1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giáo án môn học Đại số lớp 7 - Tiết 26: Đại lượng tỉ lệ nghịch

3 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 73,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS nắm công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ nghịch.. Nhận biết hai đại lượng có tỉ lệ nghịch hay không?[r]

Trang 1

Tuần : 12 - Tiết : 26

Ngày soạn :

Ngày dạy :

A Mục tiêu.

- HS nắm công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ nghịch

- Nhận biết hai đại lượng có tỉ lệ nghịch hay không ?

- Nắm được các tính chất của hai đại lượng tỷ lệ nghịch

- Biết tìm hệ số tỷ lệ nghịch, tìm giá trị của 1 đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia

B Chuẩn bị Bảng phụ.

C Các hoạt động dạy và học.

1 Kiểm tra

HS1 : Nêu định nghĩa và tính chất của 2 đại lượng tỉ lệ thuận? Hai đại lượng x và y có tỉ lệ thuận với nhau không nếu :

HS2: Sửa bài tập : 13/144 SBT

2 Bài mới

12’ HĐ1: Định nghĩa

- G : Cho HS ôn lại Hai đại

lượng tỷ lệ nghịch đã học ở

tiểu học

- Làm? 1

G : Gợi ý : - Viết công thức tính

diện tích hình chữ nhật có độ

dài các cạnh là x (cm) và y

(cm)? Rồi suy ra y

- Công thức số gạo y trong mỗi

bao?

- Công thức tính quãng đường

đi?

 Công thức tính vận tốc?

GV : Em hãy nhận xét về sự

giống nhau giữa các công thức

trên?

- GV : Gới thiệu định nghĩa hai

- HS trả lời

- HS đọc đề

- HS cả lớp làm? 1

- Từng HS lên bảng giải

a/ Diện tích hình chữ nhật:

S = x y Hay 12 = x y  y =

x

12

b/ Lượng gạo trong tất cả các bao là :

X y = 500 (kg) Suy ra : y =

x

500

c/ Quảng đường đi được của vật chuyển động đều :

S = v t Hay 16 = v t  x =

t

16

- HS trả lời

Các công thức trên đều có điểm giống nhau: đại lượng này bằng một hằng số chia cho đại lượng kia

- HS đọc lại định nghĩa 1 Định nghĩa : Sgk/57

y tỷ lệ nghịch với x theo hệ số tỷ lệ a

 y =

x a

? 2

ĐẠI LƯỢÏNG TỈ LỆ NGHỊCH

Trang 2

đại lượng tỷ lệ nghịch (Sgk/57)

G : Nhấn mạnh công thức y =

x a

Hay x y = a (a  0)

- GV : khái niệm tỷ lệ nghịch

học ở tiểu học (a > 0) là

trường hợp riêng của định

nghĩa với a  0

- Làm ? 2

Tổng quát : Nếu y tỷ lệ nghịch với

x theo hệ số tỷ lệ a thì x tỷ lệ

nghịch với y theo hệ số tỷ lệ nào?

- Điều này khác với hai đại

lượng tỷ lệ thuận như thế nào?

- GV : cho HS đọc chú ý Sgk/57

HĐ2 : Tính chất

- Làm ? 3 (Ghi đề bảng phụ)

a/ Tìm hệ số tỷ lệ

b/ Thay đổi dấu “?” trong bảng

trên bằng 1 số thích hợp

c/ Có nhận xét gì về tích hai giá

trị tương ứng: x1y1, x2y2, x3y3, x4y4

của x và y

GV : Giả sử x và y tỷ lệ nghịch

với nhau: y = Khi đó mỗi giá

x a

trị x1, x2 … ( 0) của x ta có một

giá trị tương ứng y1 = , y2 =

1

x a

2

x a

, y3 = … của y Do đó :

3

x a

x1y1 = x2y2 = … = a

 Ta có : x1y1 = x2y2

Suy ra :

1 2

2

1

y

y x

x

x1y1 = x3y3 

1 3

3

1

y

y

x x 

- GV : Giới thiệu tính chất

Sgk/58

- HS đọc lại đề

- 1 HS lên bảng giải

- Cả lớp cùng làm

- HS trả lời:

- HS trả lời :

- HS trả lời câu hỏi của GV a/ x1 y1 = a  a = 60

b/ y2 = 20, y3 = 15, y4 = 12

c/ x1y1 = x2y2 = x3y3 = x4y4

= 60 (bằng hệ số tỷ lệ)

- HS đọc 2 tính chất

- HS đọc đề

- HS lên bảng giải từng câu

(hay x y = a) (a  0)

 Vì y tỷ lệ nghịch với x theo hệ số tỷ lệ

– 3,5 Nên y =

x

5 , 3

Suy ra : x =

y

5 , 3

Vậy x tỷ lệ nghịch với y theo hệ số tỷ lệ – 3,5

* Chú ý : Sgk/57

2/ Tính chất : (Sgk/58)

Luyện tập :

Bài 12/58 : a/ Ta có x và y là 2 đại lượng tỷ lệ nghịch nên :

Trang 3

- GV: Cho HS so sánh tính chất

của 2 đại lượng tỷ lệ thuận với

tính chất 2 đại lượng tỷ lệ

nghịch (Dùng bảng phụ ghi

tóm tắt 2 tính chất)

Hđộng 3: Luyện tập :

- Làm BT 12/58

- Làm BT 14/58

- GV: tóm tắt đề

Để xây 1 ngôi nhà :

35 công nhân hết 168 ngày

28 công nhân hết x ngày ?

- Số công nhân và số ngày làm

việc là 2 đại lượng có quan hệ

như thế nào?

- Theo tính chất đại lượng tỷ lệ

nghịch ta có tỷ lệ thức nào ?

Tính x?

- GV: chốt lại kiến thức :

Khi 2 đại lượng tỷ lệ nghịch :

X1  y1

x2  y2

 Tỉ lệ thuận:

X1  y1

x2  y2

- GV giới thiệu cách giải khác

(ghi bảng phụ)

- Cho HS tham khảo

- Cả lớp cùng làm

- HS đọc đề

HS trả lời :

- HS trả lời :

 x = 168

28

y =  a = xy

x a

Ta có : x = 8, y = 15 Suy ra : a = 8 15 = 120 b/ y =

x

120 c/ Với

x = 6  y = = 20

6 120

x = 10  y = = 12

10 120

Bài 14/58 : Để xây một ngôi nhà:

35 công nhân hết 168 ngày

28 công nhân hết x ngày? Số công nhân và số ngày làm việc là hai đại lượng tỷ lệ nghịch nên ta có : 168

38

25 x

 x =

28

168 35

x = 210 Vậy 28 công nhân xây ngôi nhà đó hết 210 ngày

HDVM:

- Học định nghĩa, tính chất hai đại lượng tỉ lệ nghịch (so sánh với đại lượng tỉ lệ thuận)

- Làm BT: 13,15/58 SGK

18,19/ SBT Xem bước bài: Một số bài toán về đại lượng tỷ lệ nghịch

1 2

2

1

y

y x

x

2 1

2

1

y

y x x

Ngày đăng: 30/03/2021, 04:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w