1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 2 tuần 32 - Trường tiểu học Nghĩa Phú

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 265,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

như các tiết học tập đọc trước đã thiết kế + Chú ý các câu sau: Hai người vừa chuẩn bị xong thì sấm chớp đùng đùng,/ mây đen ùn ùn kéo đến.// Mưa to,/ gió lớn,/ nước ngập mênh mông.// Mu[r]

Trang 1

TUẦN 32

(Từ ngày 11 / 4 đến ngày 15 / 4/ 2011)

Thứ 2

11/ 4/ 2011

Tập đọc Tập đọc

Kể chuyện Tốn

Chuyện quả bầu

Chuyện quả bầu

Chuyện quả bầu Luyện tập (Bài tập 1, bài 2 , bài 3 ).

Thứ 3

12/ 4/ 2011

Tốn Chính tả TNXH

Luyện tập chung (Bài tập 1, bài 3, bài 5.) Chuyện quả bầu

Mặt trời và phương hướng.

Thứ 4

13/ 4/ 2011

Tập đọc LTVC Tốn Tập viết

Tiếng chổi tre.

Từ trái nghĩa.Dấu chấm, dấu phẩy.

Luyện tập chung (Bài tập 2, bài 3,bài 4, bài 5) Chữ hoa Q ( kiểu 2)

Thứ 5

14/ 4 / 2011

Tốn

Chính tả Thủ cơng

Luyện tập chung ( bài 1(a,b ), bài 2( dịng 1 câu a

và b), bài 3 ).

Tiếng chổi tre.

Làm con bướm ( tiết 2 ).

Thứ 6

15/ 4/ 2011

TLV Tốn Đạo đức SHL

Đáp lời từ chối, đọc sổ liên lạc.

Kiểm tra định kì.

Dành cho địa phương: Biết ơn các bà mẹ Việt Nam anh hùng.

Trang 2

Tập đọc

CHUYỆN QUẢ BẦU (Tiết 1)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Hiểu ý nghĩa các từ mới: Con dúi, sáp ong, nương, tổ tiên

- Hiểu nội dung bài: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, có chung một tổ tiên

2 Kỹ năng:

- Đọc lưu loát được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Biết thể hiện lời đọc cho phù hợp với nội dung từng đoạn truyện

3 Thái độ:

- Bồi dưỡng tình cảm yêu thương quý trọng nòi giống Lạc Hồng Ham thích môn học

II Chuẩn bị:

- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc

- HS: SGK

III Các hoạt động:

1 Khởi động: (1’)

2 Bài cũ: (3’) Bảo vệ như thế là rất tốt

- Gọi HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi về

nội dung bài Bảo vệ như thế là rất tốt

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:Chuyện quả bầu (1’)

b) Phát triển các hoạt động: (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc (25’)

Phương pháp: Động não, luyện tập, thực

hành

* Đọc mẫu:

- GV đọc mẫu đoạn toàn bài Chú ý giọng

đọc:

+ Đoạn 1: Giọng chậm rãi

+ Đoạn 2: Giọng nhanh, hồi hộp, căng

- Hát

- 2 HS đọc tiếp nối, mỗi HS đọc

1 đoạn, 1 HS đọc toàn bài Trả lời các câu hỏi 2, 3, 4 của bài

- Mở SGK trang 116

Hình thức: Cá nhân, nhóm, lớp

- Theo dõi và đọc thầm theo

Trang 3

+ Đoạn 3: Ngạc nhiên.

* Luyện phát âm:

- Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức tiếp

nối, mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ đầu cho đến

hết bài Theo dõi HS đọc bài để phát hiện

lỗi phát âm của các HS

- Hỏi: Trong bài có những từ nào khó đọc?

(Nghe HS trả lời và ghi những từ này lên

bảng lớp)

- Đọc mẫu các từ trên và yêu cầu HS đọc

bài

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc lại cả bài

Nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS, nếu

* Luyện đọc đoạn:

- Nêu yêu cầu đọc đoạn sau đó hỏi: Câu

chuyện được chia làm mấy đoạn? Phân chia

các đoạn như thế nào?

- Tổ chức cho HS tìm cách đọc và luyện đọc

từng đoạn trước lớp (Cách tổ chức tương tự

như các tiết học tập đọc trước đã thiết kế)

- Đọc bài

- Từ: Lạy van, ngập lụt, gió lớn; chết chìm, biển nước, sinh

ra, đi làm nương, lấy làm lạ, lao xao, lần lượt,… (MB); khúc gỗ

to, khoét rỗng, mênh mông, biển, vắng tanh, giàn bếp, nhẹ nhàng, nhảy ra, nhanh nhảu,… (MN)

- Một số HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh

- Đọc bài tiếp nối, đọc từ đầu cho đến hết, mỗi HS chỉ đọc một câu

- Câu chuyện được chia làm 3 đoạn

+ Đoạn 1: Ngày xửa ngày xưa … hãy chui ra

+ Đoạn 2: Hai vợ chồng … không còn một bóng người + Đoạn 3: Phần còn lại

- Tìm cách đọc và luyện đọc từng đoạn

+ Chú ý các câu sau: Hai người vừa chuẩn bị xong thì sấm chớp đùng đùng,/ mây đen ùn ùn kéo đến.// Mưa to,/ gió lớn,/ nước ngập mênh mông.// Muôn loài đều chết chìm trong biển nước.// (giọng đọc dồn dập diễn tả sự mạnh mẽ của cơn mưa) + Lạ thay,/ từ trong quả bầu,/ những con người bé nhỏ nhảy

Trang 4

- Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn trước

lớp, GV và cả lớp theo dõi để nhận xét

- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo

nhóm

* Thi đọc

* Cả lớp đọc đồng thanh

4 Củng cố - dặn dò: (2’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Chuyện quả bầu (Tiết 2)

ra trước,/ dính than/ nên hơi đen Tiếp đến,/ người Thái,/ người Mường,/ người Dao,/ người Hmông,/ người Ê-đê,/ người Ba-na,/ người Kinh,…/ lần lượt ra theo.// (Giọng đọc nhanh, tỏ sự ngạc nhiên)

- Tiếp nối nhau đọc các đoạn 1,

2, 3 (đọc 2 vòng)

- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

Tập đọc

CHUYỆN QUẢ BẦU (Tiết 2)

1 Khởi động: (1’)

2 Bài cũ: (4’)

- Chuyện quả bầu (Tiết 1)

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài: Chuyện quả bầu (Tiết 2)

(1’)

b) Phát triển các hoạt động: (27’)

 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài (22’)

Phương pháp: Động não, vấn đáp, thực

hành

- GV đọc mẫu lần 2

- Con dúi là con vật gì?

- Sáp ong là gì?

- Hát

Hình thức: Lớp

- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo

- Là loài thú nhỏ, ăn củ và rễ cây sống trong hang đất

- Sáp ong là chất mềm, dẻo do

Trang 5

- Con dúi làm gì khi bị hai vợ chồng người

đi rừng bắt được?

- Con dúi mách cho hai vợ chồng người đi

rừng điều gì?

- Hai vợ chồng làm cách nào để thoát nạn

lụt?

- Tìm những từ ngữ miêu tả nạn lụt rất

nhanh và mạnh

- Sau nạn lụt mặt đất và muôn vật ra sao?

- Hai vợ chồng người đi rừng thoát chết,

chuyện gì sẽ xảy ra? Chúng ta tìm hiểu tiếp

đoạn 3

- Gọi 1 HS đọc đoạn 3

- Nương là vùng đất ở đâu?

- Con hiểu tổ tiên nghĩa là gì?

- Có chuyện gì lạ xảy ra với hai vợ chồng

sau nạn lụt?

- Những con người đó là tổ tiên của những

dân tộc nào?

- Hãy kể tên một số dân tộc trên đất nước ta

mà con biết?

- GV kể tên 54 dân tộc trên đất nước

- Câu chuyện nói lên điều gì?

- Nó van lạy xin tha và hứa sẽ nói ra điều bí mật

- Sắp có mưa to, gió lớn làm ngập lụt khắp miền và khuyên họ hãy chuẩn bị cách phòng lụt

- Hai vợ chồng lấy khúc gỗ to, khoét rỗng, chuẩn bị thức ăn đủ bảy ngày bảy đêm rồi chui vào đó, bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong, hết hạn bảy ngày mới chui ra

- Sấm chớp đùng đùng, mây đen ùn ùn kéo đến, mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông

- Mặt đất vắng tanh không còn một bóng người, cỏ cây vàng úa

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- Là vùng đất ở trên đồi, núi

- Là những người đầu tiên sinh

ra một dòng họ hay một dân tộc

- Người vợ sinh ra một quả bầu Khi đi làm về hai vợ chồng nghe thấy tiếng nói lao xao Người vợ lấy dùi dùi vào quả bầu thì có những người từ bên trong nhảy ra

- Dân tộc Khơ-me, Thái, Mường, Dao, H’mông, Ê-đê, Ba-na, Kinh

- Tày, Hoa, Khơ-me, Nùng,…

- HS theo dõi đọc thầm, ghi nhớ

- Các dân tộc cùng sinh ra từ quả bầu Các dân tộc cùng một

Trang 6

- Ai có thể đặt tên khác cho câu chuyện?

4 Củng cố - dặn dò: (7’)

- GV cho HS thi đọc bài

- Chúng ta phải làm gì đối với các dân tộc

anh em trên đất nước Việt Nam?

- Nhận xét tiết học, cho điểm HS

- Dặn HS về nhà đọc lại bài

- Chuẩn bị bài: Tiếng chổi tre

- Nguồn gốc các dân tộc Việt Nam./ Chuyện quả bầu lạ./ Anh

em cùng một tổ tiên./…

- HS thi đọc theo nhóm, cá nhân

- Phải biết yêu thương, đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau

Kể chuyện

CHUYỆN QUẢ BẦU

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của GV tái hiện lại được nội dung của từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

2 Kỹ năng:

- Biết kể lại toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu mới

- Biết thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, cử chỉ, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung từng đoạn

3 Thái độ:

- Biết theo dõi, nhận xét, đánh giá lời bạn kể

II Chuẩn bị:

- GV: Tranh minh hoạ trong SGK (phóng to, nếu có thể) Bảng viết sẵn lời gợi ý của từng đoạn truyện

- HS: SGK

III Các hoạt động:

1 Khởi động: (1’)

2 Bài cũ: Chiếc rễ đa tròn (3’)

- Gọi HS kể lại chuyện Chiếc rễ đa tròn

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới:

a) Giới Thiệu bài: Chuyện quả bầu (1’)

b) Phát triển các hoạt động: (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện

- Hát

- 3 HS kể mỗi HS kể 1 đoạn

- 1 HS kể toàn truyện

Trang 7

Phương pháp: Động não, luyện tập, thực

hành

* Kể từng đoạn chuyện theo gợi ý:

Bước 1: Kể trong nhóm

- GV treo tranh và các câu hỏi gợi ý

- Chia nhóm HS dựa vào tranh minh hoạ để

kể

Bước 2: Kể trước lớp

- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình

bày trước lớp

- Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi lần HS kể

Chú ý: Khi HS kể, GV có thể đặt câu hỏi

gợi ý

Đoạn 1:

- Hai vợ chồng người đi rừng bắt được con

gì?

- Con dúi đã nói cho hai vợ chồng người đi

rừng biết điều gì?

Đoạn 2:

- Bức tranh vẽ cảnh gì?

- Cảnh vật xung quanh như thế nào?

- Tại sao cảnh vật lại như vậy?

- Con hãy tưởng tượng và kể lại cảnh ngập

lụt

Đoạn 3:

- Chuyện kỳ lạ gì xảy ra với hai vợ chồng?

Hình thức: Cá nhân, nhóm

- Các dân tộc Việt Nam đều là anh em một nhà, có chung tổ tiên

- Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS kể từng đoạn của chuyện theo gợi ý Khi 1 HS kể thì các em khác lắng nghe

- Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi HS kể một đoạn truyện

- Hai vợ chồng người đi rừng bắt được một con dúi

- Con dúi báo cho hai vợ chồng biết sắp có lụt và mách hai vợ chồng cách chống lụt là lấy khúc gỗ to, khoét rỗng, chuẩn bị thức ăn đủ bảy ngày bảy đêm, rồi chui vào đó, bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong, hết bảy ngày mới được chui ra

- Hai vợ chồng dắt tay nhau đi trên bờ sông

- Cảnh vật xung quanh vắng tanh, cây cỏ vàng úa

- Vì lụt lội, mọ người không nghe lời hai vợ chồng nên bị chết chìm trong biển nước

- Mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông, sấm chớp đùng đùng

- Tất cả mọi vật đều chìm trong biển nước

- Người vợ sinh ra một quả bầu

Trang 8

- Nghe tiếng nói kỳ lạ, người vợ đã làm gì?

- Những người nào được sinh ra từ quả bầu?

 Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện.

(15’)

Phương pháp: Động não, luyện tập, thực

hành

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 3

- Yêu cầu 2 HS đọc phần mở đầu

- Phần mở đầu nêu lên điều gì?

- Đây là cách mở đầu giúp các con hiểu

câu chuyện hơn

- Yêu cầu 2 HS khá kể lại theo phần mở

đầu

- Cho HS thi kể toàn bộ câu chuyện

- GV nhận xét, tuyên dương

4 Củng cố - dặn dò: (3’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại truyện

- Chuẩn bị bài: Bóp nát quả cam

tiếng lao xao trong quả bầu

- Người vợ lấy que đốt thành cái dùi, rồi nhẹ nhàng dùi vào quả bầu

- Người Khơ-nú, người Thái, người Mường, người Dao, người Hmông, người Ê-đê, người

Ba-na, người Kinh, …

Hình thức: Cá nhân, lớp

- Kể lại toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu dưới đây

- Đọc SGK

- Nêu ý nghĩa của câu chuyện

- 2 HS khá kể lại

- HS thi kể chuyện

Toán

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp HS:

- Củng cố nhận biết và cách sử dụng một số loại giấy bạc trong phạm vi

1000 đồng

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng Rèn kỹ năng giải toán liên quan đến đơn vị tiền tệ

- Thực hành trả tiền và nhận lại tiền thừa trong mua bán

3 Thái độ:

Trang 9

II Chuẩn bị:

- GV: Các tờ giấy bạc loại 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng Các thẻ từ ghi: 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng

- HS: Vở

III Các hoạt động:

1 Khởi động: (1’)

2 Bài cũ: Tiền Việt Nam (3’)

- Sửa bài 3

- GV nhận xét

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:(1’)

- Luyện tập một số kỹ năng liên quan đến

việc sử dụng tiền Việt Nam

- Đưa ra một số tờ giấy bạc trong phạm vi

1000 đồng và yêu cầu HS nhận diện các tờ

giấy bạc này

b) Phát triển các hoạt động: (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập

Phương pháp: Hỏi đáp, thực hành

Bài 1:

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK

(Có thể vẽ hình túi lên bảng, sau đó gắn

các thẻ từ có ghi 100 đồng, 200 đồng, 500

đồng để tạo thành các túi tiền như hình vẽ

trong SGK)

- Hỏi: Túi tiền thứ nhất có những tờ giấy

bạc nào?

- Muốn biết túi tiền thứ nhất có bao nhiêu

tiền ta làm thế nào?

- Vậy túi tiền thứ nhất có tất cả bao nhiêu

tiền?

- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại, sau

đó gọi HS đọc bài làm của mình trước lớp

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 2:

- Hát

- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp sửa bài

Hình thức: Cá nhân, lớp

- Túi thứ nhất có 3 tờ giấy bạc,

1 tờ loại 500 đồng, 1 tờ loại 200 đồng, 1 tờ loại 100 đồng

- Ta thực hiện phép cộng 500 đồng + 100 đồng

- Túi thứ nhất có 800 đồng

- Làm bài, sau đó theo dõi bài làm của bạn và nhận xét

Trang 10

- Mẹ mua rau hết bao nhiêu tiền?

- Mẹ mua hành hết bao nhiêu tiền?

- Bài toán yêu cầu tìm gì?

- Làm thế nào tìm ra số tiền mẹ phải trả?

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài

- Khi mua hàng, trong trường hợp nào

chúng ta được trả tiền lại?

- Nêu bài toán: An mua rau hết 600 đồng,

An đưa cho người bán rau 700 đồng Hỏi

người bán hàng phải trả lại cho An bao

nhiêu tiền?

- Muốn biết người bán hàng phải trả lại cho

An bao nhiêu tiền, chúng ta phải làm phép

tính gì?

- Yêu cầu HS tự làm tiếp các phần còn lại

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 4:

- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS đọc mẫu và suy nghĩ về cách

làm bài

- Nêu bài toán: Một người mua hàng hết

900 đồng, người đó đã trả người bán hàng 2

tờ giấy bạc loại 100 đồng và 1 tờ giấy bạc

mua hành hết 200 đồng Hỏi mẹ phải trả hết bao nhiêu tiền?

- Mẹ mua rau hết 600 đồng

- Mẹ mua hành hết 200 đồng

- Bài toán yêu cầu chúng ta tìm số tiền mà mẹ phải trả

- Thực hiện phép cộng 600 đồng + 200 đồng

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập

Tóm tắt Rau: 600 đồng

Hành: 200 đồng

Tất cả: đồng?

Bài giải Số tiền mà mẹ phải trả là:

600 + 200 = 800 (đồng)

ĐS: 800 đồng

- Viết số tiền trả lại vào ô trống

- Trong trường hợp chúng ta trả tiền thừa so với số hàng

- Nghe và phân tích bài toán

- Thực hiện phép trừ: 700 đồng

- 600 đồng = 100 đồng Người bán phải trả lại An 100 đồng

- HS làm bài

- Viết số thích hợp vào ô trống

- Nghe và phân tích đề toán

Trang 11

cho người bán hàng mấy tờ giấy bạc loại

200 đồng?

- Tổng số tiền mà người đó phải trả là bao

nhiêu?

- Người đó đã trả được bao nhiêu tiền?

- Người đó phải trả thêm bao nhiêu tiền

nữa?

- Người đó phải đưa thêm mấy tờ giấy bạc

loại 200 đồng?

- Vậy điền mấy vào ô trống ở dòng thứ 2?

- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại, sau

đó chữa bài và cho điểm HS

4 Củng cố - dặn dò: (3’)

- Nhận xét tiết học

- Có thể cho HS chơi trò bán hàng để rèn

kỹ năng trả tiền và nhận tiền thừa trong

mua bán hằng ngày

- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung

- Là 900 đồng

- Người đó đã trả được 100 đồng + 100 đồng + 500 đồng =

700 đồng

- Người đó còn phải trả thêm:

900 đồng - 700 đồng = 200 đồng

- Người đó phải đưa thêm cho người bán hàng 1 tờ giấy bạc loại 200 đồng

- Điền số 1

Thứ ba, ngày 12 tháng 4 năm 2011

Toán

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp HS:

- Củng cố kĩ năng đọc, viết các số có 3 chữ số

- Củng cố kĩ năng so sánh và thứ tự các số có 3 chữ số

- Nhận biết một phần năm

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng giải toán liên quan đến đơn vị tiền Việt Nam

3 Thái độ:

- Ham thích học toán

Ngày đăng: 30/03/2021, 04:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w