1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Lớp 6 - Môn Toán - Tiết 45: Luyện tập

6 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 157,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo viên trình chiếu đề bài, gọi một HS đứng tại chỗ đọc đề bài, sau đó gọi một SH khác lên bảng vẽ hình... Học sinh lên bảng vẽ hình ...[r]

Trang 1

TIẾT 45 : LUYỆN TẬP

I/ MỤC TIÊU :

Học sinh vận dụng được hai định lí góc có đỉnh ở bên trong đường tròn, góc có đỉnh

ở bên ngoài đường tròn, đồng thời biết vận dụng các kiến thứ đã học vào giải được các bài tập 37, 40, 41, 42, 43 trang 82 và 83 SGK.

II/ CHUẨN BỊ :

Thầy : + Thiết kế bài dạy trên máy tính.

+ Giáo án, thước kẻ, thước đo độ, compa, phiếu học tập cho học sinh.

Trò : + Học thuộc bài, biết cách vận dụng thành thạo hai định lí góc có đỉnh ở bên

trong đường tròn, góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn vào giải các bài tập 37, 40 mà

GV đã dặn ở tiết 44.

+ Xem lại các kiến thức cũ như : Góc nội tiếp, góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung, góc ngoài của tam giác,…

+ Vở ghi, thước kẻ, compa….

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP :

1/ Ổn định lớp : Điểm danh , ghi học sinh vắng ( nếu có )

2/ Kiểm tra :

+ Giáo viên gọi một học sinh lên bảng trả lời câu hỏi sao :

Cho bài toán như hình vẽ

Ta có các kết luận sau :

ˆ A=

2

sđ CN -sđ BM

(3) A=ˆ

2

sđ CBN - sđ BM

(4)

2

 sđ CBM

2

 sđ BM + BSM sđ MN (5)

2

 BSM sđ CN + sđ BM (6)

2

 sđ CN

Các kết luận trên, kết luận nào đúng ? Vì sao ?

+ Đáp án : (2), (3), (6)

3/ Dạy bài mới :

Hoạt động 1: SỮA BÀI TẬP

Trang 2

- Giáo viên trình chiếu đề bài , gọi một HS đọc đề bài sau đó GV trình chiếu hình vẽ.

- Giáo viên thu một vài bài của HS đã làm ở nhà chiếu lên cho cả lớp nhận xét, sau đó GV sữa sai cho SH nếu có.

- Giáo viên trình chiếu bài giải của GV cho học sinh xem và sữa vào.

Tiết 45 : LUYỆN TẬP 1/ SỮA BÀI TẬP :

Bài 37 / 82SGK

Cho đường tròn (O) và hai dây AB,

AC bằng nhau Trên cung nhỏ AC Lấy điểm M Gọi S là giao điểm của

AM và BC.

Chứng minh : ASC = MCA

2

sđ AB sđ MC -ASC = (góc có đỉnh bên ngoài đường tròn) Theo giả thiết ta có : AB = AC => AB = AC

Do đó : sđ AB -sđ MC = sđ AC - sđ MC = sđ AM Nên : ASC = ½ sđ AM (1)

MCA = ½ sđ AM (góc nội tiếp chắn cung AM )(2)

Từ (1) và (2) suy ra : ASC = MCA

Hoạt động 2 : GIẢI BÀI TẬP.

Bài tập 40/ 83SGK.

- Giáo viên trình chiếu đề bài, gọi một HS đứng tại chỗ đọc đề bài, sau đó gọi một SH khác lên bảng vẽ hình.

- Học sinh lên bảng vẽ hình

- Giáo viên cho lớp nhận xét hình vẽ của bạn, sau đó một SH khác chỉnh sai ( nếu có ).

- Giáo viên trình chiếu hình vẽ lên máy, sau đó GV - HS cùng vấn đáp yêu cầu của bài như sau :

o GV :để chứng minh SA = SD ta cần đi cần tìm điều kiện gì ?

o HS : trả lời ………

o GV : để tam giác SAD cân tại S ta cần đi cần tìm điều kiện gì ?

o HS : trả lời ………

o GV : Góc ADS và góc SAD là góc như thế nào đối với đường tròn (O) ?

o HS : trả lời ………

Phần này : GV vừa vấn đáp HS đồng thời dùng sơ đồ phân tích ngược của bài toán từng bước cho HS nắm.

Trang 3

+ GV : Gọi một HS lên bảng trình bày bài giải.

+ HS : lên bảng trình bày bài giải, các em còn lại làm bài vào vở.

- HS trình bày xong bài giải, GV cho lớp nhận xét chỉnh sai ( nếu có ), sau đó GV nhận xét

- GV : Trình chiếu bài giải cho cả lớp theo dõi và chỉnh sữa nếu có sai.

2 1

Ta có :

Giải bài tập 40 / 83SGK

ADS Là góc có đỉnh bên trong đường tròn ADS =

Nên : ½ ( + ) sđ AB sđ EC

= ½ ( + ) sđ AB sđ BE (vìAˆ1Aˆ2)

= ½ sđ ABE SDA Là góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung Nên : SDA = ½ sđ ABE

(1)

(2)

Từ(1)(2)suy ra : ADS = SDA Nên :  SAD cân

Suy ra : SA = SD

tại S.

- GV : Cho HS về nhà giải bài tập này bằng cách giải khác.

Hoạt động 3 : GIẢI BÀI TẬP.

Bài tập 41/ 83SGK.

- Giáo viên trình chiếu đề bài, gọi một HS đứng tại chỗ đọc đề bài, sau đó gọi một SH khác lên bảng vẽ hình.

1 2

Bài 40 / 83SGK

SA = SD

 ADS = SAD

SAD

 cân

½ sđ ABE

sđ AB

½ ( + ) sđ EC

sđ AB

½ ( + ) sđ BE (vìAˆ1Aˆ2)

½ sđ ABE

Trang 4

- Giáo viên cho lớp nhận xét hình vẽ của bạn, sau đó một SH khác chỉnh sai ( nếu có ).

- Giáo viên trình chiếu hình vẽ lên máy, sau đó GV quay lại phần kiểm tra bài cũ.

- GV : Hỏi các em có nhận xét gì về bài tập 41 và phần kiểm tra bài cũ ?

- HS : Trả lời.

- GV :Trình chiếu lại hình vẽ và đáp án của phần kiểm tra bài cũ

ˆ A=

2

sđ CN - sđ BM

(3)

2

 BSM sđ CN + sđ BM (6)

2

 sđ CN

(Gcđbtđt) (Gcđbnđt)

(Góc nội tiếp)

- GV : Hỏi yêu cầu của bài là chưng minh gì ?

- HS : Trả lời

- GV : Để chứng minh một đẳng thức ta làm như thế nào ?

- HS : Trả lời

- GV : Hỏi để được vế trái của đẳng thức từ (3) và (6) ta làm như thế nào ?

- HS : Trả lời

- GV : Gọi một HS đứng tại chỗ trình cách giải bài toán.

- HS trình bày xong bài giải, GV cho lớp nhận xét chỉnh sai ( nếu có ), sau đó GV nhận xét

- Trình chiếu bài giải cho cả lớp theo dõi và chỉnh sữa nếu có sai.

Trang 5

Giảibài tập 41/ 83SGK

Chứng minh : + BSM = 2 CMNˆA ˆ

A=

2

sđ CN - sđ BM

(3)

2

BSM sđ CN + sđ BM (6)

CMN (2)

2

 sđ CN

(Gcđbtđt) (Gcđbnđt)

(Góc nội tiếp)

Lấy(3)cộng(6)vế theo vế ta được ˆA + BSM = sđ CN (4)

Từ(4)(2)suy ra : ˆA + BSM = 2.CMN

Hoạt động 4 : GIẢI BÀI TẬP.

Bài tập 42/ 83SGK.

- Giáo viên trình chiếu đề bài, gọi một HS đứng tại chỗ đọc đề bài

- GV : trình chiếu hình vẽ của bài, sau đó phát phiếu học tập cho HS làm khoảng

3 phút GV gọi một HS lên bảng trình bày giải theo yêu cầu của phiếu.

- GV : Cho lớp nhân xét bài giải của bạn, sau đó GV nhận xét, chỉnh sai nếu có.

- GV : Trình chiếu bài giải cho cả lớp theo dõi và sữa sai nếu có.

Giải bài tập 42 / 83SGK

Gọi E là giao điểm của AP và QR.

1 2

sđ QC

CPB

180 0

90 0

Ta có : sđ AR = sđ ARB (1)

= sđ AQC (2)

= ½ sđ (3)

sđ CP

Mà : sđ ARB + sđ + sđ = 360 0

(4)

Từ(1), (2), (3)(4)suy ra : sđ AR + sđ QC + sđ CP =

Ta có CIP = (sđ CP + sđ )( góc có đỉnh bên trong đ t )(5)

Từ(5)(6)suy ra : CIP = (sđ BP + sđ ) = sđ RBP (7)

Mặt khác : QEP = ½ (sđ + sđ + sđ CP ) =

Vì : ICP = sđ RBP (góc nội tiếp ) (8)

Từ(7)(8)suy ra : = => cân tại P

Do : sđ AR = sđ (gt) và sđ CP = sđ (6)

1 2

Suy ra : AP QR

1

2 AR

1 2

1

2 BR 1

2

Hoạt động 5 : HƯỚNG DẪN BÀI VỀ NHÀ.

Bài tập 43/ 83SGK.

- Giáo viên trình chiếu đề bài, gọi một HS đứng tại chỗ đọc đề bài

Trang 6

Bài 43/ 83SGK

Cho đường tròn (O) và hai dây cung song song AB, CD (A và

C nằm trong cùng một nữa mặt phẳng bờ BD) ; AD cắt BC tại I.

Chứng minh : AOC = AIC

3/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :

AIC = AOC

sđ AC

½ ( + ) sđ BD

sđ AC

½ ( + ) sđ AC Vì AC = BD do AB // CD

sđ AC

sđ AC

DĂN DÒ :

Về nhà xem các bài tập đã được giải Đồng thời làm bài tập 43/ 83SGK.

Mỗi em chuẩn bị hai bìa giấy cứng cắt thành hình tròn, kéo.

Ngày đăng: 30/03/2021, 04:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w