1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài giảng môn học Hình học lớp 7 - Tiết 14 - Ôn tập chương I (tiếp)

3 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 222,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 GV: Các em đã học được các  HS: Lắng nghe và chuẩn bị ôn phép toán trong tập hợp các số tự tập nhiên, đó là phép toán luỹ thừa, nhân, chia, cộng và trừ.. Hôm nay ta hãy nhớ lại và thự[r]

Trang 1

ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN CÁC BÀI TOÁN ỨNG DỤNG TÌM UCLN, BCNN



I MỤC TIÊU :

 HS được cũng cố và khắc sâu các phép toán trong N

 Rèn luyện kỹ năng tính toán và tìm UCLN, BCNN và các bài toán ứng dụng

 Bước đầu tập cho HS ý thức và lòng yêu thích học tập môn toán Nâng cao kỹ năng thực hành tính toán

II CHUẨN BỊ :

 GV: Soạn bài lên lớp, tài liệu tham khảo Bảng phụ.

 HS: Oân tập các phép tính trong tập hợp N; cách tìm UCLN,BCNN.

 Phương pháp: Vấn đáp + Hợp tác nhóm.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Hoạt động 1: (10 phút) Nêu vấn đề ôn tập

 GV: Các em đã học được các

phép toán trong tập hợp các số tự nhiên, đó là phép toán luỹ thừa, nhân, chia, cộng và trừ Hôm nay

ta hãy nhớ lại và thực hiện giải một số bài tập để nắm rõ hơn về số tự nhiên

 HS: Lắng nghe và chuẩn bị ôn

tập

2 Hoạt động 2: (32 phút) Giải bài tập áp dụng

BÀI TẬP :

Bài tập 1: Tìm số tự nhiên

x, biết:

a) 123 – 5 (x + 4) = 38

b) 70 x

c) [(6 x – 72) : 2 -84] 28

= 5628

GV: Gọi HS lên bảng làm bài

- Ta phải làm thế nào để tìm x?

- Hãy trình bài cách giải

- Hướng dẫn:a) Tìm 5(x + 4)  tìm (x + 4)  tìm x

b) Tìm (6 x – 72) :

2 -84  (6 x – 72) : 2  (6 x – 72)  6 x  x

HS: Làm bài tập

- Hai HS lên bảng a) 123 – 5 (x + 4) = 38

5 (x + 4) = 123 – 38

5 (x + 4) = 85 (x + 4) = 85 : 5 (x + 4) = 17

x = 17 – 4

x = 13

Bài tập 2: Thực hiện phép

tính, rồi phân tích ra thừa

số nguyên tố

a) 2448 : [119 – (23 – 6)]

b) 5 42 – 18 : 32

GV: Yêu cầu HS thực hiện bằng

máy tính; nêu kết quả; giải bài

- Hãy nêu cách giải bằng máy tính?

- Kết luận: Ta thấy dù làm bằng máy tính, cũng phải thực hiện theo thứ tự các phép phép tính đã được quy định

HS: Tất cả các HS có máy tính

đều tham gia tính toán

- Kết quả : a) 24 b) 78

- Hai HS lên bảng làm bài:

a) 2448 : [119 – (23 – 6)]

= 2448 : [119 – 17]

= 2448 : 102 = 24 = 23 3

b) 5 42 – 18 : 32 = 5 16 – 18 : 9 = 80 – 2 = 78 = 2 3 13

Bài tập 3: Cho tổng A = 270 + 3105 + 150 Không thực hiện

phép tính, xét xem tổng A có chia hết cho 2, cho 3, cho 5, cho

9 hay không? Tại sao?

HS: Làm việc nhóm (4’)

- Thảo luận, ghi bảng nhóm

- Theo bảng nhóm:

+ A 2, vì 270 2, 150 2   

Ngày soạn: 17/10/2008

Ngày dạy: 19

/11/2008

Trang 2

và 3105 2

- Hãy nêu một số chia hết cho cả 2; 3; 5 và 9

+ A 3, vì tất cả các số hạng đều

chia hết cho 3

+ A 5, vì tất cả các số hạng đều

chia hết cho 5 + A 9, vì 270 9, 3105 9  

và150 9 ø 

Bài tập 4: Cho a = 45, b =

204, c = 126

a) Tìm UCLN (a, b, c)

b) Tìm BCNN (a, b)

GV: Tiếp tục cho HS hoạt động

nhóm

- Hãy nhắc lại quy tắc tìm ƯCLN và BCNN

HS: Phát biểu và làm việc nhóm

3 Hoạt động 3: (40 phút) Bài tập ứng dụng

Bài tập 5: Một mảnh vườn hình chữ nhật dài 105m, rộng 60m

Người ta muốn trồng cây xung quanh vườn sao cho mỗi gốc

vườn có một cây và khoảng cách giữa hai cây liên tiếp bằng

nhau Tính khoảng cách lớn nhất giữa hai cây liên tiếp, khi đó

tổng số cây là bao nhiêu?

GV: Treo bảng ghi đề bài

- Gọi HS đọc đề bài

Hỏi: Bài toán yêu cầu ta làm gì?

+ Cây được trồng như thế nào trong mảnh vườn?

+ Mảnh vườn hình gì? Cho biết kích thước của mảnh vườn?

HS: Theo dõi, trả lời và theo dõi

để hiểu và làm bài

- Tính khoảng cách lớn nhất giữa hai cây liên tiếp

- Trồng xung quanh

- Hình chữ nhật, dài 105m, rộng 60m

Giải:

- Gọi khoảng cách giữa hai cây liên tiếp là a (mét) Vì mỗi

góc vườn có một cây và khoảng cách giữa hai cây liên tiếp

bằng nhau nên 105 a và 60 a. 

- Ta phải có : 105 a và 60 a, a là số lớn nhất nên a là: 

ƯCLN(105;60) = 15

- Chu vi của vườn: (105 + 60) 2 = 330(m)

- Tổng số cây: 330 : 15 = 22(cây)

- Theo dõi và cùng làm bài theo hướng dẫn của GV

Bài tập 6: Số HS khối 6 của một trường trong khoảng từ 200

đến 400, khi xếp hàng 12, hàng 15, hàng 18 đều thừa 5 HS

Tính số HS đó

HS: Hoạt động nhóm

Giải:

- Gọi số HS là a, ta có a – 5 là bội chung của 18; 15; 12 và

195 ≤ a ≤ 395 Ta tìm được a – 5 = 360 Vậy a = 365

GV: - Kết luận

- Phát quà (kẹo) các nhóm làm bài đúng

- Cho HS nhận xét cặn kẽ bài làm của các bạn

Bài tập 7: Tôi nghĩ ra số có ba chữ số

- Nếu bớt số đó đi 7 thì được số chia hết cho 7

- Nếu bớt số đó đi 8 thì được số chia hết cho 8

- Nếu bớt số đó đi 9 thì được số chia hết cho 9

Hỏi số tôi nghĩ là bao nhiêu?

HS: Tính và trả lời

- Số đó là 504

GV: Yêu cầu HS giải thích.

Trang 3

4 Hoạt động 4: (5 phút) Một số bài toán kỳ lạ

Nếu ta nhân số 12345679 (không có chữ số 8) với một số a

bất kỳ có một chữ số, rồi nhân kết quả với 9 thì được số có

chín chữ số giống nhau và mỗi chữ số bằng a

HS: Kiểm tra bằng máy tính.

6 Hoạt động 6: (3 phút) Hướng dẫn ở nhà

- Cố gắng ôn tập để nắm vững chắc các kiến thức đã học trong chương

Ngày đăng: 30/03/2021, 04:42

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm