III Phương tiện dạy học: IV Tiến trình bài học và các hoạt động: Ac¸c t×nh huèng d¹y häc 1T×nh huèng 1: Hoạt động1: Nhận biết một mệnh đề - giải bài tập1 trang 8 SGK Hoạt động2: Lấy phủ [r]
Trang 1(13 tiÕt)
1
2
3
4
§
5
6
7
8
Trang 2Ngày 05.tháng 09năm 2005
Tiết pp: 01 tuần: 01
I)Mục tiêu:
1)Kiến thức: Nắm vững các khái niệm mệnh đề, mệnh đề phủ định, kéo theo, tương đương, các
điều kiện cần, đủ, cần và đủ
2) Kỹ năng: Nhận biết một mệnh đề, lấy phủ định một mệnh đề, chứng minh kéo theo.
3)Tư duy: Hiểu được thế nào là mệnh đề toán học
4)Thái độ: Nghiêm túc, nhiệt tình khi học
II) Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp, gợi mở, thuyết trình.
III) Phương tiện dạy học: Hình vẽ (vui) phục vụ cho việc dạy khái niệm mệnh đề , phủ
định mệnh đề.
IV) Tiến trình bài học và các hoạt động:
A)các tình huống dạy học
1)Tình huống 1: Đặt vấn đề ở hoạt động 3 và giải quyết vấn đề thông qua 5 hoạt động
Hoạt động1: Thông qua ví dụ dẫn đến khái niệm mệnh đề toán học
Hoạt động2: Phủ định một mệnh đề.
Hoạt động3: Xây dựng khái niệm mệnh đề kéo theo.
Hoạt động4: Nhận biết mệnh đề AB đúng hay sai.
Hoạt động5: Xây dựng khái niệm mệnh đề đảo.
2)Tình huống 2: Đặt vấn đề ở hoạt động 7 và giả quyết vấn đề thông qua 4 hoạt động
Hoạt động6: Điều kiện cần và điều kiện đủ.
Hoạt động7: Phương pháp chứng minh mệnh đề AB
Hoạt động8: Xây dựng khái niệm mệnh đề tương đương.
Hoạt động9: Xây dựng khái niệm điều kiện cần và đủ.
B)Tiến trình bài dạy:
1) Kiểm tra bài cũ: Không.
2) Dạy bài mới:
Hoạt động1: Thông qua ví dụ dẫn đến khái niệm mệnh đề toán học
Vấn đáp: Hoạt động 1
Mệnh đề toán học
Củng cố:
+Mỗi mệnh đề chỉ đúng hoặc chỉ sai
+Một mệnh đề không thể vừa đúng, vừa
sai
Vấn đáp: Hoạt động 2
Thực hiện hoạt động 1 Phát biểu khái niệm mệnh đề
Cho ví dụ về các câu là mệnh đề, và những câu không là mệnh đề
Hoạt động2: Phủ định một mệnh đề
Vấn đáp: Nhận xét hai khẳng định của
Minh và Nam trong ví dụ trang 4 SGK
Phủ định một mệnh đề
Ký hiệu: A
Củng cố: đúng khi A sai A
sai khi A đúng.A
Vấn đáp: Hoạt động 3
Củng cố: Cách lấy phủ định của một
mệnh đề
Hai khẳng định trên trái ngược nhau
HS phát biểu phủ định của một mệnh đề
Thực hiện hoạt động 3 = “ không là số hữu tỉ” ( đúng)
= “Tổng hai cạnh của một tam giác không lớp B
hơn cạnh thứ ba” ( sai) Bài1: Mệnh đề
Trang 3Hoạt động3: Mệnh đề kéo theo.
Giảng: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu ví
dụ trang 5 SGK
Giảng: Mệnh đề kéo theo
Ký hiệu AB( đọc là “Nếu A thì B”;
“A kéo theo B”)
Vấn đáp: Hoạt động 4
Thông qua sự hướng dẫn của giáo viên tìm ra hai mệnh đề :
A= “ Tam giác có hai góc bằng 600 ”
B = “ Tam giác đó là một tam giác đều”
Thực hiện hoạt động 4
“Nếu em cố gắng học tập thì em sẽ thành công” Hoạt động4: Nhận biết mệnh đề A Bđúng hay sai
Giảng: Trong giới hạn chương trình ta
chỉ xét mệnh đề AB trong đó A đúng
Vấn đáp: Cho các mệnh đề sau:
A = “ Tam giác có hai góc bằng 600 ”
B = “ Tam giác đó là một tam giác đều”
C = “ Tam giác đó là tam giác vuông”
Xét tính đúng, sai của các mệnh đề
sau: A B,AC
Giảng: AB đúng khi B đúng.
AB sai khi B sai
Khi AB đúng thì B là hệ quả của A
Vấn đáp: Hoạt động 5.
A B là mệnh đề đúng.
AC là mệnh đề sai.
Thực hiện hoạt động 5
“ 32 6” là mệnh đề sai “ Nếu 252 chia hết cho 2 và 3 thì 252 chia hết cho 6” là mệnh đề đúng
Hoạt động5: Xây dựng khái niệm mệnh đề đảo
Giảng: B A gọi là mệnh đề đảo
B
A
Vấn đáp: Hoạt động 6.
Củng cố: B A không nhất thiết là
mệnh đề đúng
Thực hiện hoạt động 6.
B A đúng
B A sai
Hoạt động6: Xây dựng đều kiện cần và điều kiện đủ
Giảng:Xét mệnh đề A B(đúng) với:
A = “ Tam giác ABC là tam giác đều”
B = “ Tam giác ABC là một tam giác
cân”
Nếu có A ta luôn có được B A là
điều kiện đủ để có B
Ngược lại nếu không B thì ta cũng
không có A B là đ.kiện cần để có A
Vấn đáp: Thử phát biểu cho trường hợp
tổng quát
Vấn đáp: Hoạt động 7.
Cho AB là mệnh đề đúng K hi đó ta có:
A là điều kiện đủ để có B
B là điều kiện cần để có A
Thực hiện hoạt động 7
Nếu các số có tận cùng bằng 0 thì nó chia hết cho5.( )
Hoạt động7: Phương pháp chứng minh mệnh đề A B
Vấn đáp: Để chứng minh ABđúng
ta cần chứng minh điều gì? Vì sao?
Giảng: Cách chứng minh A B:
+ Giả thiết A đúng
Ta chỉ cần chứng minh B đúng Vì nếu B đúng thì A B đúng(do giả thiết A đúng)
Trang 4+ Lập luận để đưa đến B đúng
+ kết luận AB đúng
( A gọi là giả thiết, B gọi là kết luận)
Củng cố: Ví dụ trang7 SGK. Thực hiện ví dụ: BC2 AB2 AC2 tam giác ABC vuông tại A
Hoạt động7: Ví dụ dẫn đến khái niệm mệnh đề tương đương
Vấn đáp: Hoạt động 8 trang 7 SGK.
Giảng:
+Khi đó ta nói hai mệnh đề A và B tương
đương nhau.
+Ký hiệu: A B
Vấn đáp: Thử phát biểu định nghĩa A
tương đương B?
Thực hiện hoạt động 8 Mệnh đềAB và mệnh đề B Ađều đúng
A tương đương B khi A Bđúng và B A
đúng
Hoạt động8:Mệnh đề tương đương
Giảng: Từ hai mệnh đề A và B ta có thể
lập nên mệnh đề A B( đọc là A
tương đương B), Mệnh đề này đúng khi
A và B tương đương và sai trong các
trường hợp còn lại
Vấn đáp: Cho ba mệnh đề:
A = “ Tam giác ABC đều”
B = “ Tam giác có hai góc bằng 600”
C = “ Tam giác ABC cân”
Xét tính đúng sai của: A B, và
?
C
A
Thực hiện ví dụ bên:
Mệnh đềAB và mệnh đề B Ađều đúng
Do đó A B là mệnh đề đúng
Mệnh đề AC đúng nhưng C A sai
Do đó AClà mệnh đề sai
Hoạt động9 Xây dựng khái niệm điều kiện cần và đủ
Giảng: Khi A B đúng thì ta có hai
địnhlý AB(thuận)và B A(đảo)
A gọi là điều kiện cần và đủ để có B
B gọi là điều kiện cần và đủ để có A
Củng cố:Vì sao gọi là điều kiện cần và
đủ?
Vì nếu có A ta có B và nếu không có A thì ta cũng không có B
3)Củng cố baì học: +Cách nhận biết một mệnh đề, lấy phủ định một mệnh đề; chứng minh mệnh đề
B
A
+ Làm nhanh bài tập1.
4)Hướng dẫn về nhà:+ Xem lại lý thuyết và làm các bài tập 2,3 trang 8; Bài4 chỉ làm ý đầu;
Bài 5a; bài 6b
+ Xem và chuẩn bị bài “ Mệnh đề chứa biến ”
5)Bài học kinh nghiệm:
Trang 5Ngày 05.tháng 09năm 2005 Bài: bài tập mệnh đề.
Tiết pp: 02 tuần: 01
I)Mục tiêu:
1)Kiến thức: Củng cố các khái niệm mệnh đề, mệnh đề phủ định, kéo theo, tương đương; các khái
niệm điều kiện cần, đủ, cần và đủ
2) Kỹ năng: Nhận biết một mệnh đề, lấy phủ định một mệnh đề, chứng minh mệnh đề kéo theo 3)Tư duy: Hiểu được các khái niệm điều kiện cần, đủ, cần và đủ
4)thái độ:
II) Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp, gợi mở, nêu và giảit quyết vấn đề.
III) Phương tiện dạy học:
IV) Tiến trình bài học và các hoạt động:
A)các tình huống dạy học
1)Tình huống 1:
Hoạt động1: Nhận biết một mệnh đề - giải bài tập1 trang 8 SGK
Hoạt động2: Lấy phủ định một mệnh đề - giải bài tập2 trang 8 SGK
2)Tình huống 2:
Hoạt động3: Xét giá trị của mệnh đề kéo theo, tương đương- giải bài tập3 trang 8 SGK
Hoạt động4: Lập mệnh đề đảo, phát biểu đ.lý dùng k/n đk cần; đk đủ; đk cần và đủ.
Hoạt động5: Chứng minh (mệnh đề đúng) AB - giải bài tập 6 trang 8 SGK
B)Tiến trình bài dạy:
2) Kiểm tra bài cũ: Kết hợp khi làm bài tập.
2) Dạy bài mới:
Hoạt động1: Nhận biết một mệnh đề - giải bài tập1 trang 8 SGK
Vấn đáp: Cách nhận biết một khẳng
định là một mệnh đề?
Yêu cầu học sinh trả lời nhanh bài1
Củng cố: Nhắc lại đặc trưng của một
mệnh đề?
Trả lời nhanh bài1
a, d là các mệnh đề; b,d không là mệnh đề
Mỗi mệnh đề chỉ đúng hoặc chỉ sai
Một mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai
Hoạt động2: Lấy phủ định một mệnh đề - giải bài tập2 trang 8 SGK
Vấn đáp: Cách phát biểu phủ định một
mệnh đề?
Yêu cầu ba học sinh lên bảng trình bày
Cho học sinh nhận xét lời giải
Củng cố: Lưu ý: ;
có không
a) phương trình 0 có nghiệm (sai)
4
1
2 x
x
b) 3 1 , 73 ( đúng)
2
5 3 3 2
5
Hoạt động3: Xét giá trị của mệnh đề kéo theo, tương đương- giải bài tập3 trang 8 SGK
Vấn đáp: Mệnh đề A Bđúng(sai)
khi nào?
Yêu cầu hai học sinh làm bài 3a,b
AB đúng khi B đúng.
AB sai khi B sai
Ta có: 235 đúng, 2 232.5 đúng
do đó 235 2 232.5 là mệnh đề đúng Tương tự: 3b là mệnh đề sai
Trang 6 Vấn đáp: Mệnh đề A Bđúng(sai)
khi nào?
Yêu cầu học sinh làm bài 3c, d
Củng cố: AB chỉ xét A đúng
Giá trị của AB;A B
Mệnh đềA B và mệnh đề B Ađều đúng ( A và B cùng dúng hoặc cùng sai)
c) đúng ; d) sai
Hoạt dộng4: Lập mệnh đề đảo, phát biểu đ.lý dùng k/n đk cần; đk đủ; đk cần và đủ
Vấn đáp: Nhắc lại khái nịêm đk cần,
điều kiện đủ, đkiện cần và đủ?
Yêu cầu học sinh làm bài 4a và 5a
(Cùng học sinh nhận xét, sửa sai)
Củng cố:
+ B A không nhất thiết là mệnh đề
đúng.
+Đk cần, đk đủ, đk cần và đủ
4a) Thuận đúng, đảo sai
+Đk đủ dể a+b chia hết cho c là a và b đều chia hết cho c
+Đkiện cần để a và b chia hết cho c là a+b chia hết cho c
5a) Đk cầ và đủ để một số chia hết cho 9 là tổng các chữ số của nó chia hết cho 9
*Các câu b), c) phát biểu tương tự
Hoạt dộng5: Chứng minh (mệnh đề đúng)AB - giải bài tập6 trang 8 SGK
Vấn đáp: Cách chứng minh mệnh đề
đúng?
B
A
Yêu cầu hai học sinh thực hiện bài 6
Củng cố: Cách chứng minh mệnh đề
đúng
B
A
Cho và vấn đáp nhanh cách làm bài tập
bổ xung
+ Giả thiết A đúng
+ Lập luận để đưa đến B đúng + kết luận AB đúng
6a) Giả sử n là số nguyên lẻ; nghĩa là n=2p+1
Khi đó ta có: 3n+1=3(2p+1)+1=2(3p+2)
Vậy 3n+1 là một số chẵn
b) làm tương tự
3)Củng cố baì học: Cách lấy phủ định một mệnh đề, chứng minh mệnh đề kéo theo.
4)Hướng dẫn về nhà: +Làm các bài tập bổ xung.
+Xem và chuẩn bị bài “Mệnh đề chứa biến ”
5)Bài học kinh nghiệm:
Trang 7Ngày 09 tháng 09năm 2005
Tiết pp: 03 tuần: 02
I)Mục tiêu:
1)Kiến thức: Học sinh nắm vững các khái niệm mệnh đề chưas biến, mđ xX : p(x)
và biết cách lập mđ phủđịnh của các mđ đó Hiểu được các bước lôgic )
( : p x X
x
chứng minh các mệnh đề dạng xX : p(x), xX : p(x)
2) Kỹ năng: Lấy phủ định mđ xX : p(x), xX : p(x), nắm được cách chứng minh các
mệnh đề có dạng trên
3)Tư duy: Hiểu được thế nào là mđ chứa biến, hiểu được cách lấy phủ định mđ chứa ký hiệu
và kýhiệu
II) Phương pháp giảng dạy: Gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình.
III) Phương tiện dạy học:
IV) Tiến trình bài học và các hoạt động:
A)các tình huống dạy học
1)Tình huống 1: p(x) = “x2 x3 20” có phải là mđ không? Nếu không thì điều kiện gì
để nó là mđ?
Hoạt động1: Thông qua ví dụ dẫn đến khái niệm mệnh chứa biến.
Hoạt động2: Ký hiệu và kýhiệu.
2)Tình huống 2: Lấy phủ định và cho biết tính đúng sai của mđ A = “xR:x2 10”
Hoạt động3: Phủ định của một mệnh đề chứa ký hiệu
Hoạt động4: Phủ định của một mệnh đề chứa ký hiệu
Hoạt động5: Chứng minh mệnh đề chứa ký hiệu
Hoạt động6: Chứng minh mệnh đề chứa ký hiệu .
B)Tiến trình bài dạy:
3) Kiểm tra bài cũ: Không.
2) Dạy bài mới:
Hoạt động1: Thông qua ví dụ dẫn đến khái niệm mệnh đề chứa biến
Giảng: p(n) = “n chia hết cho 3”
p(n) có phải là mệnh đề không? Vì
sao?
Mệnh đề chứa biến
Củng cố: Hoạt động 1
p(n) không là một mệnh đề Vì: p(6) đúng nhưng p(7) sai Tính chất của mệnh đề chứa biến
Thực hiện hoạt động 1
x=1 và x=2 Hoạt động2: Ký hiệu và kýhiệu
Giảng: Xét các khẳng định sau:
a)“Mọi số nguyên n đều chia hết cho 3”
b) “Có một số nguyên chia hết cho 3”
Các khẳng định trên có phải là mệnh
đề không?
Giảng: Ký hiệu và kýhiệu
Khi đó ta viết: a) “nZ: p(n)”
b) “nZ: p(n)”
Củng cố: Hoạt động 2
khẳng định a) là mệnh đề đúng
khẳng định b) là mệnh đề sai
HS phát biểu phủ định của một mệnh đề
Thực hiện hoạt động 2
“xR : x q( )” ( đúng)
“xR : x q( )” ( sai)
Bài2: Mệnh đề chứa biến
Trang 8“xR:x2 0” ; “xR:x x2”
Hoạt động3: Phủ định của một mệnh đề chứa ký hiệu
Giảng: Hướng dẫn học sinh xem ví dụ
trang 10 SGK
Như vậy khi lấy phủ định ta đã thay:
Có một tất cả, đi muộn không đi
muộn
Vấn đáp: Hoạt động 3
Củng cố:
Phủ định của mệnh đề : “xX : p(x)”
Là mệnh đề: “xX : p(x)”
Cùng giáo viên phân tích ví dụ
Thực hiện hoạt động 3
Phủ định của mệnh đề “xR:x2 10”
Là mệnh đê: “xR:x2 10” Hoạt dộng4: Phủ định của một mệnh đề chứa ký hiệu
Giảng: Hướng dẫn học sinh xem ví dụ
trang 11 SGK
Như vậy khi lấy phủ định ta đã thay:
Tất cả Có một, giỏi không giỏi
Vấn đáp: Hoạt động 4
Củng cố:
Phủ định của mệnh đề : “xX : p(x)”
Là mệnh đề: “xX : p(x)”
Cùng giáo viên phân tích ví dụ
Thực hiện hoạt động 4
Phủ định của mệnh đề “xR:x2 0”
Là mệnh đê: “xR:x2 0” Hoạt dộng5: Chứng minh mệnh đề chứa ký hiệu
Vấn đáp: Thử cho biết cách chứng
minh mệnh đề xX : p(x) đúng?
Giảng: Cách chứng minh.
Vấn đáp: Xét tính đúng sai của mđ sau
xR:x2 4
Suy nghĩ và đề xuất cách chứng minh
Vì ta có: x 1 Rvà x2 14
Do đó mệnh đề xR:x2 4 đúng
Hoạt động6: Chứng minh mệnh đề chứa ký hiệu
Vấn đáp: Thử cho biết cách chứng
minh mệnh đề xX : p(x) đúng?
Giảng:Cách chứng minh.
Vấn đáp: Xét tính đúng sai của mđ sau
“xR: x2 x1 0”
Vấn đáp:
Thử cho biết cách chứng minh mệnh đề
sai?
) (
: p x
X
x
Thử cho biết cách chứng minh mệnh đề
sai?
) (
: p x
X
x
Củng cố: Cách chứng minh.
4
3 2
1 0
1
2
đúng xR Vậy mệnh đề xR: x2 x1 0 đúng
Suy nghĩ và đề xuất cách chứng minh
3)Củng cố baì học: cách lấy phủ định mệnh đề chứa ký hiệu và kýhiệu Cách chứng minh mđ
dạng xX : p(x), xX : p(x)
4)Hướng dẫn về nhà: Hướng dẫn nhanh cách làm , yêu cầu của từng bài tập.
Làm các bài tập 1-4 trang 13, xem và chuẩn bị bài “p2 c\m phản chứng”
5)Bài học kinh nghiệm:
Trang 9Ngày 11.tháng 09năm 2004
Tiết pp: 04 tuần:02
I)Mục tiêu:
1)Kiến thức: Học sinh nắm vững và sử dụng được phương pháp chứng minh phản chứng 2) Kỹ năng: Vận dụng phép chứng minh phản chứng vào giải toán.
3)Tư duy: Hiểu được bản chất các bước lôgic của phép chứng minh phản chứng.
4)thái độ:
II) Phương pháp giảng dạy: Gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề.
III) Phương tiện dạy học:
IV) Tiến trình bài học và các hoạt động:
A)các tình huống dạy học:
1)Tình huống 1: Chứng minh: nếu n 2 là số chẵn thì n cũng là số chẵn.
Hoạt động1: Thông qua ví dụ dẫn đến phép chứng minh phản chứng minh phản chứng
Hoạt động2: Xây dựng các bước chứng minh phản chứng.
2)Tình huống 2:
Hoạt động3: Củng cố (thông qua ba ví dụ)
B)Tiến trình bài dạy:
1)Kiểm tra bài cũ: Nêu cách chứng minh mệnh đề A B (đúng)?
2) Dạy bài mới:
Hoạt động1: Thông qua ví dụ dẫn đến phép chứng minh phản chứng minh phản chứng
Nêu vấn đề: Thử đề xuất cách chứng
minh: nếu n 2 là số chẵn thì n cũng là
số chẵn.
Định hướng:
Giả sử n không là số chẵn
n = ?
n2 = ?
Yêu cầu một học sinh lên trình bày
** Cùng HS nhận xét bài làm, sửa sai
(Nếu có)
Giảng: Phép chứng minh như trên gọi là
phép chứng minh phản chứng
Suy nghĩ và đề xuất hướng chứng minh
Giả sử n không là số chẵn, tức n là số lẻ Khi đó ta có thể viết n = 2k+1 (nZ) Khi dó ta có:
1 ) 2 2 ( 2 1 4 4 ) 1 2
2 k k k k k
n
là số lẻ
Điều này mâu thuẫn với giả thiết n2 là số chẵn Vậy n phải là số chẵn
Hoạt động2: Xây dựng các bước chứng minh phản chứng
Vấn đáp:Thử đề xuất cách chứng minh
phản chứng?
Giảng: Phương pháp chứng minh mệnh
đề A B( đúng) bằng phản chứng:
+ Giả thiết A đúng và B sai
+ Dùng giả thiết, lập luận đưa đến A sai
mâu thuẫn (A vừa đúng, vừa sai)
+ Kết luận ABđúng
phát biểu cách chứng minh phản chứng giả sử điều khẳng định ở kết luận không đúng Lập luận đưa đến điều mâu thuẫn với giả thiết
Bài3: phương pháp chứng minh
bằng phản chứng.
Trang 10Hoạt động3: Củng cố
Vấn đáp: Chứng minh 2 là số vô tỉ
bằng phương pháp phản chứng?
+Thử nêu giả thiết phản chứng?
+ 2Q?
Yêu cầu một học sinh lên bảng trình
bày
Củng cố: +Cách giải, cách trình bày.
Nêu vấn đề:Chứng minh rằng một tam
giác không là tam giác đều cáo ít nhất một
góc trong nhỏ hơn 600?
Vấn đáp:Phương pháp chứng minh?
Định hướng và yêu cầu HS về nhà hoàn
thiện (như bên)
Củng cố: Phương pháp chứng minh phản
chứng
Giả sử 2 không là số vô tỉ
vớim,nZvà nguyêntốcùngnhau
n
m
2
m2 là số chẵn m cũng là số chẵn 2
2 2n
m =2p n2 2 p2 n là số chẵn
Từ giả thiết 2 không là số vô tỉ ta suy ra có dai
số nguyên chẵn nguyên tố cùng nhau Đây là một mâu thuẫn
Có thể dùng phương pháp phản chứng
Giả sử ABC không là tam giác đều và không có góc nào nhỏ hơn 600
Từ đẳng thức: A+B+C=1800 và giả thiết
suy ra A = B = C = 600 0
0
0, 60 , 60
A
Điều này mâu thuẩn với giả thiết
3)Củng cố baì học: + phương pháp chứng minh phản chứng.
+ Cách lập giả thiết phản chứng.
4)Hướng dẫn về nhà: Ôn lại kiến thức về mệnh đề, xem và chuẩn bị bài “Tập hợp”
5)Bài học kinh nghiệm