

1 Ổn định: Hát

2 Bài dạy:

a) GV hướng dẫn HS và sử dụng sách toán lớp 1:

- GV cho HS xem sách Toán 1

- GV hướng dẫn HS lấy sách Toán 1 và hướng dẫn HS mở sách đến trang có “Tiết học đầu tiên”

b) GV hướng dẫn HS làm quen với một số hoạt động học tập toán ở lớp một.

- GV cho HS mở sách Toán đến bài “ Tiết học đầu tiên” hướng dẫn HS quan sát từng ảnh rồi thảo luận xem HS lớp 1 thường có những hoạt động nào, cần sử dụng những đồ dùng học tập nào… trong tiết học Toán

- GV tổng kết theo nội dung từng ảnh Ví dụ: có khi phải dùng que tính; các hình bằng gỗ, bìa số đo độ dài bằng thước, có khi họp nhóm để trao đổi ý kiến, có khi HS phải làm việc chung trong lớp

- Tuy nhiên, trong học tập toán thì học cá nhân là quan trọng nhất, HS nên tự học bài, làm bài, tự kiểm tra kết quả theo hướng dẫn của GV

c) Giới thiệu với HS yêu cầu cần đạt sau khi học Toán 1

- Học toán các em sẽ biết: đếm; đọc số;viết số; so sánh 2 số; làm tính cộng tính trừ; biết giải toán ; biết đo độ dài; biết hôm nay là ngày thứ mấy, ngày bao nhiêu; biết xem lịch hằng ngày

 Muốn học toán giỏi các em phải đi học đều, học thuộc bài, làm bài tập đầy đủ, chịu khó suy nghĩ…

d) GV giới thiệu bộ đồ dùng học Toán của HS

- Cho HS lấy rồi mở hộp đựng bộ đồ dùng học Toán lớp 1

- GV đưa từng đồ dùng học toán cho HS lấy đồ dùng như thế, GV nêu tên gọi của đồ dùng đó, cho HS nêu tên đồ dùng

- GV giới thiệu cho HS biết tên đồ dùng đó thường dùng để làm gì?

- Hướng dẫn HS mở hộp, cất các đồ dùng theo yêu cầu của GV, cách bảo quản hộp đồ dùng học Toán…

HỌC VẦN Âm e I) Mục đích, yêu cầu:

- HS làm quen và nhận biết được chữ và âm e

- Bước đầu nhận thức được mối liên hệ giữa chữ và tiếng chỉ đồ vật, sự vật

- Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung : trẻ em và loài vật đều có lớp học của mình

II) Đồ dùng dạy học:

- Sợi dây để minh hoạ nét cho chữ e

- Tranh minh hoạ các tiếng : bé, me, xe, ve

Trang 6

- Tranh minh hoạ cho phần luyện nói.

III) Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1

GV ổn định lớp và kiểm tra sách vở, đồ dùng học tập của HS

TIẾT 1

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 2

- 1 GV cho treo tranh :

- Tranh vẽ gì?

- Bé, me, ve, xe là các tiếng giống nhau ở

chỗ đều có âm e

- GV chỉ chữ e trong bài

2 Dạy chữ ghi âm:

- GV viết lên bảng chữ e

a) Nhận diện chữ e:

- Các em thấy chữ e có nét gì?

- Chữ e giống hình cái gì?

b) Phát âm e:

- GV phát âm mẫu: e ( hướng dẫn HS quan

sát khuôn miệng và vị trí đầu lưỡi ở hàm dưới

)

- GV sửa lỗi cho những HS phát âm chưa

đúng

c) Hướng dẫn viết bảng con:

- GV treo lên bảng khung ô li phóng to

chữ e để HS quan sát

- GV viết mẫu và hướng dẫn quy trình

viết GV nhận xét sửa chữa cho HS

Hoạt động 3: Trò chơi “ Ai khéo hơn”

Hoạt động 4: Vừa học âm gì?

Nhận xét tiết học

- HS quan sát và thảo luận

- Tranh vẽ bé, me, ve, xe

- HS đọc đồng thanh e

- Chữ e có một nét thắt

- HS trao đổi thảo luận

- Giống hình sợi dây vắt chéo

- HS phát âm theo GV: e (cá nhân, nhóm, cả lớp.)

- HS viết lên không trung , viết bảng con

- 5 HS mỗi em một đoạn dây, yêu cầu các em tạo thành chữ e

Tiết 2

Hoạt động 1:

Luyện tập:

- Chúng ta vừa học âm gì?

- Luyện đọc trên bảng và SGK:

Hoạt động 2:

- Luyện viết:

Hoạt động 3:

- Luyện nói:

- Âm e

- HS phát âm đồng thanh, nhóm, bàn, cá nhân

- HS tô chữ e trong vở tập viết

Trang 7

- Quan sát tranh em thấy những gì?

- Mỗi bức tranh nói về loài nào?

- Các bạn nhỏ trong bức tranh đang làm

gì?

- Trong 3 bạn có bạn nào không học bài

không?

- thấy ai ai cũng học, kể cả chim,

ve, kiến, gấu

- chim, ve, kiến, gấu

- nhóm bạn nhỏ đang học bài

- Không- Cả 3 bạn đều học bài

GV: Học là cần thiết nhưng rất vui Ai ai cũng phải đi học và học hành chăm chỉ

Vậy lớp ta có thích đi học đều và học hành chăm chỉ không?

- Trò chơi: Ai tinh mắt

Hoạt động 4: Củng cố:

- HS đọc sách giáo khoa, GV theo dõi

- HS tìm chữ vừa học trong một tờ báo, văn bản

Hoạt động 5: Nhận xét –dặn dò

THỨ 4 NGÀY 12 THÁNG 09 NĂM 2008

HỌC HÁT BÀI QUÊ HƯƠNG TƯƠI ĐẸP (Dân ca: nùng – Đặt lời: Anh Hoàng) I/ MỤC TIÊU:

- Hát thuộc lời ca, đúng giai điệu, đúng nhịp và đều giọng

- Biết cách sử dụng nhạc cụ gõ đệm theo nhịp, phách bài hát

- Biết bài hát này là dân ca của dân tộc nùng

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN.

- Hát chuẩn xác bài Quê hương tươi đẹp

- Nhạc cụ đệm, gõ (song loan, thanh phách)

- Máy nghe, băng hát mẫu,SGK

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.

ND

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC

SINH

HĐ 1

17’

 Dạy bài hát: “Quê Hương Tươi Đẹp”

- Giới thiệu bài hát, nội dung bài hát, tác giả bài

hát

Đây là một trong những bài dân ca của dân tộc

nùng Họ sinh sống ở những vùng thấp của rừng núi phía Bắc nước ta

Với giai điệu mượt mà, êm ả bài hát ca ngợi

tình yêu quê hương đất nước và con người Việt Nam

- Cho HS nghe băng hát mẫu

- Hướng dẫn HS tập đọc lời ca từng câu

Đọc mẫu theo tiết tấu lời ca để khi ghép giai

điệu vào thì HS dễ thuộc bài hơn

- Tập hát từng câu, mỗi câu cho HS hát 2 – 3 lần để

- Ngồi ngay ngắn chú ý lắng nghe

- Nghe băng mẫu

- Tập đọc lơi ca theo hướng dẫn của gioá viên

Trang 8

thuộc lời và giai điệu bài hát.

- Chú ý tiếng cuối câu hát tương ứng với trường độ

từng nốt để nhắc HS ngân đúng phách ( Tiếng đẹp,

cây, đón là 1’; về – 1,5’; hương- 2’)

- Sau khi tập xong bài hát, cho HS hát lại nhiều lần

để thuộc lời và giai điệu của bài hát

- Chú ý tư thế ngồi hát ngay ngắn Hát ngân đúng phách theo hướng dẫn của GV

- Hát lại nhiều lần theo hướng dẫn của GV, chú ý phát âm rõ lời, tròn tiếng

Hát đồng thanh

Hát theo dãy, nhóm

- Sửa cho HS ( nếu HS hát chưa đúng yêu cầu),

nhận xét

Hát cá nhân

- Nhận xét: tổ, nhóm, cá nhân

HĐ 2

15’

 Hát + vận động phụ hoạ

- Hướng dẫn HS hát và vỗ tay theo phách

Quê hương em biết bao tươi đẹp…

x x x x

- Hướng dẫn HS hát, gõ đệm theo phách từng câu

ngắn, kết hợp toan bài Gọi tổ, nhóm biểu diễn

- GV nhận xét:

- Hát và vỗ tay theo phách theo hướng dẫn của GV

- HS hát, gõ đệm theo phách Lên biểu diễn trước lớp theo tổ nhóm sau đó nhận xét

HĐ 3

3’

 Củng cố – Dặn dò:

- Cho HS ôn lại bài hát + vỗ tay theo phách 1 lần

trước khi kết thúc tiết học

Hãy nhắc lại tên bài hát; dân ca của dân tộc

?

nào?

- GV: nhận xét chung( khen – phê bình)

- Dặn học sinh ôn lại bài hát vừa học

- Oân lại bài hát theo hướng dẫn của GV

- HS: trả lời

- Chú ý lắng nghe

- Ghi nhớ

Thứ 4 ngày tháng 9 năm 2008

TOÁN NHIỀU HƠN, ÍT HƠN I) Mục tiêu:

Giúp HS

- Biết so sánh số lượng của hai nhóm đồ vật

- Biết sử dụng các từ “ nhiều hơn” “ít hơn” khi so sánh về số lượng

II) Chuẩn bị:

Sử dụng các tranh của Toán 1 và nhóm đồ vật (cốc, thìa, chai, nút )

III) Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1: Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV đưa một số cốc và một số thìa, gọi

HS lên đạêt vào mỗi cái cốc 1 cái thìa rồi hỏi

cả lớp: Còn cốc nào chưa có thìa? - Còn một cốc chưa có thìa

Trang 9

- GV: Khi đặt vào mỗi cái cốc một cái

thìa thì vẫn còn cốc chưa có thìa

- Ta nói: “ Số cốc nhiều hơn số thìa”

- GV nêu: Khi đặt vào mỗi cái cốc một

cái thìa thì không còn thìa để đặt vào cốc

còn lại

- Ta nói: “Số thìa nhiều hơn số cốc”

- Cho HS mở SGK: Hướng dẫn HS xem

hình vẽ trong bài học Giới thiệu cách so

sánh số lượng hai nhóm đối tượng như sau:

- Ví dụ: Ta nối một chỉ với một

- GV: Nhóm nào có đối tượng (chai và

nút chai, ấm đun nước…) bị thừa ra thì nhóm

đó có số lượng nhiều hơn, nhóm kia có số

lượng ít hơn

Hoạt động 2:

- Thực hành : Số chai và số nút – HS

với quyển sách

- So sánh bạn trai với bạn gái

- Trò chơiø “ nhiều hơn ít hơn”

- Vài HS nhắc lại “Số cốc nhiều hơn số thìa”, “Số thìa ít hơn số cốc”

- Vài HS nhắc lại

- HS tự so sánh

GV đưa hai nhóm đối tượng có số lượng khác nhau – HS thi đua nêu nhanh xem nhóm nào có số lượng nhiều hơn nhóm nào có số lượng ít hơn (số bạn gái nhiều hơn số bạn trai, số bạn trai ít hơn số bạn gái; Số bút ít hơn số vở, số vở nhiều hơn số bút)

Hoạt động 3:

- Các em vừa học bài gì?

- Nhóm nào có đối tượng bị thừa ra thì nhóm đó có số lượng thế nào? và ngược lại

- Nhận xét- dặn dò

TOÁN HÌNH VUÔNG – HÌNH TRÒN

I) Mục tiêu:

Giúp HS

- Nhận ra và nêu đúng tên của hình vuông và hình tròn

- Bước đầu nhận ra hình vuông, hình tròn từ các vật thật

II) Đồ dùng dạy học:

- Một số hình vuông, hình tròn bằng bìa có kích thước, màu sắc khác nhau

- Một số vật thật có mặt là hình vuông, hình tròn

III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Hoạt động 1 :Bài cũ nhiều hơn ít hơn.

Trang 10

GV đưa ra một nhóm đồ vật có số lượng chênh lệch nhau rồi yêu cầu HS so sánh và nêu kết quả

Nhận xét

2 Hoạt động 2:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a) Giới thiệu hình vuông:

- GV giơ lần lượt từng tấm bìa hình vuông cho

HS xem Mỗi lần giơ một hình và nói “Đây là hình

vuông”

- Cho HS giơ hình vuông từ hộp đồ dùng và

nói đây là hình vuông

- GV: Những vật nào có hình vuông?

b) Giới thiệu hình tròn:

- GV giơ lần lượt từng tấm bìa hình tròn cho

HS xem Mỗi lần giơ một hình và nói “ Đây là

hình tròn”

- Cho HS giơ hình tròn từ hộp đồ dùng và nói

đây là hình tròn

- GV: Những vật nào có hình tròn?

- HS nhắc lại: cá nhân – đồng thanh

- HS lấy tất cả các hình đặt lên bàn

- Khăn mùi soa, gạch, đá lát nền

- HS nhắc lại: cá nhân – đồng thanh

- HS lấy tất cả các hình tròn đặt lên bàn

- Bánh xe, quả banh…

3 Hoạt động 3 :

- Thực hành:

- Bài 1, 2, 3: Dùng bút chì màu để tô màu các hình tròn, hình vuông

- Bài 4: Cho HS gấp giấy tạo thành hình vuông

4 Hoạt động 4: Củng cố.

- Nêu tên các vật hình vuông, hình tròn (ở lớp, ở nhà)

- Cho HS vẽ hình vuông, hình tròn trên bảng con

- 5.Hoạt động 5: Nhận xét dặn dò.

THỂ DỤC ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC LỚP – TRÒ CHƠI

I) Yêu cầu:

- Biết các khẩu lệnh và cách tập hợp hàng dọc, dóng hàng, đứng nghiêm, đứng nghỉ – đếm số từ 1 đến hết, nhận biết đúng hướng và xoay người theo khẩu lệnh; quay phải quay trái, đi thường theo nhịp 2 đến 4 hàng dọc – giãn hàng

- Chơi trò chơi: “ Diệt các con vật có hại” Yêu cầu bước đầu biết tham gia được vào trò chơi

II) Địa điểm, phương tiện:

- Sân trường – còi – tranh một số con vật

C) Nội dung và phương pháp lên lớp:

Ngày đăng: 30/03/2021, 04:54

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w