1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Hình học 8 - Tiết 1-8 - Năm học 2009-2010 - Nguyễn Xuân Ninh

19 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 267,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Kỹ năng: - Biết vận dụng các định lí về đường trung bình của tam giác và hình thang để tính độ dài, chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đường thẳng song song.. - Rèn luyện cách lậ[r]

Trang 1

Ngày giảng: 18/8/2009

Chương 1: tứ giác

Tiết 1: tứ giác

I mục tiêu:

1.Kiến thức : Nắm  định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc trong tứ giác

2.Kỹ năng: Biết vẽ tứ giác, gọi tên các yếu tố của tứ giác, tính các góc trong của tứ giác 3.Thái độ: Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận, chính xác

II chuẩn bị:

Giáo viên: Bảng phụ.

Học sinh: Bút 8A"B thẳng

IIi.tiến trình lên lớp.

1.ổn định: ( 1')

2.Kiểm tra bài cũ: (không)

3.Bài mới:

a Đặt vấn đề ( 1')

Chúng ta đã học về tam giác, các đặc điểm, tính chất về tam giác ở lớp 7 Lên lớp

8 ta làm quen với tứ giác, đa !KU  I sẽ cho ta hiểu về các khái niệm, tính chất của khái niệm, cách nhận biết và nhận dạng các hình Vậy tứ giác có các đặc điểm gì, tính chất nó  thế nào Đó là nội dung bài học hôm nay

b.Triển khai bài:

*Hoạt động1: Tìm hiểu định nghĩa (19')

GV:Trong 4 hình trên thì hình (a), (b), (c) là

các tứ giác Theo các em ở hình (d) khác

(a),(b),(c) ở chổ nào ?

HS:Hình (d) có hai đoạn thẳng cùng nằm

trên một đoạn thẳng

GV: Vậy tứ giác ABCD  định nghĩa 

thế nào ?

1.Định nghĩa:

A

C D

C

B

B D

A

A

D

Trang 2

HS: Phát biểu định nghĩa trong SGK.

GV: Có thể gọi tứ giác ABCD bằng cách gọi

nào khác không ?

HS: Nêu các cách gọi khác nhau

GV: Giới thiệu đỉnh, cạnh của tứ giác

? Trong các tứ giác (a), (b),(c) thì tứ giác

nào luôn nằm về một nửa mặt phẳng có bờ

chứa bất kì cạnh nào của tam giác?

GV: Tứ giác  vậy gọi là tứ giác lồi.Vậy

tứ giác lồi là tứ giác  thế nào ?

GV: Chú ý: Từ nay khi nhắc đến tứ giác ta

hiểu đó là tứ giác lồi

GV: Tổ chức học sinh hoạt động theo nhóm

làm [?2] trong SGK

HS: Hoạt động theo sự phân công của giáo

viên

GV: Thu phiếu và cho các nhóm nhận xét

*Hoạt động 2: Tổng các góc trong tứ giác (10’)

GV: Cho HS làm [?3]

a) Nhắc lại định lí về tổng ba góc của một

tam giác

b) Vẽ tứ giác ABCD tuỳ ý Dựa vào định lí

về tổng ba góc của một tam giác, hãy tính

tổng A+B+C+D

HS: 1 HS lên bảng thực hiện, HS 8B lớp

làm vào vở và nhận xét

GV: Vậy tổng các góc trong một tứ giác là

bao nhiêu ?

ĐN: (SGK)

- Tứ giác ABCD còn có thể gọi BCDA, CDAB, DABC

- Các điểm A,B,C,D gọi là các đỉnh

- Các đoạn thẳng AB, BC, CD, DA là các cạnh

Định nghĩa tứ giác lồi:(SGK) [?2]

a) - Hai đỉnh kề nhau là: A và B; B và C; C

và D; D và A

- Hai đỉnh đối nhau: A và C; B và D

b) Yc  chéo: AC và BD

c) - Hai cạnh kề: AB và BC; BC và CD; CD

và DA; DA và AB

- Hai cạnh đối: AB và CD; AD và BC d) Góc: Góc A; góc B; góc C; góc D

- Hai góc đối nhau: Góc A và góc C; góc B

và góc D

e) Điểm nằm trong:N và P

Điểm nằm ngoài: M và Q

2 Tổng các góc trong tứ giác.

Ta có : A+B+C+D =A1+A2+B+C1+C2+D = (A1+C1+B) +( A2+C2+D )=180o+ 180o= 360o

A

C

D

 P

 N

B

 M

 Q

A

B

1

D

Trang 3

HS: Phát biểu định lí trong SGK.

*Hoạt động 3: Luyện tập (10')

GV: Y đề bài tập 1 trang 66 (SGK)

lên bảng phụ

-Tổ chức học sinh hoạt động theo nhóm

HS: Hoạt động theo nhóm trên phiếu của

giáo viên soạn sẳn

GV: Thu phiếu học tập đối chiếu kết quả và

nhận xét

Định lí: Tổng các góc của một tứ giác bằng

360o

* Luyện tập:

BT1(trang 66 SGK) h5a) x = 50o

h5b) x = 90o

h5c) x = 105o

h5d) x = 75o

h6a) x = 100o

h6b) x = 36o

4 Củng cố: (2’)

- Nhắc lại định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi

- Định lí về tổng các góc trong tứ giác, tính các góc của tứ giác khi biết các yếu tố liên quan

5 Dặn dò: (3’)

- Học thuộc định nghĩa tứ giác ,tứ giác lồi

- Học thuộc định lí và áp dụng  định vào giải các BT2,BT3,BT4 và BT5 trong SGK

- Xem 'B bài hình thang

đoạn thẳng cho 'B[

IV.Bổ sung

Trang 4

Ngày giảng: 22/8/2009

Tiết 2: HìNH THANG

I MụC TIÊU.

1.Kiến thức: Nắm  định nghĩa hình thang, hình thang vuông, các yếu tố của hình

thang Biết cách chứng minh một tứ giác là hình thang, hình thang vuông

2.Kỹ năng: - Biết về hình thang, hình thang vuông

- Biết tính số đo của hình thang, hình thang vuông

3.Thái độ: Nhanh nhẹn, linh hoạt trong việc nhận dạng hình thang, hình thang vuông

II CHUẩN Bị:

Học sinh: Bút dạ, B thẳng, êke

III.TIếN TRìNH LÊN LớP:

1.ổn định: (1')

2.Kiểm tra bài cũ: (5')

HS1: Định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, các đặc điểm của tứ giác

HS2: Số đo tổng các góc trong tứ giác,làm BT3(sgk)

3 Bài mới:

a Đặt vấn đề.(2')

GV  hình ảnh bên lên bảng cho HS nhận xét

tứ giác bên có gì đặc biệt

HS: Có hai cạnh AB và CD song song

GV: Vậy tứ giác  vậy gọi là gì? nó có đặc điểm,

tính chất  thế nào ? Đó là nội dung bài học hôm nay

b.Triển khai bài:

*Hoạt động1: Tìm hiểu định nghĩa (20')

GV: Quay lại bài cũ Tứ giác có tính chất

 ở trên gọi là hình thang Vậy hình

thang là hình  thế nào ?

HS: Phát biểu định nghĩa  Sgk

GV:Giới thiệu các đặc điểm của hình

thang

1 Định nghĩa: (SGK)

* AB và CD là đáy

*AD và BC là hai cạnh bên

* AH là c  cao

110 o

70 o

A

D

C

Trang 5

[?1]Cho các hình sau :

a) Tìm các tứ giác là hình thang

b) Có nhận xét gì về hai góc kề một cạnh

bên của hình thang?

HS: Hoạt động nhóm làm vào phiếu

GV: Thu phiếu và cùng cả lớp kiểm tra lại

GV: Y đề bài tập ?2 lên bảng phụ

HS: Hai học sinh lên bảng thực hiện Học

sinh ở 8B làm vào vở

-Muốn chứng minh các đoạn thẳng

bằng nhau ta c  chứng minh điều gì ?

-Muốn CM hai đoạn thẳng song song ta

phải CM gì?

HS: Nhận xét kết quả của các bạn

GV: Qua bài tập trên em rút ra cho mình

 điều gì về các cạnh bên và cạnh đáy

bằng nhau

HS: Phát biểu nhận xét trong sgk

*Hoạt động2: Tìm hiểu hình thang vuông (20')

GV: Em có nhận xét gì về hình thang trên ?

HS: Có góc A bằng 90o

GV: Ta nói ABCD là hình thang

vuông.Vậy hình thang vuông là hình 

thế nào?

HS: Phát biểu định nghĩa trong sgk

?1 a) Các tứ giác ABCD,EFGH là hình thang

b) Hai góc kề một cạnh bên của hình thang bù nhau

?2 a)

Xét 2 tam giác ABC và CDA có:

A1 = C1

AC chung

A2 = C2

 ABC = CDA(g.c.g)

 AB = DC và AD = BC b)

Xét 2 tam giác ABC và CDA có:

A1 = C1

AC chung

AB = CD (gt)

=>  ABC =  CDA(c.g.c)

=> AD = BC và AD // BC( vì có cặp góc so le trong bằng nhau)

* Nhận xét: (sgk)

2 Hình thang vuông.

* Định nghĩa: (sgk)

E

F

60 o

60 o

150 o 75 o

75 o

115 o

1 2

2 1

C D

1

1

C D

B

A

C

D

Trang 6

GV: Y tranh vẽ hình 20 lên bảng cho học

sinh thực hiện

HS: Làm bài tập 6 trong sgk theo B 

dẫn

BT6/Sgk:

Hình a) và c) là hình thang

4.Củng cố: (5')- Nhắc lại định nghĩa hình thang, các đặc điểm của hình thang.

- Định nghĩa hình thang vuông

- Cách tính các góc của hình thang

* Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:

A.Hình thang có ba góc tù một góc nhọn

B.Hình thang có ba góc vuông một góc nhọn

C.Hình thang có nhiều nhất hai góc tù, nhiều nhất hai góc nhọn

D.Hình thang có ba góc nhọn, một góc tù

5 Dặn dò- HDẫn: (2')

- Học thuộc các định nghĩa, đặc điểm của hình thang, hình thang vuông

- Làm bài tập 8,9 (sgk)

- Đọc 'B bài mới Hình thang cân

-HD:BT9/SGK:Sử dụng tính chất tam giác cân, dấu hiệu nhận biết 2 c  thẳng song song

IV.Bổ sung:

Trang 7

Ngày giảng: 25/8/2009

Tiết 3: HìNH THANG CÂN

I MụC TIÊU.

1.Kiến thức : Nắm  định nghĩa, các tính chất, dấu hiệu nhận biết hình thang cân 2.Kỹ năng:

- Biết vận dụng định nghĩa, các tính chất của hình thang cân trong việc nhận dạng

và chứng minh  các bài toán có liên quan đến hình thang cân

- Rèn thao tác phân tích qua việc phán đoán, chứng minh

3.Thái độ: Rèn đức tính cẩn thận, chính xác trong lập luận chứng minh

II CHUẩN Bị:

Giáo viên: Bảng phụ, B đo góc.

Học sinh: Bút dạ, B thẳng, xem lại bài cũ

III.TIếN TRìNH LÊN LớP:

1.ổn định: (1') Nắm sỉ số.

2.Kiểm tra bài cũ: (7')

HS1: Phát biểu định nghĩa hình thang, hình thang vuông, tổng các góc trong của

hình thang

GV: Y thêm: Cho thêm hai góc ABC và DCB bằng nhau So sánh AC và BD? nhận xét gì về hai góc BAD và CDA

3 Bài mới:

a/ Đặt vấn đề.(1')

Vậy hình thang có các tính chất  trên còn gọi là hình gì ? Có tính chất  thế nào? Đó là nội dung bài học hôm nay

b.Triển khai bài:

*Hoạt động1: Hình thành định nghĩa (15')

GV: Hình thang có tính chất  vậy gọi là

hình thang cân Vậy hình thang cân là hình

 thế nào?

HS: phát biểu định nghiã trong Sgk

GV: Nêu chú ý cho học sinh

1 Định nghĩa: (Sgk)

Tứ giác ABCD là hình thang cân(đáy AB, CD)

AB // CD

C = D hoặc A = B

C D

<=>

Trang 8

học tập cho học sinh

Cho các hình sau:

HS: Hoạt động theo nhóm trên phiếu học tập

GV: nhận xét kết quả

* Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất (12')

GV: Quay lại phần bài cũ trong câu so sánh

hai cạnh AD và BC,Vậy hình thang cân có

hai cạnh bên  thế nào với nhau?

HS: Đọc định lí trong Sgk

GV: Phần chứng minh định lý đó các em đã

 làm ở phần bài tập, GV chỉ nói qua

trong 'c  hợp hai cạnh bên song

GV: Nêu chú ý

GV: Cho học sinh nhận xét hai c  chéo

của hình thang cân

GV: Để chứng minh điều này ta làm thế

nào? GV vẽ hình lên bảng

HS: Phân tích và chứng minh 8B lớp, một

em lên bảng trình bày

GV: Cùng học sinh nhận xét bài làm và chốt

lại

GV: Trong hình thang thì có hai c  chéo

bằng nhau.Vậy nếu tứ giác có hai c 

chéo bằng nhau có là hình thang hay không?

?2

a) Tìm các hình thang cân

b) Tính các góc còn lại của hình thang cân đó c) Có nhận xét gì về hai góc đối của hình thang cân

a) Hình a),c) và d) là hình thang cân

b) D = 1000, N = 700,

I = 1100, S = 900

c) Hai góc đối của hình thang cân có tổng số

đo là 1800

2 Tính chất:

a) Định lí 1: (Sgk)

GT ABCD là hình thang cân (AB // CD)

KL AD = BC

*Chú ý Có những hình thang có hai cạnh bên bằng nhau   không là hình thang cân b) Định lí 2: (Sgk)

Chứng minh:

Xét  ADC và BCD có:

CD (cạnh chung) ADC = BCD (định nghĩa)

AD = BC ( định lí 1) nên  ADC = BCD (c.g.c) Vậy AC = BD.(2 cạnh U  ứng)

B A

E F

I

K

M

N

P Q

100 0

110 0

70 0

110 0

70 0

a)

b)

C D

GT ABCD là hình thang cân (AB // CD)

KL AC = BD

Trang 9

HS: Trả lời và làm [?3] sau đó nêu định lí 3.

*Hoạt động 3: Dấu hiệu nhận biết (5')

GV: Qua các quá trình trên vậy em nào cho

biết làm thế nào để nhận biết một tứ giác là

hình thang cân

HS: Phát biếu dấu hiệu nhận biết trong Sgk

c) Định lí 3:

3 Dấu hiệu nhận biết.

( Sgk)

4 Củng cố: (2')

Điền ký hiệu “ Đ ” hoặc “S ” vào ô vuông trong các mệnh đề sau:

Hình thang có hai c  chéo bằng nhau là hình thang cân

Hình thang cân là hình thang có hai c  chéo bằng nhau

5 Dặn dò- HDẫn: (3')

- Học bài theo SGK

- Làm các bài tập 12;13;14/SGK

- Tiết sau luyện tập

IV Bổ sung:

Trang 10

Ngày giảng: 29/8/2009

Tiết 4: luyện tập

I MụC TIÊU:

1.Kiến thức : Giúp HS củng cố vững chắc định nghĩa ,các tính chất và dấu hiệu nhận biết

một tứ giác là hình thang cân để giải  các bài tập tổng hợp

2.Kỹ năng:Rèn kỹ năng phân tích, nhận biết một tứ giác là hình thang cân

3.Thái độ: Rèn khả năng vận dụng nhanh nhẹn,hoạt bát

II CHUẩN Bị:

Giáo viên: Bảng phụ, B

Học sinh: Bút dạ, B thẳng, làm bài tập về nhà

III.TIếN TRìNH LÊN LớP:

1.ổn định: (1') Nắm sỉ số

2.Kiểm tra bài cũ: (7') Nêu các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình thang cân.

3 Bài mới:

a/ Đặt vấn đề (1') Trực tiếp

b/Triển khai bài.(29')

1.Bài tập 15(Sgk)

HS: Đọc đề bài cho cả lớp

GV: Yêu cầu HS vể hình ghi GT, KL

? Muốn chứng minh tứ giác BDEC là hình

thang cân ta cần chứng minh điều gì?

Một HS lên bảng

GV: Cho Hs 8B lớp làm vào nháp

GV: Nhận xét và nhắc lại các kỉ năng áp

dụng vào bài trên

2.Bài tập 2.

Cho hình thang ABCD có AB // CD, chứng

minh rằng:

1.Bài tập15(Sgk)

GT Tam giác ABC cân tai A,

AD = AE

A = 500

KL a) BDEC là hình gì?

b) Tính các góc của BDEF

*Chứng minh:

a) BDEF là hình thang cân

Ta có: AD = AE (gt)  ADE cân tại A  D = E nên D = B  DE // BC

Mà B = C  BDEF là hình thang cân

b) Ta có:

A = 500

 B = C = 650 ; D = E = 1150

2.Bài tập2.

A

E D

50 0

A

E B

Trang 11

a) Nếu ACD = BDC thì ABCD là hình thang

cân

b) Nếu AC = BD thì ABCD là hình thang

cân

HS: Từng em làm trên phiếu học tập, 1 em

lên bảng trình bày

GV:Nhận xét và nhắc lại nội dung định lí 3

và dấu hiẹu nhận biết hình thang cân

GV: Cho HS làm bài tập 3

Đề bài: Cho tam giác ABC cân (AB=AC)

Gọi M là trung điểm cạnh AB, vẻ tia Mx song

song với cạnh BC cắt AC tạiN

a) Tứ giác MNCB là hình gì?

b) Nhận xét gì về điểm N đối với cạnh AC ? vì

sao?

HS: Lên bảng trình bày 8B lớp làm vào

giấy nháp

GV:Nhận xét và nhấn mạnh về điểm N nó

còn nhiều điều mới nữa hôm sau chúng ta

cùng nghiên cứu

a) Ta có: EDC và EAB cân

 AED = BEC (c.g.c)

ADE = BCE

Mà ACD = BDC(gt)

ADC = BCD Vậy ABCD là hình thang

b)Kẻ BK // AC

BK = AC (tính chất hình bình hành)

BK = BD

BDC = BKC

Mà BKC = ACD (đồng vị)

BDC = ACD Theo câu a,vậy ABCD là hình thang cân

3.Bài tập 3.

GT KL

a) Tứ giác MNBC là hình thang cân

Vì : MN // BC và B = C b) Ta có: AB = AC

AM = MB mà MB = NC

NC = 1/2 AB hay NC = 1/2 AC Vậy N là trung điểm của AC

4 Củng cố (5')

- Nhắc lại các tính chất,dấu hiệu nhận biết hình thang cân

? Các >U  pháp giải BT về nhận biết hình thang ,chứng minh hình thang

5.Dặn dò- HDẫn: (2')

- Học kỹ bài hình thang cân và xem lại các bài tập đã làm

- Làm bài tập 17,18,19(Sgk)

IV Bổ sung:

A

N M

C B

Trang 12

Ngày giảng: 9 /9/2009

của hình thang

I MụC TIÊU.

1.Kiến thức: Nắm đợc định nghĩa về đờng trung bình của tam giác, nội dung đlí1, đlí2

2.Kỹ năng: Biết vẽ c  trung bình của tam giác, vận dụng định lí 1, định lí 2 để tính

độ dài các đoạn thẳng

3.Thái độ: Rèn đức tính cẩn thận, chính xác trong lập luận chứng minh.

II CHUẩN Bị:

Giáo viên: Bảng phụ, B đo góc.

Học sinh: Bút dạ, B thẳng, xem lại bài cũ

III.TIếN TRìNH LÊN LớP:

1.ổn định: (1') Nắm sỉ số.

2.Kiểm tra bài cũ: (5')

Nhắc lại nhận xét về hình thang có hai cạnh bên song Song,hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau? (GV cho HS ghi

ở góc bảng, để lại bổ sung cho phần bài mới)

3 Bài mới:

a/ Đặt vấn đề.(2')Giữa hai điểm B và C có B  ngại vật.Biết DE = 50m, ta có

thể tính  khoảng cách giữa hai điểm B và C

b.Triển khai bài

*Hoạt động1 : Tìm hiểu định nghĩa (15')

GV: Cho học sinh thực hiện ?1 ở SGK

? Bằng quan sát hãy nêu dự đoán về vị trí

của điểm E trên AC ?

GV: Y bài toán 8B dạng GT, KL cho

HS

GV: ?B  dẫn HS chứng minh: tạo ra

EFC = ADE do đó vẽ EF//AB

? Nêu nhận xét về hình thang có hai cạnh

bên song song?

GV: Hình thang DEFB có DB  thế nào

với EF? Vì sao?

GV: Gợi ý để HS chứng minh ADE = EFC

HS: Chứng minh ADE=EFC (g.c.g)

GV: Rút ra nhận xét gì từ bài toán trên?

GV: Nhận xét trên chính là nội dung định

lí 1 SGK

1 Đường trung bình của tam giác:

GT ABC, AD = DB, DE // BC

KL AE = EC

Chứng minh:(SGK)

a) Định lí 1: SGK

A

E D

C B

A

Ngày đăng: 30/03/2021, 04:38

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w