1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn Toán 12 - Bài: Ứng dụng hình học của tích phân

2 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 185,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ HS được củng cố lý thuyết về định nghĩa, tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân đặc biệt là cách chứng minh 1 tứ giác là h.t.cân + Rèn luyện phương pháp tư duy, kỹ năng thực [r]

Trang 1

Tiết 4 : Luyện tập

******************

I Mục tiêu bài dạy:

+ HS được củng cố lý thuyết về định nghĩa, tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân (đặc biệt là cách chứng minh 1 tứ giác là h.t.cân)

+ Rèn luyện phương pháp tư duy, kỹ năng thực hành giải các bài tập hình học, củng cố các kiến thức đã được học trước đó

II Chuẩn bị phương tiện dạy học:

a Chuẩn bị của GV: + Bảng phụ ghi cá BT.

+ Đồ dùng dạy học êke đo góc, thước chia khoảng

b Chuẩn bị của HS: + Thước kẻ, thước đo góc, nắm vững kiến thức về hình thang

+ Làm đủ bài tập cho về nhà

III ổn định tổ chức và kiển tra bài cũ:

a ổn định tổ chức: + GV kiểm tra sĩ số, bài tập của HS.

+ Tạo không khí học tập

b Kiểm tra bài cũ:

+ HS1: chữa BT15 (SGK Tr 75): cho ABCcân tại

A Lấy D, E  AB, AC sao cho AD = AE Chứng minh BDEC là hình thang cân Tính số đo B ?A  ,

A

C ? AD ? AE ? A 0

A 50

GV có thể gợi ý nếu HS gặp khó khăn:

C/m: DE // BC (cặp góc đồng vị ntn? DA1và )BA

B CA A (hai góc ở đáy của  cân).

HS trình bày:

IV tiến trình bài dạy.

Hoạt động 1 : Định nghĩa.

+ GVcho HS quan sát hình 23 SGK làm ?1

Hình thang này có gì đặc biệt?

+ GV thông báo

đặc điểm và hỏi lại thế nào là

h/thang cân?

+GV nhấn mạnh 2 ý để củng cố ĐN

+ Cho HS làm ngay tại lớp ?2

Đối với mỗi hình ta cần kiểm tra 2 điều kiện: Có là hình thang không và có 2 góc

kề một đáy bằng nhau không?

+GV nhấn mạnh dù hình (b) có G HA  A nhưng nó không là hình thang nên càng không thể là HTcân

Sau khi HS phát hiện hình (d) là hình chữ

nhật cũng là hình thang cân GV

+Cho nhận xét về hai góc đối của h/t cân

+ HS làm ?1 : quan sát hình chỉ ra trong hình thang có 2 góc ở đáy bằng nhau

+HS vẽ hình vào vở, tóm tắt định nghĩa: ABCD là HTcân AB CDA A A A

//

hoặc

+HS trả lời:

a) Vì góc A và góc C trong cùng phía bù nhau nên AB // CD  ABCD là hình thang

có A BA  A(cùng = 800)  ABCD là h/t cân b) Không là hình thang.(không có cặp cạnh nào // với nhau)

c) và d) đều là hình thang cân

+HS nhận xét: Hai góc đối của h/t cân cũng

bù nhau

Ngày soạn : Ngàydạy :

Hình thang cân là hình thang có hai góc

kề một đáy bằng nhau.

A

1 E

C

B

D 1

Lop8.net

Trang 2

áp dụng: ở hình 30

SGK đó là hình thang:

+ Độ dài cạnh bên, đáy

lớn, đáy nhỏ, đ/chéo

được tính theo Pi-ta-go

Hoạt động 1 : Tính chất của hình thang cân – Dấu hiệu nhận biết – Vận dụng

Cho HS đo xem hai cạnh bên có bằng nhau

không?

+ Có mấy  cân được tạo thành? Suy ra

những cạnh bên nào bằng nhau?

+ Những đoạn bằng nhau trừ đi những đoạn

bằng nhau thì được những đoạn ntn?

+ GV chú ý cho HS là ĐL1 không có

ĐLđảo, sau đó cho HS làm BT trắc nghiệm:

+Tiếp tục xét ĐL2:

Trong HTC hai đường chéo bằng nhau

A B

D C

GV hướng dẫn HS dựa vào chứng minh 2

tam giác bằng nhau để chứng minh được 2

đường chéo bằng nhau

*Dấu hiệu nhận biết hình thang cân:

+GV hướng dẫn HS làm ?3: Dùng đường

tròn để xác định 2 khoảng cách bằng nhau

+ Cho HS đọc ĐL3

đây là 1 đấu hiệu

đ/n là 1 dấu hiệu

+ GV cho HS tổng hợp 2 DH như trong

SGK A B

+ GV củng cố bài học, yêu cầu HS phát

biểu lại các nội dụng chính đã học

HS đọc ĐL và xét trường hợp 1:

Trong hình thang cân, hai cạnh bên bằng nhau.

GT ABCD là hình thang cân (AB // CD)

Chứng minh:

DoAA1BA1AA2 BA2 OABcân suy ra:

OA = OB (1)

Do C DA   A ODCcân  OD = OC (2)

Từ (1) và (2) suy ra AD = BC

+ Đối với trường hợp 2: áp dụng nhận xét

về h/thang có 2 cạnh bên //

Trắc nghiệm:

a) Trong hình thang cân, 2 cạnh bên bằng nhau.

b)Hình thang có 2 cạnh bên bằng nhau là HTC.

Câu (a) Đ câu (b) S (xem hình 27 SGK)

GT ABCD là hình thang cân(AB // CD)

ADC và BCD có:

CD là cạnh chung (1) ADC BCD (đ/n hình thang cân) (2)

AD BC (cạnh bên h/t cân) (3)



T ừ (1), (2), (3) suy ra ADC = BCD (c.g.c)

Suy ra : AC = BD (đpcm)

+HS làm ?3: Dùng C và D làm tâm vẽ 2

đường tròn có cùng bán kính (đủ lớn để cắt m), được 2 điểm là A và B  Được hình thang cân ABCD (dựa vào 2  = nhau).

+HS đọc 2 dấu hiệu nhận biết hình thang cân B

+HS làm tại lớp BT trong SGK

II hướng dẫn học tại nhà.

+ Học bài theo nội dung SGK, đ/n, các tính chất và dấu hiệu nhận biết h/thang cân

+ Bài tập về nhà : BT16, BT17, BT18 (SGK)

+ Chuẩn bị bài học sau : Đường TB của tam giác.

+ GV cho HS đọc

ĐL1, yêu cầu HS vẽ

hình, ghi giả thiết,

kết luận

+ Gợi ý chứng minh

bằng cách kéo dài 2

cạnh bên cắt tại O

Lop8.net

Ngày đăng: 30/03/2021, 04:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w