Hoạt động 3: Một số đồ dùng làm bằng đồng và hợp kim của đồng, cách bảo quản các hợp kim đó: * Môc tiªu: - HS kể được tên một số đồ dùng bằng đồng hoặc hợp kim của đồng.. - HS nêu được c[r]
Trang 1Tuần 12
Thứ hai ngày 8 tháng 11 năm 2010
Tiết 1 - Tập đọc
Mùa thảo quả
I Mục đích yêu cầu
- HS biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc, mùi vị của rừng thảo quả
- Hiểu nội dung bài: Bài miêu tả vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- HS khá, giỏi nêu được tác dụng của cách dùng từ, đặt câu để miêu tả sự vật sinh động
II Đồ dùng
- Bảng phụ , Tranh sgk
III Các hoạt động dạy học
1, Kiểm tra bài cũ
- GV nhận xét, cho điểm
2, Bài mới
2.1, Giới thiệu bài.
2.2, Luyện đọc và tìm hiểu bài
a, Luyện đọc
- Gv hướng dẫn HS chia đoạn
+ Đoạn 1: Thảo quả trên rừng nếp áo, nếp
khăn
+ Đoạn 2: Thảo quả trên rừng lấn chiếm
không gian
+ Đoạn 3: còn lại
- GV sửa phát âm kết hợp giải nghĩa một số từ
ngữ
- GV đọc mẫu
b, Tìm hiểu bài
- Y/c HS đọc thầm và TLCH
+ Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách nào?
+ Cách dùng từ, đặt câu ở đoạn đầu có gì đáng
chú ý?
+ Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo quả phát
triển rất nhanh?
+ Hoa thảo quả này ở đâu?
+ Khi thảo quả chín rừng có gì đẹp?
+ Đọc đoạn văn em cảm nhận được điều gì?
+ Nội dung bài nói lên điều gì?
c, Luyện đọc diễn cảm
- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi bài Tiếng vọng.
- 1 hs đọc toàn bài
- Hs chia đoạn
- HS nối tiếp nhau đọc bài (2- 3 lượt)
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc toàn bài
- HS nghe
+ Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ lan xa, làm cho gió thơm, cây cỏ thơm, từng nếp áo, nếp khăn của người đi rừng cũng thơm
+ Các từ hương, thơm được lặp đi lặp lại cho ta
thấy thảo quả có mùi hương đặc biệt
+ Những chi tiết: qua một năm, đã lớn cao đến bụng người Một năm sau nữa, mỗi thân lẻ đâm thêm hai nhánh mới Thoáng cái, thảo quả đã thành từng khóm lan toả, vươn ngọn, xoè lá, lấn chiếm không gian
+ Hoa thảo quả nảy dưới gốc cây
+ Khi thảo quả chín dưới đáy rừng rực lên những chùm hoa đỏ chon chót, như chứa lửa, chứa nắng Rừng ngập hương thơm Rừng sáng như có lửa hắt lên từ dưới đáy rừng Rừng say ngây và ấm nóng Thảo quả như những đốm lửa hồng, thắp lên nhiều ngọn mới, nhấp nháy
+ Bài văn cho ta thấy vẻ đẹp, hương thơm đặc biệt, sự sinh sôi, phát triển nhanh đến bất ngờ của thảo quả qua nghệ thuật miêu tả đặc sắc của tác giả
+ Bài miêu tả vẻ đẹp, hương thơm và sự sinh sôi của rừng thảo quả.
- 3 HS đọc tiếp nối 3 đoạn và nêu cách đọc hay
Trang 2- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn:
"Thảo quả trên rừng Đản Khao đến nếp áo,
nếp khăn".
- Nhận xét- cho điểm
3, Củng cố, dặn dò
- Gv hệ thống nội dung bài, nhận xét giờ học
- Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau
- 1- 2 HS đọc diễn cảm trước lớp
- HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
Tiết 2 - Toán
Nhân một số thập phân với 10, 100, 1000
I Mục tiêu:
HS biết:
- Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,
- Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân
- Làm bài tập 1, 2 HS khá, giỏi làm được BT3
II, Đồ dùng : Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
1, Kiểm tra bài cũ
+ Muốn nhân một số tự nhiên với một số thập
phân ta làm như thế nào?
- GV nhận xét, cho điểm
2, Bài mới
2.1, Giới thiệu bài.
2.2, Hình thành quy tắc nhân nhẩm một số
thập phân với 10 , 100, 1000
a, Ví dụ 1:
- Y/ c HS tìm kết quả của phép tính nhân:
27,687 10 = ?
- Gọi HS nêu nhận xét
Ví dụ 2:
- Y/ c HS tìm kết quả của phép tính nhân:
53,286 100 = ?
- Gọi HS nêu nhận xét
Vậy muốn nhân một số thập phân với 10,
100, 1000 ta phải làm như thế nào?
2.3, Luyện tập:
Bài 1: Nhân nhẩm.
- Nhận xét- sửa sai
Bài 2: Viết các số dưới dạng số đo là cm.
- 2 HS tiếp nối nhau trình bày
- HS thực hiện bảng con, bảng lớp:
25,7 5 = ?
- HS đặt tính và thực hiện phép tính:
27,867
10 278,670 + Nếu ta chuyển dấu phẩy của số 27,867 sang bên phải một chữ số ta cũng được số 278,67
- HS đặt tính và thực hiện phép tính
53,286
100 5328,600 + Nếu ta chuyển dấu phẩy của số 53,286 sang bên phải hai chữ số ta cũng được số 5328,6
+ Muốn nhân một số thập phân với 10, 100,1000 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải một, hai, ba chữ số
- HS nối tiếp nhau nêu miệng:
a, 1,4 10 = 14 2,1 100 = 210 7,2 1000 = 7200
b, 9,63 10 = 96,3 25,08 100 = 2508 5,32 1000 = 5320
c, 5,328 10 = 53,28 4,061 100 = 406,1 0,894 1000 = 894
- 1 HS nêu yêu cầu của bài, cách thực hiện
- 2 H s làm bảng lớp
- Hs dưới lớp làm bảng con
10,4 dm = 104 cm 0,856 m = 85,6 cm 12,6 m = 1260 cm 5,75 dm = 57,5 cm
Trang 3- Nhận xét- sửa sai.
Bài 3: HS khá, giỏi làm
3, Củng cố, dặn dò
- Nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
Tóm tắt:
1 lít : 0,8 kg Can rỗng: 1,3 kg
10 lít = ? kg
Bài giải:
10 lít dầu nặng là:
0,8 10 = 8 ( kg ) Can dầu hoả nặng là:
8 + 1,3 = 9,3 ( kg ) Đáp số: 9,3 kg
Tiết 3- Chính tả
Mùa thảo quả
I Mục đích yêu cầu
- HS viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm được bài tập 2a HS khá, giỏi làm được bài tập 3a
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
1, Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra bài làm ở nhà của HS
2, Bài mới
2.1, Giới thiệu bài.
2.2, Hướng dẫn nghe- viết chính tả:
a Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn
+ Em hãy nêu nội dung của đoạn văn?
b, Hướng dẫn viết từ khó:
- Y/c HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết
- Y/c HS đọc từ vừa tìm được
c, Viết chính tả:
- GV đọc cho HS viết bài
- GV quan sát- uốn nắn
d, Thu chấm bài:
- Thu chấm 6 bài
- Đánh giá- nhận xét cho điểm
2.3, Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2 a:
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4
- Nhận xét – sửa sai
- 2 HS đọc thành tiếng
+ Đoạn văn tả quá trình thảo quả nảy hoa, kết trái
và chín đỏ làm cho rừng ngập hương thơm và vẻ
đẹp đặc biệt
- HS tìm các tiếng khó và viết:
+ sự sống, nảy mầm, lặng lẽ, mưa rây bụi, rực lên, chứa lửa, chứa nắng, đỏ chon chót
- HS viết bài vào vở
- 1 HS đọc y/c của bài tâp
- HS làm bài tập theo nhóm 4
sổ sách- sổ số
vắt sổ- xổ lồng
sổ mũi- xổ chăn
cửa sổ- chạy xổ ra
sổ sách- xổ tóc
sổ tay- xổ khăn
sơ sài- xơ múi sơ lược- xơ mít sơ qua- xơ xác sơ sơ- xơ gan sơ sinh- xơ cua sơ suất – xơ hoá
su su- đồng xu
su hào- xu nịnh cao su – xu thời
su sê- xu xoa
bát sứ – xứ sở
đồ sứ – tứ xứ
sứ giả - biệt xứ hoa sứ - xứ đạo
sứ quán - xứ uỷ
Bài 3:
a,
- Y/c HS làm bài theo nhóm đôi
+ Nghĩa của mỗi dòng có gì giống nhau?
+ Nếu thay âm đầu s bằng x, trong số các tiếng
- 1 HS đọc y/c bài tập
- HS làm bài tập theo nhóm
+ Dòng thứ nhất các tiếng đều chỉ con vật, dòng thứ hai các tiếng đều chỉ loài cây
a, xóc (xóc đồng xu, đòn xóc )
Trang 4trên, những tiếng nào có nghĩa?
- Nhận xét- kết luận
3, Củng cố, dặn dò
- GV hệ thống nội dung bài
- Dặn HS chuẩn bị tốt cho bài sau
+ xói (xói mòn, xói lở ) + xẻ (xẻ núi, xẻ gỗ ) + xáo (xáo trộn, ) + xít (ngồi xít vào nhau) + xam (ăn xam, ) + xán (xán lại gần )
b, xả (xả thân ) + xi: ( xi đánh giầy.,.) + xung (nổi xung, xung trận, xung kích ) + xen (xen kẽ)
+ xâm (xâm hại, xâm phạm, ) + xắn (xắn tay áo )
+ xấu (xấu xí, xấu xa )
Tiết 4 - Đạo đức
Kính già, yêu trẻ
I Mục tiêu
- HS biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ
- Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng người già, yêu thương em nhỏ
- Có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với người già, nhường nhịn em nhỏ
- Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện kính trọng người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ
- Kĩ năng tư duy phê phán( biết phê phán đánh giá những quan niệm sai KN ra quyết định phù hợp,
KN giao tiếp ứng xử với người già, trẻ em trong cuộc sống ở nhà, trường, xã hội
II Đồ dùng : Tranh sgk
III Các hoạt động dạy học
1, Kiểm tra bài cũ
+ Vì sao chúng ta phải coi trọng tình bạn?
- GV nhận xét
2, Bài mới
2.1, Giới thiệu bài.
2.2, Các hoạt động
HĐ 1: Tìm hiểu truyện Sau đêm mưa.
* Mục tiêu: HS biết cần phải giúp đỡ người già,
em nhỏ và có ý thức về việc giúp đỡ người già, em
nhỏ
* Cách tiến hành:
- GV đọc truyện: Sau đêm mưa
- Y/c HS thảo luận theo nhóm theo các câu hỏi
sau:
+ Các bạn trong truyện đã làm gì khi gặp cụ già và
em nhỏ?
+ Vì sao bà cụ cảm ơn các bạn?
+ Em có suy nghĩ gì về việc làm của các bạn?
- GV kết luận:
+ Cần tôn trọng người già, em nhỏ và giúp đỡ họ
bằng những việc làm phù hợp với khả năng
+ Tôn trọng người già, giúp đỡ em nhỏ là biểu
hiện của tình cảm tốt đẹp giữa con người với con
người, là biểu hiện của người văn minh, lịch sự
- 2 HS lên bảng trình bày
- HS nghe
- HS thảo luận theo nhóm và trả lời các câu hỏi + Các bạn trong chuyện đã đứng tránh sang một bên để nhường đường cho cụ già và em bé Bạn Sâm dắt em nhỏ giúp bà cụ Bạn Hương nhắc bà cụ đi lên lề cỏ cho khỏi trơn
+ Bà cụ cảm ơn các bạn vì các bạn đã biết giúp
đỡ người già và em nhỏ
+ Các bạn đã làm một việc làm tốt các bạn đã thực hiện truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta đó
là kính già, yêu trẻ, các bạn đã quan tâm, giúp
đỡ người già và trẻ nhỏ
Trang 5- Gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK.
HĐ 2: Làm bài tập 1 - SGK
* Mục tiêu: HS nhận biết các hành vi thể hiện tình
cảm kính già, yêu trẻ
* Cách tiến hành:
- GV giao việc cho HS
- Gọi một số HS trình bày ý kiến
- GV kết luận:
+ Các hành vi a, b, c là những hành vi thể hiện
tình cảm kính già, yêu trẻ
+ Hành vi d chưa thể hiện sự quan tâm, yêu
thương, chăm sóc em nhỏ
* Hoạt động tiếp nối
- Tìm hiểu các phong tục, tập quán thể hiện tình
cảm kính già, yêu trẻ của địa phương, của dân tộc
ta
- 2- 3 HS đọc
- HS làm việc cá nhân
- HS tiếp nối trình bày ý kiến của mình
- HS khác nhận xét, bổ sung
Thứ ba ngày 9 tháng 11 năm 2010 Tiết 1 - Toán
Luyện tập
I Mục tiêu
HS biết:
- Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,
- Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm
- Giải bài toán có ba bước tính
- Làm bài tập 1a; 2(a,b); 3 Hs khá giỏi làm được các bài tập còn lại
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
1, Kiểm tra bài cũ
- GV nhận xét, cho điểm
2, Bài mới
2.1, Giới thiệu bài.
2.2, Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
a, Tính nhẩm
- Nhận xét, kết luận
b, HD HS khá, giỏi: Số 8,05 phải nhân với số
nào để được tích là: 80,5 ; 805; 8050; 80500
Bài 2: Đặt tính rồi tính.
- GV nhấn mạnh cách thực hiện
- Nhận xét- cho điểm
Bài 3:
- Phân tích đề
- 2 HS nêu cách thực hiên nhân một số thập phân với
10, 100, 1000,
- HS thực hiện bảng con, bảng lớp:
45,12 10 = 45,12 100 = 45,12 1000 =
- 1 HS nêu yêu cầu, cách thực hiện
a, Tính nhẩm
- HS nối tiếp nêu miệng kết quả
1,48 10 = 14,8 15,5 10 = 155 5,12 100 = 5120,9 100 = 90 2,571 1000 = 2571
0,1 1000 = 100
b, 8,05 10 = 80,5 8,05 100 = 805 8,05 1000 = 8050 8,05 10 000 = 80 500
- 1 HS nêu yêu cầu
- 2 Hs làm bảng lớp
- Hs dưới lớp làm vở
a, 7,69
50 384,5
b, 12,6
800
10080
c, 12,82
40 512,8
d, 82,14
600 49284
- 1 HS đọc đề
Trang 6- Hướng dẫn HS tóm tắt và giải.
- Gv nhận xét
Bài 4: HDHS khá, giỏi làm ở nhà.
3, Củng cố, dặn dò
- GV hệ thống nội dung bài, nhận xét giờ học
- Nhắc HS chuẩn bị bài sau
- 1 HS làm bảng lớp
- HS dưới lớp làm vào vở
Tóm tắt:
3 giờ đầu, 1 giờ: 10,8 km
4 giờ sau, 1 giờ: 9,52 km Tất cả: km?
Bài giải:
3 giờ đầu người đó đi được quãng đường là:
3 10,8 = 32,4 (km)
4 giờ sau người đó đi được quãng đường là:
4 9,52 = 38,08 (km) Tất cả người đó đi được quãng đường là:
30,4 + 38,08 = 70,48 (km) Đáp số: 70,48 km
- Nếu x = 0 ta có: 2,5 x = 2,5 0 = 0 < 7
- Nếu x = 1 ta có: 2,5 x = 2,5 1 = 2,5 < 7
- Nếu x = 2 ta có: 2,5 x = 2,5 2 = 5 < 7
- Nếu x = 3 ta có: 2,5 x = 2,5 3 = 7,5 > 7 (Loại)
* Vậy số tự nhiên x là 0; 1; 2
Tiết 2- Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: bảo vệ môi trường
I Mục đích yêu cầu
- HS hiểu được nghĩa của một số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu của bài tập 1
- Biết ghép tiếng bảo (gốc Hán) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức (BT2) Biết tìm từ
đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu của BT3
- Giáo dục HS lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn với môi trường xung
quanh
* HS khá, giỏi nêu được nghĩa của mỗi từ ghép được của bài tập 2 tập 3
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
1, Kiểm tra bài cũ
- GV nhận xét, cho điểm
2, Bài mới
2.1, Giới thiệu bài
2.2, Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1:
a, Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm để
hoàn thành bài tập
b, Y/c HS tự làm
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
- Nhận xét- sửa sai
- 2 HS nêu nội dung ghi nhớ về quan hệ từ
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, tìm nghĩa của các cụm
từ đã cho
+ Khu dân cư: khu vực dành cho nhân dân ăn, ở, sinh hoạt
+ Khu sản xuất: Khu vực làm việc của nhà máy, xí nghiệp
+ Khu bảo tồn thiên nhiên: Khu vực trong đó có các loài thực vật, động vật và cảnh quan thiên nhiên được bảo vệ, giữ gìn
- 1 HS làm trên bảng lớp, HS dưới lớp làm vào vở bài tập
+ Sinh vật: Tên gọi chung các vật sống, bao gồm động vật, thực vật và vi sinh vật, có sinh ra, lớn lên và chết
+ Sinh thái: Quan hệ giữa sinh vật (kể cả người) với môi trường xung quanh
+ Hình thái: Hình thức biểu diễn ra bên ngoài của sự vật, có thể quan sát được
- 1 HS đọc Y/c và nội dung bài tập
Trang 7Bài 2:
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4
- Nhận xét- sửa sai
Bài 3:
- Y/c HS tự làm
- Nhận xét- sửa sai
3, Củng cố, dặn dò
- Nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
- HS làm việc theo nhóm 4
- Đại diện các nhóm báo cáo
+ Bảo đảm: Làm cho chắc chắn thực hiện được, giữ gìn được
+ Bảo hiểm: Giữ gìn để phòng tai nạn, trả khoản tiền thoả thuận khi có tai nạn xảy ra với người đóng bảo hiểm
+ Bảo quản: Giữ gìn cho khỏi hư hỏng hoặc hao hụt + Bảo tàng: Cất giữ những tài liệu, hiện vật có ý nghĩa lịch sử
+ Bảo toàn: Giữ cho nguyên vẹn, không để suy suyển, mất mát
+ Bảo tồn: Giữ lại, không để cho mất
+ Bảo trợ: Đỡ đầu và giúp đỡ
+ Bảo vệ: Chống lại mọi sự xâm phạm để giữ cho nguyên vẹn
- 1 HS đọc Y/c và nội dung bài tập
- Hs nối tiếp nhau đọc câu đã đặt
VD: Chúng em giữ gìn (gìn giữ) môi trường sạch đẹp
Tiết 3 - Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I Mục đích yêu cầu
- HS kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc có nội dung bảo vệ môi trường; lời kể rõ ràng, ngắn gọn
- Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện đã kể; biết nghe và nhận xét lời bạn kể
- GDHS nâng cao ý thức bảo vệ môi trường
II Chuẩn bị: Tranh sgk
III Các hoạt động dạy học
1, Kiểm tra bài cũ
- Y/c 5 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn của truyện:
Người đi săn và con nai
- Nhận xét- cho điểm
2, Bài mới
2.1, Giới thiệu bài.
2.2, Hướng dẫn HS kể chuyện
a, Phân tích đề.
- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch dưới các
từ ngữ: đã nghe, đã đọc, bảo vệ môi trường.
- Gọi HS giới thiệu những truyện em đã được đọc,
được nghe có nội dung về bảo vệ môi trường
b, Kể trong nhóm:
- Cho HS thực hành kể trong nhóm
- GV hướng dẫn những HS gặp khó khăn
+ Giới thiệu tên chuyện
+ Kể những chi tiết làm nổi bật hành vi của nhân vật
bảo vệ môi trường
+ Trao đổi về ý nghĩa của câu truyện
c, Kể trước lớp:
- T/c cho HS thi kể
- Y/c HS nghe bạn kể và hỏi lại bạn kể những chi tiết
về nội dung chuyện, ý nghĩa của chuyện
- 5 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn của truyện
- 2 HS đọc đề bài
- HS lắng nghe
- 3 HS đọc phần gợi ý
- HS lần lượt tự giới thiệu
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi với nhau về ý nghĩa của chuyện, hành động của nhân vật
- 5 đến 7 HS thi kể, trao đổi về ý nghĩa của truyện
Trang 8- Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất,
bạn kể hấp dẫn nhất
- Nhận xét- cho điểm
3, Củng cố, dặn dò
- GV hệ thống nội dung bài
- Dặn HS chuẩn bị tốt cho bài sau
- HS nhận xét bạn kể có nội dung câu chuyện hay nhất
Tiết 4 - Khoa học
Sắt, gang, thép
I Mục tiêu
- HS nhận biết được một số tính chất của sắt, gang, thép
- HS nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt, gang, thép
- HS quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ gang, thép
II Đồ dùng dạy học : Tranh sgk, Một số vật mẫu
III Các hoạt động dạy học
1, Kiểm tra bài cũ
+ Hãy nêu một số đồ dùng được làm bằng mây,
tre, song và biện pháp bảo quản các đồ dùng đó?
2, Bài mới
2.1, Giới thiệu bài.
2.2, Các hoạt động
Hoạt động 1: Nguồn gốc và tính chất của sắt,
gang, thép:
* Mục tiêu: HS nêu được nguồn gốc của sắt,
gang, thép và một số tính chất của chúng
* Cách tiến hành:
- Y/c HS chia nhóm và thảo luận theo phiếu bài
tập
- 3 HS trình bày
- HS chia nhóm và thảo luận để hoàn thành các nội dung trong phiếu bài tập
Phiếu học tập Bài: Sắt, Gang, Thép
Nhóm:
Nguồn gốc Có trong thiên thạch và trong quặng sắt Hợp kim của sắt và các bon - Hợp kim của sắt, các bon và thêm một số chất khác. Tính chất
- Dẻo, dễ uốn, dễ kéo thành sợi, dễ rèn, đập
- Có màu trắng xám, có
ánh kim
- Cứng, giòn, không thể uốn hay kéo thành sợi
- Cứng, bền, dẻo
- Có loại bị gỉ trong không khí
ẩm, có loại không
+ Gang, thép được làm ra từ đâu?
+ Gang, thép có đặc điểm nào chung?
+ Gang, thép, khác nhau ở điểm nào?
Hoạt động 2: ứng dụng của gang, thép trong đời
sống
* Mục tiêu: Giúp HS:
- Kể được tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng
được làm từ gang hoặc thép
- Nêu được cách bảo quản một số đồ dùng bằng
gang, thép
* Cách tiến hành:
-Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp
- Y/c HS quan sát tranh trong sgk và trả lời các
câu hỏi
+ Gang, sắt, thép được làm ra từ quặng sắt + Gang, thép đều là hợp kim của sắt và các bon + Gang rất cứng và không thể uốn hay kéo dài thành sợi Thép có ít các bon hơn gang và có thêm một vài chất khác nên bền và dẻo hơn gang
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và thảo luận theo cặp để trả lời các câu hỏi sau
- 6 HS tiếp nối nhau trình bày
+ Hình 1: Đường ray xe lửa được làm từ thép hoặc hợp kim của sắt
Trang 9+ Tên sản phẩm là gì? chúng được làm từ vật liệu
gì?
+ Em còn biết sắt, gang, thép được dùng sản xuất
những dụng cụ, chi tiết máy móc nào nữa?
+ Hãy nêu các cách để bảo quản các đồ dùng
được làm bằng sắt, gang, thép?
3, Củng cố, dặn dò
- GV hệ thống nội dung bài
- Nhắc HS về học bài và chuẩn bị bài sau
+ Hình 2: Ngôi nhà có lan can được làm bằng thép
+ Hình 3: Cầu sử dụng thép để xây dựng
+ Hình 4: Nồi được làm bằng gang
+ Hình 5: Dao, kéo, cuộn dây thép được làm bằng thép
+ Hình 6: Cờ lê, mỏ lết được làm từ thép
+ Sắt và các hợp kim của sắt còn dùng để sản xuất các đồ dùng: cày, cuốc, dây phơi quần áo, cầu thang, hàng rào sắt
+ Các vật dụng được sản xuất từ sắt, gang, thép chúng ta phải bảo quản bằng cách: khi sử dụng xong chúng ta phải rửa sạch và cất ở nơi khô ráo
Thứ tư ngày 10 tháng 11 năm 2010
Tiết 1 - Tập đọc
Hành trình của bầy ong
I Mục đích yêu cầu
- HS biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát
- Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làm việc để góp ích cho đời (Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc hai khổ thơ cuối bài)
- Hs khá, giỏi thuộc và đọc diễn cảm được toàn bài thơ
II Đồ dùng Tranh sgk
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn thơ cần luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy học cụ thể.
1, Kiểm tra bài cũ
- Gv nhận xét, cho điểm
2, Bài mới
2.1, Giới thiệu bài.
2.2, Luyện đọc và tìm hiểu bài
a, Luyện đọc
- Hướng dẫn HS chia đoạn
+ Đoạn 1: Với đôi cánh ra sắc màu
+ Đoạn 2: Tìm nơi không tên
+ Đoạn 3: Bầy ong vào mật thơm
+ Đoạn 4: Còn lại
- Gv sửa phát âm kết hợp giải nghĩa một số từ
ngữ
- GV đọc mẫu
b, Tìm hiểu bài
- Y/c HS đọc thầm và TLCH
+ Bầy ong bay đến tìm mật ở những nơi nào?
+ Những nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt?
+ Em hiểu câu thơ “Đất nơi đâu cũng tìm ra
ngọt ngào’’ như thế nào?
- 3 HS đọc bài Mùa thảo quả và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- 1 Hs đọc bài
- 1 Hs chia đoạn đoạn
- HS nối tiếp nhau đọc bài (2- 3 lượt)
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc lại toàn bài
- HS nghe
+ Bầy ong tìm mật ở rừng sâu, biển xa, quần đảo + Những nơi ong đến đều có vẻ đẹp đặc biệt của các loài hoa:
Nơi rừng sâu: bập bùng hoa chuối, trắng màu hoa ban
Nơi biển xa: hàng cây chắn bão dịu dàng mùa hoa
Nơi quần đảo: Loài hoa nở như là không tên + Câu thơ muốn nói đến bầy ong rất chăm chỉ, giỏi giang, đến nơi nào cũng tìm ra hoa để làm mật,
đem lại hương vị ngọt ngào cho cuộc đời
Trang 10+ Qua hai dòng thơ cuối bài, tác giả muốn nối
điều gì về công việc của bầy ong?
+ Nội dung bài nói lên điều gì?
c, Luyện đọc diễn cảm
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ
cuối
- Nhận xét- cho điểm
3, Củng cố, dặn dò
- Hệ thống lại nội dung bài, nhận xét giờ học
- Nhắc HS về học bài và chuẩn bị bài sau
+ Hai dòng thơ cuối bài tác giả muốn ca ngợi công việc của bầy ong Bầy ong mang lại những giọt mật cho con người để con người cảm nhận được những mùa hoa đã tàn phai còn lại trong mật ong
+ Bài thơ ca ngợi những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làm việc để góp ích cho đời.
- 4 HS đọc tiếp nối 4 khổ thơ, nêu cách đọc đúng
- HS luyện đọc diễn cảm và thuộc lòng hai khổ thơ cuối bài; HS khá, giỏi thuộc cả bài
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
Tiết 2 - Toán
T58: Nhân một số thập phân với một số thập phân
I Mục tiêu
HS biết:
- Nhân một số thập phân với một số thập phân
- Phép nhân hai số thập phân có tính chất giao hoán
- Làm bài tập 1(a,c); bài 2 HS khá, giỏi làm được phần bài tập còn lại
II Các hoạt động dạy học
1, Kiểm tra bài cũ
- Nhận xét- cho điểm
2, Bài mới
2.1, Giới thiệu bài
2.2, Hình thành quy tắc nhân một
số thập phân với một số thập phân
a, Ví dụ 1
- Yêu cầu HS nêu tóm tắt bài và
cách giải
- Hướng dẫn HS đổi ra đơn vị đo
phù hợp rồi thực hiện tính kết quả
- Hướng dẫn HS đặt tính và tính
b, Ví dụ 2:
- Y/c HS thực hiện phép tính:
4,75 1,3 = ?
+ Muốn nhân một số thập phân với
một số thập phân ta làm như thế
nào?
2.3, Luyện tập
Bài 1: Đặt tính rồi tính.
- 2 HS nêu cách nhân một số thập phân với 10, 100,
1000,
- Một số HS làm miệng lại bài 1 (SGK) - 2 HS đọc ví dụ 1 Bài giải Diện tích hình chữ nhật là: 6,4 4,8 = ? ta có: 6,4m = 64 dm 64
4,8 m = 48 dm 48
512
265
3072 ( dm2) 3072 dm2 = 30,72 m2 Vậy: 6,4 4,8 = 30,72 (m 2) Đặt tính: 6,4 4,8 512
256
30,72 Đặt tính: 4,75 1,3 1425
475
6,175 - HS tiếp nối nhau nêu cách thực hiện - 1 HS nêu yêu cầu - Hs làm bảng con, bảng lớp - Dưới lớp làm vào vở a, 25,8 1,5 1290
b, 16,25 6,7 11375
c, 0,24 4,7 168
d, 7,826 4,5 39130