3- Tiến hành bài mới: Đặt vấn đề: như SGK Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt HĐ1: Số nguyên: 1/ Số nguyên: Gv giới thiệu số nguyên Các số tự nhiên khác k[r]
Trang 1Ngày soạn 07/06/2016 Ngày dạy :……… Lớp: 6A1,2
Lớp 6A 1,2,3
KIỂM TRA 45PHÚT CHƯƠNG I I-MỤC TIÊU
Nhằm kiểm tra lại toàn bộ kiến thức của hs để có hướng khắc phục tốt hơn
Rèn kĩ năng trình bày ,tính nhanh và tính hợp lý nhất
Cẩn thận,chính xác khi làm bài tập
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
ỦĐỀ
Tính chất chia hết của
một tổng
1 0.5
1 0.5 Dấu hiệu chia hết cho
2,cho 5
1 0.5
1 0.5 Dấu hiệu chia hết cho
3,cho 9
1 0.5
1 0.5
2 1
Số nguyên tố Hợp
số.Bảng số nguyên tố
3 1.5
3 1.5 Phân tích một số ra
thừa số nguyên tố
4 2
4 2 Ước chung và Bội
chung
2 1
2 1
Tổng hợp kết quả sau kiểm tra
6A1
6A2
6A3
Tổng số
II-PHƯƠNG TIỆN
Trang 21-Giáo viên: SGK; SGV,ma trận đề,đề kiểm tra
2-Học sinh: Ôn tập chương I
III-TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1-Ổn định (1ph)
2-Kiểm tra
3-Tiến hành bài mới
ĐỀ CHẴN
I-Trắc nghiệm( 4 điểm)
1/ Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng( 2 điểm).
Câu 1: Số 33 chia hết cho số nào trong các số sau:
Câu 2: Trong các số sau,số nào là hợp số:
Câu 3: Tổng sau: 2.3.4 + 21 chia hết cho:
Câu 4: Những số nguyên tố nhỏ hơn 10 là:
2/ Đáng dấu “x” vào câu đúng –sai trong các câu sau:
1/ Mỗi số hạng của tổng đều chia hết cho 6 thì tổng chia hết cho 6
2/ Số chia hết cho 2 và cho 5 thì có chữ số tận cùng là 0
3/ BCNN(a,b,1) = BCNN(a,b)
4/ Mọi số nguyên tố đều là số lẻ
II-Tự luận(6 điểm)
Câu 1: Thực hiện phép tính ,sau đó phân tích kết quả phép tính ra thừa số nguyên tố:
Câu 2: Tìm:
a/ Ư(8) ;Ư(12) ; ƯC(8,12)
b/ B(4) ; B(6) ;BC(4,6)
Câu 3: Một đội y tế gồm 24 Bác sĩ và 84 y tá.Có thể chia được nhiều nhất thành mấy tổ
?Biết rằng số Bác sĩ và y tá được chia đều vào các tổ
ĐỀ LẺ
I-Trắc nghiệm( 4 điểm)
1/ Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng( 2 điểm).
Câu 1: Trong các số sau,số nào không là số nguyên tố:
Câu 2: Số 35 chia hết cho số nào trong các số sau:
Câu 3: Những số nguyên tố nhỏ hơn 10 là:
Câu 4: Tổng sau: 2.3.4 + 21 chia hết cho:
2/ Đáng dấu “x” vào câu đúng –sai trong các câu sau:
Trang 3Câu Đúng Sai 1/ Mọi số nguyên tố đều là số lẻ
2/ Số chia hết cho 2 và cho 5 thì có chữ số tận cùng là 0
3/ BCNN(a,b,1) = BCNN(a,b)
4/ Mỗi số hạng của tổng đều chia hết cho 6 thì tổng chia hết cho 6
II-Tự luận(6 điểm)
Câu 1: Phân các số sau ra thừa số nguyên tố:
Câu 2: Tìm:
a/ Ư(8) ;Ư(12) ; ƯC(8,12)
b/ B(4) <30; B(6) <30; BC(4,6)
Câu 3: Hôm nay bạn Bình và bạn An cùng trực nhật một ngày Hỏi ít nhất mấy ngày sau cả hai bạn cùng trực nhật chung một ngày nữa, biết rằng cứ 12 ngày bạn An trực nhật một lần, còn bạn Bình thì 15 ngày trực nhật một lần
ĐÁP ÁN I/ Trắc nghiệm
1/ Mỗi ý đúng 0,5 điểm
2/ Mỗi ý đúng 0,5 điểm
II/Tự luận
Câu 1:
Câu 3: Đề chẵn - Gọi a là số tổ cần tìm.
Vậy số tổ cần tìm là 12 tổ
Câu 3: Đề lẻ - Gọi a là số cần tìm
Vì a 12; a 15 và a nhỏ nhất nên a là BCNN(12, 15) ( 0.5 đ )
Trang 412 = 22.3; 15 = 3.5 ( 0.5 đ )
=> BCNN(12, 15) = 22.3.5 = 60 ( 1 đ ) Vậy 60 sau ngày thì cả hai bạn lại trực nhật chung một lần nữa
4-Củng cố
5-Dặn dò Hs về nhà(2’)
Xem lại các phần đã ôn tập ở chương I
Xem lại các bài tập đã giải
Soạn bài tiếp theo chương II
VI Rút kinh nghiệm – Bổ sung
………
………
………
………
………
………
………
TUẦN: 13 TIẾT: 38 NGÀY SOẠN:18/10/2009 NGÀY DẠY: Lớp 6A 1,2,3
Kế hoạch bài học
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI SỐ NGUYÊN ÂM
I-MỤC TIÊU
Biết được tại sao cần thiết phải mở rộng tập IN
Nhận biết và đọc đúng các số nguyên âm qua các VD thực tiễn
Biết cách biểu diễn các số nguyên trên trục số.
Nhận biết và đọc đúng các số nguyên âm Biểu diễn các số nguyên âm trên trục số.
Cẩn thận,chính xác khi làm bài tập.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1-Giáo viên: SGK; SGV,bảng phụ ghi [?1],trục số hình 33
2-Học sinh:Soan bài;SGK;bảng nhóm.
III-TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1- Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh (1ph)
2-Kiểm tra
3-Tiến hành bài mới (40ph)
Hoạt động 1 : Tìm hiểu Ví dụ
về số âm (20ph)
Y/c HS thử trả lời câu hỏi trong
khung tròn của đề bài nhằm tìm
hiểu thực tế HS đã biết những gì
về số nguyên âm => Sự cần
Trang 5tập z
Hướng dẫn cách viết, cách đọc,
cách sử dụng và hiểu các số
nguyên âm như thế nào cho
đúng.
( SGK)
?1 Cho học sinh đọc nhiệt độ ở
các thành phố được ghi trong ?1
- Yêu cầu học sinh đọc thầm
ví dụ 2 và cho biết
+ Để đo độ cao ở các nơi trên
Trái Đất ngưới ta lấy mức nào
làm chuẩn?
+ Những độ cao dưới mực nước
biển được viết như thế nào?
GV: giới thiệu mực nước biển
rồi b.diễn các độ cao trung bình
Cho học sinh đọc các giá trị
ghi trong ?2
GV: giới thiệu chữ “nợ” được
thể hiện bằng “ –“
?3
- Giáo viên chốt lại: Trong thực
tế người ta dùng số nguyên âm
để biểu diễn các đại lượng nào?
=> Bổ sung số nguyên âm là đòi
hỏi cần thiết trong cuộc sống
Hoạt động 2:Vẽ trục số (20ph)
-GV yêu cầu học sinh biểu diễn
các số tự nhiên trên tia số Vậy
ta biểu diễn các số nguyên ân
trên trục số như thế nào?
=> h/d học sinh cách ghi các số
nguyên âm trên trục số.
trục số,
của trục số.
- Củng cố: ? 4 / 67 ( h/d HS
nên ghi các số nguyên vào trục
số trước rồi mới trả lời ).
- Chú ý ngoài cách vẽ trên
người ta còn có thể vẽ trục số
theo chiều thẳng đứng như hình
34.
GV
- Nghe giáo viên giới thiệu
* Bài tập ?1 / SGK
2 – 3 học sinh đọc bài
- đọc bài và trả lời:
* Bài tập ?2 / SGK
- đọc bài
Bài tập ?3 / SGK
Hs lên bảng vẽ tia
số
1 học sinh lên bảng biểu diễn các số tự nhiên trên tia số Quan sát SGK
Hs đứng tại chổ trả lời [?4]
dấu “ –” đằng trước : –1, –2, –3, gọi là các số nguyên âm
VD1 :
– “ ở trước
VD2 :
Độ cao trung bình của cao nguyên
Đắc Lắc là 600m
Độ cao trung bình của thềm lục địa
VN là –65m
VD3 :
Oâng A nợ 50000đ
Ta nói : “ Oâng A có – 50000đ ”
II/ Vẽ trục số :
-4 -3 -2 -1 0 1 2 3 4
Cách biểu diễn số nguyên trên trục
số :
- Biểu diễn số tự nhiên lên tia số.
- Kéo dài tia số về phía bên trái và chia các điểm sao cho khoảng cách giữa các điểm đều nhau.
- Từ điểm O, ghi các số –1, –2, –3, theo chiều ngược lại của tia số.
Khi đó ta được một trục số.
[?4]
A -5 B 0 C 3 D
Chú ý: (vẽ hình 34)
Điểm 0 được gọi là điểm gốc của trục số.
Chiều từ trái sang phải gọi là
Trang 6chiều dương.
Chiều từ phải sang trái gọi là chiều âm
4-Củng cố (2ph)
Trong thực tế người ta dùng số nguyên âm khi nào?
5-Dặn dò Hs về nhà(2ph)
VI Rút kinh nghiệm – Bổ sung
………
………
………
TUẦN: 13 TIẾT: 39 NGÀY SOẠN:18/10/2009 NGÀY DẠY: Lớp 6A 1,2,3
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI SỐ NGUYÊN ÂM ( tt )
I-MỤC TIÊU
Nhận biết và đọc đúng các số nguyên âm qua các VD thực tiễn
Biết cách biểu diễn các số nguyên trên trục số.
Nhận biết và đọc đúng các số nguyên âm Biểu diễn các số nguyên âm trên trục số.
Cẩn thận,chính xác khi làm bài tập.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1-Giáo viên: SGK; SGV,thước thẳng ;bảng phụ ghi nội dung bài tập 1 ;hình 37 SGK,bảng phụ
ghi bài tập cũng cố.
2-Học sinh: Soan bài;SGK;thước kẻ
III-TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1- Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh (1ph)
2-Kiểm tra (5 ph)
1 Ta biểu diễn số nguyên âm như thế nào?
2 Trong thực tế người ta dùng số nguyên âm khi nào?
3-Tiến hành bài mới (32ph)
Đặt vấn đề:
Bài 1 SGK/68
Treo bảng phụ hình 35 lên bảng
,yêu cầu HS quan sát và trả lời
Bài 2 SGK/68
Cho Hs hoạt động nhóm
Hd: Dựa vào VD2 và [?2] tiết trước
trả lời
Bài 3 SGK/68
Gọi Hs đọc đề bài và trả lời.
Bài 4 SGK/68
Treo bảng phụ hình vẽ 37,gọi lần
Hs quan sát và trả lời câu hỏi
HS hoạt động nhóm trả lời
Hs đọc và đứng tại chổ trả lời.
Hs lần lượt lên bảng
Bài 1 SGK/68
Trang 7lượt hai Hs lên bảng điền.
Có thể cho nhiều HS lên điền với
những số khác
Bài 5 SGK/68
Cho Hs lên bảng thực hiện lần lượt
điền.
Hs lần lượt lên bảng biểu diễn.
5 4
-3
a/
b/ nhiệt kế b cao hơn
Bài 2 SGK/6
Bài 3 SGK/68 Bài 4 SGK/68
Bài 5 SGK/68 4-Củng cố (5 ph) 1 Bài tập: Hãy ghi các điểm K,L,M,N thoả mãn:K cách 0 sáu đơn vị về phía trái;L cách 0 tám đơn vị về phía phải;M cách 0 hai đơn vị về phía phải;N cách 0 ba đơn vị về phía trái. 5-Dặn dò Hs về nhà(2ph) Xem kỹ và làm lại bài học Làm bài tập SBT trang 54,55 Soạn bài tiếp theo VI RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG ………
………
………
………
………
………
Trang 8
TUẦN: 14 TIẾT: 40 NGÀY SOẠN:18/10/2009 NGÀY DẠY: Lớp 6A 1,2,3
TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN
I Mục tiêu
- Hs bước đầu biết được tập hợp các số nguyên,điểm biểu diễn trên trục số
- Bước đầu hiểu được có thể dùng số nguyên để nói về các đại lượng có 2 hướng
ngược nhau Bước đầu có ý thức liên hệ bài học với thực tế
- Có ý thức tự giác, tích cực, có tính cẩn thận và tinh thần hợp tác trong học tập
II Phương tiện dạy học
1/ Gv: Bảng phụ Hình vẽ 1 trục số, ?.2; ?.4
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận nhóm
2/Hs: Chuẩn bị trước bài học
III Tiến trình lên lớp
1- Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh
2- Kiểm tra:
Vẽ một trục số và biểu diễn các điểm 3; 4; 1; 0; 1; 3; trên trục số
3- Tiến hành bài mới:
Đặt vấn đề: như SGK
HĐ1: Số nguyên:
Gv giới thiệu số nguyên
dương và nguyên âm Số
nguyên dương thường bỏ
dấu cộng đi VD: + 5 viết
là 5
Cho biết quan hệ giữa
tập N và tập Z
- Chú ý: Gv nêu cách viết
+ 0 và 0 là 0
Điểm biểu diễn số tự
nhiên a như thế nào?
Cho hs làm ?1: Hs đọc
(đứng tại chỗ trả lời)
- ?2 cho hs khá, giỏi trình
-TL: NZ
- Gọi là điểm a
- Hs đọc Dương 4, âm 1, âm 4 a.Vì ban ngày bò được 3m
1/ Số nguyên:
Các số tự nhiên khác không gọi là số nguyên dương Các
số 1; 2… gọi là số nguyên âm
Tập hợp các số nguyên kí hiệu
là Z
* Chú ý: < Sgk/69 >
Trang 9?3 Cho 2 hs trình bày
HĐ3: Số đối:
GV treo bảng phụ vẽ
trục số và giới thiệu số đối
- Các số 1 và –1 cách điểm
0 như thế nào ?
Các số 2 và –2 ; ……
Các số 1 và –1; 2 và –2;
…gọi là các số đối nhau
- Vậy hai số được gọi là
đối nhau khi nào ?
?.4 cho học sinh trả lời tại
chỗ
.HĐ4: Luyện tập:
Tìm số đối của số: 5;
89; 35
Cho hs làm ?4
Cho Hs làm bài 6/70
Cho hs làm bài 9/71
và ban đêm tụt xuống 2m nên cách trên A 1m
b Vì ban đêm tụt xuống 4m nên cách dưới A 1m
- Hs trả lời:+1;1
Cách đều 0 Cách đều 0
- Nếu trên trục số chúng cách đều 0
- TL: -7; 3; 0
- Hs tìm:5; 89; 35
- làm ?4 -> TL
- Không thuộc N, thuộc N, thuộc Z, thuộc N, không thuộc N, thuộc N
Số đối của + 2 là –2
Số đối của 5 là –5
Số đối của –6 là 6
Số đối của –1 là 1
Số đối của –18 là 18
+4 C +3 A
+2 +1
0 M
-1 D -2 B
-3 -4 E
2/ Số đối:
Các số 1 và 1 ;2 và 2 ; 3 và trừ 3; …Cùng cách đều điểm
0 ta gọi là các số đối
3 Bài tập
Bài 6 Sgk/70
Âm 4 Không thuộc N, 4 thuộc
N, 0 thuộc Z, 5 thuộc N, âm 1không thuộc N, 1 thuộc N
Bài 9 Sgk/70
Số đối của +2 là –2
Số đối của 5 là –5
Số đối của –6 là 6
Số đối của –1 là 1
Số đối của –18 là 18
4- Củng cố Kết hợp trong bài
5- Hướng dẫn học sinh về nhà
1 Học lý thuyết theo sgk kết hợp vở ghi
2 Chuẩn bị trước bài 3 tiết sau học
+ So sánh hai số tự nhiên dựa vào trục số như thế nào ?
Trang 10+ So sánh hai số nguyên bằng trục số ta dựa vào điều gì ?
+ Giá trị tuyệt đối của một số nguyên là gì ?
2 BTVN: 7; 8; 10 sgk/70 - 71
VI Rút kinh nghiệm – Bổ sung
………
………
………
TUẦN: 14 TIẾT: 41 NGÀY SOẠN:18/10/2009 NGÀY DẠY: Lớp 6A 1,2,3
THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN.
I Mục tiêu
- Học sinh biết so sánh hai số nguyên Tìm được giá trị tuyệt đối của một số
nguyên
- Có kĩ năng so sánh hai số nguyên dựa trên cơ sở là trục số và cách so sánh hai số
tự nhiên
- Có cái nhìn khách quan đối vơi sự phát triển của bộ môn, có ý thức tự giác, tích cực có tinh thuần hợp tác trong học tập
II Phương tiện dạy học
1/Gv:Hình vẽ trục số, ?.1, ?.2, ?.4, Bài tập 11, 15 Sgk/73
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận nhóm
2/ Hs:Bảng nhóm
III Tiến trình lên lớp
1- Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh
2- Kiểm tra:
Tìm các số đối của các số sau: 6; 90; 54; 29 Trong 4 số trên, số nào là số nguyên
âm, số nguyên dương
3- Tiến hành bài mới:
Đặt vấn đề: Như SGK
HĐ1: So sánh hai số
nguyên:
Cho hs đọc đoạn mở đầu
và làm?1
Từ nội dung câu ?1 cho
hs nêu số liền trước, liền
1 hs đọc
a nằm bên trái; nhỏ hơn;
<
b nằm bên phải; lớn hơn; >
c nằm bên trái; nhỏ hơn;
<
1/ So sánh hai số nguyên
ký hiệu a> b (đọc là a lớn hơn b)
-4 -3 -2 -1 0 1 2 3 4
Ghi nhớ: SGK/71
Chú ý:SGK
Trang 11 Cho hs làm ?2
Từ ?2 Gv giới thiệu
nhận xét
HĐ3:Giá trị tuyệt đối
của 1 số nguyên.
Gv treo bảng phụ vẽ trục
số
Em có nhận xét gì về
khoảng cách từ điểm 3
đến 0 và 3 đến 0 ?
Từ đó nêu giá trị tuyệt
đối và ký hiệu
Cho hs làm ?4 và nêu
nhận xét
- Nêu nhận xét
HĐ4: Luyện tập:
Cho 2 học sinh lên bảng
làm bài 11/73 và bài 15/73
trong bảng phụ
HS nêu như chú ý Sgk
Làm ?2 -> TL
Ghi nhớ nhận xét
- Hai đoạn thẳng bằng nhau
- TL
- Học sinh thảo luận theo nhóm và trình bày
|1| =1; |1|= 1…
HS giải
Bài 11: < ; > ; > ; >
Bài 15: < ; < ; > ; =
Số hs còn lại làm nháp -> Nhận xét
- 2 học sinh thực hiện
-5 -2 0 1 4 | | | | | | | | | | |
?.2 -3 Nhận xét: (sgk)
2/Giá trị tuyệt đối:
3 ñôn vò 3ñôn vò -6 -5 -4 -3 -2 -1 0 1 2 3 4 5
* Ghi nhớ:SGK/72
* Ví dụ: |5| = 5; |6|=6
* Nhận xét: (SGK)
3 Bài tập
Bài tập 11
3 < 5 -3 > -5
4 > -6 10 > -10 Bài tập 15
/3/ < /5/ /-3/ </-5/ /-1/ > /0/ /2/ = /-2/
4- Củng cố
Kết hợp trong bài
5- Hướng dẫn học sinh về nhà
Học kỹ so sánh các số nguyên, tìm giá trị tuyệt đối của một số Hoàn thành các bài tập cò lại
- BTVN 13;14; 16; 17/73 tiết sau luyện tập
VI Rút kinh nghiệm - Bổ sung
………
………
………
Trang 12Ngày soạn 07/06/2016 Ngày dạy :……… Lớp: 6A1,2
TUẦN: 14 TIẾT: 42 NGÀY SOẠN:28/10/2009 NGÀY DẠY:15/11/2009 Lớp 6A 1,2,3
I Mục tiêu :
- Củng cố các khái niệm về tập Z, tập N Củng cố cách so sánh hai số nguyên, cách tìm giá trị tuyệt đối của một số nguyên, cách tìm số đối, số liền trước, số liền sau của một số nguyên
- Biết tìm GTTĐ của một số nguyên, số đối của một số nguyên, so sánh hai số
nguyê, tính giá trị của biểu thức đơn giản có chứa dấu GTTĐ
- Rèn luyện tính chính xác của toán học thông qua việc áp dụng các quy tắc
II Phương tiện dạy học :
1/GV:Bảng phụ, máy chiếu
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận nhóm
2/HS:Bảng nhóm.
III Tiến trình lên lớp :
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh
2- Kiểm tra:
- Học sinh 1 chữa bài tập 12 SGK trang 73 (Đề bài và dáp án trên máy)
- Học sinh 2 chữa bài tập 16 SGK (đề bài ghi trên bảng phụ) (Đ, Đ, Đ, Đ, Đ, S, S)
- Sau khi sửa xong bài tập 16 giáo viên kiểm tra học sinh ở dưới lớp bài tập 17(đề bài trên máy)
3- Tiến hành bài mới:
Đặt vấn đề:
Để làm rõ hơn về mối quan hệ giữa các số nguyên hôm nay chúng ta tiến hành
luyện tập
sinh
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: So sánh hai
số nguyên
- Giáo viên đưa đề lên bảng
và yêu cầu học sinh thảo
luận theo nhóm nhỏ (dãy 1
thảo luận ý a,b; Dãy 2 thảo
luận ý c,d)
- Giáo viên chốt lại các ý
thông qua trục số (hiện trục
số)
- Đưa bài tập 19 lên bảng và
gọi 1 học sinh lên bảng trình
bày
Lưu ý: Khai thác hết dấu có
thể điền được
- Học sinh thảo luận và đướng tại chỗ trình bày
- 1 học sinh lên bảng trình bày Học sinh còn lại làm ra vở và nhận xét bài làm trên bảng
- Học sinh trả lời rồi
Bài 18/73.
a/ a >2 thì a là số nguyên dương
b/ Không vì có số 1, 2 là số nguyên dương và số 0 không phải là SN âm
c/ Không vì còn số 0 d/ Chắc chắn là số nguyên âm
Bài tập 19
a) 0 < +2 b) -15 < 0 c) -10 <6 d) 3 < +9