- Gọi 3 học sinh lên bảng đọc bài và trả lời - Lên bảng thực hiện yêu cầu của giáo viên.. Luyện đọc: - Theo dõi giáo viên đọc bài mẫu.[r]
Trang 11 Năm học: 2009*2010
Thứ
Thứ 2
Ngày: 12-04
1 2 3 4 5 6
Chào cờ Tập đọc
Kể chuyện Toán
Đạo đức
32 63 32 156 32
Sinh hoạt dưới cờ.
Người đi săn và con vượn.
Người đi săn và con vượn.
Luyện tập chung.
Dành cho địa phương (Tiết 1).
Thứ 3
Ngày: 13-04
1 2 3 4 5 6
Thể dục Toán Chính tả
TN - XH Thủ công
63 157 63 63 32
Ôn tung và bắt bóng cá nhân - T/chơi: Chuyển đồ vật Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (Tiếp theo).
Nghe-viết: Ngôi nhà chung.
Ngày và đêm trên Trái Đất.
Làm quạt giấy tròn (Tiết 2).
Thứ 4
Ngày: 14-04
1 2 3 4 5 6
Tập đọc Toán Tập viết
Mỹ thuật
64 158 32 32
Cuốn sổ tay.
Luyện tập.
Ôn chữ hoa: X.
Tập nặn tạo dáng: Xé dán hình dáng người đơn giản.
Thứ 5
Ngày: 15-04
1 2 3 4 5 6
Toán LTVC Chính tả
Hát nhạc
159 32 64 32
Luyện tập chung.
Đặt và TLCH Bằng gì ? - Dấu chấm, dấu hai chấm Nghe-viết: Hạt mưa.
Học hát: Dành cho địa phương.
Thứ 6
Ngày: 16-04
1 2 3 4 5 6
Thể dục Toán T.l.văn
TN - XH Sinh hoạt
64 160 32 64 32
Tung và bắt bóng theo nhóm người - T/ chơi: Chuyển
Ôn luyện nâng cao.
Nói, viết về bảo vệ môi trường.
Năm, tháng và mùa.
Sinh hoạt lớp tuần 32.
Thực hiện từ ngày:12/04 đến 16/04/2010
Người thực hiện
Lê Phạm Chiến.
Trang 22 Năm học: 2009*2010
Ngày soạn: 10/04/2010 Ngày giảng: Thứ 2 ngày 12 thỏng 04 năm 2010.
Tiết 2+3: TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN.
Tiết 65: NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON VƯỢN.
I Mục tiờu:
A TẬP ĐỌC.
1 Kiến thức:
- Đọc đúng các từ, và tiếng khó hoặc dễ lẫn: Xách nỏ, loang, nắm bùi nhùi, lá to, hét lên, nước mắt, lẳng lặng.
- Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: Tận số, nỏ, bùi nhùi.
- Hiểu nội dung: “Từ câu chuyện của người đi săn và con vượn, tác giả muốn khuyên con người không nên giết hại thú rừng mà hãy bảo vệ chúng”
2 Kỹ năng:
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa cụm từ
- Đọc trôi chảy toàn bài, biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dung của từng đoạn truyện
3 Giỏo dục mụi trường:
- Giáo dục ý thức bảo vệ loài động vật vừa có ích, vừa tràn đầy tình nghĩa (Vượn mẹ sẵn sàng
hi sinh tất cả vì con) trong môi trường thiên nhiên
4 Thỏi độ:
- Có thái độ yêu thương, bảo vệ động vật hoang dã và thú rừng,
B KỂ CHUYỆN.
1 Kiến thức:
- Dựa vào truyện tranh minh họa, kể lại được bằng lời của ông thợ săn
- Kể tự nhiên, đúng nội dung truyện, biết phối hộp cử chỉ, nét mặt khi kể
2 Kỹ năng:
- Biết nghe nhận xét lời kể của các bạn
II Chuẩn bị:
- Tranh minh họa bài Tập đọc, các đoạn truyện
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
- Hình vẽ chiếc nỏ, một nắm bùi nhùi
III Phương phỏp:
- Trực quan, đàm thoại, nêu vấn đề, thực hành, luyện tập,
IV Cỏc hoạt động dạy và học:
1 ổn định tổ chức: (1’).
- Cho học sinh hát chuyển tiết
2 Kiểm tra bài cũ: (5’).
- Gọi 3 học sinh lên bảng đọc bài và trả lời
các câu hỏi về bài: “Bài hát trồng cây”
- Nhận xét, bổ sung, ghi điểm
3 Dạy bài mới: (29’).
A Tập đọc.
a Giới thiệu bài:
- Ghi đầu bài lên bảng
- Gọi học sinh nhắc lại đầu bài
b Luyện đọc:
- Giáo viên đọc mẫu
- Gọi học sinh đọc lại bài
- Nhận xét, chỉnh sửa phát âm cho học sinh
- Hát chuyển tiết
- Lên bảng thực hiện yêu cầu của giáo viên
- Nhận xét, bổ sung
A Tập đọc.
- Lắng nghe, theo dõi, ghi đầu bài vào vở
- Nhắc lại đầu bài
- Theo dõi giáo viên đọc bài mẫu
- Đọc lại bài
- Nhận xét, chỉnh sửa phát âm
Trang 33 Năm học: 2009*2010
- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc từng
câu trong bài
? Trong bài có những tiếng, từ nào khó đọc?
- Yêu cầu học sinh luyện phát âm các từ
- Nhận xét, chỉnh sửa
- Gọi 4 học sinh đọc tiếp nối theo đoạn
- Hướng dẫn học sinh ngắt giọng các câu
khó
- Gọi 4 học sinh khác tiếp nối nhau đọc bài
theo đoạn, lần 2
- Nhận xét và chỉnh sửa cho học sinh
- Chia nhóm và yêu cầu tiếp nối nhau đọc
bài theo đoạn
- Theo dõi học sinh đọc bài
- Chỉnh sửa cách phát âm
- Nhận xét, đánh giá
c Tìm hiểu bài:
- Giáo viên hoặc 1 học sinh đọc lại cả bài
? Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của bác
thợ săn ?
? Khi bị trúng tên, vượn mẹ đã nhìn người
thợ săn với ánh mắt như thế nào ?
? Cái nhìn căm giận của vượn mẹ nói lên
điều gì ?
? Những chi tiết nào cho thấy cái chết của
vượn mẹ rất thương tâm ?
? Chứng kiến cái chết của vượn mẹ, bác thợ
săn đã làm gì ?
? Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều
gì?
- Nhận xét, bổ sung
d Luyện đọc lại:
- Giáo viên đọc mẫu đoạn 2,3
- Chia lớp thành nhóm 4, yêu cầu luyện đọc
theo nhóm
- Tổ chức cho 3 đến 5 học sinh thi đọc
- Nhận xét và ghi điểm
B Kể chuyện.
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh kể chuyện
*Lưu ý: Khi kể chuyện các con cần chú ý
- Đọc bài tiếp nối theo tổ, dãy bàn hoặc nhóm
- Mỗi học sinh đọc 1 câu (2 lần)
- Nêu các tiếng, từ khó
- Luyện phát âm từ khó: CN+ ĐT
- Nhận xét, chỉnh sửa phát âm
- Đọc tiếp nối theo đoạn, lớp theo dõi bài
- Luyện đọc cá nhân, nhóm, hoặc tổ
- Đọc đồng thanh các câu khó
- Đọc trước lớp, cả lớp theo dõi bài và nhận xét
- Nhận xét, tự chỉnh sửa phát âm (nếu sai)
- Luyện đọc theo nhóm
- Nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm
- Đọc toàn bài, cả lớp theo dõi
=> Nếu con thú rừng nào không may gặp bác ta thì hôm ấy coi như ngày tận số
=> Vượn mẹ nhìn về phía người thợ săn bằng đôi mắt căm giận
=> Vượn mẹ căm ghét người đi săn./ Vượn mẹ thấy người đi săn thật độc ác,
=> Trước khi chết, vượn mẹ vẫn cố gắng chăm sóc con lần cuối Nó nhẹ nhàng đặt con xuống, vơ vội nắm bùi nhùi gối lên đầu con, rồi nó hái cái lá to, vắt sữa vào và đặt lên miệng con Sau đó, nó nghiến răng, giật phắt mũi tên ra, hét lên một tiếng thật to rồi ngã xuống
=> Bác đứng lặng, chảy nước mắt, cắn môi, bẻ nỏ rồi lẳng lặng ra về Từ đó, bác không bao giờ đi săn nữa
=> Không nên giết hại động vật./ Cần bảo vệ động vật hoang dã và môi trường
- Nhận xét, bổ sung cho bạn
- Theo dõi bài đọc mẫu
- Mỗi học sinh đọc một lần đoạn 2,3 trong nhóm, các bạn trong nhóm theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, tuyên dương
B Kể chuyện.
- Đọc yêu cầu của phần kể chuyện
- Lắng nghe, giáo viên hướng dẫn kể chuyện
Trang 44 Năm học: 2009*2010
kể với điệu bộ, cử chỉ, nét mặt để câu
chuyện thêm ly kì và hấp dẫn
- Gọi học sinh kể lại câu chuyện
- Nhận xét, bổ sung cách kể chuyện
? Qua câu chuyện trên, tác giả khuyên
chúng ta điều gì ?
- Nhận xét, bổ sung
4 Củng cố, dặn dò: (2’).
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
- Chuẩn bị bài cho tiết sau
- Kể lại câu chuyện theo ý hiểu
- Nhận xét, bổ sung
=> Từ câu chuyện của người đi săn và con vượn, tác giả muốn khuyên con người không nên giết hại thú rừng mà hãy bảo vệ chúng”
- Nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe giáo viên nhận xét tiết học
- Về thực hiện theo yêu cầu
- Chuẩn bị bài cho tiết sau
*******************************************************************************
Tiết 4:TOÁN
Tiết 156: LUYỆN TẬP CHUNG.
I Mục tiờu:
1 Kiến thức:
- Củng cố kĩ năng thực hiện tớnh nhõn chia số cú 5 chữ số cho số cú 1 chữ số
- Củng cố về kĩ năng giải bài toỏn cú lời văn
2 Kỹ năng:
- Áp dụng phộp nhõn số cú 5 chữ số với số cú 1 chữ số để giải cỏc bài toỏn
- Biết thực hiện phộp nhõn số cú 5 chữ số với số cú 1 chữ số
3 Thỏi độ:
- Yờu thớch mụn học, cú thỏi độ tớch cực trong học tập,
II Đồ dựng dạy học:
1 Giỏo viờn:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1/165
2 Học sinh:
- Đồ dựng học tập,
III Phương phỏp:
- Đàm thoại, vấn đỏp, hướng dẫn, động nóo, luyện tập thực hành,
IV Cỏc hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức: (1’).
- Cho học sinh hỏt chuyển tiết
2 Kiểm tra bài cũ: (3’).
- Gọi 2 học sinh lờn bảng đặt tớnh rồi tớnh
45890 8, 45729 7
- Chữa bài ghi điểm
3 Bài mới: (29’)
a Giới thiệu bài
- Ghi đầu bài lờn bảng
- Gọi học sinh nhắc lại đầu bài
b Nội dung luyện tập
- Hỏt chuyển tiết
- Lờn bảng làm bài
58 29 50 2
5736 (dư 2)
37 22 19 5
6532 (dư 5)
- Nhận xột, sửa sai
- Lắng nghe, theo dừi, ghi đầu bài vào vở
- Nhắc lại đầu bài
Trang 55 Năm học: 2009*2010
*Bài 1/165: Đặt tính rồi tính.
- Nêu yêu cầu bài tập, hướng dẫn học sinh
làm bài tập
- Gọi học sinh lên bảng làm bài
- Nhận xét ghi điểm
*Bài 2/166: Bài toán.
- Gọi 2 học sinh đọc đề bài
- Hướng dẫn học sinh làm bài
? Bài toán cho ta biết gì ?
? Bài toán hỏi gì ?
- Giáo viên tóm tắt bài toán lên bảng
Tóm tắt
Có : 105 hộp
1 hộp : 4 bánh
1 bạn được : 2 bánh
Số bạn có bánh bạn ?
- Nhận xét ghi điểm
*Bài 3/166: Bài toán về tính diện tích.
- Gọi học sinh đọc đề bài
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập
? Hãy nêu cách tính diện tích của hình chữ
nhật ?
? Muốn tính DT hình CN chúng ta phải đi
tìm gì trước ?
- Ghi tóm tắt lên bảng, gọi học sinh lên
bảng làm
Tóm tắt.
Chiều dài :12 cm
Chiều rộng : chiều dài
3 1 Diện tích : cm2
- Chữa bài ghi điểm
*Bài 4/166: Ôn tập về ngày, tháng.
- Nêu yêu cầu bài tập
? Mỗi tuần lễ có mấy ngày ?
? Chủ nhật tuần này là 8/3, vậy chủ nhật
tuần sau là ngày bao nhiêu ta làm như thế
nào ?
*Bài 1/165: Đặt tính rồi tính.
- Nêu yêu cầu bài tập
- Lên bảng làm bài tập
a
x 10715
64290 07
25 05 0
6151
- Phần b làm tương tự phần a
- Nhận xét, sửa sai
*Bài 2/166: Bài toán.
- Đọc đề bài toán
=> Biết có 105 hộp bánh, mối hộp 4 cái bánh, chia hết cho các bạn, mỗi bạn 2 cái bánh
=> Hỏi số bạn được chia bánh
- Lên bảng làm bài tập, lớp làm vào vở
Bài giải
Tổng số chiếc bánh nhà trường có là:
4 x 105 = 420 (chiếc)
Số bạn được nhận bánh là:
420 2 = 210 (bạn)
Đáp số 210 bạn
- Nhận xét, sửa sai
*Bài 3/166: Bài toán về tính diện tích.
- Đọc đề bài toán
=> Muốn tính diện tích HCN ta lấy số đo chiều rộng nhân với chiều dài với cùng đơn vị đo
=> Tìm chiều rộng
- Lên bảng làm bài tập, lớp làm vào vở
Bài giải.
Chiều rộng của hình chữ nhật là:
12 4 = 3 (cm)
Diện tích hình chữ nhật là:
4 x 12 = 48 (cm2)
Đáp số 48 cm2
- Nhận xét, sửa sai
*Bài 4/166: Ôn tập về ngày, tháng.
- Nêu yêu cầu bài tập
=> Mỗi tuần lễ có 7 ngày
=> Ta có: lấy 8 + 7 = 15
Trang 66 Năm học: 2009*2010
? Chủ nhật tuần trước là ngày nào ?
- Yêu cầu học sinh tính tiếp số ngày chủ
nhật trong tháng
- Gọi học sinh đứng tại chỗ nêu
- Nhận xét, sửa sai
4 Củng cố, dặn dò: (2’).
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về làm bài tập trong vở BT
- Chuẩn bị bài cho tiết sau
=> Chủ nhật tuần trước là: 8 - 7 = 1
- Tính các ngày chủ nhật trong tháng
- Đứng tại chỗ nêu
=> Vậy những ngày chủ nhật trong tháng là: 1, 8, 15,
22, 29
- Nhận xét, sửa sai
- Về thưch iện theo yêu cầu của giao viên
- Chuẩn bị bài cho tiết sau
*******************************************************************************
Tiết 5: ĐẠO ĐỨC
Tiết 32: DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG
CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CÂY TRỒNG Ở TRƯỜNG HỌC.
(Tiết 1)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Thấy được sự cần thiết phải chăm sóc cây trồng ở trường học
- Quyền được tham gia vào các hoạt động chăm sóc, bảo vệ cây trồng ở trường học
2 Kỹ năng:
- Biết chăm sóc, bảo vệ cây trồng ở trường
- Biết thực hiện quyền được bày tỏ ý kiến của trẻ em
3 Thái độ:
- Đồng tình, ủng hộ những hành vi chăm sóc cây trồng
- Biết phản đối những hành vi phá hoại cây trồng ở trường và nơi công cộng
- Báo cho người có trách nhiệm khi phát hiện hành vi phá hoại cây trồng ở trường
4 Giáo dục môi trường:
- Tham gia bảo vệ, chăm sóc cây trồng, là góp phần phát triển, giữ gìn và bảo vệ môi trường “Xanh - Sạch - Đẹp”
II Tài liệu và phương tiện:
1 Giáo viên:
- Tranh ảnh 1 số cây trồng có trong vườn trường
- Bài hát: “Ai trồng cây” - Nhạc của: Văn Tiến - Lời của: Bế Kiến Quốc
2 Học sinh:
- Sưu tầm một số bài hát về sự chăm sóc cây trồng
- Sưu tầm các tư liệu về hành vi chăm sóc cây trồng ở trường
III Phương pháp:
- Trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm, luyện tập thực hành,
IV Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức: (1’).
- Cho học sinh hát chuyển tiết
2 Kiểm tra bài cũ: (2’).
? Vì sao phải chăm sóc cây trồng ở trường ?
? Hãy kể tên những công việc chăm sóc cây trồng ?
- Hát chuyển tiết
=> Cây trồng ở trường đem lại bóng mát phục vụ cho cuộc sống và mang lại niềm vui cho con người
- Kể ra các công việc chăm sóc cây trồng
Trang 77 Năm học: 2009*2010
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới: (25’).
a Giới thiệu bài:
- Ghi đầu bài lên bảng
- Gọi học sinh nhắc lại đầu bài
b Nội dung bài:
*Hoạt động 1: Thảo luận và trả lời câu hỏi.
- Yêy cầu học sinh trả lời các câu hỏi sau:
? Hãy kể tên loại cây trồng có trong vườn trường mà
em biết ?
? Các cây trồng đó được chăm sóc như thế nào ?
? Kể tên một số cây trồng lấy bóng mát ? Một số cây
ăn quả ? Một số cây lấy gỗ có trong vườn trường ?
- Nhận xét, khen ngợi
*Hoạt động 2: Đóng vai.
- Chia nhóm và yêu cầu các nhóm đóng vai theo 1
trong các tình huống sau:
+ Tình huống 1: Tuấn Anh định tưới cây nhưng
Hùng cản: “Có cây của lớp đâu mà tưới”
? Nếu là Tuấn Anh, em sẽ làm gì ?
+ Tình huống 2: Dương đi thăm ruộng, thấy bờ ao
nuôi cá bị vỡ nước chảy ao
? Nếu là Dương, em sẽ làm gì ?
+ Tình huống 3: Nga đang chơi vui thì mẹ nhắc về
cho lợn ăn
? Nếu là Nga, em sẽ làm gì ?
+ Tình huống 4: Chính rủ Hải đi học tắt qua thảm cỏ
ở công viên cho gần
? Nếu là Hải, em sẽ làm gì ?
- Gọi đại diện các nhóm lên đóng vai
=> Kết luận:
+ Tình huống 1: Tuấn Anh nên tưới cây và giải thích
ch bạn hiểu
+ Tình huống 2: Dương nên đắp lại bờ ao hoặc bảo
cho người lớn biết
+ Tình huống 3: Nga nên dừng chơi, đi cho lợn ăn
+ Tình huống 4: Hải nên khuyên chính không đi trên
thảm cỏ
- Các em nên bày tỏ ý kiến của mình khi bạn chưa thực
hiện tốt việc tham gia chăm sóc, bảo vệ cây trồng, vật
nuôi vì đó là quyền được bày tỏ ý kiến của trẻ em đến
các vấn đề có liên quan
*Hoạt động 3: Vẽ tranh, hát, đọc thơ,
- Yêu cầu học sinh vẽ tranh, hát, đọc thơ, kể chuyện về
việc chăm sóc cây trồng, vật nuôi
- Nhận xét, nội dung học sinh thể hiện
- Tuyện dương các học sinh có ý tướng hay, sáng tạo
*Hoạt động 4: Trò chơi: “Ai nhanh”.
- Chia học sinh thành các nhóm và phổ biến luật chơi:
- Nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe, ghi đầu bài vào vở
- Nhắc lại đầu bài
*Hoạt động 1: Thảo luận và trả lời.
- Đại diện từng nhóm trả lời câu hỏi
- Các nhóm khác tiếp tục trao đổi
- Nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn
*Hoạt động 2: Đóng vai.
- Các nhóm nhận nhiện vụ, thảo luận chuẩn bị đóng vai theo các tình huống
- Từng nhóm lên đóng vai, lớp trao đổi
- Lắng nghe, theo dõi
*Hoạt động 3: Vẽ tranh, hát, đọc thơ,
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Học sinh trình bày kết quả
- Nhận xét, đánh giá
*Hoạt động 4: Trò chơi: “Ai nhanh”.
- Lắng nghe giáo viên phổ biến luật chơi
Trang 88 Năm học: 2009*2010
Trong 1 khoảng thời gian quy định, cỏc nhúm phải
liệt kờ cỏc việc làm cần thiết để chăm súc và bảo vệ
cõy trồng, vật nuụi vào giấy mỗi việc đang được tớnh 1
điểm, nhúm nào ghi được nhiều việc nhất, đỳng nhất
và nhanh nhất nhúm đú sẽ thắng cuộc
-
Việc làm cần thiết để
chăm súc bảo vệ cõy
trồng
Việc khụng nờn làm đối với cõy trồng Việc làm cần thiết để chăm súc bảo vệ vật
nuụi
Việc khụng nờn làm đối với vật nuụi
- Tổng kết, khen cỏc nhúm cú phần trỡnh bày hay
4 Củng cố dặn dũ: (2’).
- Giỏo viờn kết luận chung
- Về nhà thực hành chăm súc cõy trồng vật nuụi
- Cỏc nhúm thực hiện trũ chơi
- Cả lớp nhận xột, đỏnh giỏ kết quả
- Thực hành chăm súc cõy trồng vật nuụi
- Chuẩn bị bài cho tiết sau
*******************************************************************************
Ngày soạn: 10/04/2010 Ngày giảng: Thứ 3 ngày 13 thỏng 04 năm 2010.
Tiết 1: THỂ DỤC
Tiết 63: ễN ĐỘNG TÁC TUNG VÀ BẮT BểNG
Trũ chơi: “CHUYỂN ĐỒ VẬT”.
I Mục tiêu:
- Ôn động tác tung và bắt bóng theo nhóm hai người
+ Yêu cầu biết cách thực hiện động tác ở mức tương đối chính xác
- Trò chơi: “Chuyển đồđồ vật”
+ Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động
II Địa điểm - phương tiện.
1 Địa điểm:
- Sân trường đủđủ điều kiện luyện tập
2 Phương tiện:
- Chuẩn bị bóng, còi, dây, kẻ sẵn các vạch cho trò chơi
III Hoạt động dạy học:
1 Phần mở đầu:
- Giáo viên nhận lớp
- Phổ biến nội dung yêu cầu buổi tập
- Yêu cầu học sinh chạy chậm thành một
hàng dọc xung quanh sân trường
- Yêu cầu học sinh tập bài thể dục phát triển
chung
2 Phần cơ bản:
*Ôn động tác tung và bắt bóng.
- Cho các em đứng tại chỗ tập tung và bắt
bóng theo nhóm 2 người
- Từng em tập tung và bắt bóng tại chỗ và di
chuyển một lần
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn
- Giáo viên nhận xét
5’
25’
1 Phần mở đầu:
- Cán sự tập hợp lớp điểm danh báo cáo sĩ số
* * * * * * * * * *
* * * * * * * * * *
* * * * * * * * * *
- Chạy nhẹ nhàng trên sân
- Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
2 Phần cơ bản:
*Ôn động tác tung và bắt bóng.
- Học sinh thực hiện tung và bắt bóng theo nhóm 2 người
- Nhận xét, đánh giá
Trang 99 Năm học: 2009*2010
*Chơi trò chơi: “Chuyển đồ vật”.
- Cho học sinh làm quen với trò chơi mới
- Nêu cách chơi
- Cho học sinh chơi thử
- Gọi học sinh tham gia chơi
- Thi giữa các tổ để tìm người thắng cuộc
- Nhận xét, đánh giá
3 Phần kết thúc:
- Cho học sinh đứng tại chỗ, vỗ tay hát
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Về nhà tập lại nội dung bài thể dục phát
triển chung
5’
*Chơi trò chơi: “Chuyển đồ vật”.
- Lắng nghe, theo dõi
- Chơi thử trò chơi
- Tham gia chơi trò chơi
- Thi chuyển đồ vật theo nhóm
- Nhận xét, đánh giá
3 Phần kết thúc:
- Đứng tại chỗ, vỗ tay hát
- Về nhà ôn lại bài thể dục, cách ném bóng
- Chuẩn bị trang phục cho tiết sau
*******************************************************************************
Tiết 2: TOÁN
Tiết 157: BÀI TOÁN LIấN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ.
(Tiếp theo).
I Mục tiờu:
1 Kiến thức:
- Củng cố về giải bài toỏn cú lời văn liờn quan đến rỳt về đơn vị
2 Kỹ năng:
- Biết cỏch giải bài toỏn liờn quan đến rỳt về đơn vị
3 Thỏi độ:
- Yờu thớch mụn học, cú thỏi độ nghiờm tỳc trong học tập,
II Đồ dựng dạy - học:
- Bảng phụ ghi cỏc bài tập cho học sinh làm bài tập
II Phương phỏp:
- Đàm thoại, giảng giải, luyện tập thực hành,
III Cỏc hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức: (1’).
- Cho học sinh hỏt chuyển tiết
2 Kiểm tra bài cũ: (2’).
- Gọi học sinh lờn bảng giải bài toỏn dựa vào
túm tắt sau:
Túm tắt:
5 bộ quần ỏo 20 m
3 bộ quần ỏo m ?
- Chữa bài ghi điểm
3 Bài mới: (30’).
a Giới thiệu bài:
- Ghi đầu bài lờn bảng
- Gọi học sinh nhắc lại đầu bài
b Hướng dẫn giải bài toỏn
- Nờu bài toỏn: Cú 35lmật ong đựng đều vào
7 can Nếu cú 10l mật ong thỡ đựng đều vào
mấy can như thế ?
- Hỏt chuyển tiết
- Lờn bảng giải bài toỏn
Bài giải:
Một bộ quần ỏo may hết số vải là:
20 : 5 = 4 (m)
Ba bộ quần ỏo may hết số vải là:
3 x 4 = 12 (m)
Đỏp số 12 m vải
- Nhận xột, sửa sai
- Lắng nghe, ghi đầu bài vào vở
- Nhắc lại đầu bài
- Lắng nghe giỏo viờn nờu bài toỏn
Trang 1010 Năm học: 2009*2010
? Bài toán cho biết gì ?
? Bà toán hỏi gì ?
? Theo con, để tính được 10l đổ đầy được
mấy can như thế trước hết chúng ta phải làm
gì ?
? 10l mật ong đựng trong bao nhiêu can ta
làm như thế nào ?
- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập
Tóm tắt:
35l : 7 can
10l : can ?
- Nhận xét, sửa sai
? Trong bài toán trên bước nào là bước rút về
đơn vị ?
? Cách giải bài toán này có điểm gì khác với
các bài toán có liên quan đến rút về dơn vị đã
học ?
? Vậy để giải những bài toán liên quan đến
rút về đơn vị dạng như thế này ta phải thực
hiện mấy bước ? Là những bước nào ?
- Nhận xét, nhấn mạnh nội dung
c Luyện tập, thực hành
*Bài 1/166: Bài toán.
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
? Bài toán cho ta biết gì ?
? Bài toán hỏi gì ?
? Bài toán thuộc dạng toán nào ?
? Vậy trước hết chúng ta phải làm gì ?
? Biết số ki-lô-gam đường đựng trong một
túi Muốn biết 15kg đường đựng trong bao
nhiêu túi ta phải làm như thế nào ?
- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập
Tóm tắt
40kg :8 túi
15kg : túi ?
- Chữa bài ghi điểm
*Bài 2/166: Bài toán.
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
? Bài toán trên thuộc dạng toán nào ?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
=> Cho biết có 35lmật ong được rót đều vào 7 can
=> Nếu có 10lthì đổ đầy vào mấy can như thế ?
=> Tìm số lít mật ong đựng trong một can
=> Lấy 10l chia cho số lít của 1 can thì sẽ ra số can
- Lên bảng làm, lớp làm vào nháp
Bài giải:
Số lít mật ong trong mỗi can là:
35 7 = 5 (l)
Số can cần để đựng 10lmật ong là:
10 5 = 2 (can)
Đáp số: 2 can
- Nhận xét, sửa sai
=> Bước tìm số lít mật ong trong một can gọi là bước rút về đơn vị
=> Bước tính thứ hai, chúng ta không thực hiện phép nhân mà thực hiện phép chia
- Thực hiên 2 bước +Bước 1: Tìm giá trị của một phần trong các phần bằng nhau (phép chia)
+Bước 2: Tìm số phần bằng nhau của một giá trị (phép chia)
- Nhận xét, bổ sung
*Bài 1/166: Bài toán.
- Nêu yêu cầu bài tập
=> Cho biết 40kg đường đựng đều trong 8 túi
=> Hỏi 15kg đường đựng trong bao nhiêu túi ?
=> Dạng toán có liên quan đến rút về đơn vị
=> Phải tìm số đường đựng trong một túi
=> Ta lấy 15kg chia cho số ki-lô-gam của 1 túi thì
sẽ ra số túi
- Lên bảng, lớp làm vào vở
Bài giải
Số kgkg đường đựng trong 1 túi là:
40 : 8 = 5 (kg)
Số túi cần để đựng 15kg đường là:
15
15 : 5 = 3 (túi)
Đáp số: 3 túi
- Nhận xét, sửa sai
*Bài 2/166: Bài toán.
- Nêu yêu cầu bài tập
=> Bài toán thuộc dạng toán có liên quan đến rút về đơn vị
- Lên bảng làm, lớp làm vào vở