1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Kể chuyện lớp 3 - Tiết 11: Bà cháu

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 249,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

c.Hoạt động 2 : Trò chơi “Ai đúng ai sai”10’ -GV phổ biến luật chơi : -Giáo viên đọc ý kiến - Người lớn mới phải giữ trật tự , vệ sinh nơi công cộng -Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng là[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 10 tháng 12 năm 2012

T1.Chào cờ: Nhận xét đầu tuần

T2+3.TẬP ĐỌC : TÌM NGỌC

I/ MỤC TIÊU:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, biết đọc với giọng kể chậm rãi

- Hiểu nội dung : Câu chuyện kể về những con vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa thông minh ,thực

sự là bạn của con người (TLCH 1, 2, 3)

II/ CHUẨN BỊ :-Tranh : Tìm ngọc (SGK)

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Kđ:(1’)

2.Bài cũ: (5’)

-Gọi hs đọc bài Thời gian biểu

- Em hãy kể các việc Phương Thảo làm

hằng ngày ?

-Nhận xét, cho điểm

3 Dạy bài mới :

a.Giới thiệu bài:Bức tranh vẽ cảnh gì ?

-Thái độ của những nhân vật trong tranh

ra sao ?

-Chỉ vào bức tranh : Chó mèo là những

vật nuôi trong nhà rất gần gũi với các em

Bài học hôm nay sẽ cho các em thấy

chúng thông minh và tình nghĩa như thế

nào

b.Luyện đọc(30’)

-Giáo viên đọc mẫu lần 1, giọng nhẹ

nhàng, tình cảm, khẩn trương

Đọc từng câu :

-Kết hợp luyện phát âm từ khó

Đọc từng đoạn trước lớp.

Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu

cần chú ý cách đọc

-Gọi hs đọc chú giải

Đọc từng đoạn trong nhóm

Thi đọc giữa các nhóm

-Nhận xét cho điểm

Hát

-3 hs đọc -hs trả lời

-Chó và Mèo đang âu yếm bên cạnh một chàng trai

-Rất tình cảm

-Tìm ngọc

Hs theo dõi

-HS nối tiếp nhau đọc từng câu đến hết -HS luyện đọc các từ :nuốt, ngoạm, rắn nước, Long Vương, đánh tráo

-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

-Luyện đọc câu khó Xưa/ có chàng trai/ thấy một bọn trẻ định giết con rắn nước/ liền bỏ tiền ra mua,/ rồi thả rắn đi.// Không ngờ/ con rắn ấy là con của Long Vương.

-Mèo liền nhảy tới/ ngoạm ngọc/ chạy biến.// Nào ngờ,/ vừa đi một quãng/ thì có con quạ

sà xuống/ đớp ngọc/ rồi bay lên cao.//

-2 hs đọc -HS đọc từng đoạn nối tiếp trong nhóm

- HS thi đọc theo nhóm đồng thanh

Trang 2

TIẾT 2

c Tìm hiểu bài: (20’)

-Gọi 1 em đọc

-Gặp bọn trẻ định giết con rắn chàng trai

đã làm gì ?

-Con rắn đó có gì kì lạ ?

-Rắn tặng chàng trai vật quý gì ?

-Ai đánh tráo viên ngọc ?

-Vì sao anh ta tìm cách đánh tráo viên

ngọc ?-Thái độ của anh chàng ra sao ?

-Chuyện gì xảy ra khi chó ngậm ngọc

mang về?

-Khi bị Cá đớp mất ngọc, Chó- Mèo đã

làm gì ?

-Lần này con nào sẽ mang ngọc về ?

-Chúng có mang ngọc về được không ?

Vì sao ?

-Mèo nghĩ ra kế gì ?

-Qụa có bị mắc mưu không và nó phải

làm gì ?

-Thái độ của chàng trai như thế nào khi

thấy ngọc ?

-Tìm từ ngữ khen ngợi Chó và Mèo ?

d.Luyện đọc lại:(15’)

-Nhận xét

4 Củng cố-Dặn dò :(2’)

-Em biết điều gì qua câu chuyện ?

-Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?

- Nhận xét tiết học

-Dặn học sinh về đọc bài.Chuẩn bị tiết kể

chuyện

-Bỏ tiền ra mua rồi thả rắn đi

-Là con của Long Vương

-Một viên ngọc quý

-Người thợ kim hoàn

-Vì anh biết đó là viên ngọc quý

-Rất buồn

-Chó làm rơi ngọc bị cá nuốt mất

-Rình bên sông, thấy có người đánh được cá,

mổ ruột cá có ngọc Mèo nhảy tới ngoạm ngọc chạy

-Mèo đội trên đầu

-Không vì bị quạ lớn đớp lấy rồi bay lên cao

-Giả vờ chết để lừa quạ

-Qụa mắc mưu, van lạy xin trả ngọc

-Mừng rỡ

-Thông minh, tình nghĩa

-Chó, Mèo là những con vật gần gũi, rất thông minh và tình nghĩa

-Phải sống thật đoàn kết, tốt với mọi người xung quanh

T4.TOÁN:(Tiết 81) :ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ

I/ MỤC TIÊU :

–Thuộc bảng cộng trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm

-Thực hiện được phép cộng trừ có nhớ trong phạm vi 100

-Biết giải bài toán về nhiều hơn

-Rèn tính nhanh, đúng, chính xác

II/ CHUẨN BỊ :

Ghi bảng bài 3,4

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Kđ:(1’)

2 Bài cũ: (5’) Luyện tập phép trừ có nhớ, tìm

số trừ

-Ghi : 100 – 38 100 - 7 100 – x =

-2 em đặt tính và tính.Lớp bảng con _ _

8

100

7 100

Trang 3

-Nhận xét, cho điểm

3 Dạy bài mới :

a.Giới thiệu bài Ghi tên bài(1’)

b.Bài tập (30’)

Bài 1 : Yêu cầu gì ?

-Yêu cầu học sinh tự nhẩm và ghi kết quả vào

vở

-Giáo viên - nhận xét

Bài 2 : Yêu cầu gì ?

-Khi đặt tính phải chú ý gì ?

-Bắt đầu tính từ đâu ?

-Nhận xét

-Nêu cụ thể cách tính : 38 + 42, 36 + 64, 81 –

27, 100 – 42

Bài 3: Yêu cầu gì ?

- Hướng dẫn học sinh điền số vào ô trống

- Yêu cầu học sinh nêu miệng kết quả

-Nhận xét, cho điểm

Bài 4 : Gọi 1 em đọc đề.

-Bài toán cho biết gì ?

-Bài toán hỏi gì ?

-Bài toán thuộc dạng gì ?

- Yêu cầu học sinh giải vào vở

-Nhận xét, cho điểm

4 Củng cố-Dặn dò: (2’)

Nhận xét tiết học Nhắc nhở HS còn yếu cần cố

gắng hơn

:HS ôn bảng cộng, trừ-Làm bt5.Chuẩn bị bài ôn

92 93

-Ôn tập về phép cộng và phép trừ

-Tính nhẩm -Làm bài vào vở

9 + 7 = 16 8 + 4 = 12

7 + 9 = 16 4 + 8 = 12

16 – 9 = 7 12 – 8 = 4

16 – 7 = 9 12 – 4 = 8

6 + 5 = 11 2 + 9 = 11

5 + 6 = 11 9 + 2 = 11

11 – 6 = 5 11 – 2 = 9

11 – 5 = 6 11 – 9 = 2 -Đặt tính

-Đặt sao cho đơn vị thẳng cột với đơn

vị, chục thẳng cột với chục

-Từ hàng đơn vị

+ + + _ _ _

42

38

35

47

46

36

27

81

18

63

42 100

80 82 82 54 45 58 -3 em lên bảng làm Lớp làm vở

- Điền số vào ô trống +1 +7

9 + 8 = 17

9 + 6 = 15

9 + 1 + 5 = 15 -1 em đọc đề

-Lớp 2A trồng được 48 cây Lớp 2B trồng nhiều hơn 12 cây

-Số cây lớp 2B trồng được

-Bài toán về nhiều hơn

Giải

Số cây lớp 2B trồng được là:

48 + 12 = 60 (cây) Đáp số : 60 cây

Trang 4

-Nx tiết học

ĐẠO ĐỨC:TIẾT 17 GIỮ TRẬT TỰ VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG (T2) I/ MỤC TIÊU :

-Nêu được ích lợi của việc giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng

-Nêu được những việc Cần làm phù hợp với lứa tuổi để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

-Thực hiện giữ trật tự vệ sinh ở trường lớp, đường làng, ngõ xóm

-Có thái độ tôn trọng những quy định về trật tự, vệ sinh nơi công cộng

II/ CHUẨN BỊ :

Tranh, ảnh , đồ dùng cho sắm vai

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Kđ:(1’)

2.Bài cũ: (5’)

-Đánh dấu + vào ô trống trước những việc

làm ở nơi công cộng mà em tán thành

-Nhận xét, đánh giá

3.Dạy bài mới :

a Giới thiệu bài:(1’)

b.Hoạt động 1 : Báo cáo kết quả điều

tra.(10’)

-GV yêu cầu vài đại diện báo cáo kết quả

điều tra sau 1 tuần

-Nhận xét Khen những em báo cáo tốt

c.Hoạt động 2 : Trò chơi “Ai đúng ai

sai”(10’)

-GV phổ biến luật chơi :

-Giáo viên đọc ý kiến

- Người lớn mới phải giữ trật tự , vệ sinh

nơi công cộng

-Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng là góp

phần bảo vệ môi trường

-Đi nhẹ nói khẽ là giữ trật tự nơi công cộng

- Xếp hàng trật tự mua vé vào xem phim

- Bàn tán với nhau khi đang xem phim trong

rạp chiếu phim -Thảo luận với nhau trong giờ kiểm tra

-Hát

-Làm phiếu giữ trật tự vệ sinh nơi công

cộng:

 Giữ yên lặng trước đám đông

 Bỏ rác đúng nơi quy định

 Đi hàng hai hàng ba giữa đường

 Xếp hàng chờ đợi đến lượt mình

 Đá bóng trên đường giao thông

-Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng/ tiết 2

-Một vài đại diện HS lên báo cáo

-Nhận xét, bổ sung

-Chia 2 đội

-Cử ra đội trưởng

-Các đội chơi xem xét ý kiến đó Đ hay S,

giơ tay trả lời

- Mỗi ý kiến đúng ghi được 5 điểm

-Đội nào ghi nhiều điểm đội đó thắng

Trang 5

-Theo dõi -GV nhận xét, khen thưởng

d.Hoạt động 3 : Tập làm người hướng

dẫnviên(10’)

-GV đưa ra tình huống

“Là một hướng dẫn viên dẫn khách vào

tham quan Bảo tàng, để giữ gìn trật tự, vệ

sinh, em sẽ dặn khách phải tuân theo những

điều gì ?”

Kết luận : Mọi người đều phải giữ trật tự ,

vệ sinh nơi công cộng Đó là nếp sống văn

minh giúp cho công việc của mỗi người

được thuận lợi , môi trường trong lành , có

lợi cho sức kho

4.Củng cố - Dặn dò: (2’)

Em sẽ làm gì để thể hiện việc giữ vệ sinh

nơicông cộng?

Thực hiện theo nd bài học

Chuẩn bị bài sau

Nhận xét tiết học

-Đại diện nhóm lên trình bày

Kính chào quý khách thăm viện Bảo tàng

Hồ Chí Minh Để giữ gìn trật tự, vệ sinh củaViện Bảo tàng, chúng tôi xin nhắc nhở

quý khách một số việc sau : 1.Không vứt rác lung tung

2.Không được sờ vào hiện vật trưng bày 3.Không được nói chuyện trong khi đang tham quan

-Nhận xét bổ sung

Thứ ba ngày 13 tháng 12 năm 2011

TOÁN TIẾT 82

ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ TRỪ (TT)

I/ MỤC TIÊU :

–Thuộc bảng cộng trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm

-Thực hiện được phép cộng trừ có nhớ trong phạm vi 100

-Biết giải bài toán về ít hơn

-Cộng trừ nhẩm, và cộng trừ viết đúng, nhanh chính xác

-Phát triển tư duy toán học cho học sinh

II/ CHUẨN BỊ :

Ghi bảng bài 4 -5

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Kđ:(1’)

2.Bài cũ : (5’)

-Ghi bảng : 91 – 37 85 – 49 39 +

16 - 27

-Nhận xét, cho điểm

3 Dạy bài mới :

-Hát -3 em lên bảng tính

_ _ +

37

91

49

85

16 39

54 36 55

Trang 6

a.Giới thiệu bài:(1’)

b.Baì tập:(30’)

Bài 1 : Yêu cầu gì ?

-Yêu cầu HS tự nhẩm

Bài 2: Yêu cầu gì ?

-Nêu cách thực hiện phép tính : 90 – 32, 56

+ 44, 100 - 7

-Nhận xét, cho điểm

Bài 3 :

- Yêu cầu học sinh nêu miệng kết quả

Bài 4 : Gọi 1 em đọc đề.

-Bài toán cho biết gì ?

-Bài toán hỏi gì ?

-Bài toán thuộc dạng gì ?

-Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm

4 Củng cố-Dặn dò:

Giáo dục tính cẩn thận khi làm tính

-Nhận xét tiết học

Dặn học sinh về xem lại bài.làm bt3 trong

sgk(b,d)và bt5

-Ôn tập về phép cộng & trừ / tiếp

-Tính nhẩm

Tự nhẩm, nhiều em nối tiếp báo kết quả

12 – 6 = 6 6 + 6 = 12 17 – 9 = 8

9 + 9 = 18 13 – 5 = 8 8 + 8 = 16

14 – 7 = 7 8 + 7 = 15 11 – 8 = 3

17 – 8 = 9 16 – 8 = 8 4 + 7 = 11 -Đặt tính và tính

-3 em lên bảng làm + + _ _ _ _

27

68

44

56

48

82

32

90

25

71

7 100

95 100 34 58 46 93 -3hs đọc kq

a -3 - 8

c -6 -3

-1 em đọc đề

-Thùng to 60 lít, thùng bé ít hơn 22 lít

-Thùng bé đựng bao nhiêu lít

-Bài toán về ít hơn.

Giải Thùng nhỏ đựng được số lít dầu

60 – 22 = 38 ( l ) Đáp số :38 ldầu

KỂ CHUYỆN: TIẾT 17

TÌM NGỌC I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Dựa theo tranh kể lại từng đoạn của câu chuyện

- Rèn kĩ năng nghe : Chăm chú theo dõi bạn kể, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn

- Giáo dục học sinh biết phải đối xử thân ái với vật nuôi trong nhà

II/ CHUẨN BỊ :

Tranh “Tìm ngọc”(SGK)

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 7

2.Bài cũ :(5’)

-Gọi 2 em nối tiếp nhau kể lại câu chuyện :

Con chó nhà hàng xóm

–Câu chuyện nói lên điều gì ?

-Nhận xét

3 Dạy bài mới

a Giới thiệu bài:(1’)

-Tiết tập đọc vừa rồi em đọc bài gì ?

-Câu chuyện kể về điều gì?

-Tiết kể chuyện hôm nay chúng ta sẽ quan sát

tranh và kể lại câu chuyện “Tìm ngọc”

b.Kể từng đoạn truyện theo tranh:(15’)

Trực quan : 6 bức tranh

-Phần 1 yêu cầu gì ?

-GV yêu cầu chia nhóm

-GV : Mỗi gợi ý ứng với một đoạn của truyện

-Giáo viên theo dõi, đặt câu hỏi gợi ý khi thấy

HS lúng túng :

Tranh 1 :

- Do đâu chàng trai có được viên ngọc ?

-Thái độ của chàng trai ra sao khi được tặng

ngọc ?

Tranh 2 :

- Chàng trai mang ngọc về và ai đến nhà ?

-Anh ta đã làm gì với viên ngọc ?

-Thấy mất ngọc, Chó và Mèo làm gì ?

Tranh 3 :

- Tranh vẽ hai con gì ?

-Mèo đã làm gì để tìm được ngọc ở nhà ông

thợ

Tranh 4 :

Tranh vẽ cảnh ở đâu ?

-Chuyện gì đã xảy ra với Chó và Mèo ?

Tranh 5 :

-Chó, Mèo đang làm gì ?

Hát -2 em kể lại câu chuyện

-Câu chuyện ca ngợi tình bạn thắm thiết giữa Bé và Cún Bông

-Tìm ngọc

-Chó và Mèo là những vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa, thông minh, thật sự là bạn của con người

-Quan sát

-1 em nêu yêu cầu : Kể lại từng đoạn câu chuyện đã học theo tranh

-Hoạt động nhóm : Chia nhóm

-5 em trong nhóm kể :lần lượt từng em

kể 1 đoạn trước nhóm Các bạn trong nhóm nghe chỉnh sửa

-Đại diện các nhóm lên kể Mỗi em chỉ

kể 1 đoạn

-Lớp theo dõi, nhận xét

-Cứu con rắn Rắn là con Long Vương, Long Vương tặng viên ngọc

- Rất vui

-Người thợ kim hoàn -Tìm mọi cách đánh tráo

- Xin đi tìm ngọc

-Mèo và Chuột -Bắt Chuột, hứa không ăn thịt nếu nó tìm được ngọc

-Trên bờ sông -Ngọc bị cá đớp Chó Mèo rình người đánh cá mổ cá để lấy ngọc

-Mèo vồ Quạ Quạ lạy van trả lại ngọc cho chó

Trang 8

-Vì sao Quạ bị Mèo vồ ?

Tranh 6 :

- Hai con vật mang ngọc về thái độ của chàng

trai ra sao ?

-Theo em hai con vật đáng yêu ở chỗ nào ?

-GV nhận xét

c.Kể toàn bộ câu chuyện:(15’)

-Gợi ý HS kể theo hình thức : Kể nối tiếp

-Nhận xét : giọng kể, điệu bộ, nét mặt

- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện

-Khen thưởng cá nhân, nhóm kể hay

4 Củng cố -Dặn dò: (2’)

- Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ?

-Câu chuyện khen ngợi nhân vật nào? Khen

ngợi về điều gì ?

-Nhận xét tiết học

HS về kể lại câu chuyện cho người thân nghe

-Vì Quạ đớp ngọc trên đầu Mèo

-Mừng rỡ

-Thông minh, tình nghĩa

-Nhận xét

- 6 HS kể nối tiếp lại toàn bộ câu chuyện

- 1 HS kể -Nhận xét, chọn cá nhân, nhóm kể hay nhất

-Kể bằng lời của mình Khi kể phải thay đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ

-Khen Chó và Mèo vì chúng thông minh, tình nghĩa

CHÍNH TẢ: TIẾT 33 NGHE VIẾT - TÌM NGỌC.

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn tóm tắt nội dung truyện “Tìm

ngọc”

- Làm đúng các bài tập 2, Bt3a/b

-Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp

-Giáo dục học sinh biết các con vật nuôi trong nhà rất có tình nghĩa

II/ CHUẨN BỊ :

Viết sẵn đoạn tóm tắt truyện “Tìm ngọc” Viết sẵn BT3

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.KĐ:(1’)

2.Bài cũ (5’): Kiểm tra các từ học sinh mắc lỗi ở

tiết học trước Giáo viên đọc

-Nhận xét

3 Dạy bài mới :

a.Giới thiệu bài:(1’)

b.Hướng dẫn nghe viết:(8’)

-Trực quan : Bảng phụ

-Giáo viên đọc mẫu bài viết

-Đoạn văn nói về nhân vật nào ?

-Ai tặng cho chàng trai viên ngọc ?

-Nhờ đâu Chó, Mèo lấy được ngọc ?

Hát -3 em lên bảng viết : trâu, ra ngoài ruộng, nông gia, quản công

-Chính tả (nghe viết) : Tìm ngọc

-1-2 em nhìn bảng đọc lại

-Chó, Mèo, chàng trai

-Long Vương

-Thông minh mưu mẹo

Trang 9

-Chó, Mèo là những con vật như thế nào ?

-Đoạn văn có mấy câu ?

-Trong bài những chữ nào cần viết hoa vì sao ?

* Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS nêu từ

khó

-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó

-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng

c.Viết chính tả: (13’)

-GV nhắc nhở cách viết và trình bày Đọc từng

câu từng từ cả bài

-Đọc lại cho HS soát lỗi Chấm vở, nhận xét

d.Luyện tập:(8’)

Bài 2 : Yêu cầu gì ?

-GV phát giấy khổ to

-Hướng dẫn sửa

-Nhận xét, chốt lời giải đúng

Bài 3 : Yêu cầu gì ?

-GV : Cho học sinh chọn BTa vào bảng con

-Nhận xét, chỉnh sửa

-Chốt lời giải đúng

4.Củng cố- Dặn dò:(2’)

-Nhận xét tiết học, tuyên dương HS tập chép và

làm bài tập đúng

-Dặn học sinh về xem lại bài.làm bt còn lại

-Thông minh, tình nghĩa

-4 câu

-Tên riêng và chữ đầu câu

-HS nêu các từ khó : Long Vương, mưu mẹo, tình nghĩa, thông minh

-Viết bảng

-Nghe đọc, viết vào vở

-Soát lỗi ,sửa lỗi

- Điền vào chỗ trống ui, uy?

-Chàng trai xuống thủy cung , được Long Vương tặng viên ngọc quý

-Mất ngọc chàng trai ngậm ngùi Chó

và Mèo an ủi chủ -Chuột chui vào tủ, lấy viên ngọc cho Mèo Chó và Mèo vui lắm

-Trao đổi nhóm ghi ra giấy

- Nhóm trưởng lên dán bài lên bảng -Đại diên nhóm đọc kết quả Nhận xét

-Điền vào chỗ trống r, d hay gi?

- Rừng núi , dừng lại , rừng cây, cây giang , rang tôm

THỂ DỤC - TIẾT 33 TRÒ CHƠI “BỊT MẮT BẮT DÊ”VÀ “NHÓM BA NHÓM BẢY”

I/MỤC TIÊU:

-Ôân 2 trò chơi”Bịt mắt,bắt dê”và”Nhóm ba,nhóm bảy”.Yêu cầu tham gia chơi tương đối chủ động

II/ĐỊA ĐIỂM,PHƯƠNG TIỆN:

-Địa điểm.Trên sân trường ,vệ sinh an toàn nơi tập

-Phương tiện.Chuẩn bị còi,khăn

III/NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP

1.Phần mở đầu:(5’)

-GV phổ biến nội dung,yêu cầu giờ học

-Xoay các khớp cổ chân,đầu gối,hông

-Tập hợp theo đội hình 3 hàng ngang,sau

đó cho các em đi theo vòng tròn

Trang 10

-Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên địa

hình tự nhiên ở sân trường

-Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu(dang

tay ngang hít vào bằng mũi,buông tay

xuống:thở ra bằng miệng)

*Ôân các động tác:tay,chân,lườn,bụng,toàn

thân và nhảy của bài thể dục phát triển chung

mỗi động tác 2x8nhịp

2.Phần cơ bản:(25’)

-Ôân trò chơi “Nhóm ba,nhóm bảy”xen kẽ giữa

các lần chơi cho HS đi thường theo vòng tròn

và hít thở sâu hoặc thực hiện một số động tác

thả lỏng

-Ôân trò chơi “Bịt mắt,bắt dê”GV có thể tổ

chức cho HS chơi với 3,4”Dê”lạc đàn và 2,3

người đi tìm

3.Phần kết thúc:(5’)

-Một số động tác hồi tĩnh

-GV cùng HS hệ thống bài

-GV nhận xét giờ học,giao bài tập về nhà

-Tập hợp theo đội hình hàng ngang ôn bài thể dục

-Yêu cầu các em tham gia trò chơi chủ động

-Tập hợp lớp theo đội hình hàng ngang

Thứ tư ngày 14 tháng 12 năm 2011

TẬP ĐỌC: TIẾT 51

GÀ “TỈ TÊ” VỚI GÀ”

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu

-Hiểu nội dung bài : Loài gà cũng biết nói với nhau, có tình cảm với nhau, che chở, bảo

vệ , yêu thương nhau như con người

-Rèn đọc lưu loát, rõ ràng, rành mạch, dứt khoát

-Giáo dục học sinh biết loài vật cũng có tình cảm thương yêu, bảo vệ nhau như con người

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Bảng phụ viết vài câu luyện đọc

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.KĐ:(1’)

2.Bài cũ :(5’)Goị hs đọc bài Tìm ngọc

-Do đâu mà chàng trai có viên ngọc quý ?

-Nhờ đâu Chó Và Mèo tìm lại được ngọc ?

-Qua câu chuyện em hiểu được điều gì ?

-Nhận xét, cho điểm

2.Dạy bài mới :

a.Giới thiệu bài:(1’)

-Chủ điểm của tuần này là gì ?

-Hát -3 hs đọc

-Bạn trong nhà

Ngày đăng: 30/03/2021, 04:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w