- Hướng dẫn học sinh cách quan sát và - Học sinh thảo luận nhóm 4 quan sát tranh liên hệ giờ ghi trên đồng hồ với thời gian liªn hÖ víi thêi gian - Đặt câu hỏi để học sinh trả lời theo t[r]
Trang 1Tuần 16
Ngày soạn: Ngày 5 tháng 12 năm 2009
Ngày giảng: Thứ hai ngày 7 tháng 12 năm2009
Tiết 1: Hoạt động đầu tuần
- Chào cờ
- Lớp trực tuần nhận xét
- Tổng phụ trách Đội triển khai của chủ điểm “ Uống nước nhớ
nguồn”
Tiết 2 + 3: Tập đọc
Bài 46 + 47: Con chó nhà hàng xóm
I Mục đích, yêu cầu:
- Biết nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu nội dung: Sự gần gũi, đáng yêu của con vật đối với đời sống tình cảm của bạn nhỏ
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
- Giáo dục học sinh yêu quý con vật nuôi trong nhà
II Chuẩn bị :
- Tranh minh hoạ bài học
- Nhóm 2, cá nhân, cả lớp
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A.Kiểm tra bài cũ: Tiết1
- Đọc bài : Bé Hoa
- Hoa đã làm những việc gì giúp mẹ?
- GV- HS đánh giá nhận xét
B.Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Giới thiệu chủ điểm mới và bài học :
Chủ điểm tuần 16 có tên gọi :'' Bạn trong
nhà '' Các em đã đoán được bạn trong
nhà là ai chưa ? Là những vật nuôi trong
nhà như : chó , mèo , gà , lợn …
2 Luyện đọc.
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc, kết hợp
giải nghĩa từ
a Đọc từng câu
- Hai học sinh đọc
- Một học sinh trả lời
- Học sinh chú ý lắng nghe
- Học sinh chú ý lắng nghe
- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu
Trang 2- Giáo viên uốn nắn t thế đọc cho từng
học sinh
b Đọc từng đoạn trước lớp
- Các em chú ý đọc nhấn giọng ở một số
từ
- Giáo viên cho học sinh đọc trên bảng
phụ
+ Giải nghĩa một số từ :
- Tung tăng có nghĩa như thế nào?
- Chỗ có xương lồi lên giữa cổ chân và
bàn chân còn gọi là gì ?
c, Đọc từng đoạn trong nhóm
- Giáo viên nhận xét các nhóm đọc
d Thi đọc giữa các nhóm
- Giaó viên nhận xét các nhóm đọc
- Cho điểm từng nhóm
e Cả lớp đọc đồng thanh
* Qua các phần vừa thực hiện các em cần
lưu ý ở chỗ nào ?
Tiết 2
3 Tìm hiểu bài:
* Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc
thầm và trả lời lần lượt từng câu hỏi
- Cho đọc thầm đoạn 1
+ Bạn của Bé ở nhà là ai ?
+ Bé và Cún thường chơi đùa với nhau
như thế nào ?
+ Vì sao Bé bị thương ?
+ Khi Bé bị thương, Cún đã giúp bé như
thế nào?
- Cho học sinh đọc thầm đoạn 2, 3
+ Những ai đến thăm Bé ?
+ Vì sao Bé vẫn buồn ?
- Cho học sinh đọc thầm đoạn 4
+ Cún đã làm gì cho Bé vui lòng ?
- Cho học sinh đọc thầm đoạn 5
+ Bác sỹ nghĩ rằng vết thương của Bé
mau lành là nhờ ai?
- Luyện phát âm
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- 1, 2 em đọc câu trên bảng phụ
- Mắt cá chân
- Đọc theo nhóm 2
- Các nhóm thi đọc cá nhân, từng đoạn
- Các nhóm khác nhận xét
- Đọc đồng thanh đoạn 1 , 2
- Học sinh nêu
- Học sinh đọc thầm đoạn 1
- Cún Bông, con chó của bác hàng xóm
- Nhảy nhót tung tăng khắp nơi
- Bé mải chạy theo Cún vấp phải một khúc
gỗ và ngã
- Cún chạy đi tìm mẹ của Bé đến giúp
- Học sinh đọc đoạn 2,3
- Bạn bè thay nhau đến thăm kể chuyện , tặng quà cho Bé
- Bé nhớ cún bông
- Học sinh đọc đoạn 4
- Cún chơi với Bé, mang cho Bé khi thì tờ báo hay cái bút chì, khi thì con búp bê làm cho Bé cười
Học sinh đọc đoạn 5
- Bác sỹ nghĩ rằng vết thương của Bé mau lành là nhờ Cún
-Tình bạn giữa Bé và Cún Bông đã giúp Bé mau lành bệnh
Trang 3+ Câu chuyện này giúp em hiểu điều gì ?
4, Luyện đọc lại
- Giáo viên hướng dẫn đọc theo nhóm
mỗi nhóm 3 học sinh đọc phân vai
- Đọc toàn truyện
C Củng cố dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò học sinh.
- Học sinh lần lượt trả lời
- Câu chuyện ca ngợi tình bạn thắm thiết giữa Bé và Cún Bông mang lại niềm vui cho Bé, giúp Bé mau lành bệnh Các con vật nuôi trong nhà là bạn của trẻ em
- Học sinh đọc theo vai (người dẫn chuyện,
Bé, mẹ của Bé )
- Các nhóm thi đọc Nhóm khác nhận xét - đánh giá
- 1 học sinh đọc toàn truyện
_
Tiết 4: Toán
Bài 76 : Ngày , giờ
I Mục tiêu:
- Giúp học nhận biết được một ngày có 24 giờ, 24 giờ trong 1 ngày được tính từ 12 giờ
đêm hôm trước đến 12 giò đêm hôm sau
- Biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong một ngày
- Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, giờ
- Biết xem giờ đúng trên đồng hồ
- Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian, các buổi sáng, trưa chiều, tối, đêm
- Giáo dục học sinh yêu quý và tiết kiệm thời giờ
II Chuẩn bị :
- Mặt đồng hồ bằng bìa (có kim ngắn , kim dài ) Đồng hồ để bàn ( loại chỉ có 1 kim ngắn
và 1 kim dài ). Đồng hồ điện tử.
- Giúp học sinh biệt được thời gian giữa đêm và ngày
- Nhóm 4, cá nhân , cả lớp
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra:
- Cho học sinh làm bài
- Giáo viên nhận xét - đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Mỗi ngày có ban ngày và ban đêm, hết
ngày rồi lại đến đêm Ngày nào cũng có
buổi sáng , trưa, chiều, tối, đêm
- Học sinh làm BC + BL
42 - 12 - 8 = 22 36 + 14 - 28 = 22
58 - 24 - 6 = 28 72 - 36 + 24 = 60
- Học sinh nghe
Trang 42 Giới thiệu ngày, giờ:
- Một ngày có 24 giờ, một ngày được
tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ
đêm hôm sau
- Giáo viên đưa ra bảng phụ đã viết sẵn
- Giúp học sinh phân biệt thời gian ban
ngày và thời gian ban đêm
- GV giảng và sử dụng ngay trên mô hình
đồng hồ
3 Thực hành:
Bài 1: ( 76)
- Hướng dẫn học sinh quan sát mô hình
đồng hồ và trả lời
Bài 2: ( 76)
- Cho học sinh nêu yêu cầu
- Chia nhóm giao nhiệm vụ
- Đồng hồ nào chỉ thời gian thích hợp với
giờ ghi trong tranh
- Giáo viên đánh giá các nhóm
Bài 3: ( 76)
- Viết tiếp vào chỗ trống theo mẫu
- Hướng dẫn học sinh làm bài
- Nhận xét chữa bài
C Củng cố dặn dò
- Về nhà thực hành xem đồng hồ
- Nhận xét tiết học
- Học sinh đọc ĐT- CN
- 1 vài em đọc lại
- Học sinh quan sát và trả lời câu hỏi
* Miệng
- Một học sinh nêu yêu cầu
- Học sinh quan sát rồi nêu
- Nhiều học sinh nêu miệng
- 6 giờ sáng ; 12 giờ trưa ; 5 giờ chiều giờ tối ( 19 giờ ) 10 giờ đêm ( 22 giờ )
- Học sinh thảo luận nhóm 4
- Học sinh quan sát mô hình đồng hồ trong tranh
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- Nhóm khác nhận xét góp ý + Đồng hồ C ( tranh 1 ) + Đồng hồ D ( tranh 2 ) + Đồng hồ B ( tranh 3 ) + Đồng hồ A ( tranh 4 )
- Học sinh đọc đề toán
- Học sinh làm bảng con
20 giờ hay 8 giờ tối
Chiều
Trang 5Tiết 1: Âm nhạc
I Mục tiêu:
- Biết Mô- da là nhạc sĩ người nước ngoài.
- Tập biểu diễn bài hát
- Biết Mô- da là nhạc sĩ nổi tiếng thế giới người áo
- Nghe một ca khúc thiếu nhi hoặc trích đoạn không lời
II Chuẩn bị:
- Đài, đĩa nhạc
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
- Học sinh hát 1 trong 3 bài hát ôn giờ
trước
- GV đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hoạt động 1: Kể chuyện Mô- da thần
đồng âm nhạc
- GV đọc chậm, diễn cảm câu chuyện
- Giới thiệu nhạc sĩ Mô- da và chỉ vị trí
nước áo trên bản đồ thế giới
- Nhạc sĩ Mô- da là người nước nào?
- Mô- da đã làm gì sau khi đánh rơi bản
nhạc xuống sông?
- Khi biết rõ sự thật, ông bố của Mô- da
nói gì?
- GV đọc lại chuyện
- GV khen ngợi đánh giá
3 Hoạt động 2: Nghe nhạc.
- GV cho HS nghe một ca khúc thiếu
nhi chọn lọc
- Bài nhạc có vui không?
- Bài hát nói về điều gì?
- Em có thể hát một câu trong bài hát đó
không?
- HS nghe lại lần nữa
- Vận động phụ hoạ theo bài hát
4 Hoạt động 3: Trò chơi âm nhạc.
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi
“ Nghe tiếng hát tìm đồ vật”
C Củng cố, dặn dò:
- 2 học sinh thực hiện
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh quan sát
- Nhạc sĩ Mô- da là người nước áo
- Viết lại bản nhạc khác đem tặng ông chủ rạp hát
- Bố rất tự hào về con và tin rằng con sẽ trở thành nhạc sĩ vĩ đại
- HSG kể lại chuyện
- HS lắng nghe
- HS phát biểu
- Nêu ND
- HS thể hiện
- Học sinh thực hiện theo GV hướng dẫn
Trang 6- Nhận xét giờ học.
- Dặn dò học sinh
_
Tiết 2: Toán *
I Mục tiêu:
- Giúp học nhận biết được một ngày có 24 giờ, 24 giờ trong 1 ngày được tính từ 12 giờ
đêm hôm trước đến 12 giò đêm hôm sau
- Biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong một ngày
- Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, giờ
- Biết xem giờ đúng trên đồng hồ
- Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian, các buổi sáng, trưa chiều, tối, đêm
- Giáo dục học sinh yêu quý và tiết kiệm thời giờ
II Chuẩn bị :
- Vở BT Toán
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra:
- Một ngày có bao nhiêu giờ? Thời gian
một ngày được tính như thế nào?
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS làm baìo tập:
Bài 1: ( VBT/ 79)
- Hướng dẫn học sinh quan sát mô hình
đồng hồ và trả lời
Bài 2: ( VBT/ 79)
- Cho học sinh nêu yêu cầu
- Giáo viên đánh giá HS làm bài
Bài 4: ( VBT/ 79)
- Viết tiếp vào chỗ trống theo mẫu
- Hướng dẫn học sinh làm bài
- Nhận xét chữa bài
C Củng cố dặn dò
- Một ngày có 24 giờ, 24 giờ trong 1 ngày
được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giò đêm hôm sau
- Một học sinh nêu yêu cầu Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
- Học sinh quan sát rồi nêu
- Nhiều học sinh nêu miệng
- 24 giờ ; 3 giờ sáng; 4 giờ sáng ;
- Học sinh làm bai vào vở bài tập
- Học sinh quan sát mô hình đồng hồ trong tranh
- Ghi thời gian ứng với mỗi tranh
+ Em tập thể dục 6 giờ sáng
+ Mẹ đi làm về lúc 12 giờ trưa
+ Em chơi bóng lúc 5 giờ chiều
+ Em xem phim truyền hình lúc 5 giờ tối + Lúc 10 giờ đêm em đang ngủ
- Học sinh đọc đề toán
- Học sinh làm bảng con
Trang 7- Về nhà thực hành xem đồng hồ
- Nhận xét tiết học 15 giờ hay 3 giờ chiều.20 giờ hay 8 giờ tối
Tiết 3: Tập đọc *
Luyện đọc: Con chó nhà hàng xóm
I Mục tiêu.
- Học sinh đọc diễn cảm bài '' Con chó nhà hàng xóm''
- Đọc đúng các tiếng, từ khó phát âm, biết ngắt nghỉ đúng dấu câu
- Giáo dục học sinh biết yêu quý các con vật nuôi trong nhà
II Các hoạt động dạy - học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra đầu giờ.
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
B Bài ôn
a Giáo viên nêu mục đích yêu cầu giờ
học
b Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
- Giáo viên đọc mẫu
- Đọc từng câu
GV ghi lên bảng những từ HS đọc sai
cho phát âm lại cho đúng
- Đọc đoạn trước lớp
GV giảng cho học sinh nghe một số từ
khó hiểu
- Đọc đoạn trong nhóm
- GV quan sát uốn nắn
* Giáo viên hướng dẫn học sinh yếu đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc trước lớp
- Đọc diễn cảm toàn bài
C Củng cố, dặn dò
- Em hãy nêu nội dung chính của bài
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh nghe
- Học sinh đọc tiếp sức câu
- Luyện phát âm
- Học sinh đọc tiếp sức đoạn
- Học sinh đọc nhóm 2
- Học sinh yếu đọc dưới sự hướng dẫn của giáo viên
* Học sinh yếu đọc đúng được một đoạn
- Học sinh thi đọc
- Nhóm khác nhận xét cho điểm
- 2- 3 học sinh đọc diễn cảm toàn bài
- Học sinh nêu
_
Ngày soạn: Ngày 6 tháng 12 năm 2009 Ngày giảng: Thứ ba ngày 8 tháng 12 năm2009
Tiết 1: Toán
Trang 8Bài 77: Thực hành xem đồng hồ
I Mục tiêu:
- Biết xem đông hồ ở thời điểm sáng, chiều, tối
- Nhận biết số chỉ giờ lớn hơn 12 giờ: 17 giờ, 23 giờ
- Nhận biết các hoạt động sinh hoạt, học tập thường ngày liên quan đến thời gian
II Đồ dùng dạy học
- Mô hình đồng hồ và đồng hồ thật
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra:
- Giáo viên ghi bảng
17 giờ hay giờ chiều?
23 giờ hay giờ đêm ?
- GV - HS nhận xét đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn học sinh làm lần lượt
từng bài:
Bài 1: ( 78)
- Hướng dẫn học sinh quan sát tranh liên
hệ với giờ ghi ở bức tranh xem đồng hồ
rồi nêu tên đồng hồ chỉ thời gian thích
hợp
- Chia nhóm giao nhiệm vụ
- Giáo viên kết luận câu trả lời đúng
Bài 2: ( 78) Câu nào đúng , câu nào sai ?
- Hướng dẫn học sinh cách quan sát và
liên hệ với thời gian
- Đặt câu hỏi để học sinh trả lời theo từng
thời điểm
- 2 học sinh lên bảng - cả lớp làm bảng con
- Học sinh khác nhận xét
- Học sinh quan sát tranh
- Học sinh thảo luận nhóm 2
- Báo cáo kết quả
Đồng hồ A 6 giờ sáng
Đồng hồ B 7 giờ sáng
Đồng hồ C 17 giờ( 5 giờ chiều)
Đồng hồ D 20 giờ( 8 giờ tối )
- Các nhóm khác nhận xét
- 1 hoc sinh đọc yêu cầu của đề bài
- Học sinh thảo luận nhóm 4 quan sát tranh liên hệ giờ ghi trên đồng hồ với thời gian thực tế
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
vì vào lớp 7 giờ mà bạn 8 giờ mới tới trường )
- Vì mở cửa từ 8 giờ đến 17 giờ mà người mua đến lúc 7 giờ hay 19 giờ
- Vì bạn chơi đàn dưới ánh đèn điện và có trăng Lúc đó phải là 8 giờ tối hoặc 20 giờ
Trang 9- Giáo viên nhận xét kết luận
a Đi học đúng giờ ( câu sai )
b Đi học muộn giờ ( câu đúng )
c Cửa hàng đã mở cửa ( câu sai )
d Cửa hàng đóng cửa (câu đúng )
e Lan tập đàn lúc 20 giờ ( câu đúng )
g Lan tập đàn lúc 8 giờ sáng (câu sai )
Bài 3: ( 78)
- Hướng dẫn học sinh thực hành
Bài 4 *: ( 78) Điền số thích hợp vào chỗ
chấm
- Lúc này là giờ
* Giáo viên nhận xét kết luận
C Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Dặn dò học sinh
- Học sinh thực hành quay kim đồng hồ trên mô hình
- Học sinh lần lượt lên bảng quay kim đồng hồ
- Học sinh suy nghĩ làm bài cá nhân
- Học sinh phát biểu ý kiến
_
Tiết 2: Chính tả (Tập chép)
I Mục đích, yêu cầu:
- Chép lại chính xác trình bài chính tả, trình bày đúng bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập 2, BT(3) a/ b
II Chuẩn bị :
- Bảng phụ viết nội dung đoạn văn cần chép
- Bút dạ , ba bốn tờ giấy khổ to, kẻ bảng của bài tập 2 , 3
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ :
- Giáo viên đọc
- Giáo viên gọi 2 em lên bảng viết
- Giáo viên nhận xét
- Học sinh viết bảng con sắp xếp xếp hàng ngôi sao xôn xao
Trang 10B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của tiết
học
2 Hướng dẫn tập chép:
- Giáo viên đọc đoạn văn chép sẵn trên
bảng phụ
- Hướng dẫn chuẩn bị
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn đoạn
văn cần chép
- Vì sao từ '' Bé '' trong bài phải viết hoa ?
Trong 2 từ '' bé '' ở câu '' Bé là một cô bé
yêu loài vật từ nào là tên riêng ?
-Viết từ khó:
- Giáo viên đọc từ
- Học sinh chép bài vào vở:
Giáo viên sửa lỗi cho học sinh
- Giaó viên theo dõi, uốn nắn cách cầm
bút, tư thế ngồi của học sinh
- Chấm chữa bài :
- Giáo viên chấm 7 bài
- Trả bài, nhận xét
3 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2:
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài
- Giáo viên phát giấy cho các nhóm
- Giáo viên nhận xét bài làm của các
nhóm
Bài 3:
- Giáo viên đọc yêu cầu của bài :
a Tìm những tiếng chỉ đồ dùng trong nhà
bắt đầu bằng ch
b Tìm trong bài tập đọc: Con chó nhà
hàng xóm
- 3 tiếng có thanh hỏi
- 3 tiếng có thanh ngã
C Củng cố, dặn dò :
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Dặn dò học sinh
- Hai, ba học sinh đọc đoạn chép
- HS quan sát
- Từ Bé trong bài phải viết hoa vì đó là tên riêng
Từ '' Bé '' thứ nhất là tên riêng
- Học sinh viết bảng con : + quấn quýt, bị thương, mau lành
- Học sinh chép bài
- Học sinh chữa lỗi bằng bút chì
- Một em nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài theo nhóm
ui: múi bởi , bùi ngùi, búi tóc, cái túi, gùi lúa
uy: Tàu thủy, huy hiệu, lũy tre, nhụy hoa,
- Một học sinh đọc
ch: chiếu , chổi , chăn , chai , chậu, chén, chỉ …
- Của, nhảy , mải
- Ngã , vẫy , đã
- 1, 2 em đọc lại