1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp 6 - Môn Toán - Tiết 69 - Bài 1: Mở rộng khái niệm phân số

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 271,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

dùng định nghĩa hai phân số bằng nhau để tính x vµ y Hoạt động 3 :Bài tập áp dụng Tính chất cơ bản của phân số - Treo bảng phụ ghi đề bài 22.. ¸p dôngTÝnh chÊt c¬ b¶n cña ph©n sè b»ng.[r]

Trang 1

Ngày soạn : 23/ 01/ 2010

chương iii : phân số

Tiết : 69 Đ 1 mở rộng khái niệm phân số

i-Mục tiêu :

Qua bài này học sinh cần :

1 Về kiến thức:

-Thấy được sự giống nhau và khác nhau giữa khái niệm phân số đã học ở tiểu học và khái niệm

phân số ở lớp 6

2 Về kĩ năng:

-Viết được một phân số mà tử và mẫu là các số nguyên

-Thấy được một số nguyên cũng được coi là một phân số có mẫu bằng 1

II-chuẩn bị

GV: Bảng phụ vẽ sẵn hình 1, 4(SGK)

III- các hoạt động dạy học trên lớp :

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

(?) Lấy ví dụ về phân số? cho biết tử số và mẫu số thuộc tập hợp số nào ?

Trong các phân số 3/4, 1/3 ,tử và mẫu là các số tự nhiên, mẫu khác 0 Nếu tử và mẫu là các số

nguyên , chẳng hạn -3/4 có phải là phân số không? Vậy khái niệm phân số được mở rộng như

thế nào, cách so sánh phân số, các phép tính về phân số và lợi ích của nó Chương này chúng ta

tìm hiểu các nội dung đó

Hoạt động 2 : Khái niệm phân số

(?) Trong các phân số 3/4, 1/3 ,tử và mẫu là

các số tự nhiên, mẫu khác 0 Nếu tử và mẫu là

các số nguyên , chẳng hạn -3/4 có phải là phân

số không?

(-) Người ta cũng gọi -3/4 là phân số ( đọc là âm

ba phần tư )và coi 3/4 là kết quả của phép chia

-3 cho 4

(-) Ta mở rộng tập hợp tử số và mẫu số từ N sang

Z ta có kháI niệm phân số

(?) Nêu tổng quát về kháI niệm phân số

(?) KháI niệm vừa nên có gì khác so với kháI

niệm phân số các em đã học?

Ví dụ về phân số : 1/2 ; 5/6 ;…

Tử số và mẫu số thuộc tập hợp số tự nhiên

HS: đưa ra tổng quát về phân số

Tổng quát: Người ta gọi với a, b  Z, b

b a

0 là một phân số, a là tử số(tử), blà mẫu số (mẫu) của phân số.

Hoạt động 3 : Ví dụ

(?) Lấy ví dụ về phân số ? Chỉ rỏ tử số và mẫu số

Trang 2

(?) 4/1 có phảI là một phân số không? Một số

nguyên có phảI là một phân số không ? cho ví

dụ?

(?) Làm ?1,?2

số

là phan i

phả

không ,

mẫu

là 3 -, tử

là 24

;

; mẫu

là 3 , tử

là 15

-;

mẫu

là 9 -, tử

là 7

-;

; mẫu

là 5 , tử

là 3

;

5 2 8

3

24 3

15

9

7 5

3

1

a

HS làm ?1

?2: Trong các cách viết trên có cách viết ở câu a, c cho ta phân số?

Hoạt động 4 : Củng cố – Luyện tập

Bài 1.(SGK)

-Mẫu số của một phân số phải thoả mãn điều gì

?

Bài 2 (SGK) GV vẽ hình trên bảng phụ , yêu

cầu HS trả lời miệng

Bài 3.Viết các phân số sau:

a) Hai phần bảy ;

b) Âm năm phần chín ;

c) Mười một phần mười ba ;

d) Mười bốn phần năm

HS: Lên bảng biểu diễn 2/3 của hình chữ

nhật , 7/16 của hình vuông

a)

2/3 b)

7/16 Bài 3: HS lần lượt lên bảng viết a) 2/7

b) -5/9 c) 11/13 d) 14/5

Hoạt động 5 :Hướng dẫn học ở nhà.

- Nhận biết được sự giống nhau và khác nhau giữa khái niệm phân số đã học ở tiểu học và khái

niệm phân số ở lớp 6

- Nhận biết và viết được các phân số trong các bài toán thực tế

-BTVN :4 ,5 (SGK)

HD Bài 4: Viết phép chia dưới dạng phân số

a) 3: 11 viết là 3/11

-Tiết sau : Phân số bằng nhau

Ngày soạn : 24/ 01/ 2010

Trang 3

Tiết 70 Đ 2 phân số bằng nhau

i-Mục tiêu : Qua bài này học sinh cần :

1 Về kiến thức

-Nhận biết được thế nào là hai phân số bằng nhau

2 Về kĩ năng

-Có kỹ năng nhận dạng được hai phân số bằng nhau và không bằng nhau

II-chuẩn bị :

GV : Bảng phụ ghi đề bài tập ?1; ?2, vẽ hình5 (SGK)

III-các hoạt động dạy học trên lớp

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

(?)Phát biểu khái niệm phân số ? Lâý 3ví dụ về phân số

Hoạt động 2 : Định nghĩa

(?) cái bánh và cái bánh thì phần nào nhiều

3

1

6 2

hơn ?

1/3 2/6

(?) So sánh hai tích : Mẫu này với tử kia ?( So

sánh hai tích 1.6 và 3.2 ?)

(?) Phát biểu định nghĩa hai phân số bằng nhau

- Muốn nhận biết hai phân số bằng nhau hay

không ta làm như thế nào ?

HS: Nhận xét 1/3 = 2/6

HS : 1 6 = 3 2

Định nghĩa : Hai phân số a/b và c/d gọi là

bằng nhau nếu a.c = b d HS: Ta kiểm tra xem :

Hoạt động 3 :Ví dụ áp dụng

Ví dụ 1

(?) -3/4 và 6/-8 có bằng nhau không vì sao?

(?) 3/5 và -4/7 có bằng nhau không vì sao?

(?) Làm bài tập ?1

-3/4 = 6/-8 vì (-3) (-8) = 4 6

3/5  -4/7 vì 3 7  5 (-4)

?1

vì 1.12 = 3.4 = 12

12

3 4

1 

ví (-9).(-10)  (-11).(7)

10

7 11

9

5 x 40 4.10

 8

10 4 x

a) (-2)/5  2/5 vì -2 5  5 2 b) 4/(-21)  5/20 vì 4 20  (-21) 5

0 d b,

và d

 a d b c b

a

Trang 4

Ví dụ 2 (SGK)

Tìm số nguyên x, biết : x/ 4 = 21/ 28

(?) Nêu cách tìm x

Hoạt động 4 :Củng cố- Luyện tập.

(?) Viết các phân số bằng phân số (có lý

5

3

giải)

(?)Trong các phân số sau, phân số nào bằng với

phân số 1/2 ?

-2 / -4 ; 3/6 ; -5/10 ; 3/8 ; 4/9

(?) Để tìm được các phân số bằng với phân số 1/2

trong các phân số đã cho, ta tìm như thế nào ?

(?) Làm bài tập 6,7

(?) Gọi lần lượt 2HS lên bảng làm ?

(?) Muốn viết một phân số có mẫu âm thành

phân số có mẫu dương bằng nó, ta làm như thế

nào ?

Hoạt động nhóm :

5

3

15

9 10

6 10

Ta kiểm tra các tích chéo , nếu tích chéo bằng nhau thì hai phân số bằng nhau

Ví dụ: 1 (-4) = 2 (-2) nên 1/2 =-2/-4

Đáp số:

Bài 6: a) x = 2 ; b) -7 Bài 7: a) 6 , b) 20 ; c) -7 ; d) -6

Hoạt động 5 :Hướng dẫn học ở nhà.

- Nắm vững Định nghĩa hai phân số bằng nhau, biết vận dụng để tìm các phân số bằng nhau

- BTVN: 8, 9, 10(SGK)

Hướng dẫn

Bài 9: a) 3/-4 = -3/4 b) -5/-7 = 5/7

Bài 10: Từ 3.4 = 6 2 ta có các phân số bằng nhau, chẳng hạn như: 3/6 = 2/4 ; 6/3 = 4/2,…

- Chuẩn bị tiết sau : Tính chất cơ bản của phân số

Thông tin về giáo án:

………

………

………

………

………

Ngày soạn : 28/ 01/ 2010

Tiết :71

Trang 5

Đ 3 tính chất cơ bản của phân số

I-Mục tiêu : Qua bài này học sinh cần :

1.Về kiến thức

- Nắm vững tính chất cơ bản của phân số

2 Về kĩ năng

- Có kỹ năng vận dụng tốt tính chất cơ bản của phân số để giải một số bài tập đơn giản, viết một

phân số có mẫu âm thành một phân số có mẫu dương

- Bước đầu có khái niệm về số hữu tỉ

II-Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ ghi bài tập 11, 1(Sgk), các tính chất cơ bản của phân số

III- các hoạt động dạy học trên lớp :

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

(?) Nêu định nghĩa hai phân số bằng nhau Tìm x  Z biết

10

6 5

(?) Từ đẳng thức (-2).(-14) = 4.7 hãy lập các cặp phân số bằng nhau

Hoạt động 2 : Nhận xét

4

2 14

7

2

1 4

2 

(?) Làm ?1; ?2

(?) Ta đã thực hiện các phép tính gì với tử và

mẫu của các phân số Số đem nhân (chia) với

tử và mẫu phải như thế nào ?

HS: Chia cả tử và mẫu cho -2

?2: Điền số thích hợp vào ô vuông

Kết quả :

Hoạt động 3 : Tính chất cơ bản của phân số

(?) Nếu ta nhân (hoặc chia) cả tử và mẫu của

một phân số với cùng một số nguyên khác 0 thì

ta được một phân số ntn với phân số đã cho

*Nếu ta nhân cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số nguyên khác 0 thì ta được một phân số bằng phân số đã cho

0 m

và Z m

 m b

m a b a

*Nếu ta chia cả tử và mẫu của một phân số cho cùng một ước chung của chúng thì ta

được một phân số bằng phân số đã cho

b) C(a,

Ư n với 

 n : b

n : a b a

(?) Làm thế nào để viết một phân số có mẫu

âm thành một phân số có mẫu dương bằng

chính nó? (nhân với số nào thì tiện lượi nhất?

Suy ra cách biến đổi nhanh nhất)

Trang 6

(?) Làm bài tập ?3

(?) Có bao nhiêu phân số bằng phân số đã cho

? *GV giới thiệu số hữu tỉ

*Người ta thường dùng phân số có mẫu dương

HS: làm ?3(SGK) -Một phân số có vô số các phân số bằng nó

Hoạt động 4 : Củng cố - Luyện tập.

-Phát biểu tính chất cơ bản cvủa phân số?

Bài tập: “Đúng hay sai”

a) -13/-39 = 2/6 ; b) -8/4 = 10/-6

c) 9/16 = 3/4 ;

d) 15 phút = 15/60 giờ = 1/4 giờ

(?) Làm bài tập 11,12(SGK)

HS hoạt động nhóm, trả lời , có lí giải

HS lên bảng làm bài tập 11,12

Hoạt động 5 Hướng dẫn học ở nhà.

- Học thuộc các tính chất cơ bản của phân số.

- BTVN: 13, 14(sgk)

- Tiết sau học : luyện tập

Thông tin về giáo án:

………

………

………

………

………

Ngày soạn : 31/ 01/ 2010 Tiết: 72

Luyện tập

Trang 7

I.Mục tiêu:

Qua bài này HS được :

- Củng cố, khắc sâu hai tính chất cơ bản của phân số

- áp dụng để nhận biết các phân số bằng nhau

II Chuẩn bị :

GV Bảng phụ ghi đề bài tập

III Các hoạt động dạy học trên lớp

Hoạt động 1:K iểm tra bài cũ.

(?) Phát biểu tính chất cơ bản của phân số?

(?) Viết mỗi phân số sau đây thành một phân số bằng nó và có mẫu dương

5 ; -4

-19 -11

Hoạt động 2: áp dụng tính chất cơ bản của phân số

Bài 12:

(-) Treo bảng phụ ghi đề bài tập ?

(?) Gọi 2 HS lên bảng giải bài tập

Bài 14

(-) Treo bảng phụ ghi đề bài tập ?

(?) Để điền đúng các số vào các ô, ta làm như

thế nào?

(-) Cho HS hoạt động nhóm trong 5 phút

Bài 13: Các ssố phút sau đây chiếm bao nhiêu

phần của một giờ:

(?) Một giờ bằng bao nhiêu phút?

(?) Vậy để đổi các phút ra giờ ta làm như thế

nào?( ta chia số phút cho 60)

a) 15 phút

b) 30 phút

c) 45 phút

d) 20 phút

e) 40 phút

f) 10 phút

g) 5 phút

Bài 12:

HS đọc đề bài , nêu cách giải

Hai HS lên bảng làm bài

Kết quả:

a) -1/2 b) 8/28 c) -3 /5 d) .7

Bài 14

HS :đọc đề bài, nêu cách làm cho từng bài

HS :hoạt động theo các nhóm, sau đó treo bảng phụ ghi kết quả của nhóm

Kết quả : Có công mài sắt có ngày nên kim

Bài 13: HS đọc đề bài, nêu cách giải bài toán.

Kết quả:

a) 15 phút = 15 / 60 giờ = 1/4 giờ b) 30 phút = 30/60 giờ = 1/2 giờ c) 45 phút = 45/60 giờ = 3/4 giờ d) 20 phút = 20/60 giờ = 1/3 giờ e) 40 phút = 40 /60 giờ = 2/3 giờ f) 10 phút = 10/60 giờ = 1/6 giờ g) 5 phút = 5/60 giờ = 1/12 giờ

Hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà.

- áp dụng các tính chất cơ bản của phân số để giải được nhiếu dạng bài toán

- BTVN: 3.1, 3.2, 3.3, 3.4(SBT)

- Chuẩn bị bài sau : Rút gọn phân số

Ngày soạn : 1/ 02/ 2010

Tiết 73 Đ 4 rút gọn phân số

Trang 8

I-Mục tiêu : Qua bài này học sinh cần :

1 Về kiến thức

- Hiểu được thế nào là rút gọn phân số và biết cách rút gọn phân số

2 Về kĩ năng

- Bước đầu có kỹ năng rút gọn phân số

IIchuẩn bị :

GV : Bảng phụ ghi ví dụ rút gọn phân số, bài tập

III.các hoạt động dạy học trên lớp :

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

(?) Phát biểu tính chất cơ bản của phân số Giải thích vì sao bằng định nghĩa hai phân số

21

14 42

28 

bằng nhau và bằng tính chất cơ bản của phân số

(?) Làm thế nào để viết nhanh một phân số có mẫu âm thành phân số bằng nó nhưng có mẫu

dương áp dùng để viết các phân số sau có mẫu dương :

8

7

; 5

3

Hoạt động 2 :Cách rút gọn phân số

(?) Ta đã thực hiện phép tính gì để biến đổi

?

21

14

42

28 

(?) Vì sao lại không chia cả tử và mẫu cho 3 ?

(?) Thử xem có thể biến đổi phân số thành

21 14

một phân số bằng với nó , có mẫu và tử bé hơn

phân số đã cho không ? Bằng cách nào ?

(?) Thế nào là rút gọn một phân số ? làm thế nào

để rút gọn một phân số ?

Ví dụ 2: Rút gọn phân số: -4/8

-4/8 = -1/2

(?) Làm bài tập ?1

(?) Qua các bài tập và ví dụ trên em hãy cho biết

muốn rút gọn phân số ta làm như thế nào?

(?) Vận dụng quy tắc làm bài tập 15(SGK)

HS :Ta chia cả tử và mẫu cho 2

-Vì 2  ƯC(28,14)

-Ta chia cả tử và mẫu cho 7 ta được: 2/3

*Có thể rút gọn trực tiếp : 28/42 = 2/3 (ta chia cả tử và mẫu cho 14)

HS:

Định nghĩa :

Rút gọn phân số là biến đổi phân số

đã cho thành một phân số đơn giản hơn bằng với nó

Hai HS lên bảng làm bài tập a) -1/2 ; b) -6/11 ;

c)1/3 ; d) 3

Quy tắc :

Muốn rút gọn một phân số, ta chia cả tử và mẫu của phân số cho một ước chung (khác 1 và -1) của chúng

HS lần lượt lên bảng làm bài tập 15

Trang 9

Rút gọn các phân số sau:

a) 22/55

b) -63/81

c) 20/-140

d) -25/-75

4 HS lên bảng làm bài

Kết quả:

a) 2/5 ; b) -63/81 c) -1/7 d) 1/3

Hoạt động 3 : Củng cố – Luyện tập

(?) Hãy phát biểu quy tắc rút gọn phân số?

(?)

-Yêu cầu HS làm bài tập 17a : Hướng dẫn

64

5 8 8

5 24 8

5

- HS làm các bài tập 18a, ( Chú ý 1 giờ = 60 phút, )

Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà.

- HS học bài theo sách giáo khoa và tự ôn tập các kiến thức trong các tiết

-Làm các bài tập 17, 18(SGK)

-Tiết sau : học tiếp

Thông tin về giáo án:

………

………

………

………

………

Trang 10

Ngày soạn : 19/ 02/ 2010

Tiết 74 Đ 4 rút gọn phân số

I Mục tiêu : Qua bài này học sinh cần :

1 Về kiến thức :

- Hiểu được thế nào là phân số tối giản, biết cách rút gọn một phân số thành phân số tối giản

2 Về kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng rút gọn phân số

- Có ý thức viết phân số dưới dạng tối giản

II chuẩn bị :

GV : Bảng phụ ghi bài tập

III các hoạt động dạy học trên lớp :

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

(?) Nêu quy tắc rút gọn phân số ? áp dụng : Rút gọn các phân số sau : ; ;

21

14 18

12

84

36

Hoạt động 2 : Phân số tối giản

(?) Phân số ( được rút gọn từ phân số ) còn

3

2

21 14

có thể rút gọn được nữa không ?

(-) Khi đó phân số được gọi là phân số tối

3 2

giản

(?) Thế nào là phân số tối giản

(?) Tìm ƯC(2,3) ?

(?) Phát biểu định nghĩa phân số tối giản ?

(?) áp dụng làm bài tập ?2

(?) Làm thế nào để có thể rút gọn ngay một

phân số thành phân số tối giản ? (Chia cả tử và

mẫu cho UCLN của chúng )

(?) Làm bài tập 19( SGK)

Chú ý : 1m2 = 100 dm2 = 10000 cm2

(?) Nêu các chú ý trong SGK

2/3 không thể rút gọn được nữa

Phân số không thể rút gọn được nữa là phân số tối giản

ƯC(2,3) = 1

Định nghĩa :

Phân số tối giản là phân số mà tử và mẫu chỉ có ước chung là 1 và -1

HS làm ?2

Nhận xét :

Muốn rút gọn một phân số đến tối giản ta chỉ cần chia tử và mẫu của phân số cho ƯCLN của chúng

HS làm bài tập 19 Chú ý :

-Nếu ƯC(|a|,|b|) = 1 thì phân số tối giản

b a

-Rút gọn phân số thường đến tối giản -Nên viết phân số tối giản dưới dạng có mẫu dương

Hoạt động 3 : Củng cố- Luyện tập

Trang 11

(?) Thế nào là phân số tối giản? Làm thế nào

để rút gọn một phân số thành phân số tối giản

? Làm Bài tập 20, 21 (SGK)

(?) Để kết luận các cặp phân số bằng nhau

trước hết ta phảI làm gì? Rút gọn các phân số thành phân số tối giản để dể tìm ra các cặp phân số bằng nhau

Bài tập 20 :

95

60 19

12

; 3

5 9

15

; 11

3 33

9

Bài tập 21 :

15

10 18

12

; 54

9 18

3 42

7

Phân số cần tìm là

20 14

Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà.

- Nắm chắc quy tắc rút gọn phân số

- Rèn luyện cách rút gọn phân số thành phân số tối giản

- BTVN: bài 22 đến bài 27 (SGK)

-Tiết sau : Luyện tập

Thông tin về giáo án:

………

………

………

………

………

Ngày soạn :21/02/2010

Trang 12

Tiết: 75 luyện tập

I Mục tiêu : Qua bài này học sinh được :

- Ôn tập và rèn luyện kỹ năng nhận biết hai phân số bằng nhau

- Vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số và viết phân số dưới dạng tối giản

có mẫu dương

II Chuẩn bị :

Bảng phụ ghi bài tập

III các hoạt động dạy học trên lớp :

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

(?) Nêu quy tắc rút gọn phân số ? áp dụng : Rút gọn các phân số sau : ;

80

48

160

96

Có nhận xét gì về 2phân số đă cho ?

(?) Thế nào là phân số tối giản? Làm thế nào để rút gọn một phân số thành phân số tối giản?

áp dụng : Rút gọn các phân số sau : ;

120

60 120

72

Hoạt động 2 : Bài tập về Hai phân số bằng nhau

(?) Thế nào là hai phân số bằng nhau ?

84

36 35

3  y  

x

84

36 x

84

36 35

dùng định nghĩa hai phân số bằng nhau để tính x

và y

Hai HS lên bảng làm bài Bài tập 24 :

7 36

84 3 x 84

36 x

15 84

35 36 y

84

36 35

Hoạt động 3 :Bài tập áp dụng Tính chất cơ bản của phân số

(-) Treo bảng phụ ghi đề bài 22

(?) Làm thế nào để tìm ra số thích hợp điền vào ô

trống ?

(?) Có nhận xét gì về mẫu số của các phân số cần

điền tử số ?

(?) Để dể tìm ra các phân số bằng với phân số

, GV hướng dẫn HS nên rút gọn phân số này

39

15

trước và sau đó dùng tính chất cơ bản của phân

số đem nhân cả tử và mẫu lần lượt với 2,3, ,7

áp dụngTính chất cơ bản của phân số bằng cách tìm ra số đã đem nhân với tử hoặc mẫu để tìm số cần điền vào ô trống

Bài tập 22 :

60

50 10 6

10 5 6

5

; 60

48 12 5

12 4 5 4

60

45 15 4

15 3 4

3

; 60

40 20 3

20 2 3 2

Bài tập 25 :

13

5 39

15 

91

35 78

30 65

25 52

20 26

10 39

Hoạt động 4 : Biểu diễn phân số - Rút gọn phân số

(?) Mẫu số của một phân số phải thoả mãn Bài tập 23 :

Ngày đăng: 30/03/2021, 04:39

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w