1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo án Đại số 10 chương 1: Mệnh đề - Tập hợp (13 tiết)

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 412,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III Phương tiện dạy học: IV Tiến trình bài học và các hoạt động: Ac¸c t×nh huèng d¹y häc 1T×nh huèng 1: Hoạt động1: Nhận biết một mệnh đề - giải bài tập1 trang 8 SGK Hoạt động2: Lấy phủ [r]

Trang 1

(13 tiÕt)

1

2

3

4

§

5

6

7

8

Trang 2

Ngày 05.tháng 09năm 2005

Tiết pp: 01 tuần: 01

I)Mục tiêu:

1)Kiến thức: Nắm vững các khái niệm mệnh đề, mệnh đề phủ định, kéo theo, tương đương, các

điều kiện cần, đủ, cần và đủ

2) Kỹ năng: Nhận biết một mệnh đề, lấy phủ định một mệnh đề, chứng minh kéo theo.

3)Tư duy: Hiểu được thế nào là mệnh đề toán học

4)Thái độ: Nghiêm túc, nhiệt tình khi học

II) Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp, gợi mở, thuyết trình.

III) Phương tiện dạy học: Hình vẽ (vui) phục vụ cho việc dạy khái niệm mệnh đề , phủ

định mệnh đề.

IV) Tiến trình bài học và các hoạt động:

A)các tình huống dạy học

1)Tình huống 1: Đặt vấn đề ở hoạt động 3 và giải quyết vấn đề thông qua 5 hoạt động

Hoạt động1: Thông qua ví dụ dẫn đến khái niệm mệnh đề toán học

Hoạt động2: Phủ định một mệnh đề.

Hoạt động3: Xây dựng khái niệm mệnh đề kéo theo.

Hoạt động4: Nhận biết mệnh đề AB đúng hay sai.

Hoạt động5: Xây dựng khái niệm mệnh đề đảo.

2)Tình huống 2: Đặt vấn đề ở hoạt động 7 và giả quyết vấn đề thông qua 4 hoạt động

Hoạt động6: Điều kiện cần và điều kiện đủ.

Hoạt động7: Phương pháp chứng minh mệnh đề AB

Hoạt động8: Xây dựng khái niệm mệnh đề tương đương.

Hoạt động9: Xây dựng khái niệm điều kiện cần và đủ.

B)Tiến trình bài dạy:

1) Kiểm tra bài cũ: Không.

2) Dạy bài mới:

Hoạt động1: Thông qua ví dụ dẫn đến khái niệm mệnh đề toán học

Vấn đáp: Hoạt động 1

 Mệnh đề toán học

 Củng cố:

+Mỗi mệnh đề chỉ đúng hoặc chỉ sai

+Một mệnh đề không thể vừa đúng, vừa

sai

Vấn đáp: Hoạt động 2

 Thực hiện hoạt động 1 Phát biểu khái niệm mệnh đề

 Cho ví dụ về các câu là mệnh đề, và những câu không là mệnh đề

Hoạt động2: Phủ định một mệnh đề

Vấn đáp: Nhận xét hai khẳng định của

Minh và Nam trong ví dụ trang 4 SGK

 Phủ định một mệnh đề

Ký hiệu: A

Củng cố: đúng khi A sai A

sai khi A đúng.A

Vấn đáp: Hoạt động 3

 Củng cố: Cách lấy phủ định của một

mệnh đề

 Hai khẳng định trên trái ngược nhau

HS phát biểu phủ định của một mệnh đề

 Thực hiện hoạt động 3 = “ không là số hữu tỉ” ( đúng)

= “Tổng hai cạnh của một tam giác không lớp B

hơn cạnh thứ ba” ( sai) Bài1: Mệnh đề

Trang 3

Hoạt động3: Mệnh đề kéo theo.

Giảng: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu ví

dụ trang 5 SGK

Giảng: Mệnh đề kéo theo

Ký hiệu AB( đọc là “Nếu A thì B”;

“A kéo theo B”)

Vấn đáp: Hoạt động 4

Thông qua sự hướng dẫn của giáo viên tìm ra hai mệnh đề :

A= “ Tam giác có hai góc bằng 600 ”

B = “ Tam giác đó là một tam giác đều”

 Thực hiện hoạt động 4

“Nếu em cố gắng học tập thì em sẽ thành công” Hoạt động4: Nhận biết mệnh đề ABđúng hay sai

Giảng: Trong giới hạn chương trình ta

chỉ xét mệnh đề AB trong đó A đúng

Vấn đáp: Cho các mệnh đề sau:

A = “ Tam giác có hai góc bằng 600 ”

B = “ Tam giác đó là một tam giác đều”

C = “ Tam giác đó là tam giác vuông”

 Xét tính đúng, sai của các mệnh đề

sau: AB,AC

 Giảng: AB đúng khi B đúng.

AB sai khi B sai

Khi AB đúng thì B là hệ quả của A

Vấn đáp: Hoạt động 5.

AB là mệnh đề đúng.

AC là mệnh đề sai.

 Thực hiện hoạt động 5

32 6” là mệnh đề sai “ Nếu 252 chia hết cho 2 và 3 thì 252 chia hết cho 6” là mệnh đề đúng

Hoạt động5: Xây dựng khái niệm mệnh đề đảo

Giảng: BA gọi là mệnh đề đảo

B

A

Vấn đáp: Hoạt động 6.

Củng cố: BA không nhất thiết là

mệnh đề đúng

 Thực hiện hoạt động  6.

BA đúng

BA sai

Hoạt động6: Xây dựng đều kiện cần và điều kiện đủ

Giảng:Xét mệnh đề AB(đúng) với:

A = “ Tam giác ABC là tam giác đều”

B = “ Tam giác ABC là một tam giác

cân”

 Nếu có A ta luôn có được B  A là

điều kiện đủ để có B

Ngược lại nếu không B thì ta cũng

không có A  B là đ.kiện cần để có A

Vấn đáp: Thử phát biểu cho trường hợp

tổng quát

Vấn đáp: Hoạt động 7.

 Cho AB là mệnh đề đúng K hi đó ta có:

A là điều kiện đủ để có B

B là điều kiện cần để có A

 Thực hiện hoạt động 7

Nếu các số có tận cùng bằng 0 thì nó chia hết cho5.( )

Hoạt động7: Phương pháp chứng minh mệnh đề AB

Vấn đáp: Để chứng minh ABđúng

ta cần chứng minh điều gì? Vì sao?

Giảng: Cách chứng minh AB:

+ Giả thiết A đúng

 Ta chỉ cần chứng minh B đúng Vì nếu B đúng thì AB đúng(do giả thiết A đúng)

Trang 4

+ Lập luận để đưa đến B đúng

+ kết luận AB đúng

( A gọi là giả thiết, B gọi là kết luận)

Củng cố: Ví dụ trang7 SGK.  Thực hiện ví dụ: BC2  AB2 AC2 tam giác ABC vuông tại A

Hoạt động7: Ví dụ dẫn đến khái niệm mệnh đề tương đương

Vấn đáp: Hoạt động 8 trang 7 SGK.

Giảng:

+Khi đó ta nói hai mệnh đề A và B tương

đương nhau.

+Ký hiệu: AB

Vấn đáp: Thử phát biểu định nghĩa A

tương đương B?

 Thực hiện hoạt động 8 Mệnh đềAB và mệnh đề BAđều đúng

A tương đương B khi ABđúng và BA

đúng

Hoạt động8:Mệnh đề tương đương

Giảng: Từ hai mệnh đề A và B ta có thể

lập nên mệnh đề AB( đọc là A

tương đương B), Mệnh đề này đúng khi

A và B tương đương và sai trong các

trường hợp còn lại

Vấn đáp: Cho ba mệnh đề:

A = “ Tam giác ABC đều”

B = “ Tam giác có hai góc bằng 600”

C = “ Tam giác ABC cân”

Xét tính đúng sai của: AB, và

?

C

A

 Thực hiện ví dụ bên:

Mệnh đềAB và mệnh đề BAđều đúng

Do đó AB là mệnh đề đúng

Mệnh đề AC đúng nhưng CA sai

Do đó AClà mệnh đề sai

Hoạt động9 Xây dựng khái niệm điều kiện cần và đủ

Giảng: Khi AB đúng thì ta có hai

địnhlý AB(thuận)và BA(đảo)

A gọi là điều kiện cần và đủ để có B

B gọi là điều kiện cần và đủ để có A

Củng cố:Vì sao gọi là điều kiện cần và

đủ?

 Vì nếu có A ta có B và nếu không có A thì ta cũng không có B

3)Củng cố baì học: +Cách nhận biết một mệnh đề, lấy phủ định một mệnh đề; chứng minh mệnh đề

B

A

+ Làm nhanh bài tập1.

4)Hướng dẫn về nhà:+ Xem lại lý thuyết và làm các bài tập 2,3 trang 8; Bài4 chỉ làm ý đầu;

Bài 5a; bài 6b

+ Xem và chuẩn bị bài “ Mệnh đề chứa biến ”

5)Bài học kinh nghiệm:



Trang 5

Ngày 05.tháng 09năm 2005 Bài: bài tập mệnh đề.

Tiết pp: 02 tuần: 01

I)Mục tiêu:

1)Kiến thức: Củng cố các khái niệm mệnh đề, mệnh đề phủ định, kéo theo, tương đương; các khái

niệm điều kiện cần, đủ, cần và đủ

2) Kỹ năng: Nhận biết một mệnh đề, lấy phủ định một mệnh đề, chứng minh mệnh đề kéo theo 3)Tư duy: Hiểu được các khái niệm điều kiện cần, đủ, cần và đủ

4)thái độ:

II) Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp, gợi mở, nêu và giảit quyết vấn đề.

III) Phương tiện dạy học:

IV) Tiến trình bài học và các hoạt động:

A)các tình huống dạy học

1)Tình huống 1:

Hoạt động1: Nhận biết một mệnh đề - giải bài tập1 trang 8 SGK

Hoạt động2: Lấy phủ định một mệnh đề - giải bài tập2 trang 8 SGK

2)Tình huống 2:

Hoạt động3: Xét giá trị của mệnh đề kéo theo, tương đương- giải bài tập3 trang 8 SGK

Hoạt động4: Lập mệnh đề đảo, phát biểu đ.lý dùng k/n đk cần; đk đủ; đk cần và đủ.

Hoạt động5: Chứng minh (mệnh đề đúng) AB - giải bài tập 6 trang 8 SGK

B)Tiến trình bài dạy:

2) Kiểm tra bài cũ: Kết hợp khi làm bài tập.

2) Dạy bài mới:

Hoạt động1: Nhận biết một mệnh đề - giải bài tập1 trang 8 SGK

 Vấn đáp: Cách nhận biết một khẳng

định là một mệnh đề?

 Yêu cầu học sinh trả lời nhanh bài1

 Củng cố: Nhắc lại đặc trưng của một

mệnh đề?

 Trả lời nhanh bài1

 a, d là các mệnh đề; b,d không là mệnh đề

Mỗi mệnh đề chỉ đúng hoặc chỉ sai

Một mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai

Hoạt động2: Lấy phủ định một mệnh đề - giải bài tập2 trang 8 SGK

 Vấn đáp: Cách phát biểu phủ định một

mệnh đề?

 Yêu cầu ba học sinh lên bảng trình bày

 Cho học sinh nhận xét lời giải

 Củng cố: Lưu ý:   ;  

có  không

 a) phương trình 0 có nghiệm (sai)

4

1

2  x 

x

b) 3  1 , 73 ( đúng)

2

5 3 3 2

5



 





 

Hoạt động3: Xét giá trị của mệnh đề kéo theo, tương đương- giải bài tập3 trang 8 SGK

 Vấn đáp: Mệnh đề ABđúng(sai)

khi nào?

 Yêu cầu hai học sinh làm bài 3a,b

AB đúng khi B đúng.

AB sai khi B sai

 Ta có: 235 đúng, 2 232.5 đúng

do đó 235 2 232.5 là mệnh đề đúng Tương tự: 3b là mệnh đề sai

Trang 6

 Vấn đáp: Mệnh đề ABđúng(sai)

khi nào?

 Yêu cầu học sinh làm bài 3c, d

Củng cố: AB chỉ xét A đúng

Giá trị của AB;AB

 Mệnh đềAB và mệnh đề BAđều đúng ( A và B cùng dúng hoặc cùng sai)

 c) đúng ; d) sai

Hoạt dộng4: Lập mệnh đề đảo, phát biểu đ.lý dùng k/n đk cần; đk đủ; đk cần và đủ

 Vấn đáp: Nhắc lại khái nịêm đk cần,

điều kiện đủ, đkiện cần và đủ?

 Yêu cầu học sinh làm bài 4a và 5a

(Cùng học sinh nhận xét, sửa sai)

 Củng cố:

+ BA không nhất thiết là mệnh đề

đúng.

+Đk cần, đk đủ, đk cần và đủ

4a) Thuận đúng, đảo sai

+Đk đủ dể a+b chia hết cho c là a và b đều chia hết cho c

+Đkiện cần để a và b chia hết cho c là a+b chia hết cho c

5a) Đk cầ và đủ để một số chia hết cho 9 là tổng các chữ số của nó chia hết cho 9

*Các câu b), c) phát biểu tương tự

Hoạt dộng5: Chứng minh (mệnh đề đúng)AB - giải bài tập6 trang 8 SGK

 Vấn đáp: Cách chứng minh mệnh đề

đúng?

B

A

 Yêu cầu hai học sinh thực hiện bài 6

Củng cố: Cách chứng minh mệnh đề

đúng

B

A

 Cho và vấn đáp nhanh cách làm bài tập

bổ xung

 + Giả thiết A đúng

+ Lập luận để đưa đến B đúng + kết luận AB đúng

 6a) Giả sử n là số nguyên lẻ; nghĩa là n=2p+1

Khi đó ta có: 3n+1=3(2p+1)+1=2(3p+2)

Vậy 3n+1 là một số chẵn

b) làm tương tự

3)Củng cố baì học: Cách lấy phủ định một mệnh đề, chứng minh mệnh đề kéo theo.

4)Hướng dẫn về nhà: +Làm các bài tập bổ xung.

+Xem và chuẩn bị bài “Mệnh đề chứa biến ”

5)Bài học kinh nghiệm:



Trang 7

Ngày 09 tháng 09năm 2005

Tiết pp: 03 tuần: 02

I)Mục tiêu:

1)Kiến thức: Học sinh nắm vững các khái niệm mệnh đề chưas biến, mđ xX : p(x)

và biết cách lập mđ phủđịnh của các mđ đó Hiểu được các bước lôgic )

( : p x X

x

 chứng minh các mệnh đề dạng xX : p(x), xX : p(x)

2) Kỹ năng: Lấy phủ định mđ xX : p(x), xX : p(x), nắm được cách chứng minh các

mệnh đề có dạng trên

3)Tư duy: Hiểu được thế nào là mđ chứa biến, hiểu được cách lấy phủ định mđ chứa ký hiệu

và kýhiệu

II) Phương pháp giảng dạy: Gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình.

III) Phương tiện dạy học:

IV) Tiến trình bài học và các hoạt động:

A)các tình huống dạy học

1)Tình huống 1: p(x) = “x2 x3 20” có phải là mđ không? Nếu không thì điều kiện gì

để nó là mđ?

Hoạt động1: Thông qua ví dụ dẫn đến khái niệm mệnh chứa biến.

Hoạt động2: Ký hiệu và kýhiệu.

2)Tình huống 2: Lấy phủ định và cho biết tính đúng sai của mđ A = “xR:x2 10”

Hoạt động3: Phủ định của một mệnh đề chứa ký hiệu

Hoạt động4: Phủ định của một mệnh đề chứa ký hiệu

Hoạt động5: Chứng minh mệnh đề chứa ký hiệu

Hoạt động6: Chứng minh mệnh đề chứa ký hiệu .

B)Tiến trình bài dạy:

3) Kiểm tra bài cũ: Không.

2) Dạy bài mới:

Hoạt động1: Thông qua ví dụ dẫn đến khái niệm mệnh đề chứa biến

Giảng: p(n) = “n chia hết cho 3”

p(n) có phải là mệnh đề không? Vì

sao?

 Mệnh đề chứa biến

 Củng cố: Hoạt động 1

 p(n) không là một mệnh đề Vì: p(6) đúng nhưng p(7) sai Tính chất của mệnh đề chứa biến

 Thực hiện hoạt động 1

x=1 và x=2 Hoạt động2: Ký hiệu và kýhiệu

 Giảng: Xét các khẳng định sau:

a)“Mọi số nguyên n đều chia hết cho 3”

b) “Có một số nguyên chia hết cho 3”

 Các khẳng định trên có phải là mệnh

đề không?

 Giảng: Ký hiệu và kýhiệu

Khi đó ta viết: a) “nZ: p(n)”

b) “nZ: p(n)”

 Củng cố: Hoạt động 2

 khẳng định a) là mệnh đề đúng

khẳng định b) là mệnh đề sai

 HS phát biểu phủ định của một mệnh đề

 Thực hiện hoạt động 2

“xR : x q( )” ( đúng)

“xR : x q( )” ( sai)

Bài2: Mệnh đề chứa biến

Trang 8

“xR:x2 0” ; “xR:xx2”

Hoạt động3: Phủ định của một mệnh đề chứa ký hiệu 

 Giảng: Hướng dẫn học sinh xem ví dụ

trang 10 SGK

Như vậy khi lấy phủ định ta đã thay:

Có một  tất cả, đi muộn  không đi

muộn

 Vấn đáp: Hoạt động 3

Củng cố:

Phủ định của mệnh đề : “xX : p(x)”

Là mệnh đề: “xX : p(x)”

 Cùng giáo viên phân tích ví dụ

 Thực hiện hoạt động 3

Phủ định của mệnh đề “xR:x2 10”

Là mệnh đê: “xR:x2 10” Hoạt dộng4: Phủ định của một mệnh đề chứa ký hiệu 

 Giảng: Hướng dẫn học sinh xem ví dụ

trang 11 SGK

Như vậy khi lấy phủ định ta đã thay:

Tất cả  Có một, giỏi  không giỏi

 Vấn đáp: Hoạt động 4

Củng cố:

Phủ định của mệnh đề : “xX : p(x)”

Là mệnh đề: “xX : p(x)

 Cùng giáo viên phân tích ví dụ

 Thực hiện hoạt động 4

Phủ định của mệnh đề “xR:x2 0”

Là mệnh đê: “xR:x2 0” Hoạt dộng5: Chứng minh mệnh đề chứa ký hiệu 

 Vấn đáp: Thử cho biết cách chứng

minh mệnh đề xX : p(x) đúng?

Giảng: Cách chứng minh.

 Vấn đáp: Xét tính đúng sai của mđ sau

xR:x2 4

 Suy nghĩ và đề xuất cách chứng minh

Vì ta có: x 1 Rvà x2 14

Do đó mệnh đề xR:x2 4 đúng

Hoạt động6: Chứng minh mệnh đề chứa ký hiệu 

 Vấn đáp: Thử cho biết cách chứng

minh mệnh đề xX : p(x) đúng?

 Giảng:Cách chứng minh.

 Vấn đáp: Xét tính đúng sai của mđ sau

“xR: x2 x1 0”

 Vấn đáp:

Thử cho biết cách chứng minh mệnh đề

sai?

) (

: p x

X

x

Thử cho biết cách chứng minh mệnh đề

sai?

) (

: p x

X

x

Củng cố: Cách chứng minh.

4

3 2

1 0

1

2

 

đúng xR Vậy mệnh đề xR: x2 x1 0 đúng

 Suy nghĩ và đề xuất cách chứng minh

3)Củng cố baì học: cách lấy phủ định mệnh đề chứa ký hiệu và kýhiệu Cách chứng minh mđ

dạng xX : p(x), xX : p(x)

4)Hướng dẫn về nhà: Hướng dẫn nhanh cách làm , yêu cầu của từng bài tập.

Làm các bài tập 1-4 trang 13, xem và chuẩn bị bài “p2 c\m phản chứng”

5)Bài học kinh nghiệm:



Trang 9

Ngày 11.tháng 09năm 2004

Tiết pp: 04 tuần:02

I)Mục tiêu:

1)Kiến thức: Học sinh nắm vững và sử dụng được phương pháp chứng minh phản chứng 2) Kỹ năng: Vận dụng phép chứng minh phản chứng vào giải toán.

3)Tư duy: Hiểu được bản chất các bước lôgic của phép chứng minh phản chứng.

4)thái độ:

II) Phương pháp giảng dạy: Gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề.

III) Phương tiện dạy học:

IV) Tiến trình bài học và các hoạt động:

A)các tình huống dạy học:

1)Tình huống 1: Chứng minh: nếu n 2 là số chẵn thì n cũng là số chẵn.

Hoạt động1: Thông qua ví dụ dẫn đến phép chứng minh phản chứng minh phản chứng

Hoạt động2: Xây dựng các bước chứng minh phản chứng.

2)Tình huống 2:

Hoạt động3: Củng cố (thông qua ba ví dụ)

B)Tiến trình bài dạy:

1)Kiểm tra bài cũ: Nêu cách chứng minh mệnh đề AB (đúng)?

2) Dạy bài mới:

Hoạt động1: Thông qua ví dụ dẫn đến phép chứng minh phản chứng minh phản chứng

 Nêu vấn đề: Thử đề xuất cách chứng

minh: nếu n 2 là số chẵn thì n cũng là

số chẵn.

 Định hướng:

Giả sử n không là số chẵn

 n = ?

 n2 = ?

 Yêu cầu một học sinh lên trình bày

** Cùng HS nhận xét bài làm, sửa sai

(Nếu có)

 Giảng: Phép chứng minh như trên gọi là

phép chứng minh phản chứng

 Suy nghĩ và đề xuất hướng chứng minh

Giả sử n không là số chẵn, tức n là số lẻ Khi đó ta có thể viết n = 2k+1 (nZ) Khi dó ta có:

1 ) 2 2 ( 2 1 4 4 ) 1 2

2  k  kk  kk

n

là số lẻ

Điều này mâu thuẫn với giả thiết n2 là số chẵn Vậy n phải là số chẵn

Hoạt động2: Xây dựng các bước chứng minh phản chứng

 Vấn đáp:Thử đề xuất cách chứng minh

phản chứng?

 Giảng: Phương pháp chứng minh mệnh

đề AB( đúng) bằng phản chứng:

+ Giả thiết A đúng và B sai

+ Dùng giả thiết, lập luận đưa đến A sai

 mâu thuẫn (A vừa đúng, vừa sai)

+ Kết luận ABđúng

 phát biểu cách chứng minh phản chứng giả sử điều khẳng định ở kết luận không đúng Lập luận đưa đến điều mâu thuẫn với giả thiết

Bài3: phương pháp chứng minh

bằng phản chứng.

Trang 10

Hoạt động3: Củng cố

 Vấn đáp: Chứng minh 2 là số vô tỉ

bằng phương pháp phản chứng?

+Thử nêu giả thiết phản chứng?

+ 2Q?

 Yêu cầu một học sinh lên bảng trình

bày

Củng cố: +Cách giải, cách trình bày.

 Nêu vấn đề:Chứng minh rằng một tam

giác không là tam giác đều cáo ít nhất một

góc trong nhỏ hơn 600?

 Vấn đáp:Phương pháp chứng minh?

Định hướng và yêu cầu HS về nhà hoàn

thiện (như bên)

Củng cố: Phương pháp chứng minh phản

chứng

 Giả sử 2 không là số vô tỉ

 vớim,nZvà nguyêntốcùngnhau

n

m

2

 m2 là số chẵn  m cũng là số chẵn 2

2 2n

m =2p n2 2 p2 n là số chẵn

Từ giả thiết 2 không là số vô tỉ ta suy ra có dai

số nguyên chẵn nguyên tố cùng nhau Đây là một mâu thuẫn

 Có thể dùng phương pháp phản chứng

Giả sử ABC không là tam giác đều và không có góc nào nhỏ hơn 600

Từ đẳng thức: A+B+C=1800 và giả thiết

suy ra A = B = C = 600 0

0

0, 60 , 60

A

Điều này mâu thuẩn với giả thiết

3)Củng cố baì học: + phương pháp chứng minh phản chứng.

+ Cách lập giả thiết phản chứng.

4)Hướng dẫn về nhà: Ôn lại kiến thức về mệnh đề, xem và chuẩn bị bài “Tập hợp”

5)Bài học kinh nghiệm



Ngày đăng: 30/03/2021, 04:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w