KiÕn thøc: Giúp học sinh biết cách giải bài toán " Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó".. Kĩ năng: giải bài toán " Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó"?[r]
Trang 1Tuần 29:
Ngày soạn: 19/ 3/ 2010 Ngày dạy: Thứ hai ngày 22 tháng 3 năm 2010
Tiết 1: Chào cờ
$29: Tập trung sân trường
Tiết 2: Tập đọc
Bài 57: Đường đi Sa Pa
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết đọc diễn cảm 1 đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm; bước đầu biết nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu ND, ý nghĩa bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước ( trả lời được các câu hỏi)
- HTL 2 đoạn cuối bài
2 Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm với giọng nhẹ nhàng HTL 2 đoạn cuối bài
3 Thái độ: yêu quí cảnh đẹp của đất nước
II Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk
III Các hoạt động dạy học.
A Giới thiệu bài:
1 Giới thiệu chủ điểm : Khám phá Thế giới và giới thiệu bài.
B Phát triển bài:
1 Hoạt động 1: Luyện đọc và tìm hiểu bài.
* Mục tiêu: Đọc lưu loát toàn bài
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý nghĩa bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước
* Cách tiến hành:
a Luyện đọc.
Đ2: Tiếp sương núi tím nhạt
Đ3: Còn lại
- Đọc nối tiếp: 2 lần - 3 Hs đọc / 1lần
+ Đọc nối tiếp lần 2 kết hợp sửa phát âm - 3 Hs đọc
+ Đọc nối tiếp lần 2: Kết hợp giải nghĩa - 3 HS khác đọc
- Luyện đọc theo cặp: - Từng cặp luyện đọc
- HSKKVH: HSG giúp đỡ
- Gv nx đọc đúng và đọc mẫu toàn bài
b Tìm hiểu bài.
- Chia nhóm thảo luận
- Hs đọc câu hỏi
- Đọc thầm đoạn 1: trả lời:
? Nói điều các em hình dung khi đọc - Du khách đi trong những đám mây trắng bồng
Trang 2đoạn 1? bềnh, huyền ảo, đi giữa những thác trắng xoá
tựa mây trời, đi giữa những rừng cây âm âm
- Đọc thầm đoạn 2 nói điều em hình
dung được về 1 thị trấn nhỏ trên đường
đi Sa Pa?
- Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ sắc màu: nắng vàng heo; những em bé Hmông, Tu Dí, Phù lá cổ đeo móng hổ, quần áo sặc sỡ đang chơi đùa; người ngựa dập dìu đi chợ trong sương núi tím nhạt
? ý đoạn 2? - ý 2: Phong cảnh 1 thị trấn trên đường đi Sa Pa
? Đọc lướt đoạn còn lại và miêu tả điều
em hình dung được về cảnh đẹp Sa Pa? - Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ: Thoắt cái lá vàng rơi trong
khoảnh khắc mùa thu
- CH2: Nêu 1 chi tiết thể hiện sự quan
sát tinh tế bằng lời của tác giả?
- Nhiều hs tiếp nối nhau trả lời:
VD: + Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kính ôtô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo + Những bông hoa chuối rực lên như
+ Nắng phố huyện vàng heo
+ Sương núi tím nhạt
? Vì sao tác giả gọi SaPa là "món quà
tặng diệu kì của thiên nhiên"? - Vì phong cảnh SaPa rất đẹp Vì sự thay đổi mùa ở SaPa rất lạ lùng, hiếm có
? Tác giả thể hiện tình cảm của mình đối
với SaPa ntn? - Ca ngợi SaPa là món quà kì diệu của thiên nhiên dành cho đất nước
- HS KKVH: HSG giúp đỡ
2 Đọc diễn cảm và HTL.
* Mục tiêu: Biết đọc với giọng diễn cảm
nhẹ nhàng HTL 2 đoạn cuối bài
* Cách tiến hành:
- Đọc nối tiếp cả bài:
- 3 HS đọc
? Tìm cách đọc bài: - Đọc giọng nhẹ nhàng, nhấn giọng: chênh
vênh, sà xuống, bồng bềnh, trắng xoá, âm âm, rực lên, lướt thướt, vàng heo, thoắt cái, trắng long lanh, gió xuân hây hẩy, quà tặng kì diệu
- Luyện đọc diễm cảm Đ1: - Luyện đọc theo cặp
- Gv đọc mẫu - Hs nêu cách đọc đoạn và luyện đọc
- HSKKVH: bạn giúp đỡ
- Gv cùng hs nx, bình chọn cá nhân,
nhóm đọc tốt, ghi điểm
- Học thuộc lòng từ : Hôm sau đi hết" - Nhẩm học thuộc lòng
- Gv cùng hs nx, ghi điểm hs đọc tốt
3 Củng cố, dặn dò.
- Nx tiết học, vn đọc lại bài Chuẩn bị bài 58
Trang 3
-Tiết 3: Toán
Bài 141: Luyện tập chung
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
1 Kiến thức: Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại.
- Giải được bài toán " Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó"
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải toán " Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó".
3 Thái độ: yêu thích học toán
II Các hoạt động dạy học.
1 Giới thiệu bài:
A, Kiểm tra bài cũ.
B, Giới thiệu bài
2 Phát triển bài:
2.1 Hoạt động 1:
* mục tiêu: Ôn tập cách viết tỉ số của hai đại lượng cùng loại
* Tiến hành:
Bài 1 (a,b)
- Hs đọc yêu cầu bài, phân tích cách làm
- Hs làm bài bảng con:
- Gv nx chốt bài đúng - Cả lớp làm, một số hs lên bảng làm bài, lớp nx chữa bài
- Chú ý : tỉ số cũng có thể rút gọn như
3
b a
( Bài còn lại làm tương tự)
- HSKKVH: GV giúp đỡ Bài 2.( Dành cho HS Khá giỏi) - Hs đọc yêu cầu bài
- Lớp làm bài vào nháp: 3 Hs lên bảng chữa bài
Lớp đổi chéo nháp kiểm tra bài bạn
- Gv cùng hs nx, chữa bài
Tỉ số của hai số
5
1
7
1
3 2
- GV nhận xét
2.2 Hoạt động 2: bài 3,4
* Mục tiêu: HS giải giải toán " Tìm hai
số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó"
* Tiến hành:
Bài 3.
- Tổ chức hs trao đổi tìm các bước giải
bài toán:
- Hs đọc yêu cầu bài toán
- Các bước giải bài toán: Xác định tỉ số; vẽ sơ
đồ; tìm tổng số phần bằng nhau; tìm mỗi số
- Làm bài theo nhóm 6 vào bảng phụ
- Lớp đổi chéo nháp kiểm tra bài bạn
- Cả lớp làm bài, 1 Hs lên bảng chữa bài
Bài giải:
Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ hai nên
số thứ nhất bằng số thứ hai
7 1
Ta có sơ đồ:
Số thứ nhất:
Trang 4- Gv cùng hs nx, chữa bài.
Số thứ hai : Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 7 = 8 (phần)
Số thứ nhất là:
1080 : 8 = 135
Số thứ hai là:
1080 - 135 = 945
Đáp số : Số thứ nhất: 135
Số thứ hai : 945
- HSKKVH: HS G giúp đỡ Bài 4 Làm tương tự bài 3. - Lớp làm bài vào vở 1 Hs làm bảng phụ rồi
chữa
Ta có sơ đồ:
Chiều rộng:
Chiều dài :
- Gv thu chấm một số bài
- Gv cùng hs nx, chữa bài
Bài 5: ( Dành cho HS khá giỏi)
- Gọi HS phân tích yêu cầu, gợi ý HD
- HS cách làm
Bài giải:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần) Chiều rộng hình chữ nhật là:
125 : 5 x2 = 50(m)
Chiều dài hình chữ nhật là:
125 - 50 = 75 (m)
Đáp số: Chiều rộng : 50m Chiều dài: 75 m
- HSKKVH: GV giúp đỡ làm bài
- Làm bài và chữa + Nửa chu vi: 64: 2= 32 m + Vẽ sơ đồ
+ Chiều dài: (32 +8) : 2 = 20 m + Chiều rộng: 32 - 20 = 12 m
3 Kết luận:
- NX tiết học, BTVN bài 5/149
-Tiết 4: Luyện từ và câu
Bài 57: Mở rộng vốn từ: Du lịch - thám hiểm
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hiểu các từ Du lịch - thám hiểm
- Bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ; biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố
2 Kĩ năng: Hiểu các từ Du lịch - thám hiểm ý nghĩa câu tục ngữ, giải câu đố
3 Thái độ: yêu thích học TV
(*) THMT: ( Khai thác gián tiếp) giúp HS hiểu biết về thiên nhiên đất nước tươi đẹp và có
ý thức bảo vệ MT
II Đồ dùng dạy học.
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học.
1 Giới thiệu bài Nêu MĐ, YC.
2 Phát triển bài:
Trang 52.1 Hoạt động 1: Bài 1,2
* Mục tiêu: Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Du lịch - thám hiểm.
* Tiến hành:
Bài 1 Tổ chức hs làm bài cá nhân.
( Trò chơi )
- Hs đọc yêu cầu bài
- Lớp suy nghĩ làm bài ra nháp
- Nối tiếp nêu kq, cùng trao đổi nx, bổ sung
- Gv nx chung chốt ý đúng: * ý đúng b Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi,
ngắm cảnh
Bài 2 Làm bài theo cặp * ý đúng: c, Thám hiểm có nghĩa là thăm dò,
tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm
2.2 Hoạt động 2: bài 3
* Mục tiêu: HS bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ;
* Tiến hành:
Bài 3 Tổ chức hs trao đổi cặp
- Gv cùng hs nx, chốt ý đúng
- TL nhóm, trình bày kq, bổ sung
* Đi một ngày đàng học một sàng khôn nghĩa là: Ai được đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan, trưởng thành hơn,
- HSKKVH: HS khá giúp đỡ bạn trao đổi 2.3 Hoạt động 3:
* Mục tiêu: HS biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố
* Tiến hành:
- Tổ chức trò chơi " Xì điện" - Lần lượt 1 nhóm đố, nhóm còn lại trả lời
nhanh, đúng tính điểm
- Gv cùng hs nx, tuyên dương nhóm
thắng cuộc
? Em có nhận xét gì về cảnh đẹp thiên
nhiên của đất nuớc ta
? Vậy để bảo tồn những danh lam thắng
cảnh đó chúng ta cần làm gì
a Sông Hồng; b Sông Cửu Long
c Sông Cầu; d Sông Lam
đ Sông Mã; e Sông Đáy
g Sông Tiền, sông Hậu;
h Sông Bạch Đằng
- HS thảo luận câu hỏi và trình bày ý kiến
3 Kết luận:
- Nx tiết học, VN HTLbài tập 4, chuẩn bị bài sau
-Tiết 5: Khoa học
Bài 57: Thực vật cần gì để sống?
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Sau bài học, Hs biết:
- Nêu những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật: nước, chất khoáng, không khí và
ánh sáng, nhiệt độ
2 Kĩ năng: nắm được những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật
3 Thái độ: yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học.
- Chuẩn bị theo dặn tiết trước, phiếu học tập
Trang 6III Các hoạt động dạy học.
1 Giới thiệu bài.
A, Kiểm tra bài cũ.
? Nêu ví dụ về một vật tự phát sáng
đồng thời là nguồn nhiệt? - 2,3 Hs nêu, lớp nx, bổ sung.
- Gv nx chung, ghi điểm
B, Giới thiệu bài.
2 Phát triển bài:
2.1 Hoạt động 1: Mô tả thí nghiệm : Thực vật cần gì để sống.
* Mục tiêu: Biết cách làm thí nghiệm chứng minh vai trò của nước, chất khóang, không khí
và ánh sáng đối với đời sống thực vật
* Tiến hành:
- Tổ chức kiểm tra việc chuẩn bị cây
trồng của học sinh: - Tổ trưởng kiểm tra và báo cáo.
- Báo cáo thí nghiệm trong nhóm: - Hoạt động N4
- Quan sát cây bạn mang đến mô tả
cách trồng, chăm sóc cây của mình:
- Các thành viên trong nhóm nêu, cử thư kí ghi lại kết quả, dán bảng ghi tóm tắt điều kiện sống của từng cây.( Theo mẫu SGK/114)
- Báo cáo kết quả trước lớp:
? Thí nghiệm trên nhằm mục đích gì?
? Em dự đoán xem thực vật cần gì để
sống?
* Kết luận: Trên đây là thí nghiệm
tìm ra điều kiện sống của cây
- Đại diện cuả 1,2 nhóm trình bày
- Để biết xem thực vật cần gì để sống
- Hs dự đoán các điều kiện sống cuả cây;
- HSKKVH: HS giỏi giúp đỡ
2.2 Hoạt động 2: Điều kiện để cây sống và phát triển bình thường.
* Mục tiêu: Nêu những điều kiện cần để cây sống và phát tiển bình thường
* Tiến hành:
- Gv phát phiếu học tập cho các nhóm
đánh dấu vào các cây có thiếu những
điều kiện sống khác nhau và ghi kết
quả mà hs nhận biết được
- Gv cùng hs nx chung khen nhóm có
sản phẩm theo đúng yêu cầu
- Các nhóm tiến hành trao đổi theo sự chuẩn bị cây thí nghiệm cuả các nhóm và nêu kết quả trên phiếu
- Lấy cây của 1 nhóm lên bàn mẫu
? Trong 5 cây đậu đó, cây nào sống
và phát triển bình thường? Vì sao? - Cây số 4 vì nó được cung cấp đầy đủ các yếu tố cần thiết cho cây: ánh sáng, nước, không khí, chất
khoáng
? Các cây khác như thế nào và vì sao
cây đó phát triển không bình thường
và chết nhanh?
- Vì các cây không có đủ điều kiện sống như cây 1: thiếu ánh sáng, cây 2: Thiếu không khí; Cây 3 thiếu nước; cây 5: Thiếu chất khoáng
? Để cây sống và phát triển bình
thường cần đủ những điều kiện nào? cần phải có đủ điều kiện về nước, không khí, ánh sáng, chất khoáng,
- HSKKVH: HS giỏi giúp đỡ
* Kết luận: Mục bạn cần biết.
3 Kết luận:
- Nx tiết học
- Ghi nhớ điều học vào thực tế cuộc sống trồng cây và chăm sóc cây
Trang 7
-Ngày soạn: 20/ 3/2010 Ngày dạy: Thứ ba ngày 23 tháng 3 năm 2010
Tiết 2: Kể chuyện
Bài 29: Đôi cánh của ngựa trắng
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Dựa lời kể của gv và tranh minh hoạ, học sinh kể lại từng đoạn và kể nối tiếp toàn bộ câu chuyện rõ ràng, đủ ý
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nói, nghe: Nghe thầy cô kể, nhớ chuyện, nghe bạn kể những đúng
lời kể của bạn, kể tiếp lời kể của bạn
3 Thái độ: Ham học hỏi, ham hiểu biết nâng cao kiến thức bản thân.
(*) THMT / Khai thác trực tiếp: Giúp HS thấy được vẻ đẹp thơ ngây đáng yêu của ngựa
trắng từ đó có ý thức bảo vệ các loài vật hoang dã
II Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ bài đọc (TBDH)
III Các hoạt động dạy học.
A Giới thiệu bài:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giới thiệu bài
B Phát triển bài:
2 Hoạt động 1: GV kể chuyện: 2 lần.
* Mục tiêu: Nghe thầy cô kể, nhớ chuyện,
* Tiến hành:
- Gv kể lần 2: Vừa kể vừa nhìn vào tranh
3 Hoạt động 2: Hs kể và trao đổi ý nghĩa chuyện.
- Đọc yêu cầu bài tập 1,2 - 1,2 học sinh đọc
- Tổ chức kể chuyện theo N 3: - N3 kể nối tiếp và kể toàn bộ câu chuyện,
trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- HSKKVH: HSG giúp đỡ
- Trao đổi nội dung câu chuyện - Cả lớp nhận xét, bổ sung
- VD: Vì sao Ngựa Trắng xin mẹ được đi
xa cùng Đại Bàng?
- Chuyến đi mang lại cho Ngựa Trắng điều gì?
- HSKKVH: kể từng đoạn của truyện
- Gv cùng học sinh nx, khen và ghi điểm học
sinh kể tốt - Lớp nx bạn kể theo tiêu chí: Nội dung, cách kể, cách dùng từ
4 Kết luận:
? Có thể dùng câu tục ngữ nào để nói về chuyến đi của Ngựa Trắng?
( Đi một ngày đàng học một sàng khôn)
- Nx tiết học, Vn kể lại chuyện cho người thân nghe
Trang 8
-Tiết 3: Toán
$142: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số
của hai số đó
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Giúp học sinh biết cách giải bài toán " Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó"
2 Kĩ năng: giải bài toán " Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó".
3 Thái độ: yêu thích học toán
II Các hoạt động dạy học.
A, Giới thiệu bài.
1 Kiểm tra bài cũ.
- Nêu bài giải bài 5/149
- Gv nx chữa bài, ghi điểm - Một số hs nêu miệng, lớp nx, bổ sung.Đáp số: Chiều dài: 20m;Chiều rộng: 12m
2 Giới thiệu bài.
B Phát triển bài
1 Hoạt động 1: kiến thức
a Bài toán 1 Gv chép bài toán lên bảng.
- Hs đọc đề toán
- Gv hỏi hs để vẽ được sơ đồ bài toán:
?
Số bé:
Số lớn: 24
?
- Tổ chức hs suy nghĩ tìm cách giải bài : - Hs trao đổi theo cặp.
? Nêu các bước giải bài toán:
- Gv tổ chức hs nêu bài giải:
- Hs nêu: Tìm hiệu số phần bằng nhau; tìm giá trị một phần; Tìm số bé, tìm số lớn
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 - 3 = 2(phần)
Giá trị của 1 phần là: 24 : 2 = 12
Số bé là: 12 x3 = 36
Số lớn là: 36 + 24 = 60
Đáp số : Số bé: 36; Số lớn: 60
b Bài toán 2 Gv ghi đề toán lên bảng: - Hs đọc đề
- Tổ chức hs trao đổi cách giải bài toán: - Trao đổi theo nhóm 2
- Nêu cách giải bài toán: - Tìm hiệu số phần bằng nhau; Tìm chiều dài,
chiều rộng hcn
- Giải bài toán vào nháp: - Cả lớp làm bài, 1 Hs lên bảng giải bài
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Chiều dài:
Chiều rộng:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
7 - 4 = 3 (phần) Chiều dài hình chữ nhật là:
12 : 3 x 7 = 28 (m) Chiều rộng hình chữ nhật là:
Trang 9- Gv cùng hs nx chữa bài và trao đổi, tìm
cách giải bài toán tìm hai số khi
28 - 12 = 16 (m)
Đáp số: Chiều dài: 28 m Chiều rộng: 16m
2 Hoạt động 2: thực hành
- Gv tổ chức hs trao đổi và đưa ra cách
- Làm bài vào nháp: - Cả lớp, 1 Hs lên bảng chữa bài, lớp đổi chéo
nháp trao đổi bài
- GV cùng hs nx, chữa bài
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 - 2 = 3 ( phần)
Số bé là: 123 : 3 x 2 = 82
Số lớn là: 123 +82 = 205
Đáp số: Số bé: 82; Số lớn: 205
- HSKKVH: Gv giúp đỡ Bài 2,3 ( Dành cho HS khá giỏi) - Lớp làm bài vào vở, 1 Hs lên bảng chữa bài
- Gv thu chấm một số bài: Bài 2: Bài giải
Ta có sơ đồ:
Tuổi con:
Tuổi mẹ:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
7 - 2 = 5 (phần) Tuổi con là: 25 : 5 x 2 = 10 (tuổi) Tuổi mẹ là: 25 + 10 = 35 ( tuổi)
Đáp số: Con: 10 tuổi; Mẹ : 35 tuổi
- HSKKVH: GV giúp đỡ Bài 3:
- Nêu, phân tích bài toán, cách thực hiện
- GV cùng hs nx, chữa bài
- Làm bài theo nhóm 6, chữa bài
- Nhận xét kết quả
Bài giải
Số bé nhất có 3 chữ số là 100 Do đó hiệu hai số
là 100
Ta có sơ đồ:
Số lớn:
Số bé:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
9 - 5 = 4 ( phần)
Số lớn là: 100 : 4 x 9 = 225
Số bé là: 225 - 100 = 125
Đáp số: Số lớn: 225; Số bé : 125
- HSKKVH: HSG giúp đỡ
3 Kết luận:
- Nx tiết học, VN làm bài tập tiết 142 VBT
Trang 10
-Tiết 4: Chính tả
Bài 29: Ai nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4, ?
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nghe và viết lại đúng chính tả bài Ai đã nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4, ?; viết
đúng tên riêng nước ngoài, trình bày đúng bài báo ngắn có các chữ số
2 Kĩ năng: Làm đúng bài tập và kết hợp đọc lại mẩu chuyện sau khi hoàn chỉnh.
3 Thái độ: yêu thích chữ đẹp
II Đồ dùng dạy học.
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học.
1 Giới thiệu bài
A, Kiểm tra bài cũ:
B, Giới thiệu bài Nêu MĐ, YC.
2 Phát triển bài:
2.1 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe - viết.
* Mục tiêu: Nghe và viết lại đúng chính tả bài Ai đã nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4, ?; viết
đúng tên riêng nước ngoài, trình bày đúng bài báo ngắn có các chữ số
* Tiến hành:
- Đọc bài chính tả: - 1 Hs đọc to
- Đọc thầm đoạn văn: - Cả lớp đọc thầm
? Mẩu chuyện có nội dung gì? - Mẩu chuyện nhằm giải thích các chữ số
1,2,3,4, không phải do người ả Rập nghĩ ra mà
đó là do một nhà thiên văn học người ấn Độ khi sang Bát- đa đã ngẫu nhiên truyền bá 1 bảng thiên văn có các chữ số ấn Độ
? Tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết bài? - Hs tìm và nêu, lớp viết :
VD: ả - rập, Bát - đa, dâng tặng, truyền bá rộng rãi,
- HSKKVH: Gv giúp đỡ
- Viết chính tả: Gv đọc cho hs viết: - Hs viết bài
- Gv thu chấm một số bài: - Hs đổi chéo vở soát lỗi
- Gv cùng hs nx chung, ghi điểm
2.2 Hoạt động 2: Bài tập
* Mục tiêu: Làm đúng bài tập và kết hợp đọc lại mẩu chuyện sau khi hoàn chỉnh
* Tiến hành:
Bài 2a ( Lựa chọn a hoặc b) - Hs đọc yêu cầu bài
- Tổ chức hs thi làm bài tập nhanh theo
nhóm 4: - Các nhóm thi làm bài vào phiếu.- HSKKVH: HSG giúp đỡ
- Trình bày: - Đại diện các nhóm lên dán phiếu và trình bày
Lớp nx bổ sung, trao đổi
- Gv nx chung, ghi điểm, khen nhóm
làm bài tốt - VD: Chai, trai, chàm, chan, trâu, trăng, chân.
3 Kết luận:
- Nx tiết học, ghi nhớ các từ khó viết để viết đúng chính tả