CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp, ghi 3HS nhắc lại tựa tựa * Hoạt động 1:Dường phố an toàn và kém an toàn -G[r]
Trang 1TUẦN 28
Thứ hai ngày 23 tháng 3 năm 2009
TIẾT 1+2
Tập đọc-Kể chuyện
CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
I Mục tiêu
A- Tập đọc
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Chú ý các từ ngữ:sửa soạn, ngúng nguẩy, khỏe khoắn, tập tễnh
- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu
- Hiểu nội dung câu chuyện : Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng nhỏ thì sẽ thất bại
B- Kể chuyện
1 Rèn kĩ năng nói : Dựa vào điểm tựa là các tranh minh họatừng đoạn câu chuyện
HS kể lại được toàn bộ câu chuyện bằng lời nói của Ngựa Con
2 Rèn kĩ năng nghe
II Chuẩn bị :Tranh minh họa câu chuyện trong SGK
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định
2 Bài cũ
3 Bài mới
Giới thiệu chủ điểm,bài mới
Hoạt động 1:Luyện đọc
a/GV đọc mẫu toàn bài , tóm tắt nội dung
b/Hướng dẫn HS luyện đọc
-Đọc từng câu:GV sửa lỗi phát âm
-Đọc từng đoạn trước lớp
+GV hướng dẫn đọc câu văn dài
+Giải nghĩa từ
-Đọc từng đoạn trong nhóm
+4 HS 4 nhóm thi đọc nối tiếp
-1 HS đọc toàn bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
*1HS đọc đoạn 1, trao đổi nhóm đôi:
+ Ngựa Con chuẩn bị tham dự hội thi như thế nào ?
… Chú sửa soạn cho cuộc đua không biết chán Chú mải mê soi bóng mình dưới dòng suối trong veo để thấy hình ảnh mình hiện lên với bộ đồ nâu tuyệt đẹp, với cái bờm dài được chải chuốt ra dáng một nhà vô địch
Trang 2*1 HS đọc đoạn 2
+ Ngựa Cha khuyên nhủ con điều gì ?
… phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng Nó cần thiết cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp
*1HS đọc đoạn 3, 4- trao đổi nhóm đôi
+ Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả trong hội thi ?
…Ngựa Con chuẩn bị cuộc thi không chu đáo
+ Ngựa Con rút ra bài học gì ?
… Đừng bao giờ chủ quan, dù là việc nhỏ nhất
GV tổng kết bài, giáo dục tư tưởng
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
-GV đọc mẫu lại đoạn 2, lưu ý HS cách thể hiện giọng đọc
-HS thi đọc cả bài theo nhóm
+Hai tốp (môõi tốp 3 em) tự phân vai (người dẫn chuyện, Ngựa cha, Ngựa Con )
B/ Kể chuỵên
*GV nêu nhiệm vụ : Dựa vào 4 tranh minh họa 4 đoạn câu chuyện, kể lại toàn chuyện
bằng lời kể của Ngựa Con
*Hướng dẫn HS kể chuyện theo lời Ngựa Con.
-Một HS khá giỏi đọc yêu cầu của bài, sau đó giải thích cho cac bạn rõ ; kể lại câu chuyện bằng lời của Ngựa Con là như thế nào
-GV HD quan sát kĩ từng tranh trong SGK,nói nhanh nội dung trong tranh
Tranh 1 : Ngựa Con mải mê soi bóng mình dưới nước
Tranh 2 :Ngựa Cha khuyên con nên đến gặp bác thợ rèn
Tranh 3 : Cuộc thi Các đối thủ đang ngắm nhau
Tranh 4 : Ngựa Con phải bỏ dở cuộc đua vì hỏng móng
-HS tập kể theo nhóm
- Bốn HS tiếp nối nhau kể lại từng đoạn của câu chuyện theo lời Ngựa Con
- Một HS kể lại toàn bộ câu chuyện
Cả lớp nhận xét bình chọn bạn kể hay nhất
4 Củng cố – Dặn dò :
-HS nhắc lại nội câu chuyện
Liên hệ:Qua câu chuyện chúng ta càng thêm yêu mến các lồi vật trong rừng.
-Dặn HS về nhà tiếp tục luyện kể toàn bộ câu chuyện theo lời Ngựa Con
-Nhận xét giờ học
Trang 3
TIẾT 3
Toán
SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000
I/ Mục tiêu :
Giúp HS
Luyện các quy tắc so sánh các số trong phạm vi 100.000
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Ổn định
2 Kiểm tra : Luyện tập 100.000
1HS lên bảng làm Bài 4/146
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
Giới thiệu bài : GV giới thiệu trực tiếp, ghi đề
Hoạt động 1:Củng cố các quy tắc so sánh các số trong phạm vi 10 000
a/ GV viết bảng 999 1012rồi yêu cầu HS so sánh ( điền dấu < > = )
HS dựa vào cách so sánh các số trong phạm vi 10000 để so sánh
HS nhận xét : 999 có có số chữ số ít hơn số chữ số của 1012 nên 999< 1012
b/ GV viết 9790 .9786 và yêu cầu HS so sánh 2 số này
c/GV cho HS làm tiếp
3772 .3605 4597 .5974
8513 .8502 655 .1032
Hoạt động 2:Quy tắc so sánh các số trong phạm vi 100 000.
-GV viết lên bảng số 100.000 và 99.999 hướng dẫn HS cách so sánh
-Tương tự với các trường hợp so sánh hai số có số chữ số bằng nhau:
76 200 và 76 199
73 250 và 71 699
Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1 :Điền dấu < > =
HS làm miệng , nhận xét
Bài 2 :
Làm bảng con, từng lượt, nhắc lại cách so sánh
89 156 < 98 516 67 628 < 67 728
69 731 > 69 713 89 999 > 90 000
79 650 = 79 650 78 659 >76 860 Bài 3
HS nêu yêu cầu, nêu cách làm
HS làm theo nhóm, thi đua
a/ Tìm số lớn nhất trong các số sau :83269, 92368, 68932
b/Tìm số bé nhất trong các số sau :74203, 100000, 54307, 90241
Trang 4Bài 4 :
-Hướng dẫn HS cách thực hiện
-HS làm vào vở câu a, câu b trả lời miệng
Số thứ tự từ bé đến lớn là : 8 258, 16 999, 30 620, 31855
Số thứ tự từ lớn đến bé :76 253, 65 372, 56 372, 56 327
Củng cố –Dặn dò:
-Tổ chức cho HS tham gia trò chơi: Ai nhanh, ai đúng?
Cách chơi :đại diện 2 dãy sẽ lên bảng điền dấu cho thích hợp:
12 305 .12 570 90 730 90 730 11 321 .10 321
-Chuẩn bị bài sau Luyện tập
TIẾT 4:
ĐẠO ĐỨC
TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC
I MỤC TIÊU
1 HS hiểu
- Nước là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống Sự cần thiết phải sử dụng hợp lí và bảo vệ để nguồn nước không bị ô nhiễm
2.HS biết sử dụng tiết kiệm nước ; biết bảo vệ nguồn nước để không bị ô nhiễm
- Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước là gĩp phần bảo vệ tài nguyên nhiên nhiên, làm cho mơi trường thêm sạch đẹp, gĩp phần BVMT
II CHUẨN BỊ
- Phiếu học tập cho hoạt động 3, tiết 1
- Tranh ảnh tư liệu về việc sử dụng nước và tình hình ô nhiễm nước ở địa phương
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định
2 Kiểm tra
3 Bài mới
Giới thiệu bài : GV giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
Hoạt đông 1 : Vẽ tranh hoặc xem ảnh
Yêu cầu HS
-Hoặc xem ảnh, nêu nội dung từng ảnh
-GV nhận xét, chốt lại ý đúng
Aûnh1 : Nước sạch đã về với bản làng
Aûnh 2 : Tưới cây xanh trên đường Trần Khát Chân
Aûnh 3 : Rau muống trên mặt hồ
-Yêu cầu các nhóm chọn 4 thứ cần thiết nhất không thể thiếu và trình bày lí do lựa chọn + Nếu không có nước cuộc sống sẽ NTN?
* Kết luận : Nước là nhu cầu thiết yếu của con người, đảm bảo cho trẻ em sống và phát triển
tốt
Trang 5Hoạt động 2 Thảo luận nhóm
-GV chia nhóm, phát phiếu thảo luận nêu ý kiến đúng sai?Tại sao? Nếu em có mặt ở đó em sẽ làm gì ? Vì sao?
a)Tắm cho trâu bò ở cạnh giếng nước ăn
b) Đổ rác ở bờ ao, bờ hồ
c) Vứt vỏ chai đựng thuốc bảo vệ thực vật vào thùng rác riêng
d) Để vòi nước chảy tràn bể mà không khoá lại
e) Không vứt rác trên sông, hồ, biển
-GV kết luận :
a, b d là những việc làm sai
c, e là những việc làm đúng
* Chúng ta nên sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước để nước không bị ô nhiễm
Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm
-GV chia nhóm phát phiếu học tập và yêu cầu các nhóm thảo luận, Các nội dung sau :
a) Nước sinh hoạt nơi em ở thiếu, thừa, hay đủ dùng ?
b) Nước sinh hoạt nơi em ơ ûlà sạch hay bị ô nhiểm
c) Nước sinh hoạt nơi em ở được mọi người sử dụng như thế nào ?(Tiết kiệm hay lãng phí ? Giữ gìn sạch hay bị ô nhiễm ?
* Kết luận: Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước là gĩp phần bảo vệ tài nguyên nhiên
nhiên, làm cho mơi trường thêm sạch đẹp, gĩp phần BVMT
Hướng dẫn thực hành :
Về nhà tìm hiểu thực tế sử dụng nước ở gia đình , nhà trường và tìm cách sử dụng tiết kiệm , bảo vẹ nước sinh hoạt ở gia đình và nhà trường
Chuẩn bị tiết 2 Luyện tập thực hành
Thứ ba ngày 24 tháng 3 năm 2009
(NGHỈ- LÀM VIỆC TỔ)
Trang 6
Thứ tư ngày 25 tháng 3 năm 2009
TIẾT 1:
Tập đọc
CÙNG VUI CHƠI
I MỤC TIÊU
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- Chú ý các từ ngữ : trải, xanh xanh, vòng quanh, khỏe người
2.Rèn kĩ năng đọc hiểu
- Hiểu nội dung bài : Các bạn HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khỏe người Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khỏe, để vui hơn và học tốt hơn
3.Học thuộc lòng bài thơ
II CHUẨN BỊ : Tranh minh họa nội dung bài học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
-Hai HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Cuộc chạy đua trong rừng theo lời Ngựa
Con (mỗi em kể 2 đoạn)
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
Giới thiệu :Thể thao không những đem lại sức khỏe mà còn đem lại niềm vui, tình thân ái
Bài thơ Cùng vui chơi sẽ cho ta thấy điều đó.
Hoạt động 1:Luyện đọc
a.Đọc mẫu
GV đọc bài thơ
b.Hướng dẫn HS luyện đọc , kết hợp giải nghĩa từ
-Đọc từng dòng thơ
-Đọc từng khổ thơ trước lớp
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm
HS đọc theo nhóm bàn 4HS thi đọc nối tiếp
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
Hoạt động 2:Hướng dẫn tìm hiểu bài
Trang 7*HS đọc thầm bài thơ và TLCH
+ Bài thơ tả hoạt động gì của hs ?
…Chơi đá cầu trong giờ ra chơi
+ HS chơi đá cầu vui và khéo léo như thế nào ?
quả cầu giấy màu xanh, bay lên rồi bay xuống đi từng vòng từ chân bạn này sang chân bạn kia HS vừa chơi vừa cười hát
+ Em hiểu chơi vui học càng vui là thế nào ?
… Chơi vui làm hết mệt nhọc, tinh thần thoải mái, tăng thêm tình doàn kết, học tập sẽ tốt hơn
GV tổng kết bài
Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ
-Hướng dẫn HS đọc lại bài thơ
- Hướng dẫn HTL từng khổ thơ, cả bài
-Cả lớp thi HTL
4 Củng cố – Dặn dò
- HS nhắc lại nội dung bài
- Về nhà tiếp tục HTL bài thơ
-GV nhận xét giờ học
TIẾT 2:
Toán
LUYỆN TẬP (tiếp)
I Mục tiêu :
Giúp HS
- Luyện đọc, viết số
- Nắm thứ tự các số trong phạm vi 100.000
- Luyện dạng bài tập tìm thành phần chưa biết của phép tính
II Chuẩn bị :
III Hoạt động dạy và học
1 Ổn định
2 Kiểm tra : Luyện tập
HS lên bảng làm bài tập 5/148
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
Giới thiệu bài:GV nêu yêu cầu tiết học
Hướng dẫn thực hành
Bài 1:Số?
-Giúp HS nắm rõ yêu cầu
-HS thảo luận nhóm đôi , báo cáo :
a/ 3897, 3898, 3899, 3900, 3901, 3902,
Trang 8b/ 24 686, 24 687, 24 688, 24 689, 24 700, 24 701
c/99 995, 99 996, 99 997, 99 998, 99 999, 100 000
-Tổ chức trò chơi : Tìm số liền sau:
HS thứ nhất đọc 1 số có năm chữ số bất kì HS bên cạnh đọc tiếp số liền sau HS thứ
ba đọc tiếp số liền sau nữa cứ tiếp tục như thế
Bài 2 :Tìm x
HS đọc yêu cầu , nêu cách tìm các thành phần chưa biết
HS làm bảng con
a/ x +1536 = 6924 b/ x-636=5618
x = 6924 -1536 x = 5618 + 636
x =5388 x = 6254
c/ X x 2=2826 d/ X :3 =1628
X = 2826:2 X = 1628 x 3
X =1413 X = 4884
Bài 3 :-HS đọc đề bài
-HS phân tích đề, xác định dạng toán: bài toán giải bằng hai phép tính liên quan đến rút về đơn vị
-HS tự giải vào vở, 1HS lên bảng
Bài giải Số mét mương đào được trong 1 ngày là:
315 : 3 =105 (m) Số mét mương đào trong 8 ngày là :
105 x 8 =840 (m) Đáp số : 840 mét
4 Củng cố –Dặn dò :
Thi làm nhanh: Số lớn nhất cĩ năm chữ số là số nào?
Số bé nhất cĩ năm chữ số là số nào?
- Xem bài sau Diện tích của một hình.
-Nhận xét giờ học
TIẾT 3:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
NHÂN HÓA ÔN TẬP CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐỂ LÀM GÌ ?
DẤU CHẤM, CHẤM HỎI, CHẤM THAN.
I/ Mục tiêu :
- Tiếp tục học về nhân hóa
- Ôn tập cách đặt và TLCH để làm gì ?
- Ôn luyện về dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than.
II/ Chuẩn bị :Bảng lớp viết 3 câu văn ở bài tập 2
3 tờ phiếu viết truyện vui ở bài tập 3
Trang 9III/ Hoạt động dạy và học
1 Ổn định
2 Kiểm tra
3 Bài mới
Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết học
Hoạt động 1: Nhân hoá
-HS đọc yêu cầu của bài tập 1
-Giúp HS nắm rõ yêu cầu
-Tổ chức cho HS trao đổi nhóm đôi
-GV nhận xét, chốt lại:
+Bèo lục bình xưng là tôi, xe lu tự xưng thân mật là tớ khi nói về mình Cách xưng hô ấy làm cho ta có cảm giác bèo lục bình là xe lu giống như 1 người bạn gần gũi đang nói chuyện cùng ta
+Cách sự vật, cây cối tự xưng bằøng những từ ngữ chỉ người được gọi là cách nhân hoá
Hoạt động 2:Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi “Để làm gì?”
-HS nêu yêu cầu
-HS làm bài cá nhân
-3 HS lên bảng gạch dưới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Để làm gì ?”
-Cả lớp nhận xét GV nhận xét, chốt lại bài làm đúng
Câu a) Con phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng
Câu b) Cả một vùng sông Hồng nô nức làm lễ , mở hội để tưởng nhớ ông
Câu c) Ngày mai ,muông thú trong rừng mở hội thi chạy để chọn con vật nhanh nhất -HS đặt câu hỏi và trả lời theo mẫu câu “Để làm gì?
Hoạt động 3:Ôn luyện về đặt dấu câu.
-Giúp HS nắm yêu cầu
-HS tự làm ;2 HS lên bảng làm bài
-Cả lớp theo dõi + nhận xét
-HS luyện đọc bài văn có sử dụng các dấu chấm, chấm hỏi, chấm than
Củng cố – Dặn dò : GV yêu cầu HS chú ý các hiện tượng nhân hóa sự vật, con vật khi đọc
thơ , văn
Xem lại bài tập 3 và tập kể lại truyện vui Nhìn bài của bạn
TIẾT 4:
MĨ THUẬT
Vẽ trang trí:Vẽ màu vào hình có sẵn
I.Mục tiêu
HS hiểu biết thêm về cách tìm và vẽ màu
Vẽ được màu vào hình có sẵn theo ý thích
Thấy được vẻ đẹp của màu sắc, yêu mến thiên nhiên
Trang 10II Chuẩn bị
Phóng to 2 hình vẽ sẵn trong vở tập vẽ
III.Các hoạt động lên lớp.
Giới thiệu bài
GV giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
Hoạt động 1:Quan sát, nhận xét
-Cho HS quan sát hình vẽ sẵn
-Gợi ý HS nêu ý định vẽ màu của mình ở lọ, hoa và nền
Hoạt động 2: Cách vẽ màu
GV giới thiệu hình gợi ý cách vẽ để HS nhận biết cách vẽ màu:
-Vẽ màu ở xung quanh hình trước, ở giữa sau
-Thay đổi hướng nét vẽ để bài sinh động hơn
-Với sáp màu và bút chì màu không nên chồng nét nhiều lần
Hoạt động 3:Thực hành
-GV nêu yêu cầu bài tập:
+Vẽ màu vào hình có sẵm theo ý thích
+Vẽ màu kín bình hoa, lọ, quả, nền
+Vẽ màu tươi sáng, có đậm, nhạt
-GV quan sát, nhắc nhở HS
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá
-GV giới thiệu một số bài đẹp, gợi ý HS nhận xét:
+Cách vẽ màu
+Màu bài vẽ
-Tóm tắt, đánh giá và xếp loại
Dặn dò
-Quan sát lọ hoa
-Sưu tầm tranh ảnh lọ hoa
Thứ năm ngày 26 tháng 3 năm 2009
TIẾT 1:
Toán
DIỆN TÍCH CỦA MỘT HÌNH
I.Mục tiêu :
Giúp HS
- Làm quen với khái niệm diện tích Có biểu tượng về diện tích qua hoạt động so sánh diện tích các hình
- Biết được : Hình này nằm trọn trong hình kia thì diện tích hình này bé hơn diện tích hình kia
II Chuẩn bị :
Trang 11Các miếng bìa, các hình ô vuông thích hợp có các màu khác nhau để minh họa
III Hoạt động dạy và học
1 Ổn định
2 Kiểm tra Luyện tập ( tiếp)
HS giải bài tập 1/149
a/ 3897 3698 3899,3 900, 3901, 3902 b/ 24686, 24687, 24688, 24689, 24700, 24701 c/ 99995, 99996, 99997, 99998, 99999, 100.000
3 Bài mới
Giới thiệu bài: GV cho HS quan sát miếng bìa có dạng hình chữ nhật, giới thiệu toàn bộ
phần bề mặt được giới hạn bởi 4 cạnh của hình chữ nhật được gọi là diện tích của hình chữ nhật
Tương tự với mẩu vật hình tròn
GV giới thiệu bài, ghi đề
Hoạt động 1:Giới thiệu biểu tượng về diện tích
Ví dụ 1 : GV có 1 hình tròn ( miếng bìa đỏ hình tròn )một hình chữ nhật( miếng bìa trắng
hình chữ nhật ) Đặt hình chữ nhật trong hình tròn
Ta nói: Diện tích hình chữ nhật bé hơn diện tích hình tròn (Gv chỉ vào phần mặt miếng bìa trắng bé hơn phần mặt miếng bìa màu đỏ)
Ví dụ 2 : Giới thiệu 2 hình A, B ( là 2 hình có dạng khác nhau, nhưng có cùng 1 số ô vuông
như nhau )
-GV kết luận: diện tích hình A bằng diện tích hình B
-3HS nhắc lại
Ví dụ 3 : GV giới thiệu tương tự như trên, cho HS tự rút ra nhận xét:
Hình P tách thành hình M và N thì diện tích hình P bằng tổng diện tích hình M và N (có thể thấy hình Pgồm 10 ô vuông, hình M gồm 6 ô vuông, hình 4 gồm 4 ô vuông, 10 ô vuông = 6 ô vuông + 4 ô vuông )
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài1 :- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào bảng con, lần lượt từng câu:- Câu b đúng , câu a,c sai
Bài 2: HS nêu yêu cầu, thảo luận nhóm đôi, trả lời trước lớp.
a/ Hình P gồm bao nhiêu ô vuông ? (11 ô vuông)
Hình Q có bao nhiêu ô vuông ?(10 ô vuông )
b/ So sánh diện ích hình P với diện tích hình Q
- Hình P (có 11 ô vuông) nhiều hơn hình Q (có 10 ô vuông) nên diện tích hình P lớn hơn diện tích hình Q
Bài 3 :So sánh diện tích hình A với diện tích hình B.
Hs đọc yêu cầu + giải vào vở
- 1 HS đọc bài làm HS, GV nhận xét-kết luận