1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án môn học Số học lớp 6 - Tiết 74 - Bài 4: Luyện tập

4 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 151,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng thành lập các phân số bằng nhau, rút gọn phân số ở dạng biểu thức, biểu diễn các phần đoạn thẳng bằng hình học.. Thái độ: Giáo dục cho Hs tính cẩn thận, chính [r]

Trang 1

Ngày soạn: 21/02/2011 Ngày dạy: 24/02/2011 Dạy lớp: 6A

Ngày dạy: 24/02/2011 Dạy lớp: 6B Ngày dạy: 24/02/2011 Dạy lớp: 6C

Tiết 74 § 4 LUYỆN TẬP.

1 Mục tiêu:

a Kiến thức: Tiếp tục củng cố tính chất cơ bản của phân số, phái niệm phân số

bằng nhau, phân số tối giản

b Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng thành lập các phân số bằng nhau, rút gọn phân số ở

dạng biểu thức, biểu diễn các phần đoạn thẳng bằng hình học

c Thái độ: Giáo dục cho Hs tính cẩn thận, chính xác, yêu thích bộ môn và phát

triển tư duy cho học sinh

2 Chuẩn bị của GV và HS:

a Chuẩn bị của GV: Giáo án, bảng phụ, phấn màu.

b Chuẩn bị của HS: Học và làm bài theo quy định.

3 Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ : (7')

*/ Câu hỏi:

HS1: Chữa bài tập 34 (SBT – 8)

HS2: Chữa bài tập 31 (SBT – 7)

*/ Đáp án:

HS1: Bài tập 34 (SBT – 8)

Ta có: 21 21: 7 3; (5đ)

28  28 : 7 4

Ta nhân cả tử và mẫu của phân số lần lượt với 2; 3; 4.3

4

Ta được: 3 6 9 9 (5đ)

4 8 12 16  

HS2: Bài tập 31 (SBT – 7)

Giải.

Lượng nước còn phải bơm tiếp cho đầy bể là: 5000 – 3500 = 1500 (lít) (5đ)

Lượng nước cần bơm tiếp bằng: 1500 3 của bể (5đ)

5000 10

Gv (Hỏi thêm): Ở bài 34 tại sao ta không nhân phân số với 5 và không 3

4

nhân với số âm? (Vì khi nhân với những số đó không thoả mãn đk của bài).

*/ ĐVĐ: Tiết hôm nay chúng ta tiếp tục luyện tập giải các bài tập về áp dụng tính

chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, rút gọn phân số, phân số tối giản

Trang 2

b Dạy nội dung bài mới:

Gv Yêu cầu h/s làm bài 25 (Sgk – 16) Bài tập 25 (Sgk – 16) (6’)

Tb? Bài 25 yêu cầu gì?

K? Để viết tất cả các phân số bằng mà 15

39

tử và mẫu là số tự nhiên có hai chữ số

Đầu tiên ta phải làm gì?

Hs Ta phải rút gọn phân số 15

39

Giải

Ta có: 15 = =

39

15 : 3

39 : 3

5 13 Nhân cả tử và mẫu của phân số với 2; 3; 4; 5; 6; 7 ta có:

5 13 Tb? Hãy rút gọn phân số ?15

39

5 13

10 15 20 25 30 35

26 39 52 65 78 91

K? Để tìm các phân số bằng phân số đó với

điều kiện đầu bài ta làm như thế nào?

Hs Ta nhân cả tử và mẫu của phân số 5

13

với cùng 1 số tự nhiên sao cho tử và

mẫu của nó là số tự nhiên có 2 chữ số

Có 6 phân số bằng phân sô 5

13 thoả mãn điều kiện dầu bài

G? Nếu không có dấu hiệu ràng buộc thì có

bao nhiêu phân số bằng phân số 15?

39 Hs

Có vô số phân số bằng phân số 15

39

Gv Đó chính là các cách viết khác nhau của

cùng 1 số hữu tỉ 5

13

Gv Yêu cầu h/s làm bài 26 (Sgk – 16) Bài tập 26 (Sgk – 16) (7’)

Tb? Bài 26 cho biết gì? Yêu cầu gì? Giải

K? Đoạn thẳng AB gồm bao nhiêu đơn vị

độ dài?

Hs Đoạn thẳng AB gồm 12 đơn vị độ dài

K?

Vậy CD dài bao nhiêu đơn

3

4

vị độ dài? Vẽ đoạn thẳng CD

Hs Lên bảng vẽ hình và tính CD

(đơn vị độ dài)

3

4

Gv Gọi 3 học sinh khác lên bảng tính độ dài

EF, GH, IK và vẽ các đoạn thẳng đó

Đoạn thẳng AB gồm 12 đơn vị độ dài

(đơn vị độ dài)

3

4

GH = 1 12 6 (đơn vị độ dài)

EF = 5 12 10 (đơn vị độ dài)

6 

IK = 5 12 15 (đơn vị độ dài)

K? Để tìm các số nguyên x và y biết

trước tiên ta phải làm gì?

y

x

Bài tập 24 (Sgk – 16) (8’)

Giải

Hs

Trước tiên phải rút gọn p/số 36

84

 Ta có: 36

84

7

Trang 3

Hãy rút gọn phân số 36

84

Hs

36

84

7

 K? Từ đó ta có dãy phân số bằng nhau nào?

Hs 3 y 3

x 35 7

 

Nên 3 y =

x 35 3

7

Do đó: 3 3

x 7

( 3)

y 3 35.( 3)

Vậy x = -7; y = -15 K? Từ dãy phân số bằng nhau đó hãy tính x

và y?

Hs Thực hiện tính

G?

Nếu bài toán thay đổi: 3 y thì x và y

x 35 tính như thế nào?

Gv Gợi ý: Lập tích x y rồi tìm cặp số

nguyên thoả mãn: x y = 3 35 = 105

x y = 3 35 = 1 105 = 5 21 = 7 15

= (-3) (-35)

y 35 y 105 y 21

(Có 8 cặp x, y thoả mãn)

Hs Đọc nội dung bài 23 (Sgk – 16) Bài tập 23 (Sgk – 16) (7’)

K? Trong các số 0; -3; 5 tử số m có thể

nhận những giá trị nào? Mẫu số n có thể

nhận những giá trị nào?

Hs Tử số m có thể nhận giá trị: 0; -3; 5

Mẫu số n có thể nhận giá trị: -3, 5

Giải

Ta lập được các phân số:

0 0 3 3 5 5; ; ; ; ;

 

K? Tại sao mẫu không nhận giá trị 0?

Hs Vì giá trị 0 ở mẫu làm cho phân số

không có nghĩa

Vậy B = 0 5; ; 3 3;

 

Tb? Vậy ta lập được phân số nào?

Gv

Lưu ý: 0 0 0 ;

3 5 

3 5

1

3 5

  

 Các phân số bằng nhau chỉ viết 1 đại

diện

c Củng cố - Luyện tập: (8’)

K? Muốn rút gọn các biểu thức này ta làm

như thế nào?

Bài tập 36 (SBT – 8)

Hs Ta phải phân tích tử và mẫu thành tích Giải

Tb? Hãy áp dụng tính chất cơ bản của phấn

số để đưa tử và mẫu về dạng tích

Hs Đứng tại chỗ nêu cách phân tích

G? Lên bảng làm tiếp phần b

A = 4116 14 14.294 14

10290 35 35.294 35

14.(294 1) 14 2 35.(294 1) 35 5

Trang 4

B = 2929 101 101.(29 1) 2.1919 404 2.101.(19 2)

= 101.28 28 14 2 2.101.21 2.21 21 3  

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2')

- Ôn tập t/c cơ bản của phân số, cách tìm BCNN của 2 hay nhiều số

- BTVN: Bài 33; 35; 37; 38 (SBT – 8, 9)

- Hướng dẫn bài 35 (SBT – 8): Sử dụng định nghĩa phân số bằng nhau để

giải 2 2.8 16 4.4 ( 4).( 4)

8

x x x

x = 4 hoặc x = -4

- Đọc trước bài: “Quy đồng mẫu nhiều phân số”.

Ngày đăng: 30/03/2021, 04:36

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w