Kể lại 4 lần thử thách để thấy rõ sự mưu trí, thông minh hơn người của em bé.. 5..[r]
Trang 1Ngaứy soaùn :26/9/2010 Tuaàn 7 Ngaứy daùy :28/9/2010 Tieỏt 25
TRUYỆN CỔ TÍCH
I MUẽC TIEÂU: Giuựp hoùc sinh:
- Hieồu ủửụùc noọi dung, yự nghúa cuỷa truyeọn vaứ moọt soỏ ủaởc ủieồm tieõu bieồu cuỷa nhaõn vaọt thoõng
minh trong truyeõn
- Reứn luyeọn kyừ naờng ủoùc, keồ, toựm taột truyeọn
- HDHS yự thửực tửù giaực trong hoùc taọp
II CHUAÅN Bề: - Giaựo vieõn: Thieỏt keỏ baứi giaỷng + Tranh veừ SGK + baỷng phuù
- Hoùc sinh: ẹoùc vaờn baỷn – toựm taột noọi dung
III TIEÁN TRèNH TOÅ CHệÙC CAÙC HOAẽT ẹOÄNG:
1.OÅn ủũnh toồ chửực:(1’)
2 KTBC: (4’)- Neõu yự nghúa cuỷa chi tieỏt thaàn kyứ: tieỏng ủaứn vaứ nieõu cụm thaàn kyứ cuỷa Thaùch Sanh
3 Baứi mụựi: Giaựo vieõn giụựi thieọu baứi:
Nhaõn vaọt thoõng minh laứ kieồu nhaõn vaọt raỏt phoồ bieỏn trong truyeọn coồ tớch Vieọt Nam vaứ theỏ giụựi Truyeọn gaàn nhử khoõng coự yeỏu toỏ thaàn kyứ, ủửụùc caỏu taùo, xaõu chuoói goàm nhieàu maóu chuyeọn Nhaõn vaọt chớnh traỷi qua moọt chuoói nhửừng thửỷ thaựch (ụỷ ủaõy laứ nhửừng laàn thaựch ủoỏ) Tửứ ủoự boọc loọ sửù
thoõng minh, taứi trớ hụn ngửụứi “Em beự thoõng minh” thuoọc loaùi truyeọn “traùng” ủeà cao trớ khoõn
daõn gian, trớ khoõn kinh nghieọm, taùo ủửụùc nhửừng tieỏng cửụứi vui veỷ, hoàn nhieõn, chaỏt phaực nhửng khoõng keựm phaàn thaõm thuựy cuỷa nhaõn daõn trong ủụứi soỏng haống ngaứy
10’
22’
HOAẽT ẹOÄNG 1: HDHS TèM HIỂU CHUNG
GV Chia 4 ủoaùn, moói ủoaùn keồ veà 1 laàn thửỷ thaựch ủoỏi
vụựi em beự thoõng minh
- Goùi 4 HS ủoùc noỏi tieỏp
GV Nhaọn xeựt caựch ủoùc vaứ sửỷa chửừa.
- HDHS tỡm hieồu chuự thớch SGK/73
H Truyện có bố cục như thế nào ?
Nội dung của mỗi phần ?
HOAẽT ẹOÄNG 2 HDHS TèM HIEÅU VAấN BAÛN
H Trong truyeọn ủaừ duứng caõu ủoỏ ủeồ thửỷ taứi nhaõn vaọt
Vaọy hỡnh thửực caõu ủoỏ ủeồ thửỷ taứi nhaõn vaọt coự phoồ
bieỏn trong truyeọn coồ tớch khoõng?
HS Phoồ bieỏn trong truyeọn daõn gian noựi chung vaứ
truyeọn coồ tớch noựi rieõng
I TèM HIỂU CHUNG
1 Đọc, tỡm hiểu chỳ thớch.
2 Bố cục:
a Mở truyện : Vua sai quan đi
khắp nơi tìm kiếm hiền tài giúp nước
b Thân truyện
- Em bé giải câu đố của quan
- Em bé giải câu đố của vua lần thứ nhất, thứ 2
- Em bé giải câu đó của sứ giả nước ngoài
c Kết truyện.
- Em bé trở thành Trạng Nguyên
II TèM HIEÅU VAấN BAÛN
Trang 2H Hình thức dùng câu đố để thử tài nhân vật có tác
dụng gì?
HS Tạo thử thách để nhân vật bộc lộ tài năng, phẩm
chất, tạo tình huống cho cốt truyện phát triển, gây
hứng thú hồi hộp cho người nghe
H Sự mưu trí và thông minh của em bé được thử
thách qua mấy lần? Đó là những lần nào?
HS.
- Lần 1: Đáp lại câu đố của viên quan “ Trâu cày một
ngày được mấy đường?”.
- Lần 2: Đáp lại thử thách của Vua đối với dân
làng - nuôi 3 con trâu đực sao cho chúng đẻ thành 9
con trong 1 năm để nộp cho vua
- Lần 3: Cũng thử thách của Vua- từ 1 con chim sẻ làm
thành 3 mâm cỗ
- Lần 4: Câu đố thử thách của sứ thần nước
ngoài- xâu 1 sợi chỉ mảnh qua ruột ốc vặn rất dài
H Thử thách lần sau có khó hơn lần trước không?
Vì sao?
GV nhấn mạnh: Tính chất oái ăm của câu đố mỗi lần
một tăng lên Điều đó trước hết thể hiện ở chính nội
dung, yêu cầu của câu đố Để làm nổi bậc sự oái ăm
của câu đố và tài năng của cậu bé Truyện đã so
sánh với các nhân vật khác Chính từ đây, tài trí của
em bé càng nổi rõ sự thông minh hơn người
1 Sự mưu trí, thông minh của
em bé.
- Thử thách qua 4 lần
- Thử thách sau khó hơn thử thách trước vì:
+ Xét về người đố: viên quan, Vua, sứ thần nước ngoài + Tính chất oái ăm của câu đố mỗi lần một tăng lên
Lần 1: So sánh cậu bé với cha
của cậu
Lần 2: So sánh cậu bé với toàn
thể dân làng
Lần 3: So sánh cậu bé – Vua Lần 4: So sánh cậu bé – Vua,
quan, đại thần, các ông trạng, các nhà thông thái
= > Tính chất oái ăm của câu đố mỗi lần một tăng lên để làm nổi bật sự oái ăm của câu đố và tài năng của cậu bé Truyện đã so sánh với các nhân vật khác Chính từ đây, tài trí của
em bé càng nổi rõ sự thông minh hơn người
4 CỦNG CỐ: ( 5’) ( Bảng phụ )
1 Nhân vật chính trong truyện “ Em bé thông minh” là ai?
2 Em bé thông minh thuộc kiểu nhân vật nào trong truyện cổ tích?
A Nhân vật mồ côi bất hạnh B Nhân vật thông minh tài giỏi
C Nhân vật khỏe D Nhân vật có phẩm chất tốt đẹp dưới hình thức bề ngoài xấu xí
3 Kể lại 4 lần thử thách để thấy rõ sự mưu trí, thông minh hơn người của em bé?
5 DẶN DÒ: ( 3’)
- Đọc và tóm tắt văn bản
- Trả lời câu hỏi số 3 + 4 SGK/ 74
- Tìm một câu chuyện em bé thông minh mà em biết
Trang 3Ngày soạn :26/9/2010 Tuần 7 Ngày dạy :28/9/2010 Tiết 26
TRUYỆN CỔ TÍCH
I MỤC TIÊU: Như tiết 25.
II CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Thiết kế bài giảng + bảng phụ
- Học sinh: Chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
1.Ổn định tổ chức: (1’)
2 KTBC: (2’) Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS
3 Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới: củng cố nội dung tiết 1.
20’
12’
HOẠT ĐỘNG 1: HDHS TÌM HIỂU SỰ LÍ THÚ
QUA NHỮNG CÁCH GIẢI ĐỐ CỦA EM BÉ
THÔNG MINH.
HS Tóm tắt 4 lần thử thách.
H Trong mỗi lần thử thách em bé đã dũng những
cách gì để giải những câu đố oái ăm?
HS Lần 1: Đố lại viên quan.
Lần 2: Để Vua tự nói ra sự vô lý, phi lý của
điều vua đã đố
Lần 3: Đố lại.
Lần 4: Dùng kinh nghiệm đời sống dân gian.
H Những cách giải đố của em bé thông minh líù
thú ở chỗ nào?
HS Những cách giải đố của cậu bé không dựa vào
kiến thức sách vở mà dựa vào kiến thức đời sống
HOẠT ĐỘNG 2 TÌM HIỂU Ý NGHĨA TRUYỆN
H Em hãy nêu ý nghĩa của truyện?
HS Trao đổi, thảo luận
Đại diện nhóm trình bày
II TÌM HIỂU VĂN BẢN.
2 Sự lý thú qua những cách giải đố của cậu bé thông minh.
- Đẩy thế bí về người ra câu đố; Làm cho những người ra câu đố tự thấy cái vô lý, phi lý của điều mà họ nói
- Những lời giải đố dựa vào kiến thức đời sống
- Làm cho người ra câu đố, người chứng kiến và người nghe ngạc nhiên vì sự bất ngờ, giản dị và rất hồn nhiên của những lời giải
Những lời giải đố chứng tỏ trí tuệ thông minh hơn người của chú bé
3 Ý nghĩa truyện.
a Ý nghĩa đề cao trí thông minh.
- Trí khôn và sự thông minh của
Trang 4* Nhấn mạnh ý câu
(a) Em bé được coi là thông minh không phải qua
chữ nghĩa, văn chương, thi cử Truyện cổ tích này
không nhằm phủ nhận kiến thức sách vở nhưng nó
tập trung ca ngợi, đề cao kinh nghiệm đời sống
Cuộc đấu trí của em bé xung quanh chuyện đường
cày, bước chân ngựa, con trâu, chim sẻ, con ốc,
con kiến vàng Em bé thông minh trong truyện
tiêu biểu cho trí khôn và sự thông minh được đúc
kết từ đời sống và luôn được vận dụng trong thực
tế
(b) Trong truyện từ dân làng, vua, quan, nhà thông
thái…đều thua tài em bé Em còn nhỏ nhưng thông
minh, tài giỏi hơn người lớn làm người đọc người
nghe hứng thú, yêu thích
H Đọc phần ghi nhớ SGK.
GV Khắc sâu thêm những điều cần nhớ.
em bé được phong làm trạng nguyên và được nhà vua xây dinh thự bên hoàng cung để tiện việc hỏi han
- Ca ngợi, đề cao kinh nghiệm sống
b Ý nghĩa hài hước, mua vui:
- Tạo các tình huống bất ngờ, thú vị
- Em bé thông minh, tài trí hơn người nhưng luôn hồn nhiên, ngây thơ trong sự đối đáp
GHI NHỚ SGK/74
4 CỦNG CỐ: ( 5’) ( Bảng phụ )
1 Tại sao em bé thông minh được hưởng vinh quang?
A Nhờ may mắn và tinh ranh B Nhờ có vua yêu mến
C Nhờ sự giúp đỡ của thần linh D Nhờ thông minh, hiểu biết và kinh nghiệm của bản thân
2 Yếu tố kì ảo có vai trò như thế nào trong truyện “ Em bé thông minh”?
A Giúp truyện hấp dẫn hơn
B Giải quyết những khó khăn mà em bé không tự vượt qua được
C Không tồn tại trong truyện
D Giúp cho câu chuyện về em bé thông minh trở thành truyện cổ tích
3 Tiếng cười trong truyện “ Em bé thông minh” là:
A Tiếng cười vui vẻ, sảng khoái B Tiếng cười sâu cay C Tiếng cười thâm thúy
4 Sự hấp dẫn của truyện “Em bé thông minh” chủ yếu dựa vào đâu?
A Hành động của nhân vật B Tình huống truyện C Lời kể của truyện D Ngôn ngữ nhân vật
5 Truyện “Em bé thông minh” được kể bằng lời của ai?
A Nhà vua B Viên quan C Người kể chuyện giấu mặt D Nhân vật em bé
6 Mục đích chính của truyện “Em bé thông minh” là gì?
A Gây cười B Ca ngợi, khẳng định trí tuệ, tài năng của con người
C Phê phán những kẻ ngu dốt D Khẳng định sức mạnh của con người
5 DẶN DÒ: ( 3’)
- Sưu tầm 1 câu chuyện em bé thông minh và kể lại
- Tiết 27: TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
+ Xem lại và yêu cầu của bài viết số 1
+ Xem lại thể loại văn tự sự và các bước làm bài văn tự sự
Trang 5
Ngày soạn:30/9/2010 Tuần 7
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
I.MỤC TIÊU: HS.
-HS tự biết đánh giá bài tập làm văn của mình theo các yêu cầu đã nêu trong SGK
-HS tự sửa các lỗi trong bài văn của mình và rút kinh nghiệm
-HS có ý thức tự giác sửa lỗi,cố gắng vươn lên trong học tập
II CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Chấm bài, nhận xét đánh giá.
- Học sinh: Đọc lại yêu cầu đề
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 KTBC: Không
3 Bài mới: Giáo viên chép đề lên bảng:
Kể lại một câu chuyện truyền thuyết bằng lời văn của em.
HOẠT ĐỘNG 1: GV PHÁT BÀI CHO HS VA ØNHẮC NHỞ HS (5’)
-Nhắc nhở HS đọc lại bàilàm,đọc lại lời phê,đặt bài trước mặt
-GV nêu đáp án của bài kiểm tra cho HS đối chiếu
HS trả lời các câu hỏi sau:
+ Việc xảy ra đã được kể đầy đủ và rõ ràng chưa?
+ Bài TLV có đủ cảù phần:Mở bài,thân bài,kết bài chưa?
+Trong bài em đã sử dụng ngôi kể nào?
+ Bài TLV của em đã đạt được mục đích chưa?
HOẠT ĐỘNG 2: GV NHẬN XÉT CHUNG VỀ ƯU ĐIỂM, KHUYẾT ĐIỂM:(13’)
1 Ưu điểm:
- Đúng thể loại : Văn tự sự
- Bài viết phải có bố cục rõ ràng, cân đối
- Hầu hết các em đã kể được một chuyện em ưa thích Bằng lời văn của em
- Biết suy nghĩ chọn lọc các truyền thuyết đã học, biết chọn câu chuyện có ý nghĩa khi viết
- Biết sắp xếp các sự việc hợp lí, lôgíc, kể chuyện phải có đầu có đuôi
- Một số bài chữ viết sạch đẹp,trình bày rõ ràng,diễn đạt lưu loát có cảm xúc
- Bài làm ít tẩy xoá Không sai lỗi chính tả
+ Lớp6A: Bình,Hương
+ Lớp6B: Việt ,Bình, Diêu, Hường
+ Lớp 6C: Việt ,Ngọc,
2 Khuyết điểm:
- Nhiều bài chữ viết xấu,không đọc được
- Một số bài còn trình bày cẩu thả,tẩy xoá nhiều,bố cục chưa rõ ràng
- Nhiều bài còn sai lỗi chính tả,lỗi dùng từ
- Có bài không sử dụng dấu câu hoặc sử dụng dấu câu chưa hợp lí
- Một số bài chưa nêu rõ thời gian ,địa điểm
- Nhiều em kể còn lan man chưa làm rõ câu chuyện ,tình tiết chưa hấp dẫn
- Tên riêng,tên địa danh không viết hoa hoặc viết hoa tuỳ tiện
- Một số bài không có kết bài
ện trọn vẹn -> lạc đề
Trang 6+ Lớp 6B: Oanh, Linh , Sang
+ Lớp 6C: Hội, Dân, Tồn, Phương, Nhớ, Nhi
HOẠT ĐỘNG 3 GV HDHS SỬA CHỮA MỘT SỐ LỖI SAI:(15’)
- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi phần trắc nghiệm, tự luận và trả lời câu hỏi.
- GV Chọn một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, diễn đạt.
- HS Đọc bài và tự sửa lỗi bài của mình.
- GV giới thiệu một số bài viết hay(Lớp 6A:Hương, Lớp 6B:Hường,Diêu , 6C: Ngọc)
KẾT QUẢ BÀI VIẾT TLV SỐ 1 Điểm dưới trung bình
4 CỦNG CỐ: (8’)
- GV thu bài, kiểm tra số lượng
5 DẶN DO Ø: (3’)
- Xem lại thể loại văn tự sự
- Chuẩn bị bài mới:KIỂM TRA 1 TIẾT PHẦN VĂN BẢN.
- GV HDHS làm bài kiểm tra văn
+ Học các văn bản về truyền thuyết và cổ tích Nắm được nội dung, ý nghĩa của các câu chuyện đã học + Nêu được khái niệm truyện truyền thuyết và cổ tích
Điểm trên trung bình
Trang 7Ngày soạn:30/9/2010 Tuần 7
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
I.MỤC TIÊU: HS.
-HS tự biết đánh giá bài tập làm văn của mình theo các yêu cầu đã nêu trong SGK
-HS tự sửa các lỗi trong bài văn của mình và rút kinh nghiệm
-HS có ý thức tự giác sửa lỗi,cố gắng vươn lên trong học tập
II CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Chấm bài, nhận xét đánh giá.
- Học sinh: Đọc lại yêu cầu đề
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 KTBC: Không
3 Bài mới:Giáo viên chép đề lên bảng:
Kể lại một việc tốt mà em đã làm.
HOẠT ĐỘNG 1: GV PHÁT BÀI CHO HS VA ØNHẮC NHỞ HS (5’)
-Nhắc nhở HS đọc lại bàilàm,đọc lại lời phê,đặt bài trước mặt
-GV nêu đáp án của bài kiểm tra cho HS đối chiếu
HS trả lời các câu hỏi sau:
+Việc xảy ra đã được kể đầy đủ và rõ ràng chưa?
+Bài TLVcó đủ cá phần:Mở bài,thân bài,kết bài chưa?
+Trong bài em đã sử dụng ngôi kể nào?
+Bài TLV của em đã đạt được mục đích chưa?
HOẠT ĐỘNG 2: GV NHẬN XÉT CHUNG VỀ ƯU ĐIỂM, KHUYẾT ĐIỂM:(13’)
1 Ưu điểm:
-Hầu hết các em đã kể được một việc tốt mà em đã làm như:giúp đỡ các cụ già, các em nhỏ,giúp đỡ cha me.,bạn bè
-Một số bài chữ viết sạch đẹp,trình bày rõ ràng,diễn đạt lưu loát có cảm xúc,tình cảm trong sáng,tình tết hay
-Bài làm ít tẩy xoá
-Bố cục đày đủ ba phần
2 Khuyết điểm:
-Nhiều bài chữ viết xấu,không đọc được
+ Lớp6A: Bình,Tùng,Trí,Tuấn
+ Lớp6B: Việt ,Toách,Bình,
Dĩ,Dương ,Thắng
-Một số bài còn trình bày cẩu thả,tẩy xoá nhiều,bố cục chưa rõ ràng
-Nhiều bài còn sailỗi chính tả,lỗi dùng từ
-Có bài không sử dụng dấu câu hoặc sử dụng dấu câu chưa hợp lí
-Một số bài chưa nêu rõ thời gian ,địa điểm
-Nhiều em kể còn lan man chưa làm rõ câu chuyện ,tình tiết chưa hấp dẫn
-Tên riêng,tên địa danh không viết hoa hoặc viết hoa tuỳ tiện
-Một số bài không có kết bài
-Một số em chưa kể được việc tốt -> lạc đề
+ Lớp 6A:Tùng,Hảo,Thi,Bình
+ Lớp 6B: Bình,Dương,Hiệp ,MinhToách ,T
Trang 8HOẠT ĐỘNG 3 GV HDHS SỬA CHỮA MỘT SỐ LỖI SAI:(20’)
- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi phần trắc nghiệm, tự luận và trả lời câu hỏi.
- GV Chọn một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, diễn đạt.
- HS: Đọc bài và tự sửa lỗi bài của mình.
- GV giới thiệu một số bài viết hay(Lớp 6A:Lê Hiền,Nghĩa,Vân.Lớp 6B:Thu Hiền,Đào)
KẾT QUẢ BÀI VIẾT TLV SỐ 1 Điểm dưới trung bình
KẾT QUẢ BÀI VIẾT TLV SỐ 1
Điểm dưới trung bình
Lớp TS
Trên trung bình
5 5.5 6 6.5 7 7.5 8 8.5 9 9.5 10
TS %
4 CỦNG CỐ: (3’)
- GV thu bài, kiểm tra số lượng
5 DẶN DO Ø: (3’)
- Xem lại thể loại văn tự sự
- Chuẩn bị bài mới:KIỂM TRA 1 TIẾT PHẦN VĂN BẢN.
- GV HDHS làm bài kiểm tra văn
+ Học các văn bản về truyền thuyết và cổ tích Nắm được nội dung, ý nghĩa của các câu chuyện đã học + Nêu được khái niệm truyện truyền thuyết và cổ tích
Điểm trên trung bình
Trang 9Ngày soạn :30/9/2010 Tuần 7
KIỂM TRA VĂN
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh
- Kiểm tra kiến thức từ tuần 1 đến tuần 7 phần văn bản đã học Từ đó giáo viên rút ra kinh nghiệm cho tiết dạy được tốt hơn
- Rèn luyện kĩ năng viết bài, làm bài, trình bày và cách diễn đạt
- Giáo dục HS tính tự giác học bài , không quay cóp
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Ra đề, đáp án, biểu điểm
- Học sinh: Học bài, chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK/74
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
1.Ổn định tổ chức:
2 KTBC: Không
3 Bài mới: Tiến trình kiểm tra.
- Giáo viên phát đề cho HS kiểm tra
- Nhắc nhở HS làm bài nghiêm túc, không trao đổi, không quay cóp
4 CỦNG CỐ:
- Giáo viên thu bài, kiểm tra số lượng bài của HS
- Giáo viên nhận xét, đánh giá tiết kiểm tra
5 DẶN DÒ:
- Xem lại thể loại văn tự sự
- Chuẩn bị bài mới : LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN.
HS chọn một đề ở mục I (1) để lập dàn bài
Trên cơ sở có dàn bài mà mình đã lập để tập nói trước lớp