Nhận xét sự thay đổi tỉ trọng tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá thực tế phân theo vùng thời gian nói trên và giải thích vì sao Đổng Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Đồ[r]
Trang 1- C ác m ặt h àn g n hập khẩu bao gồm chủ y ếu là tư liệu sản x u ất (m áy m óc, thiết
bị, ng u y ên , nhiên, v ật liệu), v à m ột p h ần nhỏ là h àng tiêu dùng
- C ác thị trư ờ n g n hập k h ẩu ch ủ y ế u là khu vực châu Á - T hái B ình D ư o n g và
ch âu A u
Bài tập 1 Cho bảng số liệu sau đây:
T ổng m ức bán lẻ v à doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá thực tế p hân theo vùng
(Đom vị: triệu đồng)
1 Vẽ biểu đồ thể hiện tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giả thực tế phân theo vùng năm 2000 và năm 2005.
2 Nhận xét sự thay đổi tỉ trọng tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá thực tế phân theo vùng thời gian nói trên và giải thích vì sao Đổng Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long là ba vùng có tỉ trọng lớn nhất
so với các vùng khác trong cả nước.
H ư ớng dẫn
1 Vẽ biểu đồ
a X ử li số liệu (%)
Trang 2Các vùng 2000 2005
b Biêu đồ thể hiện tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giả thực tế phân theo vùng năm 2000 và năm 2005 (%).
[ITT
Năm 2000
Tnưig du và miân núi Băc Bộ
Đông băng sông Hông lỊịỊịlll Bắc Trang Bộ
Duyên hãi Nam Trang Bn
c<r cẩii tống miVc biin lẽ hàng hóa vA (loanh thu (lich vụ tiỄu d ù iỉ"
Phân theo các vùng ờ Iiirỏc ta năm 2000 và nảm 2005 (% )
2 Nhận xét và giải thích
a Nhận xét:
- T ổ n g m ức b án lẻ v à doanh th u dịch vụ tiêu dùng theo giá thự c tế k h ô n g đồng
đ ều g iữ a các vùng
Trang 3- Đ ô n g N am B ộ là v ù n g chiếm tỉ trọ n g cao n h ất so với cả nư ớ c (n ăm 2005 chiếm 32,7% tổ n g m ức bán lẻ và doanh th u dịch vụ tiêu dùng của cả nước)
- T ây N g u y ê n là vùng có tỉ trọ n g nhỏ n h ất (n ăm 2005 chỉ chiếm 3,6% )
- C ác vù n g còn lại p h ân h o á k h ô n g đều
- Đ ứ ng sau Đ ông N a m B ộ là các vùng: Đ ồ n g bằng sông H ồng, Đ ồng bằng sông
C ừ u L ong, D u y ên hải N am T ru n g B ộ, T ru n g du và m iền núi B ắc B ộ, B ắc T ru n g Bộ
- So năm 2005 với n ăm 2000 thi các vù n g có tỉ trọ n g tăn g là: Đ ồ n g b ằng sông
C ử u L ong, Đ ồ n g b ằng sông H ồng, D u y ên hải N a m T ru n g B ộ, T ru n g du v à m iền núi
B ắc B ộ, T ây N guyên
- R iêng Đ ông N am B ộ và B ắc T rung B ộ tỉ trọ n g có g iảm n h ư ng k hông nhiều
b Giải thích
Đ ô n g N a m B ộ, Đ ồ n g b ằn g sông C ử u L ong, Đ ồng b ằn g sông H ồ n g là ba vùng
có tỉ trọ n g lớn n h ất so với các v ù n g khác tro n g cả nước vì đ ây là b a vù n g kinh tế
p h át triển n ăng đ ộ n g n h ất cả nướ c, số dân đô n g và nền kinh tế p h á t triển nên tổng
m ức b án lẻ v à doanh thu dịch vụ tiêu dùng lớn T uy n h iên , g iữ a Đ ô n g N am B ộ với
Đ ồng b ằng sông H ồng, Đ ồ n g b ằng sông C ử u L ong còn có sự ch ên h lệch khá lớn
Đ iều đó chứ ng tỏ Đ ô n g N am Bộ là vù n g có nền k in h tế p h át triển m ạnh n hất cả nướ c và TP.HỒ C hí M inh cũng là tru n g tâm tiêu th ụ lớn n h ất nước ta
B ài tậ p 2 Cho bảng số liệu sau đây:
T ổng giá trị x u ất nhập k hẩu và cán cân x u ất nhập k hẩu của nư ớ c ta, giai đoạn
1 9 8 8 - 2 0 0 5
(Đơn vị: triệu Rúp - USD)
N ă m T ổ n g g iá t r ị x u ấ t n h ậ p k h ẩ u C á n c â n x u ấ t n h ậ p k h ẩ u
1 Tính giả trị xuất khẩu và nhập khẩu của nước ta qua các năm.
2 Vẽ biểu đồ miền thể hiện sự chuyên dịch cơ cẩu giá trị xuất, nhập ở nước ta trong giai đoạn trên.
Trang 43 Nhận xét và giải thích tình hĩnh ngoại thương ở nước ta, và phương hướng trong hoạt động ngoại thưcmg xuất nhập khâu trong thời gian tới.
Hướng dẫn
ỉ T ín h g iá t r ị x u ấ t k h ẩ u v à n h ậ p k h ẩ u
T ổng giá trị x u ất n hập k hẩu = giá trị x u ất k hẩu + giá trị nhập khẩu
C án cân xuất n hập k hẩu = giá trị x uất k hẩu - giá trị nhập khẩu
D ự a v ào công thứ c trên ta có b ản g số liệu sau:
2 V ẽ b iế u đồ
a Xử lí 50 liệu
C ơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của nư ớ c ta, giai đ o ạn 1988 - 2010 (% )
Trang 5b Vẽ biểu đồ
B iểu đồ thể h iện sự ch u y ển dịch cơ cấu giá trị xuất, nhập ở nư ớ c ta trong, giai
đ o ạn 1 9 8 8 - 2 0 1 0
%
1 00 ĩk
9 0
8 0
70
60
50
4 0
-30 - ị
20
10
0
1988 19 9 0 1992 1995 1 9 M 20 0 2
■ Xuất khẩu □ Nhập khẩu
20 0 5 2010 Năm
3 Nhận xét và giải thích tình hình ngoại thưong
- T ổ n g giá trị x u ất n hập k h ẩu của nư ớ c ta k h ông n g ừ n g tăng tro n g giai đ oạn
1988 - 2010 (tăng 4 1 ,4 lần, tro n g đó kim ng ạch x u ấ t khẩu tăn g 69,6 lần v à kim
n g ạch n hập k hẩu tăn g 30,8 lần) N h ư v ậy kim n g ạch x u ấ t k hẩu có tốc độ tăng nhanh
h ơ n nhập khẩu
- C án cân x u ất nhập k hẩu có sự chuyển biến:
+ N ăm 1988 cán cân x u ất n hập k h ẩu chênh lệch q u á lớn
+ T ừ n ăm 1990 - 1992 cán cân x u ất n h ập k hẩu tiến tới cân đối N ăm 1992 lần đàu tiên ch ú n g ta x u ất siêu
+ Sau năm 1992 đ ến n ay tiếp tục n hập siêu do nhập nh iều tư liệu sản x u ất phục
v ụ cho công cuộc đổi m ới đ ấ t m rớc, tu y n hiên cán cân g iảm d ần tiến tới cân bằng
- C ơ cấu x u ất n hập k hẩu cũng có sự th ay đổi T ro n g cả giai đ o ạn tỉ lệ x u ất nhập
k hẩu luôn biến động, n h ư ng n h ìn chung, tỉ trọ n g x u ấ t k h ẩu tăn g v à tỉ ừ ọ n g nhập
k hẩu giảm
+ v ề x uất khẩu: G iảm tỉ trọ n g h àn g nông sản, tăn g tỉ trọ n g h àn g công nghiệp + v ề nhập khẩu: G iảm tỉ trọng hàng tiêu dùng, tăng tỉ trọng hàng tư liệu sản xuất.
Trang 6- N g u y ê n nhân:
+ Đ a d ạng các m ặt h àn g x u ất khẩu, đ ẩy m ạn h n h ữ n g m ặt h àng x u ất k h ẩu m ũi
nh ọ n n h ư gạo, cà p h ê, th u ỷ sản, dầu thô, dệt, m ay, g iày dép, đ iện tử
+ Đ a phưcm g h o á thị trư ờ n g x u ấ t nhập khẩu M ở rộng thị trư ờ n g x uất k h ẩu sang châu M ĩ, sang  u là thị trư ờ ng có lợi n h u ận cao
+ đổi m ớ i tro n g cơ chế quản lí h o ạt đ ộ n g ngoại th ư ơ n g x u ất n hập khẩu
- T ồn tại; M ất cân đố i giữ a x u ấ t k hẩu v à n hập khẩu, nhập siêu là chủ yếu
- N g u y ê n nhân:
+ H àng x uất k h ẩu ch ủ y ếu v ẫ n là nô n g sản sơ chế, k h o án g sản thô, h àng công
n g h iệp chế biến ch ư a nhiều;
+ H àng n hập k hẩu chủ y ếu lại là m áy m óc, th iết bị, v ật t ư giá th àn h cao
- P h ư ơ n g hướng:
+ T ạo ra n h ữ ng m ặt h àn g x u ất k hẩu chủ lực m ũi nhọn;
+ M ở rộ n g thị trưÒTig x u ất k hẩu n h ất là các thị trư ờ n g trọ n g điểm ;
+ X ây d ự n g k êt câu hạ tân g k in h tê - xã hội;
+ H o àn th àn h hệ th ố n g p háp luật;
+ Đ ào tạo độ i n g ũ cán bộ q u ản lí
Trang 7VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
Câu 1 Phân tích các thế mạnh và hạn chế của tài nguyên du lịch ở nước ta.
Hướng dẫn trả lời
a Tài nguyên du lịch tự nhiên
T ài n g u y ên du lịch tự n h iên của nư ớ c ta tư o n g đối p h o n g p h ú v à đ a dạng
* về mặt địa hình
- V iệt N a m có cả đồi núi, đồ n g bằn g , b ờ b iển v à hải đảo, tạo nên n h iều cảnh
V q uan đẹp
- Đ ịa h ìn h cácx tơ với h ơ n 200 h an g độ n g đ ẹp có k h ả n ăng khai thác du lịch
N h iều th ắn g cảnh nổ i tiến g như:
+ V ịnh H ạ L ong (di sản th iên n h iên thế giới, đ ư ợ c công n h ận năm 1994);
+ Đ ộ n g Phoyig N h a (tro n g q u ầ n th ể di sản th iê n n h iê n th ế g iớ i P h o n g N h a -
K ẻ B àn g đ ư ợ c công nhận năm 2003);
+ K hu vực N in h B inh ("H ạ L ong cạn")
- D ọc chiều dài 3 260km đ ư ờ n g bờ b iển có k h o ản g 125 bãi biển lớn nhỏ, trong
đó n hiều bãi dài tớ i 15 - 18km
* Tài nguyên khí hậu
- T h u ận lợi: sự p h ân h o á th eo v ĩ độ, theo m ù a và n h ấ t là th eo độ cao tạo n ên sự
đ a dạng của khí hậu
- T rở ngại: chủ y ếu đổi với h o ạt đ ộ n g du lịch là các tai b iến th iên n h iên (bão, lũ lụt ) và sự p h ân m ù a củ a khí hậu
* Tài nguyên nước
- N hiều vùng sông nước n hư hệ thống sông C ửu Long, các hồ tự nhiên (B a Bể )
v à n h â n tạo (H o à B ìn h , D ầu T iế n g , T h ác B à ) đ ã trở th àn h các đ iểm th am q u an
d u lịch
- N ư ớ c ta còn có vài trăm n g u ồ n nư ớ c k h oáng thiên n hiên có sức thu hú t cao đối với d u khách
* Tài nguyên sinh vật
N ư ớ c ta h iện có hơ n 30 vưÒTi quốc gia, tro n g đó C úc P h ư ơ n g là vưÒTi quốc gia
đ ầú tiên, đư ợ c th àn h lập n ăm 1962
Trang 8b Tài nguyên du lịch nhân văn
T ài n g u y ê n du lịch nhân v ăn của nư ớ c ta rất p h o n g p hú, gắn liền vớ i lịch sử
h àng n g àn n ă m d ự n g nước và g iữ nước
* Các di tích văn hoả - lịch sử
- L à loại tài nguyên du lịch n hân v ă n có giá trị h àn g đầu
- T rê n p h ạ m vi to àn quốc, h iện có k h o ản g 4 vạn di tích các loại, tro n g đ ó h o n
26 0 0 di tích đã được N h à nư ớ c xếp hạng
- T iêu biểu n h ất là các di tích đ ã đ ư ợ c công n hận là di sản v ăn h o á thế giới như
q u ần thể kiến trúc c ố đô H uế (n ăm 1993), P hố cổ H ội A n (năm 1999) v à D i tích Mĩ
S o n (năm 1999)
- N g o ài ra, còn có 2 di sản phi v ậ t thể của thế giới là N h ã nhạc cung đình H uế
v à K h ô n g gian v ă n h o á c ồ n g ch iên g T â y N g uyên
* Các lề hội
- D iễn ra h ầu n h ư trên khắp đất nư ớ c v à luôn gắn liền vớ i các di tích văn h o á - lịch sử
- P h ần lớn các lễ hội d iễn ra v ào n h ữ n g th án g đầu năm âm lịch sau T et N g u y ên
đ án vớ i thờ i gian dài, n g ắn khác nhau
- T ro n g số này, kéo dài n h ấ t là lễ hội chùa H ư ơ ng, tới b a tháng C ác lễ hội
th ư ờ n g gắn vớ i sinh h o ạt văn h o á d ân g ian như h át đối đáp của n gư ờ i M ư ờ ng, ném
cò n của n gư ờ i T hái, lễ đ âm trâ u v à hát trư ò n g ca th ần thoại ở T ây N guyên
- N ư ớ c ta còn g iàu tiề m n ăn g về văn h o á dân tộc, v ăn n ghệ dân g ian và h àng loạt làng n ghề tru y ền th ố n g với nhữ ng sản p h ẩm đặc sắc m ang tín h n ghệ th u ật cao
Đ ây cũng là m ộ t loại tài n g u y ên n hân v ăn có k h ả n ăng k h a i thác để p h ụ c vụ m ục
đ ích du lịch
Câu 2 Trình bày tình hình phát triển du lịch và sự phân hoá theo lãnh thổ Chúng ta phải làm gì để phát triển du lịch bền vững?
H ướng dẫn trả lời
a Tình hình phát triển
- N g à n h du lịch n ư ớ c ta đ ã có q u á trinh h oạt đ ộ n g từ n h ữ n g n ăm đ ầu thập kỉ 60
c ủ a thế kỉ X X
- T uy n h iên , du lịch V iệt N a m chỉ thật sự p h á t triển n h an h từ đ ầu th ập kỉ 90 của thế kỉ X X đến n ay n h ờ chính sách đổi m ớ i của N h à nước
- Số lư ợ t khách du lịch quốc tế và nội địa
Trang 91991 2005
b Sự phân hoá theo lãnh thô
- v ề p h ư ơ n g diện du lịch, nư ớ c ta đ ư ợ c ch ia th àn h b a vùng: v ù n g du lịch B ắc
B ộ, vù n g du lịch B ắc T ru n g B ộ, vù n g du lịch N a m T ru n g B ộ và N am Bộ
- C ác khu vực p h á t triển hơ n cả tập tru n g ở 2 tam giác tăn g trưỏfng du lịch: H à
N ộ i - H ải P hòng - Q u ản g N in h , T h àn h p h ố H ồ C hí M inh - N h a T ran g - Đ à L ạt và ở dải v en biển
- C ác tru n g tâm du lịch lón n h ất c ủ a nư ớ c ta g ồ m có H à N ộ i (ở p h ía bắc), T hành phố H ồ C hí M inh (ở p h ía n am ), H uế, Đ à N ằ n g (ở m iền T rung)
- N g o ài ra, nư ớ c ta còn m ộ t số tru n g tâm du lịch quan trọ n g khác n h ư H ạ L ong,
H ải P hòng, N h a T rang, Đ à Lạt, V ũ n g T àu, cần Thơ
c Phát triển du lịch bền vững
- L à m ục tiêu q uan trọ n g h àng đ ầu (bền v ữ n g về k in h tế, b ền v ữ n g về x ã hội, bền v ữ n g về tài n g u y ên - m ôi trưÒTig)
- N h ữ n g giải p háp p h á t triển du lịch b ền vững:
+ T ạo ra sản p h ẩm du lịch độc đáo;
+ T ô n tạo v à bảo vệ tài n g u y ê n - m ôi trư ờ n g gắn liền với lợi ích cộ n g đồng + T ổ chứ c việc th ự c h iện th eo quy hoạch;
+ G iáo dục và đ ào tạo d u lịch
B à i tậ p 1 Cho bảng số liệu sau đây:
T ình h ìn h p hát triển du lịch V iệt N a m tro n g giai đ o ạn 1990 - 2010
Năm Khách du lích (nghìn lươt) Doanh thu (tỉ đồng)
Trang 101 Vẽ biêu đô kêt hợp thể hiện tình hình phát triển du lịch ở nước ta trong giai đoạn 1990 - 2010.
2 Nhận xét và giải thích nguyên nhãn.
H ướng dẫn
1 V ẽ b iể u đồ
Nghìn lưọ*!
Khá ch d u ljch —• — Doa nh thu
Biêu đồ thê hiện tình hình phát triển du lịch ở nước ta giai đoạn 1990 - 2005
2. N h ậ n x é t v à g iả i th íc h
a Nhận xét
- L ư ợ n g k h ách du lịch v à d o an h th u du lịch ở n ư ớ c ta tăng n h an h ch ó n g tro n g thời g ian 1990 - 2010:
+ K hách du lịch tăng 37,1 lần
+ D oanh th u du lịch tăn g 564,8 lần
b Giải thích
- D u lịch p h á t triển m ạnh đặc b iệt từ n ăm 1990 n h ờ chính sách đổi m ớ i, m ở cửa
c ủ a N h à nước
- N ư ớ c ta có tiề m năng du lịch to lớ n v à đ an g đ ư ợ c khai thác m ạn h m ẽ
- N h u cầu du lịch tăn g m ạnh, do m ức sống n g ày càng cao
Trang 11B ài t ậ p 2 Cho bảng số liệu sau đây:
Số k hách quốc tế đến V iệt N a m th eo quốc tịch v à p h ư o n g tiện đến du lịch V iệt
N am n ăm 20 0 0 v à năm 2005
(Đơn vị: nghìn người)
Đ ài Loan
Đ ư ờ n g bộ
Nhận xét và giải thích cơ cấu khách quốc tế đến Việt Nam theo phương tiện và theo quốc tịch đến du lịch Việt Nam
Hướng dẫn
a Nhận xét và giải thích cơ cấu khách quốc tể đến Việt Nam theo phương tiện
* Xử lí sổ liệu (%):
* Nhận xét
- C ơ cấu k hách quốc tế đến V iệt N am phân th eo p h ư ơ n g tiện n ăm 20 0 0 và năm
2005 có sự th ay đổi
+ T ỉ trọ n g đưÒTig hàng k hông tăn g 15,1%
+ Tỉ trọ n g đ ư ờ n g th u ỷ g iảm 6,2%
+ Tỉ trọ n g đ ư ờ n g bộ giảm 8,9%
Trang 12- G iải thích:
S ở d ĩ k h ách quốc tế đ ến V iệ t n am bằng đ ư ờ n g h àng k h ô n g tăn g là vì loại hình
v ậ n tải n ày tiện lợi, n h an h h ơ n các loại hình v ận tải khác, rút ngắn thờ i gian đi lại để tăn g thờ i gian th am q uan du lịch M ặc khác, khách quốc tế từ n h iều nư ớ c đ ến nước
ta chỉ có đ ư ờ n g h àng k h ô n g (từ châu  u, H o à K ì )
b Nhận xét và giải thích cơ cấu khách quốc tế đến Việt Nam theo quôc tịch
* Xử lí số liệu (%):
* Nhận xét
- T ổ n g số k h ách quốc tế đến việt N am p h ân th eo quốc tịch n ăm 2000 và năm
2005 tăn g 1.338 ng h ìn n gư ờ i (gấp 1,62 lần)
- C ơ cấu k hách quốc tế đ ến V iệt N a m p h ân theo quốc tịch cũng có sự thay đổi + K h ách T rung Q uốc chiếm tỉ trọ n g lớn n h ất v à có xu h ư ớ n g giảm (2,4% ) + K hách du lịch H o a K ì tăng 5% , còn k h ách du lịch N h ậ t B ản tăn g 3%
- G iải thích
+ K hách du lịch đ ến V iệt N a m tăn g là do V iệt N a m có chế độ chính trị ổn định, tài n g u y ên du lịch p h o n g p h ú và là đ iểm đ ến du lịch m ới lạ, hấp dẫn v à an toàn
+ K hách du lịch H o a K ì và N h ậ t B ản có xu h ư ớ n g tăn g là do n ư ớ c ta đ ã đẩy
m ạnh m ối q uan hệ kinh tế v à v ăn hoá với các nư ớ c này K h ách từ H oa K ì đ ến chủ
y ế u tìm cơ hội kinh doanh, b u ô n b á n ở V iệt N a m v à m ột p h ần V iệ t K iều ở H o a Kì
về th ăm thân nhân