1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Hình học 8 - Tiết 36-37 - Năm học 2009-2010 - Lê Thị Thảo

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 188,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III- Các hoạt động dạy và học: ổn định tổ chức: 6A1: Vắng: 6A2: V¾ng: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1 7’ Tiếp cận định nghĩa đoạn thẳng KiÓm tra: Mét HS thùc h[r]

Trang 1

Tuần: 3 Ngày soạn: 12/ 9 / 2009 Ngày dạy: 19/ 9 / 2009

Tiết 3:

A, Mục tiêu:

- Kiến thức cơ bản: HS hiểu có một và chỉ một /0 thẳng đi qua hai điểm phân biệt 8/ ý HS có vô số điểm không thẳng đi qua 2 điểm

- Kĩ năng cơ bản: HS biết vẽ /0 thẳng đi qua 2 điểm, /0 thẳng cắt nhau, song song

- Rèn luyện / duy: Nắm vững vị trí /# đối của /0 thẳng trên mặt phẳng

- Thái độ: Vẽ cẩn thận và chính xác /0 thẳng đi qua 2 điểm A, B

B, Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: !/S thẳng, phấn màu, bảng phụ

- HS: !/S thẳng

C, Các hoạt động dạy và học:

I- ổn định tổ chức: 6A1: Vắng:

6A2: Vắng:

Hoạt động 1 ( 5’)

1 Khi nào 3 điểm A, B, C thẳng

hàng, không thẳng hàng?

2 Cho điểm A, vẽ /0 thẳng đi

qua A Vẽ /\ bao nhiêu /0

thẳng đi qua A?

3 Cho điểm B ( B A) vẽ /0 

thẳng đi qua A và B Hỏi có bao

nhiêu /0 thẳng qua A và B? Em

hãy mô tả lại cách vẽ /0 thẳng

qua 2 điểm A và B?

II- Kiểm tra bài cũ -Một học sinh vẽ và trả lời trên bảng, cả lớp làm trên nháp

Sau khi HS trên bảng thực hiện xong mời một HS khác nhận xét về cách

vẽ và câu trả lời của bạn -Cho NX và đánh giá của HS thứ 3 -HS tiếp theo dùng phấn khác mầu hãy vẽ /0 thẳng đi qua hai điểm A,B và cho nhận xét về số /0 thẳng vẽ /\[

Hoạt động 2 (7’)

a) Vẽ /0 thẳng:SGK

b) Nhận xét:SGK

Bài tập:Cho 2 điểm P, Q vẽ /0

thẳng đi qua hai điểm P và Q?

Hỏi vẽ /\ mấy /0 thẳng đi

qua P và Q?

1.Vẽ /0 thẳng

HS ghi bài

Một HS đọc cách vẽ /0 thẳng trong SGK

Một HS thực hiện vẽ trên bảng, cả lớp vẽ vào vở

HS nhận xét:Chỉ vẽ /\ một /0 thẳng đi qua hai điểm P, Q

Song song Cắt nhau

Trang 2

?Có em nào vẽ /\ nhiều /0

thẳng đi qua hai điểm P và Q

không?

?Cho hai điểm M, N vẽ /0 thẳng

đi qua hai điểm đó? Số /0 thẳng

vẽ /\[

?Cho hai điểm E, F vẽ /0 thẳng

đi qua hai điểm đó? Số /0 vẽ

./\[

-HS dãy 1, 2

M N ./0 thẳng

-HS dãy 3, 4

E .F Vô số /0

Hoạt động 3(10’):

Các em hãy đọc trong SGK (mục 2

T.108 SGK) trong 3’ và cho biết có

những cach đặt tên cho /0 thăng

ntn?

-GV yêu cầu HS làm ? hình 18

Cho 3điểm A,B,C không thẳng

hàng,vẽ /0 thẳng AB, AC.Hai

./0 thẳng này có đặc điểm gì?

?Với 2 /0 thẳng AB, AC ngoài

điểm A còn điểm chung nào nữa

không?

?Dựa vào SGK hãy cho biết 2 /0

thẳng AB, AC gọi là 2 /0 thẳng

ntn?

?Có xảy ra F/0 hợp:hai /0

thẳng có vô số điểm chung hay

không? 2 /0 thẳng trùng nhau 

2 Cách đặt tên /0 thẳng, gọi tên ./0 thẳng

-Cách 1:Dùng 2 chữ cấi in hoa A B(BAƯ(tên của 2 điểm thuộc /0

thẳng đó) C2:Dùng 2 chữ cái in !/0 7

a

?Hình 18:HS trả lời miệng -Một HS thực hiện trên bảng cả lớp

vẽ vào vở

A B

C

- HS: Hai /0 thẳng AB, BC có một điểm chung A, điểm A là duy nhất

- HS: Hai /0 thẳng AB, AC có một điểm chung A /0 thẳng 

AB, AC cắt nhau, A là giao điểm

- Có, đó là hai /0 thẳng trùng nhau

Hoạt động 4 ( 10’)

? Trong mặt phẳng, ngoài hai vị trí 3 r/0 thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song

Trang 3

/# đối của 2 /0 thẳng là cắt

nhau ( có 1 điểm chung), trùng nhau

( vô số điểm chung) thì có thể xảy

ra 2 /0 thẳng không có điểm

chung nào không?

* Hai /0 thẳng không trùng

nhau gọi là hai /0 thẳng phân

biệt đọc “ chú ý” trong SGK?

* Tìm trong thực tế hình ảnh của hai

./0 thẳng cắt nhau, song song?

* Yêu cầu 3 HS lên bảng vẽ các

F/0 hợp của hai /0 thẳng

phân biệt, đặt tên?

* Cho hai /0 thẳng a và b Em

hãy vẽ hai /0 thẳng đó

( Chú ý hai F/0 hợp: cắt nhau,

song song)

? Hai /0 thẳng sau có cắt nhau

không?

b

a

- HS: Hai /0 thẳng AB, AC cắt nhau tại giao điểm A ( một điểm chung)

Hai /0 thẳng trùng nhau: a và b ( có vô số điểm chung)

a

b Hai /0 thẳng song song(không

có điểm chung)

x y x’ y’ Chú ý: SGK

* Cho ít nhất 2 HS tìm hình ảnh thực

tế đó

- Mỗi HS vẽ đủ các F/0 hợp

1 HS vẽ trên bảng

HS nhận xét, bổ sung ( nếu cần) a

b

a

b

- HS trả lời: Vì /0 thẳng không giới hạn về hai phía, nếu kéo dài ra

mà chúng có điểm chung thì chúng cắt nhau

Hoạt động 5 ( 10’) Bài tập 16 SGK trang 109

Bài tập 17 SGK trang 109

Bài tập 19 SGK trang 109

Câu hỏi:

1) Có mấy /0 thẳng đi qua hai

Củng cố

- HS trả lời miệng

- HS lên vẽ ở bảng ( HS vẽ vào vở)

và trả lời

HS:

1) Chỉ có một /0 thẳng đi qua

Trang 4

Hoạt động 6: &/S dẫn về nhà ( 3’)

- Làm bài 15; 18; 21 ( SGK); 15; 16; 17; 18 ( SBT)

- Đọc kĩ F/S bài thực hành trang 110

Mỗi tổ chuẩn bị: Ba cọc tiêu theo quy định của SGK, một dây dọi

KT ngày 07 / 09 / 2009

Tổ F/j

điểm phân biệt?

2) Với hai /0 thẳng có những vị

trí nào? Chỉ ra số giao điểm trong

từng F/0 hợp?

3) Cho ba /0 thẳng hãy đặt tên

nó theo ba cách khác nhau

4) Hai /0 thẳng có hai điểm

chung phân biệt thì ở vị trí /# đối

nào? Vì sao?

5) Quan sát !/S thẳng em có nhận

xét gì?

hai điểm

2) Cắt nhau, song song, trùng nhau ( lần C/\ có 1, 0, vô số giao điểm)

3) M

a N

x y

4) Hai /0 thẳng trùng nhau vì qua hai điểm phân biệt chỉ có một ./0 thẳng

5) Hai lề !/S là hình ảnh hai ./0 thẳng song song cách 

dùng !/S thẳng vẽ hai /0 thẳng song song

Trang 5

Ngày soạn: 7 / 9 / 09

Ngày dạy: 25 / 9 / 09

Tuần 4

A)Mục tiêu:HS biết trồng cây hoặc chôn các cọc thẳng hàng với nhau dựa trên khái niệm ba điểm thẳng hàng

B)Chuẩn bị:

-GV:3cọc tiêu, 1dây dọi, 1búa đóng cọc

-HS: Mỗi nhóm thực hành (1tổ học sinh từ 8-10 em) chuẩn bị 1 búa đóng cọc, 1dây dọi từ 6 đến 8 cọc tiêu 1 đầu nhọn(hoặc cọc có thể đứng thẳng) ./\ sơn 2 màu đỏ,trắng xen kẽ.Cọc thẳng bằng tre hoặc gỗ dài khoảng 1,5 m

C) Các hoạt động dạy và học:

- ổn định tổ chức: 6A1: 6A2:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1:Thông báo nhiệm vụ (5’)

1)Nhiệm vụ:

a)Chôn các cọc hàng rào thẳng hàng

nằm giữa 2 cột mốc A và B

b)Đào hố trồng cây thẳng hàng với 2

cây Avà B đã có ở 2đầu lề /0

?Khi đã có những dụng cụ trong tay

chúng ta cần tiển hành làm ntn?

Hai HS nhắc lại nhiệm vụ phải làm (hoặc phải biết cách làm) trong tiết học này

-Cả lớp ghi bài Hoạt động 2: Tìm hiểu cách làm(7’)

-GV làm F/S toàn lớp

2)Cách làm:

O/S 1(:Cắm hoặc đặt cọc

tiêu)thẳng đứng với mặt đất tại 2

điểm A và B

O/S 2: HS1đứng ở vị trí gần điểmA

HS2 đứng ở vị trí điểm C( Điểm C

áng chừng nằm giữa A và B)

O/S 3:HS1 ngắm và ra hiệu cho

HS2 đặt cọc tiêu ở vị trí điểm C\HS1

-Cả lớp cùng đọc mục 3 T.8-SGK X!/S dẫn cách làm) và quan sát kỹ

2 tranh vẽ ở hình 24 và 25 trong thời gian 3’

-Hai đại diện HS nêucách làm

*)HS ghi bài

Trang 6

thấy cọc tiêuA che lấp hoàn toàn

2cọc tiêu ở vị trí B và C.khi đó 3

điểm A,B,C thẳng hàng

-GV thao tác:Chôn cọc C thẳng hàng

với 2cọc A,B ở cả 2 vị trí củaC(C

nằm giữa A và B, B nằm giữa A và

C)

-Lần C/\ 2 HS thao tác đặt cọc C thẳng hàng với 2cọc A,B F/S toàn lớp(Mỗi HS thực hiện 1 F/0 hợp

về vị trí của C đối với A,B) Hoạt động 3:HS thực hành theo nhóm(24;)

-GV quan sát các nhóm HS THực

hành nhắc nhở, điều chỉnh khi cần

thiết

-Nhóm F/j là tổ F/j các tổ)phân công nhiệm vụ cho từng thành viên tiến hành chôn cọc thẳng hàng với 2 mốc A và B mà GV cho

F/SXPQ ở giữa 2 mốc A, B, cọc nằm ngoài A,B)

-Mỗi nhóm HS có ghi lại biên bản thực hành theo trình tự các khâu 1)Chuẩn bị thực hành( Kiểm tra từng cá nhân)

2) Thái độ, ý thức thực hành(cụ thể từng cá nhân)

3)Kết quả thực hành: nhóm tự đánh giá: tốt, khá, TB(hoặc có thể tự cho

điểm)

Hoạt động 4:GV NX đánh giá KQ thực hành của từng nhóm

GV tập trung HS và NX toàn lớp

Hoạt động 5 ( 3’)

HS vệ sinh chân tay, cất dụng cụ, chuẩn bị vào giờ học sau

KT ngày 11 / 09 / 2009

Tổ F/j

Trang 7

Tuần: 5 Ngày soạn: 14 / 9 / 09 Ngày dạy: 2 / 10 / 09

Tiết 5: Tia

I- Mục tiêu:

* Kiến thức cơ bản:

- HS biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau

- HS biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau

* Kĩ năng cơ bản:

- HS biết vẽ tia, biết viết tên và biết đọc tên một tia

- Biết phân loại hai tia chung gốc

* Thái độ: Phát biểu chính xác các mệnh đề toán học, rèn luyện khả năng

vẽ hình, quan sát, nhận xét của HS

II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: !/S thẳng, phấn màu, bảng phụ, bút dạ

- HS: !/S thẳng, bút khác màu

III- Các hoạt động dạy và học:

ổn định tổ chức: 6A1: Vắng:

6A2: Vắng:

Hoạt động 1 ( 15’)

* GV vẽ lên bảng:

- r/0 thẳng xy

- Điểm O trên /0 thẳng xy

* GV dùng phấn màu xanh tô phần

./0 thẳng Ox Giới thiệu: Hình

gồm điểm O và phần /0 thẳng

này là một tia gốc O

- Thế nào là một tia gốc O?

*GV giới thiệu tên của hai tia là Ox,

tia Oy ( còn gọi là nửa /0 thẳng

Ox, Oy)

- Nhấn mạnh: Tia Ox bị giới hạn ở

điểm O, không bị giới hạn về phía x

Củng cố bằng bài tập 25

- Đọc tên các tia trên hình

1, Tia gốc O

- HS viết vào vở:

1) Tia gốc O

- HS vẽ vào vở theo GV làm trên bảng

- HS dùng bút mực khác màu tô

đậm phần /0 thẳng Ox

- Một HS lên bảng: Dùng phấn màu vàng tô đậm phần /0 thẳng Oy rồi nói /# tự theo ý trên

- HS đọc định nghĩa trong SGK

- Trả lời miệng bài tập 22a

- HS ghi:

Tên: Tia Ox ( còn gọi nửa /0 thẳng Ox)

Tia Oy ( còn gọi là nửa /0 thẳng Oy)

- HS làm vào vở

Bài 25

Trang 8

- Hai tia Ox, Oy trên hình có đặc

điểm gì? (cùng nằm trên một /0

thẳng, chung gốc gọi là 2 tia đối

nhau)

Hoạt động 2 ( 14’)

* Quan sát và nói lại đặc điểm của

hai tia Ox, Oy trên

Hai tia Ox, Oy là hai tia đối nhau

- GV ghi: Nhận xét ( SGK)

- Hai tia Ox và Om trên hình 2 có là

hai tia đối nhau không?

- Vẽ hai tia đối nhau Bm, Bn Chỉ rõ

từng tia trên hình

Củng cố ?1 SGK

* Quan sát hình vẽ rồi trả lời

( Có thể HS trả lời: Tia AB, tia Ay

đối nhau GV chỉ rõ điều sai của 

HS và dùng ý này để chuyển ý sang:

Hai tia trùng nhau)

2, Hai tia đối nhau

(1) - Hai tia chung gốc

(2) - Hai tia tạo thành một /0 thẳng

- Một HS khác đọc nhận xét trong SGK

- Tia Ox và Om không đối nhau vì không thỏa mãn điều kiện 2

HS vẽ:

a) Hai tia Ax, By không đối nhau vì không thỏa mãn yêu cầu (1)

b) Các tia đối nhau:

Ax và Ay ; Bx và By

Hoạt động 3 ( 8’)

* GV dùng phấn màu xanh vẽ tia

AB rồi dùng phấn vàng vẽ tia Ax

Các nét phấn trùng nhau Hai tia 

trùng nhau

* Tìm hai tia trùng nhau trong hình

28-SGK

* GV giới thiệu hai tia phân biệt

3, Hai tia trùng nhau

- HS quan sát GV vẽ

* Quan sát và chỉ ra đặc điểm của hai tia Ax, AB:

- Chung gốc

- Tia này nằm trên tia kia

Trang 9

Củng cố ?2 SGK HS quan sát hình vẽ trong SGK rồi

trả lời:

a) Tia OB trùng với tia Oy

b) Hai tia Ox và Ax không trùng nhau vì không chung gốc

c) Hai tia Ox, Oy không đối nhau vì không thỏa mãn yêu cầu (2) (không tạo thành một /0 thẳng)

Hoạt động 4 ( 5’) Bài 22b, c SGK.

c)

- Kể tên tia đối của tia AC

- Viết thêm kí hiệu x, y vào hình và

phát triển thêm câu hỏi

- Trên hình vẽ có mấy tia, chỉ rõ?

Củng cố

- HS trả lời miệng

c) Hai tia AB và AC đối nhau

Hai tia trùng nhau: CA và CB

BA và BC

Hoạt động 5: &/S dẫn về nhà (3’)

- Nắm vững 3 khái niệm: Tia gốc O, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau

- Bài tập 23, 24 (SGK)

KT ngày 21 / 09 / 2009

Tổ F/j

Trang 10

Tuần: 6 Ngày soạn: 22 / 09 / 09 Ngày dạy: 9 / 10 / 09

Tiết 6: Luyện tập

I- Mục tiêu:

- Luyện cho HS kĩ năng phát biểu định nghĩa tia, hai tia đối nhau

- Luyện cho HS kĩ năng nhận biết tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau, củng cố điểm nằm giữa, điểm nằm cùng phía, khác phía qua đọc hình

- Luyện kĩ năng vẽ hình

II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: SGK, !/S thẳng, bảng phụ

- HS: SGK, !/S thẳng

III- Các hoạt động dạy và học:

ổn định tổ chức: 6A1: Vắng:

6A2: Vắng:

Hoạt động 1 (10’)

Bài 1 (kiểm tra HS)

1) Vẽ /0 thẳng xy Lấy điểm O

bất kì trên xy

2) Chỉ ra và viết tên hai tia chung

gốc O Tô đỏ một trong hai tia, tô

xanh tia còn lại

3) Viết tên hai tia đối nhau? Hai tia

đối nhau có đặc điểm gì?

Bài 2 (có thể cho HS làm theo nhóm

trên bảng phụ)

Vẽ hai tia đối nhau Ot và Ot’

a) Lấy A Ot, B Ot’ Chỉ ra các tia  

trùng nhau

b) Tia Ot và At có trùng nhau

không? Vì sao?

c) Tia At và Bt’ có đối nhau không?

Vì sao?

d) Chỉ ra vị trí của ba điểm A, O, B

đối với nhau

Luyện bài tập về nhận biết khái niệm

Một HS lên bảng, cả lớp thực hiện vào vở:

x O y + Hai tia chung gốc: Tia Ox, tia Oy

+ Hai tia đối nhau là tia Ox và tia

Oy Hai tia đối nhau có đặc điểm

là chung gốc và hai tia tạo thành một /0 thẳng

- HS làm bài theo nhóm

Chữa bài tập với toàn lớp

Hoạt động 2 (15’) Bài 3: Điền vào chỗ trống để /\

Dạng bài luyện tập sử dụng ngôn ngữ

- HS trả lời miệng F/S toàn lớp

Trang 11

câu đúng trong các phát biểu sau:

1) Điểm K nằm trên /0 thẳng xy

là gốc chung của ……

2) Nếu điểm A nằm giữa hai điểm B

và C thì:

- Hai tia ……… đối nhau

- Hai tia CA và …… trùng nhau

- Hai tia BA và BC ………

3) Tia AB là hình gồm điểm …… và

tất cả các điểm …… với B đối với

……

4) Hai tia đối nhau là ………

5) Nếu ba điểm E, F, H cùng nằm

trên một /0 thẳng thì trên hình

có:

a) Các tia đối nhau là ………

b) Các tia trùng nhau là ………

Bài 4: Trong các câu sau, em hãy

chọn câu đúng:

a) Hai tia Ax và Ay chung gốc thì

đối nhau

b) Hai tia Ax, Ay cùng nằm trên

./0 thẳng xy thì đối nhau

c) Hai tia Ax, By cùng nằm trên

./0 thẳng xy thì đối nhau

d) Hai tia cùng nằm trên /0

thẳng xy thì trùng nhau

1) x K y 2) B A C

3) A B

5) E F H

(Ghi sẵn đề ra bảng phụ) Làm việc cả lớp

4 HS trả lời 4 ý

a) Sai b) Đúng c) Sai d) Sai

Hoạt động 3 (15’) Bài 5: Vẽ ba điểm không thẳng

hàng A, B, C

1) Vẽ ba tia AB, AC, BC

2) Vẽ các tia đối nhau: AB và AD

AC và AE

3) Lấy M tia AC vẽ tia BM.

Bài tập luyện vẽ hình

- 2 HS lên bảng vẽ trên bảng Cả lớp

vẽ vào vở theo lời GV đọc

Trang 12

Bài 6:

1) Vẽ hai tia chung gốc Ox và Oy

2) Vẽ một số F/0 hợp về hai tia

phân biệt

x

y O

Tia Ox, Oy

x O y Tia Ox, Oy

x

Tia Ax, Ay

x A B y Tia Ax, By

Tia Ay, Bx

A x

B

y Tia Ax, By

Hoạt động 4 (3’)

- Thế nào là một tia gốc O?

- Hai tia đối nhau là hai tia phải thỏa

mãn điều kiện gì?

Củng cố

- HS trả lời câu hỏi

Hoạt động 5: &/S dẫn về nhà (2’)

- Ôn tập kĩ lí thuyết

- Làm tốt các bài tập 24; 26; 28 (SBT-T99)

KT ngày 28 / 09 / 2009

Tổ F/j

Trang 13

Tuần: 7 Ngày soạn: 29 / 9 / 09 Ngày dạy: 16 / 10 / 09

Tiết 7: Đoạn thẳng

I- Mục tiêu:

* Kiến thức cơ bản: Biết định nghĩa đoạn thẳng

* Kĩ năng cơ bản: - Biết vẽ đoạn thẳng

- Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia

- Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau

* Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác

II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: Phấn màu, !/S thẳng, bảng phụ

- HS: Bút chì, !/S thẳng

III- Các hoạt động dạy và học:

ổn định tổ chức: 6A1: Vắng:

6A2: Vắng:

Hoạt động 1 (7’)

Kiểm tra:

1) Vẽ hai điểm A, B

2) Đặt mép !/S đi qua hai điểm A,

B Dùng phấn (trên bảng), bút chì

(vở) vạch theo mép !/S từ A đến

B Ta /\ một hình Hình này gồm

bao nhiêu điểm? Là những điểm !/

thế nào?

- Đó là một đoạn thẳng AB

- Đoạn thẳng AB là hình !/ thế

nào?

Tiếp cận định nghĩa đoạn thẳng

Một HS thực hiện trên bảng

Cả lớp làm vào vở

- Hình này có vô số điểm, gồm hai

điểm A, B và tất cả những điểm nằm giữa A và B

- HS ghi bài

Hoạt động 2 (13’)

I, Đoạn thẳng AB là gì?

1) Định nghĩa: SGK

Đọc là: Đoạn thẳng AB (hay đoạn

thẳng BA)

A B

A, B là 2 mút (2 đầu)

Bài tập 33 (T113- SGK)

Bài tập:

- Cho hai điểm M, N vẽ /0

thẳng MN

- Trên /0 thẳng vừa vẽ có đoạn

thẳng nào không?

- Dùng bút khác màu tô đoạn thẳng

Hình thành định nghĩa

- HS nhắc lại định nghĩa đoạn thẳng AB

- HS đọc đề trong SGK, trả lời miệng

M E N F

Ngày đăng: 30/03/2021, 04:36

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w