1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi học sinh giỏi môn Vật lí Lớp 8 - Năm học 2008-2009 - Phòng GD & ĐT Phú Vang

4 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 286,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VD2: Cho 7 số tự nhiên bất kỳ.Chứng minh rằng bao giờ cũng có thể chọn ra hai soá maø hieäu cuûa chuùng chia heát cho 6... Hieäu cuûa hai soá naøy chia heát cho 6.[r]

Trang 1

THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH

NGUYÊN LÝ ĐIRICLÊ



I MỤC TIÊU :

 HS được cũng cố và nằm chắc thức tự tính toán Tìm hiểu nguyên lý Điriclê

 Rèn luyện kỹ năng thực hành các phép toán trong biểu thức số, dãy số

 Bước đầu tập cho HS ý thức vàlòng yêu thích học tập môn toán Nâng cao kỹ năng thực hiện các phép toán

II CHUẨN BỊ :

 GV: Soạn bài lên lớp, tài liệu tham khảo Bảng phụ.

 HS: Oân tập bài về các phép toán.

 Phương pháp: Đặt vấn đề + Hợp tác nhóm.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Hoạt động 1: (5 phút) Oån định và kiểm tra

 GV: Khi thực hiện tính toán ta

cần tuân theo thứ tự nào?

 GV: Hôm nay ta sẽ ôn lại một

số kiến thức về các phép tính và tìm hiểu một nguyên lý rất hay

Đó là nguyên lý Điriclê

 HS: Trả lời

- Trong biểu thức không ngoặc: Luỹ thừa  Nhân, chia  Cộng trừ

- Trong biểu thức có chứa dấu ngoặc:

( )  [ ]  { }

2 Hoạt động 2: (20 phút) Giới thiệu kiến thức mới

I Lý thuyết :

1 Luỹ thừa với số mũ tự

nhiên :

an = a a .a (a  0)

n thừa số.

+ am.an = am+n

+ am:an = am-n(m≥ n)

+ am.bm = (a.b)m

+ (am)n = am.n

 GV: Treo bảng phụ, yêu cầu HS

điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh công thức luỹ thừa

+ an = + am.an = + am:an = + am.bm = + (am)n =

- Chú ý các điều kiện để HS nắm chắc bài hơn

 HS: Thực hiện theo yêu cầu của

GV

- Một HS lên bảng

an = a a .a (a  0)

n thừa số.

+ am.an = am+n + am:an = am-n(m≥ n) + am.bm = (a.b)m + (am)n = am.n

3 Nguyên lý Điriclê:

Nếu nhốt a con thỏ vào

trong b cái lồng mà a = b.q

+ r (0 < r < b) thì ít nhất

cũng có một cái lồng nhốt

từ q + 1 con thỏ trở lên

VD 1: Nếu nhốt 7 con thỏ

vào 3 cái lồng thì ít nhất

cũng có một cái lồng nhốt

nhiều hơn 2 con thỏ

 GV: Giới thiệu nguyên lý

- Nêu VD Theo nguyên lý

- Hãy cho một VD tương tự

 HS: Lắng nghe, ghi chép

- Nhắc lại nguyên lý

- Hai HS nêu VD

Ngày soạn: 20/10/2008

Ngày dạy: 22/10/2008

Trang 2

VD 2: Cho 7 số tự nhiên

bất kỳ.Chứng minh rằng

 GV: Gợi ý bài giải

- Khi chia một số cho 6, số dư có

 HS: Trả lời

- Số dư chỉ có thể là 0; 1; 2; 3; 4; 5 bao giờ cũng có thể chọn

ra hai số mà hiệu của

chúng chia hết cho 6

thể là những số nào?

- Có 7 số tự nhiên chia cho 6 mà chỉ có 6 số dư, theo nguyên lý Điriclê các em có suy nghĩ gì? Và

ta có thể kết luận được gì?

- Hãy trình bày lời giải

- Sẽ có 2 số chia cho 6 có cùng số dư

Lời giải: Khi chia một số cho 6 thì số dư r có thể lấy một trong 6 giá trị là 0; 1; 2; 3; 4; 5.Có 7 số tự nhiên chia cho 6 mà chỉ có 6 số dư nên theo nguyên lý Điriclê thì ít nhất cũng có 2 có chia cho 6 có cùng số dư Hiệu của hai số này chia hết cho 6

 GV: Khái quát VD

- Ta có thể nói trong n số tự nhiên bao giờ cũng có thể chọn ra hai số mà hiệu của chúng chia hết cho n

3 Hệ nhị phân:

- Có một hệ ghi số mà cứ

hai đơn vị ở một hàng làm

thành một đơn vị ở hàng

liền trước nó, đó là hệ nhị

phân Mỗi chữ số trong hệ

nhị phân nhận một trong

hai giá trị 0 và 1

 GV: Giới thiệu hệ nhị phân

- Nêu VD:

Trong hệ thập phân:

= a.103 + b.102 + c.10 + d

abcd

Trong hệ nhị phân:

(2)= a.23 + b.22 + c.2 + d

abcd

- Nêu tiếp cách đổi từ hệ thập phân sang hệ nhị phân và ngược lại

3 Hoạt động 3: (30 phút) Luyện tập rèn luyện kỹ năng

Bài 1: Thực hiện các phép

tính:

a) 17.85 + 15.17 -120

b) 20 – [30 – (5 – 1)2]

c) 36 : 32 + 23 22

d) (39 42 – 37 42) : 42

 GV: Gọi HS lên bảng làm bài

- Có thề HS thực hiện theo thứ tự

 yêu cầu HS vận vụng tính chất của phép cộng và phép nhân để phép tính đơn giản hơn,

- Hướng dẫn HS sử dụng máy tính

- Yêu cầu HS làm theo hai cách d)

- Kết luận: Ta phải nắm chắc thứ tự thực hiện các phép toán để chính xác kết quả Ngoài ra, trong những bài toán ta còn sử dụng các tính c của các phép toán để tính được thuận lợi và dễ dàng hơn

 HS: Bốn HS lên bảng

HS1: a) 17.85 + 15.17 -120

= 17(85 + 15) – 120 = 17.100 -120

= 1700 – 120 = 1580

HS2: b) 20 – [30 – (5 – 1)2]

= 20 – (30 – 42) = 20 – (30 – 16)

= 20 – 14 = 6

HS3: c) 36 : 32 + 23 22

= 34 + 2 = 81 + 2 = 83

HS4: d) (39 42 – 37 42) : 42

= = 2

Bài 2: Tìm số tự nhiên x,

biết:

a) 2 x – 138 = 23 32

b) 231 – ( x – 6) = 1339 :

13

 GV: Đặt vấn đề

- Muốn tìn x ta phải làm thế nào?

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài

 HS: Trả lời và làm bài

- Tính kết quả của 23 32 Tìm 2x

 Tìm x

HS1: a) 2 x – 138 = 23 32

2 x – 138 = 72

Trang 3

2 x = 72 + 138

2 x = 210

x = 210 : 2 = 105

Bài 3: Chứng minh rằng

trong 11 số tự nhiên bất kỳ

bao giờ cũng có ít nhất hai

số có số tận cùng giống

nhau

 GV: Yêu cầu HS làm việc nhóm

- Cho các nhóm lần lươt5 trình bày

- Nhận xét, kết luận

 HS: Hoạt động nhóm (2 phút)

- Đại diện nhóm trình bày bằng cách trả lời

Giải:

Trong 11 số tự nhiên bao giờ cũng chọn được hai số mà hiệu của chúng chia hết cho 10 Hiệu này phải tận cùng bằng những số 0, do đó có ít nhất hai số mà chữ số tận cùng phải giống nhau

Bài 4:

a) Đổi sang hệ thập phân

 GV: Cho HS độc lập làm bài và

kiểm tra tập của một vài HS

 HS: Làm theo yêu cầu của GV.

(2); (2); (2);

(2)

1011

b) Đổi sang hệ nhị phân:

5; 6; 9; 12

- Hướng dần HS yếu làm bài 100(2) = 4; 111(2)= 7

(2)= 9; (2)= 10

4 Hoạt động 4: (32 phút) Cũng cố và liên hệ thực tế

Cho A ={8; 45},B ={15; 4}

a) Tìm tập hợp C các số tự

nhiên x = a + b sao cho a 

A, b  B

b) Tìm tập hợp D các số tự

nhiên x = a – b sao cho a 

A, b  B

c) Tìm tập hợp E các số tự

nhiên x = a b sao cho a 

A, b  B

 GV: Tổ chức trò chơi (bảng phụ)

- Mỗi nhóm cử 4 HS tham gia trò chơi

- Hình thức: Các thành viên trong nhóm thảo luận và ghi kết quả mỗi câu trong thời gian 2 phút Nhóm nào làm xong và đúng trước tiên sẽ thắng cuộc

- Tổng kết cuộc chơi: Tuyên bố đội thắng chung cuộc

 HS:

- Đại diện tham gia trò chơi

- HS còn lại cổ vũ cho các bạn

C = {23; 12; 60; 49}

D = {4; 30; 41}

E = {120; 32; 675; 180}

 GV: Thuyết trình kết thúc tiết

- Trong tất cả các ngành, việc tính toán hết sức quan trong Một

kết quả chính xác đem đến những ích lợi thiết thực cho xã hội

VD: Trong điều tra dân số, thống kê số liệutính toán chi tiêu,

 GV: Kiểm tra 15 phút:

1) Thực hiện phép tính:

a) 62 : 4 3 + 2 52 b) 2448 : [119 – (23 – 6)]

2) Tìm số tự nhiên x, biết:

a) 123 – 5 (x + 4) = 38

3) Cho A ={8; 45},B ={15; 4}

a) Tìm tập hợp C các số tự nhiên a = b x sao cho a  A, b  B

 GV: HS làm bài vào giấy trong

15 phút

- Nộp bài và ghi nhớ những công việc ở nhà

6 Hoạt động 6: (3 phút) Hướng dẫn ở nhà

Bài tập: Chứng minh rằng - Xem lại các bài đã giải - Lắng nghe, ghi nhận

Trang 4

trong ba số tự nhiên bất kỳ

luôn chọn được hai số có

tổng chia hết cho 2

- Oân tập về Tính chất chia hết của một tổng

Ngày đăng: 30/03/2021, 04:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w