1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2008-2009 (Bản 2 cột rõ ràng)

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 173,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu: Gióp HS - Biết cách thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số trường hợp có chữ số 0 ở thương?. - Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán.[r]

Trang 1

Tuần 23

Thứ hai, ngày 23 tháng 2 năm 2009

Toán

Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (Tiếp)

I Mục tiêu: Giúp học sinh

- Biết thực hiện phép nhân số có 4 chữ số với số có một chữ số ( có nhớ hai lần không liền nhau )

- Vận dụng để giải toán có lời văn

II.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

A Bài cũ:

GV đánh giá, ghi điểm

B Bài mới: GTB.

HĐ1: HD thực hiện phép nhân:

1427 x 3 = ?

- Yêu cầu HS đặt tính rồi tính:

1427 x 3 = ?

GV củng cố các bước đặt tính và cách tính

(nêu lại quy trình lần lượt từng lượt nhân)

Gọi HS nhắc lại qui trình thực hiện trên

HĐ2: Thực hành:

Bàii1,2: Luyện tập cách nhân

Giúp HS biết cộng thêm “phần nhớ” vào

kêt quả lần nhân tiếp theo

- Nhận xét, cho điểm HS

Bài3:

- Rèn kĩ năng giải toán đơn về phép nhân

-Nhận xét, cho điểm HS

2HS lên bảng chữa bài 3 tiết trước, HS khác nhận xét

- HS làm vào bảng con

- 1 số HS nêu cách thực hiện Thực hiện lần lượt từ phải sang trái

1427 * 3nhân7bằng21viết1 nhớ2

3 * 3 nhân 2 bằng 6 viết 6

4281 * 3nhân 4 bằng 12 viết 2 nhớ

1

* 3 nhân 1 bằng 3 nhớ 1 bằng 4 viết 4

- HS lắng nghe

- 2HS nhắc lại, cả lớp chú ý lắng nghe

- 4HS làm trên bảng lớp HS cả lớp làm bài vào vở

- Chữa bài, nêu cách làm:

7045 5 1409 5268

4 1317 3276

3 1092 4636

2

2318

- HS làm bài, chữa bài

Bài giải Cả 3 xe chở được số kg gạo là:

1425 x 3 = 4275 (kg)

Đáp số: 4275 kg gạo

Trang 2

Bài4: Giải toán.

- Gọi HS đọc đề bài Yêu cầu HS tự làm

bài, chữa bài

- GV củng cố cách tính chu vi hình vuông

-Nhận xét, cho điểm HS

C Củng cố- dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về học và chuẩn bị bài sau

1HS lên làm, HS khác nêu kết quả, đối chiếu

Bài giải Chu vi khu đất hình vuông là:

1508 x 4 = 6032 (m)

Đáp số: 6032m

Trang 3

-Đạo đức

Tôn trọng đám tang

I Mục tiêu: HS hiểu

- Tôn trọng đám tang là không làm gì xúc phạm đến tang lễ, chôn cất người đã khuất

- HS biết ứng xử đúng khi gặp đám tang

- Có thái độ tôn trọng đám tang, thông cảm với người thân của họ

II Chuẩn bị: vở bài tập đạo đức

III.Các hoạt động dạy- học:

A Bài cũ: Nêu một số viếc thể hiện tôn

trọng khách nước ngoài?

B Bài mới: GTB.

HĐ1 Kể chuyện:

GV kể chuyện " đám tang"

HĐ2 Đàm thoại:

? Vì sao mẹ Hoàng dừng xe để nhường

đường cho đám tang

? Hoàng hiểu ra điều gì?

- Kết luận: Tôn trọng đám tang là không

làm gì xúc phạm đến tang lễ

HĐ3 Đánh giá hành vi

- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2

- Yêu cầu HS cặp đôi thảo luận làm bài

- GV kết luận các việc ở mục a,c,đ,e là

những việc không nên làm Các việc ở

mục b,d là những việc làm đúng, thể hiện

sự tôn trọng đám tang

HĐ4 Liên hệ:

? Em đã làm gì khi gặp đám tang

- GV nhận xét, khen những HS biết cư xử

tốt

C Củng cố- dặn dò

- Nhắc HS thực hiện tôn trọng đám

tang và nhắc bạn bè cùng thực hiện

- Dặn chuẩn bị tiết 2

- Một số HS trả lời

- HS lắng nghe

- Vì mẹ Hoàng tôn trọng người đã khuất

và thông cảm với người thân của họ

- Không nên chạy theo xem chỉ trỏ, cười đùa ở đám tang

- 1HS đọc

- Cả lớp làm bài vào VBT (có trao đổi cặp đôi)

- Trình bày kết quả HS khác lắng nghe,

bổ sung

Điền Đ vào mục b,d

S vào mục a,c,đ,e

- Tôn trọng, không đùa nghịch, chỉ trỏ

Trang 4

Thứ ba, ngày 24 tháng 2 năm 2009

Toán

Luyện tập

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Rèn luyện kĩ năng nhân có nhớ 2 lần

- Củng cố kĩ năng giải toán có 2 phép tính, tìm số bị chia

II Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ:

- GV và HS nhận xét, cho điểm

B Dạy bài mới: GTB.

HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập:

- Giúp HS hiểu yêu cầu BT

- Giúp HS yếu kém làm bài tập

- Chấm bài,

HĐ2:Chữa bài, củng cố.

Bài1: Đặt tính rồi tính:

GV nhận xét cách đặt tính và cách tính

Bài2: Giải toán.

GV củng cố các bước làm

Bài3: Tìm x.

GV nêu cách tìm SBC là lấy thương nhân số

chia

-Hai HS thực hiện, lớp làm vở nháp

9030

5 1806 8056

4

2014

- HS đọc thầm BT, nêu yêu cầu bài

- Làm bài vào vở

- HS lên chữa bài

+ 4HS lên bảng làm, HS khác nêu kết quả Nêu cách đặt tính và cách tính

6030 5 1206 6924

3 2308 6876

4 1719 2648

2

1324

+ 1HS lên làm, HS nêu kết quả, nhận xét

Bài giải Mua 3 cái bút hết số tiền là:

2500 x 3 = 7500 ( đồng) Cô bán hàng phải trả cho An số tiền là: 8000 - 7500 = 500 (đồng)

ĐS: 500 đồng

+ 2HS lên làm, HS nêu kết quả và nêu lại cách tìm số bị chia

a x : 3 = 1527 b x : 4 = 1823

x = 1527x3 x = 1823x4

x = 4581 x = 7292

Trang 5

Bài4: Cho hình a, b trong đó có 1 số ô

vuông đã tô màu

Viết số thích hợp vào chỗ chấm

Cột b ( M 1 )

C Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Ôn lại cách nhân số có 4 chữ số với

số có 1 chữ số

+ HS nêu miệng

- Hình A có 7 ô vuông đã tô màu Tô thêm 2 ô vuông nữa để được 1 hình vuông có 9 ô

- Hình B có 8 ô vuông đã tô màu Tô thêm 4 ô vuông nữa để được hình vuông có 12 ô vuông

Trang 6

-Tự nhiên và xã hội

Lá cây

I Mục tiêu: Sau bài học HS biết:

- Mô tả sự đa dạng về màu sắc, hình dạng, độ lớn của lá

- Nêu đặc điểm chung về cấu tạo ngoài của lá cây

- Phân loại các lá cây sưu tầm được

II Chuẩn bị

- Các hình trong SGK

- Sưu tầm các lá cây khác nhau

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Nêu chức năng của rễ cây?

B Dạy bài mới: GTB.

HĐ1: Thảo luận theo nhóm

- Yêu cầu HS quan sát các hình1,2,3,4

(SGK) kết hợp quan sát những lá cây HS

mang đến lớp theo gợi ý:

+ Nói về màu sắc, hình dạng, độ lớn của lá

cây

+ Chỉ đâu là cuống lá, phiến lá

- Kết luận: Lá cây thường có màu xanh

lục, 1 số ít có màu đỏ hoặc vàng, có nhiều

hình dạng, độ lớn khác nhau Mỗi lá có:

cuống, phiến lá, gân lá.

HĐ2: Làm việc với vật thật

- Phát cho mỗi nhóm một tờ giấy khổ Ao và

băng dính rồi sắp xếp các lá cây và đính

vào khổ giấy Ao theo từng nhóm có kích

thước, hình dạng tương tự nhau

- GV nhận xét, đánh giá, ghi điểm và tuyên

dương từng nhóm

C Củng cố- dặn dò:

- Nhận xét, tiết học

- Dặn về học bài và chuẩn bị bài sau

- 2HS trả lời, HS khác nhận xét GV

đánh giá ghi điểm

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm quan sát lá cây và các hình

và thảo luận theo gợi ý ở bên

- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác theo dõi, bổ sung

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thực hiện yêu cầu của GV

- Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập các loại lá của mình trước lớp

-HS nhận xét xem, bình chọn nhóm nào sưu tầm được nhiều, trình bày đẹp

và nhanh

Trang 7

Thứ tư ngày 25 tháng 2 năm 2009

Toán

Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số

I Mục tiêu: Giúp HS

- Biết thực hiện phép chia: Trường hợp chia hết, thương có bốn chữ số và có ba chữ số

- Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán

II Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

A.Bài cũ Chữa bài tập về nhà

B Bài dạy: GTB.

HĐ1: Hướng dẫn thực hiện phép chia

6369 : 3

- Nêu vấn đề, viết phép tính

6369 : 3 = ?

Vậy: 6369 : 3 = 2123

- GV nêu lại cách đặt tính và quy trình

thực hiện tính Lần lượt tính từ trái sang

phải hoặc từ hàng cao đến hàng thấp

- Như vậy, mỗi lần chia đều thực hiện tính

nhẩm: chia, nhân, trừ.

HĐ2: HD thực hiện phép chia: 1276 : 4

GV nêu phép tính: 1276 : 4 = ?

Vậy: 1276 : 4 = 319

- Củng cố lại cách đặt tính và quy trình

thực hiện tính.

Lưu ý: Lần 1 nếu lấy 1 chữ số ở số bị chia

mà bé hơn số chia thì phải lấy 2 chữ số.

HĐ3: Thực hành

- Giúp HS yếu kém làm bài.

Bài1: Tính.

GV.nêu lại quy trình tính

- 1HS lên bảng làm, lớp làm bảng con

6369 3

03 2123 06

09 0

- 1HS lên bảng thực hiện, lớp làm bảng con: 1276 4

07 319 36

0

- HS nêu lại cách đặt tính, cách tính

- HS đọc yêu cầu, làm bài vào vở Sau đó chữa bài

- 3HS lên làm, HS nêu kết quả, nhận xét,

1 số HS nêu cách tính

4862 2 3369 3 2896 4

08 2431 03 1123 09 724

06 06 16

02 09 0

0 0

Trang 8

Bài2: Giải toán

- GV củng cố cách làm

Bài3: Tìm X.

- GV củng cố cách tìm thừa số: Lấy tích

chia cho thừa số đã biết.

+ Chấm bài, nhận xét

C Củng cố, dặn dò:

- Nhắc lại cách đặt và thực hiện phép chia

số có 4 chữ số cho số có 1 chữ số

- Nhận xét tiết học

- Về ôn lại cách chia Làm bài ở vở bài tập

- 1HS lên thực hiện, lớp nêu kết quả, nhận xét

Bài giải Mỗi thùng có số gói bánh là:

1648 : 4 = 412 (gói)

ĐS: 412 gói

+ 4 HS lên làm, HS khác nêu kết quả, nêu cách tìm thừa số chưa biết

a X x 2 = 1846 b X x 3 = 1578

X = 1846 : 2 X = 1578 : 3

X = 923 X = 526

Trang 9

-Thứ năm, ngày 26 tháng 2 năm 2009

Toán

Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (tiếp)

I Mục tiêu : Giúp HS

- Biết thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số ( trường hợp chia hết, thương có 4 chữ số hoặc 3 chữ số )

- Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán

II Các hoạt động dạy- học chủ yếu :

A Kiểm tra bài cũ:

- GV và HS nhận xét, cho điểm

B Dạy bài mới: GTB.

HĐ1: HD thực hiện phép chia 9365 : 3

- Viết VD: 9365 : 3 = ?

Nêu vấn đề: HS đặt tính và tính

- GV nêu lại cách đặt tính và quy trình thực

hiện: Thực hiện lần lượt từ trái sang phải, từ

hàng cao đến hàng thấp, mỗi lần chia đều

tính nhẩm chia, nhân, trừ

- Viết: 9365 : 3 = 3121 (dư2)

HĐ2: HD thực hiện phép chia 2249 : 4

- Nêu yêu cầu, viết phép tính

2249 : 4 = ?

- GV nêu lại cách đặt tính và cách tính

- Viết: 2249 : 4 = 562(dư1)

* Lưu ý HS: Nếu lần 1 lấy 1 chữ số ở số bị

chia bé hơn số chia thì phải lấy 2 chữ số

- Số dư phải bé hơn số chia

HĐ3: Thưc hành

- Giúp HS yếu kém làm bài

- 2HS lên thực hiện, lớp làm bảng con

1484 : 7 5655 : 5

- 1HS lên làm, lớp làm vở nháp

9365 3

03 3121 06

05 (2)

- Một số HS nêu cách đặt tính và quy trình thực hiện tính

- 1HS lên làm, lớp làm vào vở nháp

2249 4

24 562 09

(1)

- Một số HS nêu cách đặt tính và quy trình tính

+ Đọc và làm bài tập vào vở

- HS làm BT xong, chữa bài

Trang 10

Bài1: Tính.

- GV nêu lại quy trình thực hiện

Bài2: Giải toán.

- Củng cố cách làm

Bài3: Xếp hình.

Tổ chức chơi trò chơi

+ Chấm bài, nhận xét

C Củng cố, dặn dò.

- Nhận xét tiết học

- Xem lại BT ghi nhớ cách chia số có 4 chữ

số cho số có 1 chữ số và cách tìm thừa số

chưa biết

+ 3HS lên chữa bài, HS nêu kết quả và nêu lại quy trình tính

2469 2 6487 3 4159 5

04 1234 04 2162 15 831

06 18 09

09 07 4

1 1 + 1HS lên làm, HS nêu kết quả, nhận xét

Bài giải Thực hiện phép chia:

1250 : 4 = 312 (dư2)

Vậy 1250 bánh xe lắp được nhiều nhất vào 312 xe và còn thừa 2 bánh xe

ĐS : 312 xe, thừa 2 bánh xe

- Dùng 8 hình tam giác để xếp hình

- 4 tổ chơi, tổ nào đúng và xong trước

là thắng

Trang 11

-Tự nhiên và xã hội

Khả năng kì diệu của lá cây

I Mục tiêu: Sau bài học HS biết:

- Nêu chức năng của lá cây đối với đời sống thực vật

- Kể ra những ích lợi của lá cây đối với đời sống của con người

II Đồ dùng dạy- học:

-Các hình trong SGK trang 88,89

III Các hoạt động dạy- học:

A Bài cũ:

- Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của lá cây?

- HS trả lời GV nhận xét, cho điểm

B Bài mới: GTB.

HĐ1: Làm việc với SGK theo cặp:

+ Mục tiêu: Biết nêu chức năng của lá cây

+ Cách tiến hành:

B1: Làm việc theo cặp

- GV gợi ý cho HS câu hỏi

* Trong quá trình quang hợp, lá cây hấp

thụ khí gì và thải ra khí gì?

* Quá trình quang hợp xảy ra trong điều

kiện nào?

* Trong quá trình hô hấp, lá cây hấp thụ

khí gì và thải ra khí gì?

* Ngoài chức năng quang hợp và hô hấp, lá

cây còn có chức năng gì?

B2: Làm việc cả lớp

+ Kết luận: Lá cây có 3 chức năng:

Quang hợp; Hô hấp; Thoát hơi nước.

- GV giảng thêm về vai trò của thoát hơi

nước đối với đời sống của cây.

HĐ2: Thảo luận nhóm.

+ Mục tiêu: Kể được những ích lợi của lá

cây

+ Cách tiến hành:

B1: Hoạt động nhóm

- Từng cặp HS quan sát hình 1 T88, người hỏi, người trả lời theo câu hỏi gợi

ý của GV

* Trong quá trình quang hợp, lá cây hấp thụ khí các- bô níc và thải ra khí ô-xi

* Quá trình quang hợp diễn ra trong

điều kiện có ánh sáng mặt trời

* Trong quá trình hô hấp, lá cây hấp thụ khí ô-xi và thải ra khí các-bô -níc

* Ngoài chức năng quang hợp và hô hấp, lá cây còn có chức năng thát hơi nước

- Nhóm trưởng của 4 nhóm điều khiển cả nhóm dựa vào thực tế và quan sát hình T89 SGK nói về ích lợi của lá cây

Kể tên những lá cây thường được sử dụng ở địa phương

Trang 12

B2: Thi đua giữa các nhóm.

-GV và HS nhận xét nhóm thắng cuộc

- Ngoài ra cây còn cho bóng mát, góp phần

làm cân bằng môi trường

Lá cây có nhiều ích lợi như vây, chúng ta

cần làm gì để có thêm cây xanh phục vụ

đời sống con người?

C Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về quan sát các loại hoa

- Thi viết ra giấy tên lá cây được dùng vào các việc như: để ăn, làm thuốc, gói bánh, gói hàng, làm nón, lợp nhà

- Trồng cây, không ngắt lá, bẻ cây

Trang 13

-Thứ sáu, ngày 27 tháng 2 năm 2009.

Toán

Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số.

(Tiếp theo)

I Mục tiêu: Giúp HS

- Biết cách thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số ( trường hợp có chữ số 0 ở thương )

- Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán

II Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

A.Bài cũ:

Chữa bài tập về nhà

B Bài mới: GTB.

HĐ1: HD thực hiện phép chia: 4218 : 6

- GV nêu phép tính: 4218 : 6 = ?

- Củng cố lại cách đặt và cách tính

- Viết: 4218 : 6 = 703

HĐ2: HD HS thực hiện phép chia:

2407 : 4

- Nêu, viết VD: 2407 : 4 =?

- Nêu lại quy trình tính

- Nhắc HS: Mỗi lần chia đèu thực hiện

tính nhẩm: chia, nhân,trừ nhẩm

HĐ3: Thực hành.

- Giúp HS hiểu đề bài và làm bài tập

Bài1: Đặt tính rồi tính.

- GV củng cố cách đặt tính, quy trình

thực hiện tính và lưu ý HS khi có số 0 ở

thương

- 1HS lên đặt tính, lớp làm vở nháp

4218 6

01 703 18

0

- Một số HS nêu lại cách đặt tính, cách tính

- 1HS thực hiện, lớp làm vở nháp

2407 4

00 601 07

(3)

- Một số HS nêu lại cách đặt tính và cách tính

+ Đọc yêu cầu BT và làm bài vào vở

- Tiến hành chữa bài

+ 4HS lên thực hiện, HS khác nêu kết quả

và cách đặt tính, quy trình thực hiện tính

3224 4 1516 3 2819 7 1865 6

02 806 01 505 01 402 06 310

24 16 19 05

0 1 5 5

Trang 14

Bài2: Giải toán.

GV củng cố các bước làm:

B1: Tìm số mét đường ống đã sửa:

B2: Tìm số mét đường còn phải sửa:

Bài3: Đ ?

S

- GV nêu lí do bài Đ,S

+ Chấm bài, nhận xét

C Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

+ 1HS lên làm, 1 số HS nêu bài làm của mình, nhận xét

Bài giải

Số mét đường đã sửa là:

1215 : 3 = 405 (m)

Số mét đường còn phải sửa là:

1215 - 405 = 810 (m)

ĐS: 810 m + 3 HS lên làm, HS khác nhận xét và nêu lí

do điền Đ,S

a) Đúng b) Sai c) Sai

- Về xem lại BT, ghi nhớ cách chia

Ngày đăng: 30/03/2021, 04:36

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w